Hoạt động 1 : Giới thiệu bài - Bên cạnh cơm ăn , nước uống thì tiếng cười , tình yêu cuộc sống , những câu chuyện vui , hài hước là thứ vô cùng cần thiết trong cuộc sống của con người..
Trang 1Ngày soạn : 17/4 Ngày giảng: 19/4
Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010
II Đồ dùng dạy - học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn các từ , câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy – học
chú
1.Khởi động
2.Bài cũ : Con chuồn chuồn nước
- 2 , 3 HS đọc và trả lời câu hỏi của
bài thơ
3 Bài mới
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
- Bên cạnh cơm ăn , nước uống thì
tiếng cười , tình yêu cuộc sống , những
câu chuyện vui , hài hước là thứ vô
cùng cần thiết trong cuộc sống của con
người Truyện đọc Vương quốc vắng
nụ cười các em học hôm nay sẽ giúp
các em hiểu điều ấy
b Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS luyện
đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- HS khá giỏi đọc toàn bài
Trang 2luyện đọc cho HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
c Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài
* Đoạn 1 : Từ đầu đến chuyên về môn
cười cợt
- Tìm những chi tiết cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn chán ?
- Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy
buồn chán như vậy ?
=> Ý đoạn 1 : Cuộc sống ở vương quốc
nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng
cười
* Đoạn 2 : Tiếp theo … học không vào
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình
hình ?
- Kết quả ra sao ?
=> Ý đoạn 2 : Việc nhà vua cử người
đi du học bị thất bại
* Đoạn 3 : Còn lại
- Điều gì bất ngờ xảy ra ở phần cuối
đoạn này ?
- Thái độ của nhà vua thế nào khi
nghe tin đó ?
- Câu chuyện này muốn nói với em
điều gì ?
=> Ý đoạn 3 : Hi vọng của triều đình
=> Nêu đại ý của bài ?
d Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- mặt trời không muốn dậy
- chim không muốn hót
- hoa trong vườn chưa nở đã tàn
- gương mặt mọi người rầu rĩ , héo hơn
- gió thở dài trên những mái nhà
- Vì dân cư ở đó không ai biết cười
- Vua cử một viên đại thần đi du học nước ngoài , chuyên về môn cười cợt
- Sau một năm , viên đại thần trở về , xin chịu tội vì đã cố gắng hết sức nhưng học không vào
- Bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
- Vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
+ Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ rất buồn chán
+ Tiếng cười rất cần cho cuộc sống
+ Con người cần không chỉ cơm ăn , áo mặc mà cần cả tiếng cười
Trang 3ủoùc thay ủoồi linh hoaùt phuứ hụùp vụựi
dieón bieỏn caõu chuyeọn
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ
- GV nhaọn xeựt tieỏt hoùc, bieồu dửụng HS
hoùc toỏt
- Veà nhaứ tieỏp tuùc luyeọn ủoùc dieón caỷm
baứi vaờn
- Chuaồn bũ : Hai baứi thụ cuỷa Baực Hoà
- HS luyeọn ủoùc dieón caỷm
- ẹaùi dieọn nhoựm thi ủoùc dieón caỷm baứi vaờn
Tieỏt 2: Mể THUAÄT
Vẽ TRANG TRí TạO DáNG Và TRANG TRí CHậU CảNH
- ảnh một số loại chậu cảnh đẹp ; ảnh chậu cảnh và cây cảrth
- Hình gợi ý cách tạo dáng và cách trang trí
- Bút chì, màu vẽ hoặc giấy màu, hồ dán, kéo (để cắt, xé dán giấy)
III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Giới thiệu bài
GV giới thiệu một vài hình ảnh chậu và cây cảnh hoặc yêu cầu HS quan sát chậu, cây cảnh ở trờng để các em thấy chậu cảnh làm cho cây cảnh thêm đẹp Cây cảnh để trang trí ở nhà, ở trờng học, ở nơi công cộng
cho đẹp, nhất là trong các ngày Tết, lễ hội
Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
GVgiới thiệu các hình ảnh khác nhau về chậu cảnh và gợi ý HS quan
sát nhận xét để nhận ra :
Trang 4- Chậu cảnh có nhiều loại với hình dáng khác nhau :
+ Loại cao, loại thấp ;
+ Loại có thârl hình cầu, hình trụ, hình chữ nhật,
+ Loại miệng rộng, đáy thu lại,
+ Nét tạo dáng thân chậu khác nhau (nét cong, nét thẳng, )
- Trang trí (đa dạng, nhiều hình, nhiều vẻ) :
+ Trang trí bằng đờng diềm ;
+ Trang trí bằng các mảng hoạ tiết, các mảng màu
- Màu sắc (phong phú, phù hợp với loại cây cảnh và nơi bày chậu cảnh)
GV yêu cầu HS tìm ra chậu cảnh nào đẹp và nêu lí do : Vì sao ?
