1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tuần 32 - CKTKN - L4

44 343 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi sau : +Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở vương quốc nọ rất buồn.. -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi

Trang 1

Tua à n 32

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

TẬP ĐỌC: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I/ MỤC TIÊU:

1 Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả

2 Hiểu ý nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung chuyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1/ Giới thiệu bài:( như SGV/ 237)

- GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- Gọi HS đọc bài

- GV chia đoạn: 3 đoạn

* Đọc nối tiếp lần1:

+ Phát âm: kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu

xìu, sườn sượt, ảo não

* Đọc nối tiếp lần 2

Giải thích ghĩa từ : Lộc vừng: là một loại

cây cảnh, hoa màu hồng nhạt, cánh là

những tua mềm

* Đọc nối tiếp lần 3

- Luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn

- HS1: Đọc đoán bài Con chuồn chuồn nước

- HS trả lời và lí giải vì sao ?

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS luyện đọc từ ngữ khó theo sự hướng dẫn của GV

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS quan sát tranh trong SGK phóng to

- HS giải thích

- 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

Trang 2

SGV trang 238

b/ Tìm hiểu bài:

* Đoạn 1: Hoạt động nhóm bàn.

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, thảo luận

nhóm trả lời câu hỏi sau :

+Những chi tiết nào cho thấy cuộc sống ở

vương quốc nọ rất buồn

+Vì sao ở vương quốc ấy buồn chán như

* Đoạn 3: Hoạt động nhóm 2

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 trao đổi

thảo luận

+ Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

+ Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin

đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em sẽ

được học ở tuần 33

c/ Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 2 + 3

-Tổ chức cho HS thi đọc

- GV nhận xét và khen những nhóm đọc

hay.

D/ Củng cố, dặn dò:

- HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi với nhau để tìm câu trả lời

- 1 HS đọc, HS còn lại đọc thầm đoạn 2

- HS nối tiếp nhau trả lời

- HS đọc thầm đoạn 3, trao đổi thảo luận

- HS nối tiếp nhau trả lời

- 4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua

- Cả lớp luyện đọc

- 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc

- HS lần lượt nêu

- Cả lớp lắng nghe về nhà thực hiện

************************************

TOÁN : ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

Trang 3

- Bài tập cần làm:BT1(dịng 1,2); BT2; BT4(cột 1) – HS khá, giỏi làm thêm BT3,5

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, -GV

nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Nhận xét bài làm của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) 40  x = 1400

x = 1400 : 40

x = 35b) x : 13 = 205

x = 205  13

x = 2665

-HS hoàn thành bài như sau:

a  b = b  a(a  b)  c = a  (b  c)

Trang 4

Bài 4

-Yêu cầu HS đọc đề bài,

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài,

Bài 5

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, nhận xét và cho

-Lần lượt trả lời:

13500 = 135  100 Áp dụng nhân nhẩm một số với 100

26  11 > 280Áp dụng nhân nhẩm một số hai chữ số với 11 thì 26  11 = 286

************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

THỂ DỤC: BÀI 63

MÔN TỰ CHỌN – TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG”

I- Mục tiêu:

- Thực hiện được động tác tâng cầu bằng đùi

- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bĩng 150g, tư thế đứng chuẩn bị - ngắm đích –ném bĩng (khơng cĩ bĩng và cĩ bĩng)

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

Trang 5

II- Chuẩn bị :

-Còi, dụng cụ

III- Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1> Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- Kiểm tra bài cũ:

2> Phần cơ bản

a/ Môn tự chọn

b/ Trò chơi vận động

- GV nêu tên trò chơi

3> Phần kết thúc

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- HS chạy nhẹ nhàng

- Đi thường hít thở sâu -Ôn bài thể dục phát triển chung

- HS thực hiện theo yêu cầu

- HS ôn đá cầu

- Ôn tâng cầu bằng đùi -Thi tâng cầu bằng đùi

- Chơi dẫn bóng -HS nhắc lại cách chơi

- HS chơi

- HS thả lỏng

************************************

CHÍNH TẢ: NGHE – VIẾT

VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI.

I/MỤC TIÊU:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười.

2 Làm đúng các bài tập chính tả phương ngữ (2)a/b, hoặc BT do GV soạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1.Oån định:

- 2 /Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2HS đọc đọc mẫu tin

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi và Sa mạc đen, và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

Trang 6

Băng trôi và Sa mạc đen.

