CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1 2 1/ Khởi động: - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời câu hỏi về nội dung bài - GV nhận xét và cho điểm từng H
Trang 1Thứ hai ngày 03 tháng 5 năm 2010
Môn: TẬP ĐỌC
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nộidung và nhân vật trong truyện
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: tóc để trái đào, vườn ngự uyển …
- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống củavương quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cười rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ
Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời câu
hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài:
- Tiết học hôm nay, chúng ta đọc tiếp phần còn
lại của câu chuyện Vương quốc vắng nụ cười
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc :
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Con người phi thường mà cả triều đình háo
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+ HS 1: Cả triều đình … trọng thưởng+ HS 2: Cậu bé ấp úng … đứt dải rút ạ+ HS 3: Triều đình … nguy cơ tàn lụi
- 1 HS đọc phần chú giải
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+ Đó chỉ là một cậu bé chừng mười tuổi, tóc để trái đào
+ Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽtrọng thưởng cho cậu
+ Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn
Bài: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI (tt)
Trang 2+ Vì sao những chuyện ấy buồn cười?
+ Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống ở vương
quốc u buồn như thế nào?
+ Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1, 2 và
3?
- Ghi ý chính từng đoạn lên bảng
+ Phần cuối truyện cho ta biết điều gì?
- Ghi ý chính của bài lên bảng
3/ Hướng dẫn đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai: người dẫn
chuyện, nhà vua, cậu bé Yêu cầu HS cả lớp
theo dõi để tìm giọng đọc
- Gọi HS đọc phân vai lần 2
- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3
- Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn cần luyện
đọc
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Nhận xét , cho điểm từng HS
cười ở xung quanh cậu: nhà vua quên lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quả táo cắn dở dang căng phồng trong túi áo của quan coi vườn ngự uyển Cậu bé bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt dải rút
+ Những chuyện ấy buồn cười vì vua ngồi trên ngai vàng mà quên không lau miệng, bên mép vẫn dính một hạt cơm Quan coi vườn ngự uyển lại ăn vụng dấu quả táo cắn dở trong túi áo Cậu bé đứng lom khom vì bị đứt dải rút quần
+ Tiếng cười như có phép màu làm mọi gương mặt đều rạng rỡ, tươi tỉnh, hoa nở, chim hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dưới những bánh xe+ Đoạn 1, 2: tiếng cười có ở xung quanh taĐoạn 3: Tiếng cười làm thay đổi cuộc sống u buồn
+ Phần cuối truyện nói lên tiếng cười như một phép mầu làm cho cuộc sống ở vươngquốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
- 2 HS nhắc lại ý chính
- Đọc và tìm giọng đọc
- 4 HS đọc bài trước lớp
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc
- 3 HS thi đọc
3 Nối tiếp:
- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện: người dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ,cậu bé
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- Về nhà đọc bài kể lại truyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài Con chim chiền chiện
- Nhận xét tiết học
Trang 3Môn: CHÍNH TẢ
Tiết: 33
I- MỤC TIÊU:
- Nhớ – viết chính xác , đẹp hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ c
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Kiểm tra HS đọc và viết các từ cần chú ý phân
biệt của tiết chính tả trước
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh
2/ Giới thiệu bài: Trong tiết chính tả hôm nay các
em nhớ viết hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề
của Bác và làm các bài tập chính tả phân biệt tr/
ch
Dạy b ài mới :
1/ Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung bài văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng hai bài thơ Ngắm trăng và
Không đề
+ Qua hai bài thơ Ngắm trăng và Không đề của
Bác, em biết được điều gì ở Bác Hồ?
+ Qua hai bài thơ , em học được ở Bác điều gì ?
* Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính
tả
* Nhớ - viết chính tả
* Thu vở và chấm bài
- GV nhận xét bài viết của HS
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài 2 :
- GV chọn cho HS làm phần a
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc HS chỉ
điền vào bảng các tiếng có nghĩa
- Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng và đọc các
- 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viếtcác từ ngữ: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh,công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổitiếng…
+ Qua hai bài thơ , em học được ở Báctinh thần lạc quan, không nản chí trướcmọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả
- HS đọc và viết các từ: không rượu,hững hờ, trăng soi, cửa sổ, đường non,xách bương …
Trang 4từ vừa tìm được
- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm được và viết một
số từ vào vở
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
+ Thế nào là từ láy?