Hoạt động 2: Cách tạo dáng và trang trí chậu cảnh
GV gợi ý HS tạo dáng chậu cảrth bằng cách vẽ hoặc cắt dán theo các
bớc nh sau :
- Phác khung hình của chậu : chiều cao, chiều ngang cân đối với tờ giấy
- Vẽ trục đối xứng (để vẽ hình cho cân đối)
- Tìm tỉ lệ các bộ phận của chậu cảnh : miệng, thân, đế,
Phác nét thẳng để tìm hình dáng churlg của chậu cảnh
- Vẽ nét chi tiết tạo dáng chậu
- Vẽ hình mảng trang trí, vẽ hoạ tiết vào các hình mảng và vẽ màu
+ Tìm và cắt hoặc xé hoạ tiết ;
+ Dán hình mảng, hoạ tiết vào thân chậu theo ý đồ bố cục
Hoạt động 3: Thực hành ( vẽ hoặc cắt,xé dán giấy)
- Bài này có thể tiến hành nh sau :
+ HS làm bài cá nhân (đa số HS)
+ Làm việc theo nhóm (2 hoặc 3 HS mỗi nhóm) :
Vẽ trên bảng (2 nhóm) ,
Trang 5+ Trang trí (độc đáo về bố cục, hài hoà về màu sắc).
- GV bổ sung, chọn các bài đẹp làm t liệu và khen ngợi những cá nhân HS, nhóm
HS hoàn thành bài và có bài đẹp
- Bài tập cần làm: bài 1 ( dũng 1, 2 ), bài 2, bài 4 ( cột 1 )
- HS khỏ giỏi làm bài 3, bài 5 và cỏc bài cũn lại của bài 1, bài 4
II Chuaồn bũ:
- VBT
III Caực hoaùt ủoọng daùy - hoùc
chuự
* Khụỷi ủoọng:
* Baứi cuừ: OÂn taọp veà caực pheựp tớnh
vụựi soỏ tửù nhieõn
- GV yeõu caàu HS sửỷa baứi laứm nhaứ
Trang 6- GV chữa bài, y/c HS cả lớp kiểm tra và
- GV chữa bài, y/c HS áp dụng tính nhẩm
hoặc các tính chất đã học của phép nhân,
phép chia để giải thích cách điền dấu
Bài 5:( Dành cho HS khá giỏi )
- GV gọi HS đọc đề bài tốn
- HS nhận xét bài bạn
- 1 HS dọc
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 40 x x = 1400
x = 1400 : 40
x = 35 b) x : 13 = 205
x = 205 x 13
x = 2655
- 1 HS đọc + Chúng ta phải tính giá trị các biểu thức, sau dĩ so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh cho phù hợp
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 dịng trong SGK, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giải
Số lít xăng cần tiêu hao để xe ơ tơ
đi được quãng đường dài 180km
180 : 12 = 15 (l)
Số tiền phải mua xăng để ơ tơ đi được quãng đường dài 180km
7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số: 112500 đồng
Tiết 4:ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ DI TÍCH LỊCH SỬ I- yêu cầu:
Trang 7- HS Nhận thức được cần phải bảo vệ các di tích lịch sử và vì sao cầnphải bảo vệ các di tích lịch sử
- HS cĩ trách nhiệm bảo vệ các di tích lịch sử
- HS cĩ thái độ tơn trọng người biết bảo vệ các di tích lịch sử và khơng đồng tình với người khơng biết bảo vệ các di tích lịch sử
II Hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Thảo luận nhĩm
1 GV chia nhĩm, yêu cầu các nhĩm đọc và thảo luận các câu hỏi
2 Các nhĩm thảo luận
3 Đại diện từng nhĩm trình bày HS cả lớp trao đổi, thảo luận
4 GV kết luận: Điện Biên cĩ rất nhiều di tích lịch sử, các di tích lịch sử cho chúng ta biết đến chiến cơng oanh liệt của cha ơng Chúng ta cần bảo vệ các di tích lịch sử này
5 HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ
1.GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ thơng qua các tấm thẻ:
- Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