- GV nhận xét và cho điểm.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài- GV ghi tựa

* Hứớng dẫn HS viết từ khó

- Cho HS viết những từ dễ viết

sai: kinh khủng, rầu rĩ, héo

hon, nhộn nhịp, lạo xạo.

* HS viết chính tả.

- GV đọc từng câu hoặc cụm từ

- Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

c) Chấm, chữa bài.

- GV chấm 10 bài

- Nhận xét chung

c/ Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2a: Điền vào chỗ

trống

- Cho HS đọc yêu cầu của câu a

- GV giao việc

- Cho HS làm bài

- Cho HS thi dưới hình thức tiếp

sức: GV dán lên bảng 3 tờ phiếu

đã viết mẫu chuyện có để ô

trống

- GV nhận xét chốt lời giải

đúng: các chữ cần điền là: sao -

sau - xứ - sức -

xin - sự.

-1HS nhắc lại tựa bài

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS làm bài vào vở

-3 nhóm lên thi tiếp sức

- Lớp nhận xét

- HS chép lời giải đúng vào vở

- 1HS nêu

- Lắng nghe ghi nhớ về nhà thực hiện

Trang 7

2b: Cách tiến hành tương tự như

câu a

Lời giải đúng: oi - hòm - công

- nói - nổi.

4 Củng cố:

- Tiết chính tả hôm nay

chúng ta học bài gì?

Giúp HS ôn tập về:

- Tính được giá trị của biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được bốn phép tính với số tự nhiên

- Biết giải bài tốn liên quan đến các phép tính với số tự nhiên

- Bài tập cần làm:BT1a; BT2; BT4– HS khá, giỏi làm thêm BT3,5

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu

các em làm các BT hướng dẫn

luyện tập thêm của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

Trang 8

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các

biểu thức trong bài, khi chữa bài có

thể yêu cầu HS nêu thứ tự thực

hiện các phép tính trong biểu thức

có các dấu tính cộng, trừ, nhân,

chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 3

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu

tính chất đã áp dụng để thực hiện

tính giá trị của từng biểu thức trong

bài

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS làm bài

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34b) Với m = 2006 ; n = 17 thì:

m + n = 2006 + 17 = 2023

m – n = 2006 – 17 = 1989

m  n = 2006  17 = 34102

m : n = 2006 : 17 = 118-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

36  25  4 = 36  (25  4) = 36  100 = 3600

18  24 : 9 = (18 : 9)  24 = 2  24 = 48

41  2  8  5 = (41  8)  (2  5) = 328  10 = 3280

108  (23 + 7) = 108  30 = 3240

215  86 + 215  14 = 215  (86 + 14) = 215  100 = 21500

53  128 – 43  128 = (53 – 43)  128 = 10  128 = 1280

1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải

là:

319 + 76 = 395 (m)Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét

vải là

Trang 9

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS

đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn

là:

7  2 = 14 (ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m)Đáp số: 51 m-1 HS đọc đề bài trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải

Số tiền mẹ mua bánh là:

24000  2 = 48000 (đồng)Số tiền mẹ mua sữa là:

9800  6 = 58800 (đồng)Số tiền mẹ đã mua cả bánh và sữa là:

48000 + 58800 = 106800 (đồng)Số tiền mẹ có lúc đầu là:

106800 + 93200 = 200000 (đồng)

Đáp số: 200000 đồng

************************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: THÊM TRẠNG NGỮ

CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn (a,b)ở BT2

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Trang 10

-Bảng phụ,1tờ giấy khổ to, Vài băng giấy

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ Oån định

B/ Kiểm tra bài cũ :

- HS đọc ghi nhớ

- HS làm bài tập

- GV kiểm tra một số vở của HS

* Nhận xét , cho điểm

C/ Bài mới :

1/ Gíới thiệu bài :

2/ Giảng bài.

a/ Nhận xét

* Bài tập 1 +2 :Hoạt động nhóm 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,2

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp và làm

bài

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu

Hỏi: bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

- Gọi HS trình bày kết quả

* GV nhận xét + chốt lại(SGV/241)

* Bài 3 : Hoạt động nhóm 4.