+ Các từ láy ở bài tập yêu cầu thuộc kiểu từ láy
nào?
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và bổ sung
các từ láy GV ghi nhanh lên bảng
- Nhận xét các từ đúng
số từ vào vở
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàitrước lớp
+ Từ láy là từ phối hợp những tiếng cóâm đầu hay vần giống nhau
+ Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phốihợp những tiếng có âm đầu giống nhau
- HS làm bài theo nhóm 4, trao đổi, thảoluận viết các từ láy vừa tìm được vàogiấy
- HS dán phiếu, đọc, bổ sung
- HS đọc và viết vào vở
3 Nối tiếp:
- Vừa viết chính tả bài gì ?
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ vừa tìm được và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
tr trà, trả (lời), tra lúa,
tra hỏi, thanh tra, trà mi, trà trộn, dối trá, trá hàng, trá hình, chim trả, màuxanh cánh trả, trả bài, trả bữa, trả giá,trả nghĩa, …
rừng tràm, quả trám, trám khe hở, xử trảm, trạm xá, …
tràn đầy, tràn lan, tràn ngập, …
trang vở, trang nam nhi, trang bị, trang điểm, trang hoàng, trang nghiêm, trang phục, trang sức, trang trí, trang trọng, tràng hạt, tràng
kỉ, trảng cỏ, trai tráng, bánhtráng, tráng kiện, tráng miệng, tráng phim, trạng nguyên, trạng ngữ, trạng
sư, trạng thái…
ch cha mẹ, cha xứ, chà
đạp, chà xát, chả giò, chả là, chả lẽ, chả trách, chung chạ,…
áo chàm, bệnh chàm, chạm cốc, chạm nọc, chạm trán, chạm trổ,…
chan canh, chan hòa, chán, chán chê, chán nản, chán ghét, chán ngán, chạn bát,…
chàng trai
Trang 5Môn: TOÁN
Tiết: 161
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Phép nhân, phép chia phân số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 5/168
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về
phép nhân, phép chia phân số
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó gọi HS đọc
bài làm trước lớp để chữa bài
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép
nhân, phép chia phân số Nhắc các em khi
thực hiện phép tính nhân kết quả phải được
rút gọn đến phân số tối giản
- Nhận xét chữa bài cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu HS giải thích cách tìm x của mình
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Nghe giới thiệu bài
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
- HS lần lượt giải thích:
a Tìm thừa số chưa biết của phép nhân
b Tìm số chia chưa biết của phép chia
c Tìm số bị chia chưa biết của phép chia
Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH
PHÂN SỐ (tt)
a
3
2 7
Trang 6Bài 4:
- Yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Yêu cầu HS tự làm phần a
- GV hướng dẫn phần b
+ Muốn biết bạn An cắt tờ giấy thành bao
nhiêu ô vuông em có thể làm như thế nào?
