-Tranh bài đọc trong SGK.III.Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.. -GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện phép tính của c
Trang 1-Tranh bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC: Gọi HS đọc bài và trả lời ?
* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì
sao ?
* Tình yêu quê hương đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào ?
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) Luyện đọc:
-GV chia đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt
+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào
+Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV treo tranh trong SGK đã phóng to
lên bảng lớp
-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:
kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn
sượt, ảo não
-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ
-GV đọc diễn cảm toàn bài:
Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2
Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng
Cần nhấn giọng ở những từ ngữ sau:
buồn chán, kinh khủng, không muốn
hót, chưa nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo
- HS đánh dấu trong sgk
-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần)-HS quan sát tranh
-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV
-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ
- HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1
Trang 2* Những chi tiết nào cho thấy cuộc
sống ở vương quốc nọ rất buồn
* Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán
* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?
* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe
tin đó ?
-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các
em sẽ được học ở tuần 33
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc theo cách phân vai
- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn
cảm đoạn 2 + 3
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những nhóm
đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện
đọc bài văn
* Những chi tiết là: “Mặt trời không muốn dậy … trên mái nhà”
* Vì cư dân ở đó không ai biết cười
* Vua cử một viên đại thần đi du học ở nước ngoài, chuyên về môn cười
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2
* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não
-HS đọc thầm đoạn 3
* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường
* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào
-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua
-Cả lớp luyện đọc
-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc
- HS nghe
Trang 3Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Phép nhân, phép chia các số tự nhiên
-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
-Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài VN
tiết 155
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài 1(dòng 1,2)
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm
tra và nhận xét về cách đặt tính, thực
hiện phép tính của các bạn làm bài trên
bảng
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách tìm x của mình
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 4 cột 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:
Để so sánh hai biểu thức với nhau trước
hết chúng ta phải làm gì ?
-Chúng ta đã học các tính chất của
phép tính, vì thế ngoài cách làm như
-2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.-HS lắng nghe
-Đặt tính rồi tính
-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT.-Nhận xét bài làm của bạn
-HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con
a) 40 Í x = 1400b) x : 13 = 205-2 HS lần lượt trả lời
-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp
Trang 4trên, khi thực hiện so sánh các biểu thức
với nhau các em nên áp dụng các tính
chất đó kiểm tra các biểu thức, không
nhất thiết phải tính giá trị của chúng
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính
nhẩm hoặc các tính chất đã học của
phép nhân, phép chia để giải thích cách
điền dấu
3.Củng cố -Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập1,3,4,5
và chuẩn bị bài sau
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT
Trang 5Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010
-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 2 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài
a) Hướng dẫn chính tả.
-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả
-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả
-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh
khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo
xạo
-GV đọc chính tả
-GV đọc từng câu hoặc cụm từ
-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi
-Chấm, chữa 5 đến 7 bài
-Nhận xét chung
b) Luyện tập.
* Bài tập 2:
-GV chọn câu a
a) Điền vào chỗ trống
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV
dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu
chuyện có để ô trống
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng:
-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả
-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc yêu cầu của câu a
-HS làm bài vào VBT
-3 nhóm lên thi tiếp sức
-Lớp nhận xét
Trang 6các chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức
– xin – sự
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS luyện viết chính tả
-HS chép lời giải đúng vào vở
- HS nghe
Trang 7LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Tiết 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU
-1 Tờ giấy khổ rộng
-Một vài băng giấy
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
-Kiểm tra 1 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a ) Phần nhận xét:
* Bài tập 1, 2:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt kq
* Bài tập 3:
-Cho HS làm bài
-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt
cho trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ
hớt hãi chạy vào khi nào ?