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Phát phiếu cho các nhóm làm bài

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng và

trình bày kết quả bài làm

* GV nhận xét + chốt lại(SGV/241)

b/ Ghi nhớ :

- Gọi HS đọc ghi nhớ

- Yêu cầu HS thuộc đọc

- HS các nhóm nối tiếp nhau trình bày kết quả

- HS nhóm khác nhận xét

- 1 HS đọc

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng làm bài theo yêu cầu

- Dán phiếu lên bảng

-HS nhóm khác nhận xét

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK/134

- 2 HS đọc thuộc

-1 HS đọc yêu cầu -Làm bài vào vở -2HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ

Trang 11

- Cả lớp làm bài vào vở

- 2 HS làm vào băng giấy dán trên

bảng

- HS sửa bài

* GV nhận xét + chốt lời giải đúng

Bài 2 :

- Thêm trạng ngữ vào câu

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài:

-HS trình bày

* GV nhận xét + chốt lại lới giải đúng

D/ Củng cố , dặn dò

- Dặn HS về học thuộc ghi nhớ -

-Lớp nhận xét

-1HS đọc

-HS làm bài cánhân

- 3 HS trình bày

-Lớp nhận xét

- Lắng nghe và ghi nhớ

************************************

Chiều thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

ĐẠO ĐỨC : Dành cho địa phương

Bài :BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Ở TRƯỜNG HỌC VÀ

ĐỊA PHƯƠNG NƠI EM Ở

I/ MỤC TIÊU

- HS biết thực trạng môi trường ở trường tiểu học thắng Nhì và địa phương

phường 6

-Biết bảo vệ và giữ gìn môi trường trong sạch

-Biết đồng tình, ủng hộ và vận động mọi người luôn có hành vi bảo vệ môi

trường

II/ CHUẨN BỊ

-Tìm hiểu trước môi trường ở địa phươngá em đang ở

-Một số hình ảnh về thu gom rác thải, tổng vệ sinh ở địa phương Thẻ màu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 12

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về môi

trường ở trường tiểu học Thắng Nhì

.

- Chia nhóm cho HS thảo luận

+ Môi trường ở trường ta như thế

nào? Điều đó có ảnh hưởng gì đến

việc học tập?

+ Em đã làm gì đề bảo vệ môi trường

?

* Hoạt động 2: Môi trường ở địa

phươngá em đang ở

- Chia nhóm yêu cầu HS thảo luận :

+ Người dân trong thôná em vứt rác ở

đâu? Đường phố sạch không?

+ Trong thôn có nhà nào mở xưởng

cưa gỗ, chế biến hải sản không?

Xưởng đó có giữ vệ sinh môi trường

không?

- Yêu cầu các nhóm khác có thể đặt

câu hỏi chất vấn bạn

- VD:+ Gia đình bạn đã làm gì để

đảm bảo vệ sinh môi trường?

+ Các đoàn thể ở khu phố bạn có

quan tâm đến điều đó không?

- Nhận xét, chốt lại những việc cần

làm để bảo vệ vệ sinh môi trường

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Bài tập : Những việc làm nào sau

đây có tác dụng bảo vệ môi trường

a Đi tiêu, đi tiểu đúng nơi qui định và

dội sạch nước sau khi đi

b Đi tiêu tiểu chỗ nào cũng được

miễn là không ai thấy

c Vứt rác ra sân để bác lau công quét

- Hoạt động nhóm đôi

- Các bạn vứt rác chưa đúng nơi qui định,mùi hôi bốc ra từ nhà vệ sinh, xưởng sản xuất đồ nhựa cạnh tường … , ảnh hưởng đến sức khoẻ và việc tiếp thu bài