- Màu xanh: Biểu lộ thái độ khơng tán thành
- Màu vàng: Biểu lộ thái độ phân vân lưỡng lự
2.GV cho học sinh lần lượt nêu từng ý kiến trong dod bài tập 1; Yêu cầu HS bày
tỏ thái độ theo cách đã quy ước
3 GV yêu cầu HS giải thích lý do
4.Thảo luận chung cả lớp
5.GV kết luận: Các ý kiến b,c là đúng Ý kiến a là sai vì khơng cho ai đến thăm quan di tích lịch sử khơng phải là bảo vệ di tích lịch sử
* Hoạt động 3: HS làm việc cá nhân ( bài tập 2 trang 3)
5 HS tự liên hệ - GV nhận xét, khen nhừng HS đã biết bảo vệ di tích lịch sử
* Hoạt động nối tiếp
Bảo vệ di tích lịch sử mỗi khi đi thăm quan
Ngày soạn : 18/4 Ngày giảng: 20/4
Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: To¸n
ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tt) I- yêu cầu:
Trang 8-Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ.
- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên
- Biết giải bài tốn liên quan các phép tính với số tự nhiên
- Bài tập cần làm: bài 1 ( a ), bài 2, bài 4
- HS khá giỏi làm bài 3, bài 5 và các bài cịn lại của bài 1
II Chuẩn bị:
- VBT
III Các hoạt động dạy - học
chú
* Khởi động:
* Bài cũ: Ôn tập về các phép
tính với số tự nhiên
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV y/c HS tính giá trị của các
biểu thức trong bài, khi chữa bài cĩ
thể nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức cĩ dấu
Bài 3: ( Dành cho Hs khá giỏi )
- Tính giá trị của biểu thức
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS làm bài, sau đĩ đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
- 1 HS dọc
- Trong 2 tuần mỗi của hang bán được bao nhiêu mét vải?
- 1 HS lên bảng làm HS cả lớp làm bài vào VBT
GiảiTuần sau cửa hang bán được số m vải là
319 + 76 = 395 (m)
Cả 2 tuần cửa hàng bán được số m vải là
B i à 3
Trang 9- Chữa bài
Bài 5: ( Dành cho Hs khá giỏi )
- Gọi HS đọc đề bài tốn
+ Bài tốn hỏi gì?
số m vải là
714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m
- 1 HS đọc đề bài + Số tiền mẹ cĩ lúc đầu + 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào VBT
B i à 5
Tiết 2:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
- Hiểu tác dụng của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( trả lời CH Bao giờ? Khi nào ? mấy giờ ? - ( ND ghi nhớ )
- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu ( BT1 , mục III ) ; bước đầu biết thêm TN cho trước vào chỗ thích hợp trong đạon văn a hoặc đoạn văn b ở BT2
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ viết bài tập 3
- Giấy khổ to
III.CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:
Trang 10Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS Ghi chú
A Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ nơi chốn
1) Giới thiệu bài: Thêm trạng ngữ chỉ
thời gian cho câu
2) Hướng dẫn:
+ Hoạt động 1: Phần nhận xét:
- Yêu cầu tìm trạng ngữ trong câu
- Trạng ngữ vừa tìm được bổ sung ý nghĩa
gì cho câu?
- Phát biểu học tập cho lớp Trao đổi
nhóm
- GV chốt ý
• Ngày mai, tổ tôi làm trực nhật khi
nào, tổ bạn làm trực nhật?
• Bảy giờ tối, bố em mới đi làm về
mấy giờ bố em về?