GV minh hoạ hình vẽ:
Cạnh tờ giấy gấp cạnh ô vuông số lần:
5 25
- Yêu cầu HS chọn một trong các cách vừa
tìm được để trình bày vào vở
- GV gọi HS đọc tiếp phần c của bài tập
- GV yêu cầu HS tự làm phần c
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
- 1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ HS nối tiếp nhau nêu cách làm của mìnhtrước lớp
° Tính diện tích của 1 ô vuông rồi chia điệntích của tờ giấy cho diện tích 1 ô vuông
● Lấy số đo cạnh tờ giấy chia cho số đocạnh ô vuông để xem mỗi cạnh tờ giấy chiađược thành mấy phần, lấy số phần vừa tìmđược nhân với chính nó để tìm số ô vuông
° Đổi số đo các cạnh của tờ giấy và ôvuông ra cm rồi thực hiện chia
- HS làm bài vào vở
- HS đọc theo yêu cầu
- HS tiếp tục làm phần c
Chiều rộng của tờ giấy hình chữ nhật là: ( )
5
1 5
4 : 25
4
m
3 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/168
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về các phép tính với phân số.(tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Môn: ĐẠO ĐỨC Bài: (Dành cho địa phương) LỚP MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ
QUYỀN TRẺ EM VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN TRONG CÔNG ƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở 4 (tt)
Trang 7Tiết: 33
I- MỤC TIÊU:
- HS nắm được một số điều khoản của Công ước có liên quan đến chương trình môn Đạo đức lớp 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung một số điều khoản của Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
+ Tính đến năm 1999 có bao nhiêu nước kí và
phê chuẩn Công ước? Nước ta là nước thứ bao
nhiêu đã phê chuẩn Công ước?
+ Nhận xét, đánh giá
2/ Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta
sẽ tiếp tục tìm hiểu: MỘT SỐ THÔNG TIN VỀ
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ QUYỀN TRẺ EM VÀ CÁC
ĐIỀU KHOẢN TRONG CÔNG ƯỚC CÓ LIÊN QUAN
ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH MÔN ĐẠO ĐỨC Ở LỚP 4
Dạy b ài mới
1/ Một số điều khoản:
- GV phát cho HS nội dung một số điều khoản
của Công ước có liên quan đến chương trình
môn Đạo đức lớp 4
+ Tính đến năm 1999 đã có 191 nước kí và phê chuẩn Công ước Việt Nam là nước đầu tiên ở Châu Á và thứ hai trên thế giới đã phêchuẩn Công ước, ngày 20 tháng 2 năm 1990
- HS nhắc lại đề bài
- HS đọc cho nhau nghe trong nhóm:
+ Điều 2: Các quốc gia thành viên … tránh khỏi mọi hình thức phân biệt đối xử
+ Điều 9: Trẻ em có quyền được sống cùng với cha mẹ… nếu phải sống xa một người hay cả hai người
+ Điều 12: Các quốc gia thành viên phải đảm bảo … coi trọng một cách thích ứng với tuổi và độ trưởng thành của trẻ em
+ Điều 13: Trẻ em có quyền bày tỏ các quan điểm … bất kể sự cách biệt giữa các nước
+ Điều 17: Nhà nước phải đảm bảo cho trẻ em … trẻ em chống lại những tài liệu nguy hại.+ Điều 18: Cha mẹ cùng có trách nhiệm hàng đầu … việc nuôi dạy con cái
+ Điều 23: Trẻ em khuyết tật về tinh thần hay thể chất … ở mức lớn nhất có thể được
+ Điều 26: Trẻ em có quyền được hưởng an toàn xã hội, trong đó có bảo hiểm xã hội
+ Điều 27: Mọi trẻ em có quyền được có mức … vật chất cho cha mẹ và con cái họ
+ Điều 28: Trẻ em có quyền được học tập và Nhà nước đảm bảo giáo dục tiểu học bắt buộc vàmiễn phí cho tất cả mọi người
+ Điều 30: Trẻ em thuộc những cộng đồng thiểu số … sử dụng ngôn ngữ riêng của mình
+ Điều 31: Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí và tham gia các hoạt động văn hóa, nghệ thuật+ Điều 32: Trẻ em có quyền được bảo vệ không … đạo đức hay xã hội của các em
3 Nối tiếp:
- Trong Công ước có bao nhiêu điều khoản của liên quan đến chương trình môn Đạo đức lớp 4mà em cần ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 04 tháng 5 năm 2010
Trang 8Môn: TOÁN
Tiết: 162
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Phối hợp 4 phép tính với phân số để tính gía trị của biểu thức và giải bài toán có lới văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3/168
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập
về cách phối hợp 4 phép tính với phân số
để tính giá trị của các biểu thức và giải
bài toán có lời văn
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó hỏi:
+ Khi muốn nhân một tổng với một số ta
có thể làm theo những cách nào?