- Nhặt rác , không vứt rác bừa bãi, đi tiểu đúng nơi qui định, dội nước sạch sẽ

- Nhóm theo khu vực thôn

- Thư kí ghi kết quả thảo luận của nhóm ra giấy - Đại diện báo cáo kết quả

- Hoạt động cá nhân

- Nhóm 6

- Các nhóm thảo luận, đại diện nêu cách giải quyết, nhóm bạn nhận xét, bổ sung

Trang 13

d Dù ở đâu có rác thì nhặt bỏ vào

thùng rác

e Xưởng chế biến hải sản không để

nước chảy ra đường, không để mùi

hôi thối bay ra ngoài

g Chỉ cần khu phố mình mới cần giữ

vệ sinh

f Thường xuyên tắm gội sạch sẽ rước

khi đi học

- Yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình

bằng thẻ màu, có thể nêu một số câu

hỏi để chất vấn HS

* Hoạt động4: Xử lí tình huống

- Chia nhóm, HS thảo luận chọn cách

giải quyết tình huống

+ Tình huống 1: Mẹ bỏ bịch rác

ngoài đường trứoc nhà để xe rác đến

nhặt Trong đó có thức ăn thừa nên

con chó đã cắn rách bịch, rác bươi ra

đường Em nói với mẹ, mẹ bảo: Kệ,

để lát nữa xe rác đến hốt! Em sẽ xử lí

thế nào?

+ Tình huống 2:Em vào nhà vệ sinh,

bắt gặp một bạn vừa đi tiểu xong mà

không dội nước!Em sẽ nói gì với bạn

ấy?

- Nhận xét, kết luận cách giải quyết

hợp lí của các nhóm

D/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Lắng nghe về nhà thực hiện

************************************

Tiếng việt : CỦNG CỐ

I/ Mục tiêu :

 Hs củng cố lại cách cách tìm chủ ngữ và vị ngữ trong các mẫu câu đã học

 Aùp dụng làm được các bài tập đơn giản

Trang 14

 Nắm được nội dung bài

II/ Chuẩn bị : Nội dung bài dạy

III/ Lên lớp

a ổn định tổ chức

b Bài cũ :

c Bài mới

Bài 1 : Tìm các bộ phận chủ

ngữ và vị ngữ trong các

câu sau:

a/ Khi một ngày mới bắt đầu, tất

cả trẻ em trên thế giới đều cắp

sách đến trường

b/ ở mảnh đất ấy, những ngày

chợ phiên, dì tôi lại mua cho vài

cái bánh rợm

c/ Do học hành chăm chỉ, chị tôi

luôn đứng đầu lớp suốt cả năm

họ

Bài2:Trong bài thơ Hoa

phượng(TV 2, tập 2), nhà thơ Lê

Huy Hòa viết:

“Hôm qua còn lấm tấm

Chen lẫn màu lá xanh

Sáng nay bừng lửa thẫm

a/ Khi một ngày mới bắt đầu,/ tất cả trẻ

TN

em trên thế giới/ đều cắp sách đến

CN VNtrường

b/ ở mảnh đất ấy,/ những ngày chợ

TN TNphiên,/ dì tôi/ lại mua cho vài cái bánh rợm

CN VNc/ Do học hành chăm chỉ,/ chị tôi/ luôn

TN CNđứng đầu lớp suốt cả năm học

VN

- Là từ ghép có nghĩa tổng hợp

- Học sinh làm bài rồi chữa bài

Trang 15

Rừng rực cháy trên cành”.

_ Theo em, điều gì gây ấn tượng

mạnh nhất cho người đọc qua

đoạn thơ này?

4 Củng cố : HTND

5 Nhận xét dặn dò

- Hoàn thành các bài tập chưa

II/ Chuẩn bị : nội dung bài dạy

III/ Lên lớp :

Tìm hai số có tổng bằng 448 và số bé

bằng 3/5 số lớn

Bài 3: Đặt tính rồi tính:

12326 + 678 984175 – 7078

34098 x 132 57894 : 134

Bài 4: Khối lớp bốn có 144 học sinh, biết

1/3 số học sinh nam bằng 1/5 số học sinh

nữ Hỏi có bao nhiêu học sinh nam, bao

nhiêu học sinh nữ?

4 Củng cố : HTND

- Bốn HS lên bảng giải

- Lớp giải vào vở

- Hai học sinh lên bảng giải

- Lớp giải vào giấy nháp rồi chữa bài

- HS đọc yêu cầu

- Nêu cách giải rồi giải

- HS đọc yêu cầu

- Nêu cách giải rồi giải

Trang 16

5 Nhận xét dặn dò

************************************

Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010

KỂ CHUYỆN : KHÁT VỌNG SỐNG

I _ Mục tiêu:

-Rèn kỹ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện : Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý (BT1); bước đầu biết kể lại nối tiếp được tồn bộ câu chuyện(BT2)

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói , khát, chiến thắng thú dữ , chiến thắng cái chết(BT3)

- Giáo dục hs biết giữ vệ sinh mơi trường

II- Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III- Các hoạt động dạy –học