+ Hoạt động 2: Ghi nhớ
- HS nói về trạng ngữ chỉ thời gian
+ Hoạt động 3: Luyện tập
a) Bài tập 1:
- Phát biểu cho các nhóm
- Trao đổi nhóm, gạch dưới các trạng ngữ
chỉ thời gian in trong phiếu
b) Bài tập 2:
- HS tiếp tục làm việc theo nhóm
- Có thể thêm các trạng ngữ chỉ thời gian
sau:
Bài a: Hôm nay, hôm qua, ngày mai,
sáng nay, chiều qua
- Đọc yêu cầu bài 1, 2
- Cả lớp đọc thầm
- Đúng lúc đó
- Bổ sung ý nghĩa thời gian cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập 3, 4
- Làm xong dán kết quả lên bảng
- Cả lớp nhận xét
- 2, 3 HS đọc phần ghi nhớ
- HS đọc yêu cầu
- Các nhóm đọc kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét
a) Buổi sáng hôm nay
• Vừa mới ngày hôm qua
• Qua 1 đêm mưa rào
d) Từ ngày còn ít tuổi
• Mỗi lần đứng trước những cái tranh làng Hồ giải trên các lề phố Hà Nội
- Đọc yêu cầu bài
Trang 11Bài b: Ngay sau buổi học, ngay trong giờ
ra chơi, vào ngày mai
Bài c: Giờ đây, những ngày qua, một năm
qua
c) Bài tập 3: (Lựa chọn a hoặc b)
* Chú ý: Trình tự làm bài tập, HS phát
biểu chỉ ra đúng những câu văn thiếu
trạng ngữ Sau đó chọn đúng 1 trong 2
trạng ngữ đã cho vào mỗi câu
3) Củng cố – dặn dò:
- Làm bài tập 2 vào vở
- Chuẩn bị bài: Thêm trạng ngữ chỉ
nguyên nhân cho câu
- Đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp và GV nhận xét rút ra kết luận chọn trạng ngữ
a) Mùa đông – đến ngày đến tháng
b) Giữa lúc gió đâng thào ghét ấy – có lúc
- Biết sơ lược về vùng biển, đảo và quần đảo của nước ta : Vùng biển rộn lớn với nhiều đảo và quần đảo
- Kể tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo:
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
II.Đồ dùng dạy học
- Bản đồ Địa Lí tự nhiên VN
- Tranh ảnh về biển, đảo VN
III.Các hoạt động dạy học
chú A/KTBC:Thành phố Đà Nẵng
1) Vì sao Đà Nẵng lại thu hút nhiều
Trang 121) Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Vùng biển VN
- Y/c hs quan sát hình 1, đọc kênh
chữ trong SGK, bản đồ
- Vùng biển của nước ta có đặc điểm
gì ?
- Biển có vai trò như thế nào đối với
nước ta ?
- Biển Đông bao bọc các phía nào
của phần đất liền nước ta ?
- Kể tên một số hoạt động khai thác
nguồn lợi chính của biển, đảo?
- GV treo bản đồ địa lí tự nhiên VN
- chỉ lại trên bản đồ
- Gv xác định lại trên bản đồ
Kết luận:
Hoạt động 2: Đảo và quần đảo
- Gv chỉ các đảo, quần đảo trên Biển
Đông - Thế nào là đảo, quần đảo?
- Nới nào ở biển nước ta có nhiều đảo
nhất?
Kết luận:
C/ Củng cố – dặn dò
- Gọi hs nhắc lại ghi nhớ
- Bài sau: KHai thác khoáng sản và
hải sản ở vùng biển VN
- Nhận xét tiết học
- lắng ngheThảo l;uận nhóm
- Hs quan sát và đọc mục 1 SGK
- Vùng biển nước ta có diện tích rộng và là một bộ phận của Biển Đông
- kho muối vô tận , mhiều hải sản khoáng sản quý, điều hoà khí hậu , có nhiều bĩ biển đẹp ,nhiều vũng vịnh thuận lợi cho iệc phát triển du lịch và xây dựng các cảng biển
- Phía bắc có vịnh Bắc Bộ, phía nam có vịnh Thái Lan
+ Khai thác khoáng sản: dầu khí, cát trắng, muối
+ Đánh bắt và nuôi trồng hải sản
- 2 hs Chỉ vịnh Bắc Bộ,vịnh Thái Lan ,quần đảo Hoàng Sa, Trường
Sa, đảo Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc.trên lược đồ
- Vùng biển phía bắc có vịnh Bắc Bộ, nơi có nhiều đảo nhất của nước ta
- Lắng nghe
- Vài hs đọc to trước lớp
HS giỏi trả lời
HS giỏi trả lời
Trang 13Tiết:4 :THỂ DỤC
(DẠY CHUYÊN)
Tiết 5: KHOA HỌC
ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG ?
2 Bài cũ: Động vật cần gì để sống
-Hãy cho biết động vật cần gì để sống?