+ Khi muốn chia một hiệu cho một số ta
có thể làm như thế nào?
7
3 7
3 11
11 7
3 11
- Yêu cầu HS áp dụng các tính chất trên
để làm bài
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu củaGV
- Nghe giới thiệu bài
- HS đọc đề bài sau đó trả lời câu hỏi:+ Ta có thể tính tổng rồi nhân với số đó,hoặc lấy từng số hạng của tổng nhân với sốđó rồi cộng các kết quả lại với nhau
+ Ta có thể tính hiệu rồi lấy hiệu chia chosố đó hoặc lấy cả số bị trừ và số trừ chiacho số đó rồi trừ các kết quả với nhau
- 4 HS lên bảng thực hiện phép tính, cả lớplàm bài vào vở
Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ (tiếp theo)
33 77
15 77 18
7
3 11
5 7
3 11
6 7
3 11
5 11 6
5 15
2 15
7 9
2 5
3 9
7 5
5 9
5 5 3
9
2 9
7 5
3 9
2 5
3 9
7 5 3
10 7 15
5
2 : 7
4 5
2 : 7
6 5
2 : 7
4 7 6
165 30
77 30 88
30
77 15
44 11
2 : 15
7 11
2 : 15
11 1 11
2 : 15 15
11
2 : 15
7 15
8 11
2 : 15
7 11
2 : 15 8
Trang 9- Nhận xét chữa bài cho điểm HS.
Bài 2:
- GV viết lên bảng phần a, sau đó yêu
cầu HS nêu cách làm của mình
- GV yêu cầu HS nhận xét các cách mà
các em đưa ra cách nào thuận tiện nhất
- GV kết luận cách thuận tiện nhất là:
+ Rút gọn 3 với 3
+ Rút gọn 4 với 4
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn
lại của bài
Bài 3:
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
- Một số HS phát biểu ý kiến của mình
- Cả lớp chọn cách thuận tiện nhất
- HS làm bài vào vở, sau đó hai HS ngồicạnh nhau đổi chéo vở để kiềm tra bàinhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vàovở
Bài giải Đã may áo hết số mét vải là:
6 ( )
5
2 :
Đáp số : 6 cái túi
3 Nối tiếp:
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 4/169
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về các phép tính với phân số (tiếp theo)
- Nhận xét tiết học
Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:
LẠC QUAN – YÊU ĐỜI
Trang 10Tiết: 65
I- MỤC TIÊU:
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời, trong đó có cả từ Hán - Việt
- Biết và hiểu ý nghĩa, tình huống sử dụng của một số tục ngữ khuyên con người luôn lạcquan, bền gan, vững chí trong những lúc khó khăn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to, bút dạ
- Viết sẵn bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 3 HS lên bảng
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân có ý nghĩa gì trong câu?
+ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho những câu
hỏi nào?
+ Mỗi từ vì, do, nhờ có ý nghĩa gì trong câu?
- Nhận xét và ghi điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài:
- Chúng ta đang học chủ điểm Tình yêu cuộc sống
nói lên tinh thần lạc quan, yêu cuộc sống Tiết học
hôm nay, các em sẽ được mở rộng thêm một số từ
ngữ thuộc chủ điểm lạc quan – yêu đời
Dạy bài mới :
1/ Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1:
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ “lạc quan”sau
đó nối câu với nghĩa phù hợp
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2:
- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm Yêu cầu HS
làm việc theo nhóm 4
- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “lạc” ở bài
tập?
+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin tưởng ở
- 3 HS lên bảng
- HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi làmbài, 1 HS lên bảng
- Nhận xét
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Hoạt động trong nhóm: trao đổi,xếp từ vào nhóm hợp nghĩa
a Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là “vui mừng”: lạc quan, lạc thú
b Những từ trong đó “lạc” có nghĩa là “rớt lại, sai”: lạc hậu, lạc điệu, lạcđề
- Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn
- Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:
Trang 11+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát, bản
nhạc
+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu
về nội dung
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng “lạc” vừa giải
nghĩa?