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu bài

a/ GV kể chuyện

- Lần 1

- Lần 2

B/ Hướng dẫn HS kể chuyện

và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

* Kể chuyện trong nhóm

* Thi kể chuyện trước lớp

3> củng cố, dặn dò : Hệ thống

nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- HS nghe

- HS xem tranh

- HS kể nhóm 2

- Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Thi kể từng đoạn của câu chuyện

- Thi kể toàn bộ câu chuyện

- - Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện

- Bình chọn bạn kể hay

************************************

Trang 17

TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG

ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I- Mục tiêu:

- Nhận biết được : đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm hình dáng bên ngồi và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn(BT1); bước đầu vận dụng kiến thức đã học để viết được đoạn văn tả ngoại hình (BT2), tả hoạt động (BT3) của một con vật em yêu thích

II- Đồ dùng dạy –học :

- Ảnh con tê tê trong SGK và tranh ảnh một số con vật gơi ý

- Giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn BT2, 3

III- Các hoạt động dạy- học :

1/ Bài cũ:

2/ Bài mới

-Giới thiệu bài

-a/ Hướng dẫn luyện tập

+ Bài 1: - GV nêu yêu cầu

-Nhận xét

-Câu a:

- Câu b:

Câu c:

* Bài 2: GV nêu yêu cầu

- HS quan sát ảnh con tê tê -HS đọc nội dung bài

- HS suy nghĩ, làm bài -HS trả lời

- Đoạn 1: Mở bài: Giới thiệu chung về con tê tê

- Đoạn 2: Miêu tả bộ vảy con tê tê -Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi và cách tê tê săn mồi

- Đoạn 4: Miêu tả chân ,bộ móng của tê tê và cách nó đào đất

- Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê

- Đoạn 6: Kết bài: tê tê là con vật có ích, con người cần bảo vệ nó

- Các bộ phận ngoại hình được miêu tả

- Chú ý quan sát bộ vảy để có những so sánh rất rất phù hợp ,nêu được những khác biệt khi so sánh

- - Cách tê tê bắt kiến

- Cách tê tê đào đất

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài vào vở bài tập

Trang 18

- Giới thiệu tranh

- Chọn 1- 2 đoạn viết tốt dán bảng

* Bài 3: GV lưu ý HS một số điểm

- Quan sát hoạt động của con vật ,

viết 1 đoạn văn tả hoạt động của

con vật

- Chấm một số bài

3> Củng cố, dặn dò : Hệ thống

nội dung bài

Nhận xét, dặn dò

- HS nối tiếp nhau đọc bài của mình

- Nhận xét, rút kinh nghiệm

- HS thực hiện như bài tập 2

************************************

TOÁN: ÔN TẬP VỀ BIỂU ĐỒ

I Mục tiêu:

- Biết nhận xét một số thơng tin trên biểu đồ cột

- Bài tập cần làm: BT2; BT3 – HS khá, giỏi làm thêm BT1

II Đồ dùng dạy học:

-Các biểu đồ trang 164, 165, 166 SGK

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, -GV

nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-GV treo biểu đồ bài tập, yêu cầu

HS quan sát biểu đồ và tự trả lời

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

-HS làm việc cá nhân

+Tổ 3 cắt đủ cả ba loại hình: hình tam giác, hình vuông, hình chữ nhật

Trang 19

các câu hỏi của bài tập.

-GV nhận xét câu trả lời của HS

Bài 2

-Treo hình và tiến hành tương tự

như bài tập 1

Bài 3

-GV treo biểu đồ, yêu cầu HS đọc

biểu đồ, đọc kĩ câu hỏi và làm bài

Diện tích thành phố Đà Nẵng là 1255 km2

Diện tích thành phố Hồ Chí Minh là

2095 km2

b) Diện tích Đà Nẵng lớn hơn diện tích Hà Nội số ki-lô-mét là:

1255 – 921 = 334 (km2)Diện tích Đà Nẵng bé hơn diện tích thành phố Hồ Chí Minh số ki-lô-mét là:

2095 – 1255 = 840 (km2)-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Trong tháng 12, cửa hàng bán được số mét vải hoa là:

50  42 = 2100 (m)b) Trong tháng 12 cửa hàng bán được số cuộn vải là:

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn)Trong tháng 12 cửa hàng bán được số mét vải là:

50  129 = 6450 (m)

************************************

Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010

THỂ DỤC : BÀI : 64

MÔN TỰ CHỌN – NHẢY DÂY

Trang 20

I – Mục tiêu:

- Ôn một số nội dung của môn tự chọn Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác

- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II- Địa điểm, phương tiện:

- Còi , dây

III- Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A/ Phần mở đầu

- GV phổ biến nội dung yêu cầu giờ

học

- Kiểm tra bài cũ

b/ Phần cơ bản:

* Môn tự chọn

* Nhảy dây

c/ Phần kết thúc :

- Hệ thống nội dung bài

- Nhận xét, dặn dò

- HS chạy nhẹ trên địa hình tự nhiên

- Đi thường hít thở sâu

- Xoay các khớp

- Ôn một số động tác bài TD phát triển chung

- Nhảy theo tổ

- Thi cá nhân vô địch

- Đi đều theo 2 –4 hàng dọc và hát

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

- Hiểu nội dung:( Hai bài thơ Ngắn): Nêu bật tinh thần lạc quan yêu đời, yêu cuộc sống, khơng nản chí trước khĩ khăn trong cuộc sống của Bác Hồ.(trả lời được các câu hỏi trong sách Gk; thuộc 1 trong hai bài thơ)

Trang 21

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1/ Giới thiệu bài:( như SGV/ 246)

- GV ghi tựa bài lên bảng

2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài

a/ Luyện đọc

- HS đọc diễn cảm bài thơ

-Gọi HS đọc phần xuất xứ SGK?137.138

* Đọc nối tiếp lần1:

+ Phát âm: ngắm trăng, rượu, hững hờ…

* Đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa từ.

* Đọc nối tiếp lần 3

- Luyện đọc theo cặp

- HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu - diễn cảm theo hướng dẫn

SGV trang 246

b/ Tìm hiểu bài:

- Gọi HS đọc bài thơ

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi

và trả lời câu hỏi

+ Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh

nào ?

+ Hình ảnh nào cho thấy tình cảm gắn bó

giữa Bác Hồ với trăng?

+ Bài thơ nói về điều gì về Bác Hồ ?

- 4 HS đọc phân vai truyện Vương quốc vắng nụ cười

- HS đọc nối tiếp bài thơ

- Từng cặp HS luyện đọc

- 1 HS đọc cả bài

-1 HS đọc

- Cả lớp đọc thầm

- 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trình bày

* Bài thơ nói về lòng yêu thiên nhiên, lòng lạc quan của Bác trong hoàn cảnh khó khăn

Trang 22

- GV: Trong hoàn cảnh ngục tù, Bác vẫn

say mê ngắm trăng, xem trăng như một

người bạn tâm tình

c/ Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc

lòng bài thơ

- Gọi HS đọc bài thơ

- Treo bảng phụ có ghi sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu và hướng dẫn đọc diễn

cảm: Cần nhấn giọng ở những từ ngữ:

không rượu, không hoa, hững hờ, nhòm,

ngắm

- Tổ chức cho HS nhẩm HTL bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài

-Yêu cầu HS đọc bài thơ.

- GV đọc diễn cảm bài thơ Cần đọc với

giọng ngâm nga, thư thái, vui vẻ

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

- Gọi HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp

- Gọi HS đọc bài thơ

b/ Tìm hiểu bài

- Em hiểu từ “chim ngàn” như thế

nào?

- Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào? Những từ ngữ nào cho biết

điều đó ?

- Tìm những hình ảnh nói lên lòng yêu

đời và phong thái ung dung của Bác

- GV: Giữa cảnh núi rừng Việt Bắc, Bác

Hồ vẫn sống giản dị, yêu trẻ, yêu đời

-1 HS đọc

-Theo dõi GV đọc mẫu

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- 3 lượt HS đọc thuộc lòng bài thơ

- 3 HS thi đọc toàn bài thơ

- Lớp nhận xét

-1 HS đọc

- HS lần lượt đọc nối tiếp

- HS lần lượt đọc nối tiếp

-1 HS đọc

- Lắng nghe

- 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc

Ngày đăng: 06/07/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

--Hình 3 đã tô màu  5 2  hình. - Giáo án Tuần 32 - CKTKN - L4
Hình 3 đã tô màu 5 2 hình (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w