-GV nhận xét, chấm điểm
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhu cầu thức
ăn của các loài động vật khác nhau
Mục tiêu:
- HS phân loại được động vật theo thức
ăn của chúng
- Kể tên một số con vật và thức ăn của
chúng
Cách tiến hành:
Hoạt động theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu HS tập hợp tranh ảnh sưu
tầm theo nhóm, sau đó phân loại thành
các nhóm theo thức ăn của chúng Ví
HS lắng nghe và nhắc lại
- Nhóm trưởng tập hợp tranh ảnh của những con vật ăn những loại thức ăn khác nhau mà các thành viên trong nhóm đã sưu tầm và sau đó cùng phân loại thành các nhóm
- HS trình bày tất cả lên khổ giấy to
Trang 14Nhóm ăn hạt
Nhóm ăn sâu bọ
Nhóm ăn tạp
GV kết luận :Như mục Bạn cần biết
trang 127
Hoạt động 2: Trò chơi Đố bạn con gì?
Mục tiêu:
- HS nhớ lại những đặc điểm chính của
con vật đã học và thức ăn của nó
- Học sinh được thực hành kĩ năng đặt
câu hỏi loại trừ
Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS chơi
- Một HS được GV đeo hình vẽ bất kì
một con vật nào trong số những hình các
em đã sưu tầm được
- Lớp đặt câu hỏi đúng/sai để bạn đeo
hình trả lời
-GV cho HS chơi thử
-GV cho HS chơi thật
GVbao quát lớp
4 Củng cố - Dặn dò:
Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 127
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
Học bài - Chuẩn bị bài: Trao đổi chất
ở động vật
- Các nhóm trưng bày sản phẩm của nhóm mình, sau đó đi xem sản phẩm của nhóm khác và đánh giá lẫn nhau
- HS lắng nghe hướng dẫn của GV
- HS chơi theo nhóm để nhiều
em được tập đặt câu hỏi
-2 HS đọc mục Bạn cần biết
trang 127 SGK-HS lắng nghe
Ngày soạn : 19/4 Ngày giảng: 21/4
Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010
Tiết 1: TOÁN
ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ
I - Yêu cầu:
- Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ cột.
- Bài tập cần làm: bài 2, bài 3.
Trang 15- HS khá giỏi làm bài 1
II Chuẩn bị:
- 1 biểu đồ tranh minh hoạ bài 1 VBT vẽ trên giấy khổ lớn
- 2 biểu đồ hình cột vẽ trên khổ giấy 60cm x 40cm minh hoạ các bài 2 & bài 3 trong
VBT
- VBT
III Các hoạt động dạy - học
chú
* Khởi động:
* Bài cũ: Ôn tập về các phép tính
với số tự nhiên (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
1 Bài mới:
Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Hướng dẫn ơn tập
Bài 1: ( Dành cho Hs khá giỏi )
- GV treo bảng phụ và HS tìm hiểu y/c của bài tốn trong SGK
- Gọi HS trả lời câu hỏi trong SGK + Tổ 3 cắt đựoc nhiều hơn tổ 2 bao nhiêu hình vuơng nhưng ít hơn tổ 2 bao nhiêu HCN?
+ Trung bình mỗi tổ cắt được bao nhiêu hình?