Bài 3:
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4
+ Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng “quan” ở
bài tập?
+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng “quan” vừa
giải nghĩa?
Bài 4:
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp
- Gợi ý: Các em hãy tìm xem nghĩa đen, nghĩa bóng
của từng câu tục ngữ Sau đó hãy đặt câu tục ngữ
trong những tình huống sử dụng cụ thể
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét , khen ngợi HS
- Tiếp nối nhau đọc câu của mình Vídụ:
+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời.+ Đây là nền nông nghiệp lạc hậu.+ Câu hát lạc điệu rối
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Hoạt động trong nhóm
a Những từ trong đó quan có nghĩa
là “quan lại”, “quan tâm”
b Những từ trong đó quan có nghĩa
là “nhìn, xem”: lạc quan
c Những từ trong đó quan có nghĩa
là “liên hệ, gắn bó”: quan hệ, quan
+ Mẹ rất quan tâm đến em
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận, nêu ý nghĩa của từng câu tụcngữ và nêu tình huống sử dụng
- 4 HS tiếp nối nhau phát biểu
a Sông có khúc, người có lúc:
b Kiến tha lâu cũng đầy tổ:
3 Nối tiếp:
- Qua tiết học em đã nắm được những từ ngữ nào thuộc chủ điểm lạc quan – yêu đời?
- Về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục ngữ và làm lại bài tập 4 vào vở và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
Môn: KHOA HỌC
Bài: QUAN HỆ THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Trang 12Tiết: 65
I- MỤC TIÊU: : Giúp HS :
- Hiểu thế nào là yếu tố vô sinh, yếu tố hữu sinh
- Kể ra mối quan hệ giữa yếu tố vô sinh và yếu tố hữu sinh trong tự nhiên
- Vẽ và trình bày sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh họa trang 130, 131 SGK
- Giấy khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở động vật Sau đó
trình bày theo sơ đồ
- Vẽ sơ đồ sự trao đổi chất ở thực vật Sau đó
trình bày theo sơ đồ
- Thế nào là sự trao đổi chất ở động vật?
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài :
+ Thức ăn của thực vật là gì?
+ Thức ăn của động vật là gì?
- Thực vật sống là nhờ chất hữu cơ tổng hợp
được rễ hút từ lớp đất trồng lên và lá quang hợp
Động vật sống được là nhờ nguồn thức ăn từ
thực vật hay thịt của các loài động vật khác
Thực vật và động vật có các mối quan hệ với
nhau về nguồn thức ăn như thế nào? Chúng ta
cùng tìm hiểu bài học hôm nay: QUAN HỆ THỨC
ĂN TRONG TỰ NHIÊN
Dạy bài mới
1/ Mối quan hệ giữa thực vật và các yếu tố vô
sinh trong tự nhiên
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa trang 130
SGK
+ Hãy mô tả những gì em biết trong hình vẽ?
- GV chốt ý
+ “Thức ăn” của cây ngô là gì?
- 3 HS lên bảng lần lượt trả lời câu hỏi
+ Thức ăn của thực vật là nước, khí bô-níc, các chất khoáng hòa tan trong đất+ Thức ăn của động vật là thực vật hoặc động vật
các HS chú ý lắng nghe
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát, trao đổi theo cặp+ Hình vẽ trên thể hiện sự hấp thụ “thức ăn” của cây ngô dưới năng lượng của ánh sáng Mặt Trời Nhờ có ánh sáng MặtTrời, cây ngô hấp thụ khí các-bô-níc, nước, các chất khoáng hòa tan trong đất+ Chiều mũi tên chỉ vào lá cho biết cây hấp thụ khí các-bô-níc qua lá, chiều mũi tên chỉ vào rễ cho biết cây hấp thụ nước,các chất khoáng qua rễ
+ “Thức ăn” của cây ngô là khí
Trang 13các-bô-+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế tạo
ra những chất dinh dưỡng nào để nuôi cây?
+ Theo em, thế nào là yếu tố vô sinh, thế nào là
yếu tố hữu sinh? Cho ví dụ?