b) Ghi nhớ:
-Cho HS đọc ghi nhớ
-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ
c) Phần luyện tập:
* Bài tập 1:
-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã
viết bài tập lên bảng
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước
-HS lắng nghe
- HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-HS trình bày kết quả
-HS đọc yêu cầu BT
-HS trình bày kết quả bài làm
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS đọc yêu cầu của BT
-HS làm bài cá nhân
-Một số HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
Trang 8* Bài tập 2:
GV chọn câu a hoặc câu b
a) Thêm trạng ngữ vào câu
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng
giấy đã viết sẵn đoạn văn a
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
b) cách tiến hành như ở câu a
Lời giải đúng:
+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào
thét ấy vào trước cánh chim đại bàng
+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim
lại vẫy cánh, đạp gió vút lên cao
3 Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần
ghi nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ
thời gian
-1 HS đọc, lớp lắng nghe
-HS làm bài cá nhân
-HS phát biểu ý kiến
-Lớp nhận xét
- HS nối tiếp đọc đoạn văn
-Cả lớp làm bài vào VBT
-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu
-Lớp nhận xét
-HS chép lời giải đúng vào vở
- HS nghe
Trang 9Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(TIẾP THEO)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:
-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên
-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên
-Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên
II Đồ dùng:
III Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng làm các BT về
nhà của tiết 156
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
Giới thiệu bài:
Bài 1a
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu
thức trong bài, khi chữa bài có thể yêu
cầu HS nêu thứ tự thực hiện các phép
tính trong biểu thức có các dấu tính
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
m + n = 952 + 28 = 980
m – n = 952 – 28 = 924
m Í n = 952 Í 28 = 26656
m : n = 952 : 28 = 34-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Trang 10cộng, trừ, nhân, chia, biểu thức có dấu
+Để biết được trong hai tuần đó trung
bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao
nhiêu mét vải chúng ta phải biết được gì
?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi
chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1b,3,5
và chuẩn bị bài sau
-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK
+Tìm trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ?
+Chúng ta phải biết:
Tổng số mét vải bán trong hai tuần Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
Bài giảiTuần sau cửa hàng bán được số mét vải
là:
319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét
vải là
319 + 395 = 714 (m)Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần
là:
7 Í 2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:
714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m
- HS nghe
Trang 11- Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết
- Lồng ghép GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài
II.Đồ dùng:
-Tranh trong SGK
-Bảng phụ
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
a) GV kể lần 1:
-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ
ràng, thang thả Nhấn giọng ở những từ
ngữ: dài đằng đẵng, nén đau, cái đói,
cào xé ruột gan, chằm chằm, anh cố
bình tĩnh, bò bằng hai tay …
b) GV kể lần 2:
-GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa
kể vừa chỉ vào tranh)
Ø Tranh 1
(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng,
vừa chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin …
Trang 12Ø Tranh 2
(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa
chỉ tranh vừa kể
Ø Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1
Ø Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1
c) HS kể chuyện:
- -HS luyện kể chuyện
-Cho HS thi kể
-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
*GDMT: Giáo dục HS ý chí vượt mọi
khó khăn, khắc phục những trở ngại
trong môi trường thiên nhiên
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của
bài tập KC tuần 33
-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể một tranh
-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện.-3 nhóm thi kể đoạn
-2 HS thi kể cả câu chuyện-Lớp nhận xét
* Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết
- HS nghe
Trang 13KHOA HỌC
Tiết 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG
I.Mục tiêu: Giúp HS:
-Phân loài động vật theo nóm thức ăn của chúng
-Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng
II.Đồ dùng:
-HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật
-Hình trang 126, 127 SGK
-Giấy khổ to
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1.KTBC:
-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:
+Muốn biết động vật cần gì để sống,
thức ăn làm thí nghiệm như thế nào ?
+Động vật cần gì để sống ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS
2.Bài mới:
Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của
HS
-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?
*Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
-Phát giấy khổ to cho từng nhóm
-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm
hãy nói nhanh tên con vật mà mình sưu
-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung
-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên
-HS nối tiếp nhau trả lời
Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …-Lắng nghe
-Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV
Trang 14tầm và loại thức ăn của nó Sau đó cả
nhóm cùng trao đổi, thảo luận để chia
các con vật đã sưu tầm được thành các
nhóm theo thức ăn của chúng
GV hướng dẫn các HS dán tranh theo
nhóm
-Gọi HS trình bày
-Nhận xét
-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của
từng con vật trong các hình minh họa
trong SGK
-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn
khác nhau Theo em, tại sao người thức
ăn lại gọi một số loài động vật là động
vật ăn tạp ?
+Em biết những loài động vật nào ăn
tạp ?
-Giảng
*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật
Cách tiến hành
-GV chia lớp thành 2 đội
-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con
vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho
nó
Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm
thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi
Nếu đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội
kia phải tìm tiếp hoặc không tìm được
sẽ mất lượt chơi
-Tổng kết trò chơi
*Hoạt động3: Trò chơi: Đố bạn con gì ?
-GV phổ biến cách chơi:
+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà
không cho HS đó biết, sau đó yêu cầu
HS quay lưng lại cho các bạn xem con
vật của mình
+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con
+Nhóm ăn cỏ, lá cây +Nhóm ăn thịt +Nhóm ăn hạt +Nhóm ăn tạp +Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ
-Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu tầm được theo nhóm thức ăn của nó.-Tiếp nối nhau trình bày:
+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây
+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, …
-Người thức ăn gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật
+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, …-Lắng nghe
- HS chơi thử:
Ví dụ: Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía
Đội 1: Đúng – đủ
- HS chơi thử:
Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không ? – Đúng
+Con vật này có sừng phải không ? –
Trang 15vật mình đoang mang là con gì.
+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5
câu về đặc điểm của con vật
+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai
+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món
quà
-Cho HS xung phong chới trước lớp
-Nhận xét
3.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
Sai
+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? – Đúng
+Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay khen bạn)
* Lồng ghép GDBVMT: khai thác trực tiếp nội dung bài
- HTL một trong hai bài thơ
II.Đồ dùng:
-Tran bài đọc trong SGK
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 KTBC:
- Gọi 4 HS
-GV nhận xét và cho điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài:
Bài Ngắm trăng
a) Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm bài thơ và nói xuất
xứ: Hơn một năm trời từ mùa thu 1942
đến mùa thu 1943, Bác Hồ bị giam cầm
tại nhà lao của Tưởng Giới Thạch ở
Trung Quốc Trong hoàn cảnh tù đầy
Bác vẫn luôn lạc quan, vẫn hoà tâm hồn
mình vào thiên nhiên Và bài thơ ngắm
-4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười
-HS lắng nghe
- HS nghe
Trang 16trăng được ra đời trong hoàn cảnh đó.
-Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
-Cho HS đọc thầm chú giải
b) Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào ?
* Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn
bó giữa Bác Hồ với trăng
*Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?
-GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác
vẫn say mê ngắm trăng, xem trăng như
một người bạn tâm tình
c) Luyện đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn đọc diễn cảm: Cần
nhấn giọng ở những từ ngữ: không rượu,
không hoa, hững hờ, nhòm, ngắm
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét
Bài Không đề
a) Luyện đọc:
-GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với
giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ
-Cho HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
-Cho HS đọc thầm chú giải + giải
nghĩa từ
b) Tìm hiểu bài
-Cho HS đọc bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong
hoàn cảnh nào ? Những từ ngữ nào cho
biết điều đó ?
* Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu
đời và phong thái ung dung của Bác
+GDMT: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc,
Bác Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu
-HS tiếp nối đọc bài thơ Mỗi em đọc một lượt toàn bài
- HS đọc chú giải + HS giải nghĩa từ hững hờ
-Cả lớp đọc thầm
* Bác ngắm trăng qua cửa sổ nhà giam của nhà tù Tưởng Giới Thạch
* Đó là hình ảnh:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”
* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên, lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnh khó khăn
-HS luyện đọc
-HS nhẩm HTL bài thơ
-Một số HS thi đọc
-Lớp nhận xét
- HS nghe
-HS lần lượt đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm bài thơ
* Bác Hồ sáng tác bài thơ này ở chiến khu Việt Bắc, trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp
* Những từ ngữ cho biết điều đó: đường non, rừng sâu quân đến
* Đó là những hình ảnh:…cảnh đường non đầy hoa quân đến, chim rừng tung bay Bàn xong việc nước, Bác xách bương, dắt trẻ ra vườn tưới rau
- HS nghe
Trang 17đời Đó là nét đẹp trong cuộc sống gắn
bó với MT thiên nhiên của BácHồ kính
yêu
c) Đọc diễn cảm:
-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-Cho HS thi đọc
-Cho HS nhẩm HTL bài thơ và thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc
thuộc, đọc hay
3 Củng cố, dặn dò:
* Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì về
tính cách của Bác ?
-GV nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà HTL 2 bài thơ
-HS lần lượt đọc diễn cảm bài thơ.-Một số HS thi đọc diễn cảm
-HS HTL và thi đọc
-Lớp nhận xét
* Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn lạc quan yêu đời, ung dung, thư thái
LỊCH SỬ
Tiết 32: KINH THÀNH HUẾ.
I.Mục tiêu : HS
- Mô tả được đôi nét về kinh thành Huế:
+ Với công sức của hàng chục vạn dân và lính sau hàng chục năm xây dựng và tu bổ, kinh thành Huế được xây dựng bên bờ sông Hương đây là toà thành đồ sộ và đẹp nhất thời đó
+ Sơ lược về cấu trúc của kinh thành: thành có 10 cửa chính ra, vào, nằm giữa kinh thành và Hoàng thành Các lăng tẩm của các vua nhà Nguyễn Năm 1993 Huế được công nhận là Di sản văn hóa thế giới
*Lồng ghép Giáo dục BVMT theo mức đôï tích hợp: liên hệ
II.Đồ dùng:
-Hình trong SGK
-Một số hình ảnh về kinh thành và lăng tẩm ở Huế
-PHT của HS
III.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC :
GV gọi HS đọc bài :Nhà Nguyễn thành
lập
GV nhận xét và ghi điểm
2.Bài mới : Giới thiệu bài
*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp:
-GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:“Nhà
Nguyễn các công trình kiến trúc” và yêu
cầu một vài em mô tả lại sơ lược quá
trình xây dựng kinh thành Huế
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi -HS khác nhận xét
-Cả lớp lắng nghe
-2 HS đọc -Vài HS mô tả -HS khác nhận xét, bổ sung
Trang 18-GV tổng kết ý kiến của HS.
*Hoạt động2: Làm việc nhóm
GV phát cho mỗi nhóm một ảnh (chụp
trong những công trình ở kinh thành Huế )
Sau đó, GV yêu cầu các nhóm nhận xét
và thảo luận đóng vai là hướng dẫn viên
du lịch để gới thiệu về những nét đẹp của
công trình đó(tham khảo SGK)
-GV gọi đại diện các nhóm HS trình bày
lại kết quả làm việc
*GV kết luận, GDBVMT: Kinh thành
Huế là một công trình sáng tạo của nhân
dân ta Ngày nay thế giới đã công nhận
Huế là một Di sản văn hóa thế giới
Chúng ta phải có ý thức giữ gìn, bảo vệ
tài sản và cảnh quan môi trường sạch
đẹp
3.Củng cố -Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị bài : “Tổng
kết”
+Nhóm 1 : Aûnh Lăng Tẩm +Nhóm 2 : Aûnh Cửa Ngọ Môn +Nhóm 3 : Aûnh Chùa Thiên Mụ +Nhóm 4 : Aûnh Điện Thái Hòa -Các nhóm thảo luận
-Các nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình
-Nhóm khác nhận xét
- HS nghe.
-HS cả lớp nghe