- Nhận xét Bài 2:
- GV treo bảng đồ và tiến hành tương
- Trường hợp 989 … 1321 (hai
số
Cĩ số chữ số khác nhau)
34579 … 34601 (hai số cĩ số chữ số bằng nhau)
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS làm miệng câu a)b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn Hà
Nội số ki-lơ-mét là
1255 – 921 = 334 km²Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích TP Hồ Chí Minh số ki-lơ-mét
2095 – 1255 = 840 km² Đáp số: 840 km2
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 16- GV chữa bài, nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn dị HS về
nhà làn BT hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
a) Tháng 12, cửa hang bán được
số mét vải hoa là
50 x 12 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hang bán
được số cuộn vải là
42 + 50 + 37 = 129 cuộnTrong tháng 12 cửa hang bán được số mét vải là
50 x 129 = 6450 (m) Đáp số: 6450 m
Tiết 2:KỂ CHUYỆN
KHÁT VỌNG SỐNG
I YÊU CẦU
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ SGK , kể lại từng đoạn câu chuyện
khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1) bước đầ biết kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện BT2
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện BT3
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A Kiểm tra bài cũ:
Kể chuyện được chứng kiến và tham gia
( Đôi cánh của Ngựa Trắng )
GV nhận xét – cho điểm
B Dạy bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Hướng dẫn hs lể chuyện:
+ Hoạt động 2:GV kể chuyện
Giọng kể thong thả, rõ ràng; nhấn giọng
- HS kể lại câu chuyện , từng đoạn
- HS khác NX
Trang 17những từ ngữ miêu tả những gian khổ, nguy
hiểm trên đường đi, những cố gắng phi
thường để được sống của Giôn
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 3 Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể chuyện theo cặp và trao đổi về ý
nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
-Cho hs bình chọn bạn kể tốt và nêu được ý
nghĩa câu chuyện
GV kể câu chuyện (1 lần)
+ Hoạt động 4: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa
kể vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp nhìn
tranh minh họa
+ Hoạt động 5 HS tập kể chuyện trong
nhóm, kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa
câu chuyện
a) Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm
b) Kể toàn bộ câu chuyện trong nhóm
+ Cái gì đã khiến anh Bẩm chiến thắng kẻ
địch, chiến thắng cái chết?
+ Đặt lại tên cho truyện ?
c) Kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên
cho người thân
- Chuẩn bị nội dung tiết kể chuyện sau
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọc phần lời dưới mỗi tranh trong SGK
-Kể theo nhóm và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi cho bạn trả lời
Tiết 3:CHÍNH TẢ
VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI
Trang 18I - YÊU CẦU
Nghe – viết đúng bài chính tả ; trình bày đúng đoạn trích ; không mắc quá 5 lỗi trong bài
Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b hoặc ,BT do GV soạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a/2b
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Chú
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập
hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết
sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Vương quốc vắng nụ cười
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ đầu
đến trên những mái nhà
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con:
kinh khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo
xạo.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát
lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
Trang 19Baứi 2b: noựi chuyeọn, dớ doỷm, hoựm hổnh,
coõng chuựng, noựi chuyeọn, noồi tieỏng
Nhaọn xeựt vaứ choỏt laùi lụứi giaỷi ủuựng
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
HS nhaộc laùi noọi dung hoùc taọp
Nhaộc nhụỷ HS vieỏt laùi caực tửứ sai (neỏu coự )
Nhaọn xeựt tieỏt hoùc, laứm VBT 2a, chuaồn bũ
tieỏt 33
HS ghi lụứi giaỷi ủuựng vaứo vụỷ
Tieỏt 4:KHOA HOẽC
TRAO ẹOÅI CHAÁT ễÛ ẹOÄNG VAÄT
A Mục tiêu:
- Trình bày đợc sự trao đổi chất của động vật với môI trờng: động vật thờng xuyên phảI lấy từ môI trờng thức ăn, nớc, khí ô-xi và thảI ra các chất căn bã, khí các-bô-níc, nớc tiểu, …
- Thể hiện sự trao đổi chất giữa động vật với môi trờng bằng sơ đồ
_ Nhaọn xeựt vaứ cho ủieồm
_ GV: Theỏ naứo laứ quaự trỡnh trao ủoồi
chaỏt?
GV : Quựa trỡnh trao ủoồi chaỏt ụỷ ủoọng
vaọt dieón ra theỏ naứo ? Tỡm hieồu baứi
Hoaùt ủoọng 1:Trong quaự trỡnh soỏng
ủoọng vaọt laỏy gỡVaứ thaỷi ra moõi trửụứng
nhửừng gỡ
Haựt
_ ẹoọng vaọt aờn thửực aờn gỡ ủeồ soỏng
_ Taùi sao goùi 1 soỏ loaứi ủoọng vaọt laứ ủoọng vaọt aờn taùp ? Keồ teõn 1 soỏ con
_ Moói nhoựm ủoọng vaọt keồ teõn 3 con: nhoựm aờn thũt, nhoựm aờn coỷ laự caõy, nhoựm aờn coõn truứng ?
_ Laộng nghe
_ Laứ quaựtrỡnh cụ theồ laỏy thửực aờn, nửụực uoỏng, khoõng khớ tửứ moõi trửụứng vaứ thaỷi ra moõi trửụứng nhửừng chaỏt thửứa, caởn baừ
Laộng nghe