2/ Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật
+ Thức ăn của châu chấu là gì?
+ Giữa cây ngô và châu chấu có quan hệ gì?
+ Thức ăn của ếch là gì?
+ Giữa châu chấu và ếch có quan hệ gì?
+ Giữa lá ngô, châu chấu và ếch có quan hệ gì?
- Mối quan hệ giữa cây ngô , châu chấu và ếch
gọi là mối quan hệ thức ăn, sinh vật này là thức
ăn của sinh vật kia
- Phát hình minh họa trang 131/ SGK cho từng
nhóm
Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng
- GV tổ chức cho HS thi vẽ sơ đồ thể hiện mối
quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên
- Nhận xét về sơ đồ của từng nhóm: Đúng, đẹp,
trình bày lưu loát, khoa học
níc, nước, các chất khoáng , ánh sáng+ Từ những “thức ăn” đó, cây ngô có thể chế tạo chất bột đường, chất đạm để nuôicây
+ Yếu tố vô sinh là những yếu tố không thể sinh sản được mà chúng đã có sẵn trong tự nhiên như: nước, khí các-bô-níc Yếu tố hữu sinh là những yếu tố có thể sản sinh tiếp được như chất bột đường, chất đạm
+ Thức ăn của châu chấu là lá ngô, lá cỏ,lá lúa
+ Cây ngô là thức ăn của châu chấu + Thức ăn của ếch là châu chấu+ Châu chấu là thức ăn của ếch + Lá ngô là thức ăn của châu chấu , châu chấu là thức ăn của ếch
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS vẽ mũi tên để chỉ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
Cây ngô Châu chấu Ếch
- Đại diện của 4 nhóm lên trình bày
- HS thi vẽ theo nhóm, sau đó các nhóm lên bảng trình bày
Cỏ Cá NgườiLá rau Sâu Chim sâuLá cây Sâu GàCỏ Hươu HổCỏ Thỏ Cáo Hổ
3 Nối tiếp:
- Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra như thế nào?
- Về nhà học bài , vẽ tiếp các mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên và chuẩn bị bài học sau
- Nhận xét tiết học
Trang 14Môn: THỄ DỤC
Tiết: 65
I- MỤC TIÊU:
- Kiểm tra thử nội dung học môn tự chọn (Đá cầu) Yêu cầu biết cách tham gia kiểm tra, thựchiện cơ bản đúng động tác và đạt thành tích cao
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để kiểm tra môn tự chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Nội dung hướng dẫn kĩ thuật Định lươÏng Phương pháp , biện pháp tổ chức
I PHẦN MỞ ĐẦU :
1 Tập hợp lớp, kiểm tra sĩ số, phổ biến
nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Khởi động chung :
- Xoay các khớp
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
và nhảy của bài thể dục phát triển
chung đã học
- Trò chơi: Tìm người chỉ huy
II PHẦN CƠ BẢN
1 Kiểm tra môn tự chọn: Đá cầu
- Ôn tâng cầu bằng đùi
- Kiểm tra thử tâng cầu bằng đùi
2 Nhảy dây
- Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
III PHẦN KẾT THÚC:
- HS thực hiện hồi tĩnh
- GV cùng HS hệ thống bài
- GVø nhận xét, công bố kết quả kiểm
tra, tuyên dương một số HS thực hiện
tốt, giao bài về nhà
- Bài tập về nhà : Ôn tâng cầu bằng đùi
- Đứng tại chỗ xoay các khớp đầu gối, hông, cổ chân, vai
- Cán sự hô nhịp, cả lớp tập luyện
- Cả lớp cùng tham gia chơi
- Tập theo đội hình hàng ngang, hàng này cách hàng kia tối thiểu 2m, trong từng hàng em nọ cách em kia 2 – 3 m,
do cán sự điều khiển
- GV gọi tên mỗi đợt 4 – 5 HS lên vị tríkiểm tra (đứng quay mặt về phía lớp,
em nọ cách em kia tối thiểu 2,5m), cử
4 – 5 HS đếm kết quả của từng người, sau đó phát lệnh để các em bắt đầu tâng cầu Những HS tâng liên tục 3 – 4
lần là hoàn thành, từ 5 lần trở lên là hoàn thành tốt, dưới 3 lần là chưa hoàn thành
- Cho HS tập cá nhân theo đội hình vòng tròn, do cán sự điều khiển
- Đi đều theo 4 hàng dọc và hát
Môn: MỸ THUẬT
Bài: KIỂM TRA NỘI DUNG MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN
Bài: Vẽ tranh
ĐỀ TÀI VUI CHƠI TRONG MÙA HÈ
Trang 15Tiết: 33
I- MỤC TIÊU:
- HS biết tìm, chọn nội dung đề tài về các hoạt động vui chơi trong mùa hè
- HS biết cách vẽ và vẽ được tranh theo đề tài
- HS yêu thích các hoạt động trong mùa hè
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sưu tầm tranh, ảnh về hoạt động vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè
- Một số tranh vẽ của họa sĩ và của HS các lớp trước
- Hình gợi ý cách vẽ tranh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ - Khởi động:
+ Nêu cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh?
2/ Giới thiệu bài: Có nhiều cảnh vui chơi trong
ngày hè: đi tắm biển cùng gia đình, cắm trại,
thăm viện bảo tàng, tham quan danh lam thắng
cảnh,… Cảnh vật ở mỗi nơi đều có những vẻ
đẹp riêng Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ vẽ
tranh ĐỀ TÀI VUI CHƠI TRONG MÙA HÈ
Dạy bài mới:
1/ TÌM, CHỌN NỘI DUNG ĐỀ TÀI
- GV giới thiệu một số tranh, ảnh về hoạt động
vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè
- GV gợi ý HS nhớ lại các hình ảnh, màu sắc
của cảnh mùa hè ở những nơi đã đến: bãi biển,
nhà, cây, sông núi, cảnh vui chơi,…
CÁCH VẼ TRANH
- GV yêu cầu HS chọn nội dung, nhớ lại các
hình ảnh đã được quan sát để vẽ tranh
- Gợi ý HS cách vẽ:
+ Vẽ các hình ảnh chính làm rõ nội dung
+ Vẽ các hình ảnh phụ cho tranh sinh động hơn
+ Phác khung hình của chậu: chiều cao,chiều ngang cân đối với tờ giấy
+ Vẽ trục đối xứng (để vẽ hình cho cânđối)
+ Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh:miệng, thân, đế,…
+ Phác nét thẳng để tìm hình dáng chungcủa chậu cảnh
+ Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu+ Vẽ hình mảng trang trí, vẽ họa tiết vàocác hình mảng và vẽ màu
- HS nhắc lại đề bài
- HS quan sát tranh , nêu ra được các hoạtđộng vui chơi của thiếu nhi trong mùa hè:+ Nghỉ hè cùng gia đình ở biển hoặc thămdanh lam thắng cảnh
+ Cắm trại, múa hát ở công viên+ Đi tham quan bảo tàng
+ Về thăm ông, bà…
- HS suy nghĩ chọn nội dung, tìm hình ảnhvà vẽ: vẽ các hình ảnh, vẽ màu sao cho rõnội dung và thể hiện được không khí vuinhộn, tươi sáng của mùa hè
- Bình chọn một số bài vẽ tiêu biểu:
Trang 16+ Vẽ màu tươi sáng cho đúng với cảnh sắc
mùa hè
THỰC HÀNH
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ
- GV bổ sung cho nhận xét của HS, chọn một
số bài vẽ đẹp làm tư liệu và chuẩn bị cho trưng
bày kết quả học tập cuối năm
+ Đề tài (rõ nội dung)+ Bố cục(có hình ảnh chính, hình ảnhphụ)
+ Hình ảnh (phong phú, sinh động)+ Màu sắc (tươi sáng, đúng với cảnh sắcmùa hè)
- HS xếp loại bài vẽ
3 Nối tiếp:
- Khi vẽ tranh đề tài vui chơi trong mùa hè, em cần vẽ như thế nào?
- Chuẩn bị tranh, ảnh về các đề tài (tự chọn) cho bài sau
Thứ tư ngày 05 tháng 5 năm 2010
Trang 17Môn: TOÁN
Tiết: 163
I- MỤC TIÊU: Giúp học sinh ôn tập về:
- Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
- Phối hợp các phép tính với phân số để giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 4/169
- GV nhận xét, cho điểm HS
2/ Giới thiệu bài mới:
- Trong giờ học này chúng ta cùng ôn tập về
các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số
Phối hợp các phép tính với phân số để giải
toán
D
ạy bài mới
1/ Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1:
- Yêu cầu HS viết tổng, hiệu, tích, thương
của hai phân số54va72rồi tính
- Chữa bài, nhận xét cho điểm HS
Bài 2
Bài 4:
- HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe giới thiệu bài
- HS thực hiện theo yêu cầu, sau đó hai
HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiềm tra bài nhau
5
14 10
28 7
2 : 5 4
35
8 7
2 5 4
35
18 35
10 28 7
2 5 4
35
38 35
10 35
28 7
2 5 4
- Người ta cho một vòi nước chảy vào bể
Bài: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ
- Yêu cầu HS tính và điền kết quả vào ô trống Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cáchtìm thành phần chưa biết trong phép tính - 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Trang 18- Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
chưa có nước, giờ thứ nhất chảy được
5 2
bể, giờ thứ hai chảy được52 bể
a Hỏi sau hai giờ vói nước đó chảy vào được mấy phần bể?
b nếu đả dùng hết một lượng nước bằng
- Yêu cầu HS nhắc lại một số kiến thức vừa được ôn tập
- Về nhà làm bài tập 3/170
- Chuẩn bị bài : Ôn tập về đại lượng
- Nhận xét tiết học
Môn: TẬP ĐỌC
Bài: CON CHIM CHIỀN CHIỆN
bể
Trang 19Tiết: 66
I- MỤC TIÊU:
1 Đọc đúng các tiếng, từ khó: chiền chiện, ngọt ngào, sương chói, bối rối, chuỗi, bụng sữa
chan chứa…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi tự nhiên giữa các dòng thơ, khổ thơ, nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả tiếng hót của chim trên bầu trời cao rộng
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ với giọng vui tươi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống
2 Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: cao hoài, cao vợi, thì, lúa tròn bụng sữa …
- Hiểu nội dung bài: Hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa không gian
cao rộng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình là hình ảnh của cuộc sống ấm no, hạnh
phúc, gieo vào lòng người đọc cảm giác thêm yêu đời, yêu cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa 2 bài tập đọc trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1
2
1/ Khởi động:
- Gọi 3 HS đọc truyện Vương quốc vắng nụ
cười (phần cuối) theo vai và trả lời câu hỏi về
nội dung bài
- GV nhận xét và cho điểm từng HS
2/ Giới thiệu bài:
- Treo tranh và hỏi: Em có cảm nhận gì khi nhìn
khung cảnh trong tranh?
- Nhìn vào bức tranh ta thấy hình ảnh một chú
chim chiền chiện tự do bay lượn, hát ca giữa
bầu trời cao rộng Qua bài thơ Con chim chiền
chiện của nhà văn Huy Cận, người đọc sẽ thấy
hình ảnh cuộc sống vui tươi, ấm no, hạnh phúc
Dạy bài mới
1/ Hướng dẫn luyện đọc :
- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ thơ trong
bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
2/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :
+ Con chim chiền chiện bay lượn giữa khung
cảnh thiên nhiên như thế nào?
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nhìn bức tranh em thấy phong cảnh thậtyên bình, con chim nhỏ bay giữa bầu trờicao trong, cánh đồng lúa xanh tốt
- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối
- 2 HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi
+ Con chim chiền chiện bay lượn trên cánhđồng lúa, giữa một không gian rất cao, rấtrộng
+ Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên hình + Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút