1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 4 TUẦN 34 (CKTKN)

37 1,4K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 34 Thứ 2 Tập Ếc Tiếng Việt Lớp 4
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học An Phú
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 222,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Bài mới: a.Giới thiệu bài: -Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập một số các kiến thức về hình học đã học.. Bài 3 -Yêu cầu HS quan sát hình vuông, hình chữ nhật, sau đó tính ch

Trang 1

TUẦN 34 Thứ 2 TẬP ĐỌC TIẾNG CƯỜI LÀ LIỀU THUỐC BỔ

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+Con chim chiền chiện bay lượn giữa

khung cảnh thiên nhiên như thế nào ?

+Tiếng hót của chiền chiện gợi cho

thức ăn những cảm giác như thế nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong cuộc sống, tiếng cười luôn

đem đến cho chúng ta sự thoải mái sản

khoái Tiếng cười có tác dụng như thế

nào ? Bài tập đọc Tiếng cười là liều

thuốc bổ hôm nay chúng ta học sẽ cho

các em biết điều đó

b) Luyện đọc:

a/ Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 3 đoạn

Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần

Đoạn 2: Tiếp theo … hẹp mạch máu

Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai

tiếng cười, rút, sảng khoái

-Cho HS quan sát tranh

Trang 2

-Cho HS đọc.

c/ GV đọc cả bài một lượt

Cần đọc với giọng rõ ràng, rành

mạch

Nhấn giọng ở những từ ngữ: động vật

duy nhất, liều thuốc bổ, thư giãn, sảng

khoái, thoả mãn, nổi giận, căm thù …

c) Tìm hiểu bài:

+Em hãy phân tích cấu tạo của bài

báo trên Nêu ý chính của từng đoạn

+Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc

bổ

+Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng

cười cho bệnh nhân để làm gì ?

+Em rút ra điều gì qua bài học này ?

d) Luyện đọc lại:

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những HS đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại tin trên

cho người thân nghe

-Dặn HS về nhà chuẩn bị bài cho tiết

tập đọc sau

-1 HS đọc cả bài

+HS đọc thầm một lượt và trả lời câuhỏi sau:

-Bài báo gồm 3 đoạn:

Đ 1: Tiếng cười là đặc điểm của conngười, để phân biệt con người với cácloài động vật khác

Đ 2: Tiếng cười là liều thuốc bổ

Đ 3: Người có tính hài hước sẽ sốnglâu hơn

+Vì khi cười tốc độ thở của con ngườităng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặtthư giãn, não tiết ra một chất làm conngười có cảm giác sảng khoái, thoảmãn

+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnhnhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.+Bài học cho thấy chúng ta cần phảisống vui vẻ

-3 HS đọc nối tiếp Mỗi em đọc mộtđoạn

-HS luyện đọc đoạn

-3 HS thi đọc

-Lớp nhận xét

ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

TOÁN ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:Giúp HS:

Trang 3

-Ôn tập về các đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích -Rèn kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích.

-Giải các bài toán có liên quan đến đơn vị đo diện tích

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 165

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta

cùng ôn tập về các đơn vị đo diện tích

và giải các bài toán có liên quan đến

đơn vị này

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nối tiếp nhau đọc kết quả đổi

đơn vị của mình trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

-Yêu cầu HS dưới lớp nêu cách đổi

của mình trong các trường hợp trên

-Nhận xét các ý kiến của HS và thống

nhất cách làm như sau:

-HS lắng nghe

-Một số HS nêu cách làm của mìnhtrước lớp, cả lớp cùng tham gia ý kiếnnhận xét

Trang 4

-Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài Nhắc các em làm các bước

trung gian ra giấy nháp, chỉ cần ghi kết

quả đổi vào VBT

-Gọi 1 HS đọc bài làm của mình trước

lớp để chữa bài

Bài 3

-Nhắc HS chuyển đổi về cùng đơn vị

rồi mới so sánh

-GV chữa bài trên bảng lớp

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS làm bài

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập

hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị

64 Í 25 = 1600 (m2)Số thóc thu được trên thửa ruộng là:

1600 Í 21 = 800 (kg)

800 kg = 8 tạĐáp số: 8 tạ

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) PHÂN BIỆT : r/d/gi , dấu hỏi / dấu ngã

Trang 5

I.Mục tiêu:

1 Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài vè dân gian Nói ngược

2 Làm đúng bài tập chính tả phân biệt âm đầu và dấu thanh dễ viết sai (r/d/gi,dấu hỏi/dấu ngã)

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng viết nội dung BT2

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong dân gian có những bài ca dao,

những câu tục ngữ đã đúc kết những

kinh nghiệm của ông cha ta trong cuộc

sống Bên cạnh đó có những bài vè

đem đến niềm vuio cho người lao động

bằng cách nói thật độc đáo Nói ngược

– bài vè hôm nay chúng ta học là một

bài như thế

b) Nghe - viết:

a/ Hướng dẫn CT

-GV đọc một lần bài vè Nói ngược

-Cho HS luyện viết những từ hay viết

sai: liếm lông, nậm rượu, lao đao, trúm,

đổ vồ …

-GV nói về nội dung bài vè:

Bài vè nói những chuyện phi lí, ngược

đời, không thể nào xảy ra nên gây

cười

b/ HS viết chính tả

-GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ

cho HS viết

-GV đọc lại một lần

c/ Chấm, chữa bài

-1 HS làm bài 3b (trang 145)

-HS theo dõi trong SGK

-Đọc thầm lại bài vè

-HS viết chính tả -HS soát lỗi

-1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

Trang 6

-Cho HS làm bài.

-Cho HS trình bày kết quả bài làm

GV dán lên bảng lớp 3 tờ giấy đã chép

sẵn BT

-GV nhận xét và tuyên dương những

nhóm làm nhanh đúng

Lời giải đúng: Các chữ đúng cần để lại

là: giải – gia – dùng – dõi – não – quả

– não – não – thể

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà đọc lại thông tin

ở BT 2 cho người thân nghe

-Gạch bỏ những chữ sai trongngoặc đơn

-Lớp nhận xét

Thứ 3 LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: LẠC QUAN – YÊU ĐỜI

I.Mục tiêu:

- Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa( BT1)

- Biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2, 3)

- HS khá, giỏi tìm được ít nhất 5 từ tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ đó

II.Đồ dùng dạy học:

-Một số tờ giấy khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếngvui

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 2 HS

+Đọc lại nội dung ghi nhớ (trang 150)

+Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục

đích

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Các em đã được học những từ ngữ

nói về tinh thần lạc quan Trong tiết

học hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục mở

rộng, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần

lạc quan yêu đời và cũng biết đặt câu

với các từ đã mở rộng -1 HS đọc Lớp theo dõi trong SGK.

Trang 7

-Cho HS trình bày kết quả.

-GV nhận xét và chốt lại lời giải

đúng: Các từ phức được xếp vào 4

nhóm như sau:

a/ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui,

mua vui

b/ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui

mừng, vui sướng, vui lòng, vui thú, vui

vui

c/ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn,

vui tươi

d/ Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm

giác: vui vẻ

* Bài tập 2:

-Cho HS đọc yêu cầu BT2

-GV giao việc: Các em chọn ở 4

nhóm, 4 từ, sau đó đặt câu với mỗi từ

vừa chọn

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày kết quả

-GV nhận xét và khen những HS đặt

câu đúng, hay

* Bài tập 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV giao việc: Các em chỉ tìm những

từ miêu tả tiếng cười không tìm các từ

miêu tả kiểu cười Sau đó, các em đặt

câu với một từ trong các từ đã tìm được

-Cho HS làm bài

-Cho HS trình bày

-GV nhận xét và chốt lại một số từ chỉ

tiếng cười: hả hả, hì hì, khanh khách,

khúc khích, rúc rích, sằng sặc và khen

những HS đặt câu hay

-HS làm việc theo cặp

-Đại diện một số cặp dán kết quả lênbảng lớp

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

-1 HS đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe

-HS chọn từ và đặt câu

-Một số HS đọc câu văn mình đặt.-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS tìm từ chỉ tiếng cười và ghi vàovào vở và đặt

-Một số HS đọc các từ mình đã tìmđược và đọc câu đã đặt cho lớp nghe.-Lớp nhận xét

Trang 8

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm

được ở BT3, 5 câu với 5 từ tìm được

TOÁN ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu:Giúp HS ôn tập về:

-Góc và các loại góc: góc vuông, góc nhọn, góc tù

-Đoạn thẳng song song, đoạn thẳng vuông góc

-Củng cố kĩ năng vẽ hình vuông có kích thước cho trước

-Tính chu vi và diện tích của hình vuông

II Đồ dùng dạy học:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định:

2.KTBC:

-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các BT hướng dẫn luyện tập

thêm của tiết 166

-GV nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

a).Giới thiệu bài:

-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng

ôn tập một số các kiến thức về hình học

đã học

b).Hướng dẫn ôn tập

Bài 1

-Yêu cầu HS đọc tên hình và chỉ ra

các cạnh song song với nhau, các cạnh

vuông góc với nhau trong các hình vẽ

Bài 2

-Yêu cầu HS nêu cách vẽ hình vuông

ABCD có cạnh dài 3 cm

-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-HS lắng nghe

-HS làm bài:

Hình thang ABCD có:

Cạnh AB và cạnh DC song song vớinhau.Cạnh BA và cạnh AD vuông gócvới nhau

-Một HS nêu trước lớp, HS cả lớp theodõi và nhận xét cách vẽ:

Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm Vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại

A và vuông góc với AB tại B Trênmỗi đường thẳng vuông góc đó lấyđoạn thẳng AD = 3 cm ; BC = 3 cm Nối C với D ta được hình vuông

Trang 9

-Yêu cầu HS vẽ hình, sau đó tính chu

vi và diện tích hình vuông

Bài 3

-Yêu cầu HS quan sát hình vuông,

hình chữ nhật, sau đó tính chu vi và

diện tích của hai hình này rồi mới nhận

xét xem các câu trong bài câu nào

đúng, câu nào sai

-Yêu cầu HS chữa bài trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4

-Gọi 1 HS đọc đề bài toán trước lớp

-Yêu cầu HS tóm tắt bài toán

-Hỏi:

+Bài toán hỏi gì ?

+Để tính được số viên gạch cần để lát

nền phòng học chúng ta phải biết được

những

gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

ABCD có cạnh 3 cm cần vẽ

-HS làm bài vào VBT, sau đó đổi chéovở để kiểm tra bài của nhau

-HS làm bài:

Chu vi hình chữ nhật là:

(4 + 3) Í 2 = 14 (cm)Diện tích hình chữ nhật là:

4 Í 3 = 12 (cm2)Chu vi hình vuông là:

3 Í 4 = 12 (cm)Diện tích hình vuông là:

3 Í 3 = 9 (cm2)Vậy: a) Sai b) Sai c) Sai d) Đúng-1 HS đọc bài làm của mình trước lớpđể chữa bài, HS cả lớp theo dõi, nhậnxét và tự kiểm tra bài mình

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cảlớp đọc thầm trong SGK

-HS tóm tắt

+Bài toán hỏi số viên gạch cần để látkín phòng học

+Chúng ta phải biết được:

Diện tích của phòng học

Diện tích của một viên gạch lát nền.Sau đó chia diện tích phòng học chodiện tích 1 viên gạch

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT

Bài giảiDiện tích của một viên gạch là:

Trang 10

4.Củng cố:

-GV tổng kết giờ học, tuyên dương

các HS tích cực hoạt động, nhắc nhở

các em còn chưa cố gắng trong giờ học

5 Dặn dò:

-Dặn dò HS về nhà chuẩn bị bài sau

400000 : 400 = 1000 (viên gạch)Đáp số: 1000 viên gạch

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA

I.Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng nói:

-HS chọn được một câu chuyện nói về một người vui tính Biết kể lại rõ ràngvề những sự việc minh họa cho đặc điểm tính cách của nhân vật, hoặc kể lại sựviệc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật

-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện

-Lời kể tự nhiên, chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ

2 Rèn kĩ năng nghe: lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II.Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp viết đề bài Bảng phụ viết nội dung gợi ý 3

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

+Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc về

người có tinh thần lạc quan, yêu đời

Nêu ý nghĩa câu chuyện

-GV nhận xét và cho điểm

-GV kiểm tra việc chuẩn bị của HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

-Trong cuộc sống, mọi người thường có

tính tình khác nhau Người thì lầm lì, ít

nói, người thì tính tình xởi lởi, người thì

lạnh lùng … Hôm nay các em hãy kể cho

bạn mình nghe một câu chuyện về

người vui tính mà em đã chứng kiến

hoặc tham gia

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề

bài:

+HS kể

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

Trang 11

-GV ghi đề bài lên bảng lớp.

-GV giao việc: các em phải kể nột câu

chuyện về người vui tính mà em là

người chứng kiến câu chuyện xảy ra

hoặc em trực tiếp tham gia Đó là câu

chuyện về những con người xảy ra trong

cuộc sống hàng ngày

-Cho HS nói về nhân vật mình chọn

kể

-Cho HS quan sát tranh trong SGK

c) HS kể chuyện:

a/ Cho HS kể theo cặp

b/ Cho HS thi kể

-GV viết nhanh lên bảng lớp tin HS,

tên câu chuyện HS đó kể

-GV nhận xét và khen những HS có

câu chuyện hay, kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện

cho người thân nghe hoặc viết vào vở

câu chuyện đã kể ở lớp

-HS lần lượt nói về nhân vật mìnhchọn kể

-Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình Hai bạn cùng traođổi về ý nghĩa của câu chuyện

-Đại diện một số cặp lên thi kể

-Lớp nhận xét

KHOA HỌC ÔN TẬP: THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT

I/.Mục tiêu : Giúp HS ôn tập về:

- Vẽ và trình bày sơ đồ ( bằng chữ) mối quan hệ về thức ăn của một nhóm sinhvật - Phân tích vai trò của con người với tư cách là một mắt xích của chuỗi thứcăn trong tự nhên

II/.Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh họa trang 134, 135, 136, 137 SGK (phóng to nếu có điều kiện) -Giấy A4

III/.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1/.KTBC:

-Gọi HS lên bảng vẽ sơ đồ bằng chữ và

mũi tên một chuỗi thức ăn, sau đó giải

thích chuỗi thức ăn đó

-Gọi HS dưới lớp trả lời câu hỏi: Thế

nào là chuỗi thức ăn ?

-HS lên bảng làm việc theo yêu cầucủa GV

-HS trả lời

Trang 12

-Nhận xét sơ đồ, câu trả lời của HS và

cho điểm

2/.Bài mới:

*Giới thiệu bài:

-Tất cả các sinh vật trên Trái Đất đều

có mối quan hệ với nhau bằng quan hệ

dinh dưỡng Sinh vật này là thức ăn của

sinh vật kia Con người cũng lấy thức

ăn từ động vật và thực vật Yếu tố con

người được tách thành nhân tố độc lập

vì hoạt động của con người khác hẳn

với các loài sinh vật khác Ở một góc

độ nhất định, con người, thực vật, động

vật cùng có lấy thức ăn, nước uống,

không khí từ môi trường và thải chất

cặn bã vào môi trường Nhân tố con

người có vai trò ảnh hưởng như thế nào

đến quan hệ thức ăn trong tự nhiên ?

Con người phải có một “mắt xích”

trong chuỗi thức ăn hay không ? Các

em sẽ tìm thấy câu trả lời trong bài học

hôm nay

*Hoạt động 1: Mối quan hệ về thức ăn

và nhóm vật nuôi, cây trồng, động vật

sống hoang dã

-Yêu cầu HS quan sát hình minh họa

trang 134, 135 SGK và nói những hiểu

biết của em về những cây trồng, con

vật đó

-Gọi HS phát biểu Mỗi HS chỉ nói về 1

tranh

-Lắng nghe

-Quan sát các hình minh họa

-Tiếp nối nhau trả lời

+Cây lúa: thức ăn của cây lúa là nước,không khí, ánh sáng, các chất khoánghòa tan trong đất Hạt lúa là thức ăncủa chuột, gà, chim

+Chuột: chuột ăn lúa, gạo, ngô, khoaivà nó cũng là thức ăn của rắn hổmang, đại bàng, mèo, gà

+Đại bàng: thức ăn của đại bàng là gà,chuột, xác chết của đại bàng là thức ăncủa nhiều loài động vật khác

+Cú mèo: thức ăn của cú mèo làchuột

+Rắn hổ mang: thức ăn của rắn hổmang là gà, chuột, ếch, nhái Rắn cũnglà thức ăn của con người

Trang 13

-Các sinh vật mà các em vừa nêu đều

có mối liên hệ với nhau bằng quan hệ

thức ăn Mối quan hệ này được bắt đầu

từ sinh vật nào ?

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm,

mỗi nhóm gồm 4 HS

-Yêu cầu: Dùng mũi tên và chữ để thể

hiện mối quan hệ về thức ăn giữa cây

lúa và các con vật trong hình, sau đó,

giải thích sơ đồ

GV hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm,

đảm bảo HS nào cũng được tham gia

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét về sơ đồ, cách giải thích sơ

đồ của từng nhóm

-Dán lên bảng 1 trong các sơ đồ HS vẽ

từ tiết trước và hỏi:

+Em có nhận xét gì về mối quan hệ

thức ăn của nhóm vật nuôi, cây trồng,

động vật hoang dã với chuỗi thức ăn

này ?

-Gọi 1 HS giải thích lại sơ đồ chuỗi

thức ăn

-GV vừa chỉ vào sơ đồ vừa giảng:

Trong sơ đồ mối quan hệ về thức ăn

của một nhóm vật nuôi, cây trồng và

động vật hoang dã, thức ăn thấy có

nhiều mắt xích hơn Mỗi loài sinh vật

không phải chỉ liên hệ với một chuỗi

thức ăn mà có thể với nhiều chuỗi thức

ăn Cây là thức ăn của nhiều loài vật

Nhiều loài vật khác nhau cùng là thức

ăn của một số loài vật khác

*Hoạt động 2: Vai trò của nhân tố con

người – Một mắt xích trong chuỗi thức

ăn

+Gà: thức ăn của gà là thóc, sâu bọ,côn trùng, cây rau non và gà cũng làthức ăn của đại bàng, rắn hổ mang.-Mối quan hệ của các sinh vật trên bắtđầu từ cây lúa

-Từng nhóm 4 HS nhận đồ dùng vàhoạt động trong nhóm theo hướng dẫncủa GV

-Nhóm trưởng điều khiển để lần lượttừng thành viên giải thích sơ đồ

-Đại diện của 2 nhóm dán sơ đồ lênbảng và trình bày Các nhóm khác bổsung (nếu có)

-Lắng nghe

-Quan sát và trả lời

+Nhóm vật nuôi, cây trồng, động vậthoang dã gồm nhiều sinh vật với nhiềuchuỗi thức ăn hơn

-HS giải thích sơ đồ đã hoàn thành Gà Đại bàng

Cây lúa Rắn hổ mang

Chuột đồng Cú mèo

-2 HS ngồi cùng bàn quan sát, trao đổivà nói cho nhau nghe

+Hình 7: Cả gia đình đang ăn cơm

Trang 14

-Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn quan sát

hình minh họa trang 136, 137 SGK và

trả lời câu hỏi sau:

+Kể tên những gì em biết trong sơ đồ ?

+Dựa vào các hình trên hãy giới thiệu

về chuỗi thức ăn trong đó có người ?

-Yêu cầu 2 HS lên bảng viết lại sơ đồ

chuỗi thức ăn trong đó có con người

-Trong khi 2 HS viết trên bảng, gọi HS

dưới lớp giải thích sơ đồ chuỗi thức ăn

trong đó có người

-Trên thực tế thức ăn của con người rất

phong phú Để đảm bảo đủ thức ăn

cung cấp cho nhu cầu sống, làm việc

và phát triển, con người phải tăng gia,

sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi Tuy

nhiên, một số nơi, một số người đã ăn

thịt thú rừng hoặc sử dụng chúng vào

các việc khác đã làm ảnh hưởng không

nhỏ đến các loài sinh vật và môi trường

sống của chúng thức ăn

-Hỏi:

+Con người có phải là một mắt xích

trong chuỗi thức ăn không ? Vì sao ?

+Viêc săn bắt thú rừng, pha rừng sẽ

dẫn đến tình trạng gì ?

+Điều gì sẽ xảy ra, nếu một mắt xích

trong chuỗi thức ăn bị đứt ? Cho ví dụ ?

Bữa cơm có cơm, rau, thức ăn

+Hình 8: Bò ăn cỏ

+Hình 9: Sơ đồ các loài tảo à cá à cáhộp (thức ăn của người)

+Bò ăn cỏ, người ăn thị bò

+Các loài tảo là thức ăn của cá, cá bélà thức ăn của cá lớn, cá lớn đóng hộplà thức ăn của người

-2 HS lên bảng viết

Cỏ à Bò à Người

Các loài tảo à Cá à Người

-Lắng nghe

-Thảo luận cặp đôi và trả lời

+Con người là một mắt xích trongchuỗi thức ăn Con người sử dụng thựcvật, động vật làm thức ăn, các chấtthải của con người trong quá trình traođổi chất lại là nguồn thức ăn cho cácsinh vật khác

+Việc săn bắt thú rừng, phá rừng sẽdẫn đến tình trạng cạn kiệt các loàiđộng vật, môi trường sống của độngvật, thực vật bị tàn phá

+Nếu một mắt xích trong chuỗi thức ăn

bị đứt sẽ ảnh hưởng đến sự sống củatoàn bộ sinh vật trong chuỗi thức ăn.Nếu không có cỏ thì bò sẽ chết, conngười cũng không có thức ăn Nếukhông có cá thì các loài tảo, vi khuẩntrong nước sẽ phát triển mạnh làm ônhiễm môi trường nước và chính bảnthân con người cũng không có thức ăn

Trang 15

+Thực vật có vai trò gì đối với đời

sống trên Trái Đất ?

+Con người phải làm gì để đảm bảo sự

cân bằng trong tự nhiên ?

-Kết luận: Con người cũng là một

thành phần của tự nhiên Hoạt động

của con người làm thay đổi mạnh mẽ

môi trường, thậm chí có thể làm thay

đổi hẳn môi trường và sinh giới ở nhiều

nơi Con người có thể làm cho môi

trường phong phú, giàu có hơn nhưng

cũng rất dễ làm cho chúng bị suy thoái

đi Một khi môi trường bị suy thoái sẽ

có ảnh hưởng rất lớn tới các sinh vật

khác, đồng thời đe doạ cuộc sống của

chính con người Vì vậy chúng thức ăn

phải bảo vệ sự cân bằng trong tự nhiên,

bảo vệ môi trường nước, không khí,

bảo vệ thực vật, đặc biệt là bảo vệ

rừng Vì thực vật đóng vai trò cầu nối

giữa các yếu tố vô sinh và hữu sinh

trong tự nhiên Sự sống trên Trái Đất

được bắt đầu từ thực vật

*Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ lưới

thức ăn

Cách tiến hành

-GV cho HS hoạt động theo nhóm, mỗi

nhóm có 4 HS

-Yêu cầu HS xây dựng các lưới thức ăn

trong đó có con người

-Gọi 1 vài HS lên bảng giải thích lưới

ra các yếu tố hữu sinh Hầu hết cácchuỗi thức ăn thường bắt đầu từ thựcvật

+Con người phải bảo vệ môi trườngnước, không khí, bảo vệ thực vật vàđộng vật

-Lắng nghe

Trang 16

-Hỏi: Lưới thức ăn là gì ?

4/.Dặn dò:

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

bài ôn tập

Thứ tư

TẬP ĐỌC ĂN “MẦM ĐÁ”

I.Mục tiêu:

1 Đọc lưu loát toàn bài Bước đầu biết đọc với giọng kể vui, hóm hỉnh Đọcphân biệt được lời nhân vật và người dẫn câu chuyện

2 Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Trạng Quỳnh thông minh, vừa biết cáchlàm cho chúa ăn ngon miệng, vừa khéo giúp chúa thấy được một bài học về ănuống

II.Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh họa bài học trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a) Giới thiệu bài:

-Trạng Quỳnh là nhân vật nổi tiếng

trong văn học dân gian Việt Nam

Bằng sự thông minh , sắc sảo, hóm

hỉnh, Trạng Quỳnh đã cho bọn quan lại

những bài học nhớ đời Bài TĐ Ăn

“mầm đá” hôm nay chúng ta học sẽ

giúp các em hiểu được một phần điều

đó

b) Luyện đọc:

a/ Cho HS đọc nối tiếp

-GV chia đoạn: 4 đoạn

-1 HS đọc đoan 1 bài Tiếng cười làliều thuốc bổ

+Vì khi cười, tốc độ thổi của conngười lên đến 100km/1 giờ Các cơmặt được thư giãn, thoải mái và nãotiết ra một chất làm cho người ta cócảm giác thoả mãn, sảng khoái

-1 HS đọc đoạn 3 của bài

+Trong cuộc sống, con người cần sốngvui vẻ thoải mái

-HS đọc nối tiếp

Trang 17

Đoạn 1: 3 dòng đầu: Giới thiệu về

Trạng Quỳnh

Đoạn 2: Tiếp theo … “đại phong”:

Câu chuyện giữa chúa Trịnh với Trạng

-Cho HS luyện đọc những từ dễ đọc

sai: tương truyền, Trạng Quỳnh, túc

trực …

b/ Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa

từ

-Cho HS luyện đọc

c/ GV đọc toàn bài một lần

-Cần đọc với giọng vui, hóm hỉnh, đọc

ohân biệt với các nhân vật trong

+Trạng Quỳnh chuẩn bị món ăn cho

chúa như thế nào ?

+Cuối cùng chúa có được ăn “mầm

đá” không ? Vì sao ?

+Vì sao chúa ăn tương vẫn thấy ngon

miệng ?

+Em có nhận xét gì về nhân vật

Trạng Quỳnh?

d) Đọc diễn cảm:

-Cho HS đọc theo cách phân vai

-Cho HS đọc thầm chú giải

-3 HS giải nghĩa từ

-Từng cặp HS luyện đọc 1 HS đọc cảbài

HS đọc thầm đoạn 1 + 2

+Vì chúa ăn gì cũng không ngonmiệng Chúa thấy “mầm đá” lạ nênmuốn ăn

+Trạng cho người đi lấy đá về ninh,còn mình thì chuẩn bị một lọ tương đềbên ngoài hai chữ “đại phong” Trạngbắt chúa phải chờ cho đến lúc đóimèm

+Chúa không được ăn món “mầm đá”

vì thực ra không có món đó

+Vì đói quá nên chúa ăn gì cũng thấyngon

+HS có thể trả lời:

Trạng Quỳnh là người rất thôngminh

Trạng Quỳnh rất hóm hỉnh

Trạng Quỳnh vừa giúp được chúa vừakhéo chê chúa

-3 HS đọc theo cách phân vai: ngườidẫn chuyện, Trạng Quỳnh, chúaTrịnh

-HS đọc đoạn theo hướng dẫn củaGV

-Các nhóm thi đọc

-Lớp nhận xét

Trang 18

-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 3 + 4.

-Cho HS thi đọc phân vai đoạn 3 + 4

-GV nhận xét và khen nhóm đọc hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện

đọc bài văn và kể lại truyện cười cho

người thân nghe

ĐỊA LÍ ÔN TẬP

I.Mục tiêu :

Học xong bài này, HS biết:

-Chỉ được trên bản đồ Địa lí tự nhiên VN:

+ Dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng; đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung; các Cao Nguyên ở Tây Nguyên + Một số thành phố lớn

+ Biển Đông, các đảo và quần đảo chính

- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của các thành phố chính ở nước ta: Hà Nội,Thành phố Hồ Chí Minh, Huế, Đà Nẵng, Cần Thơ, Hải Phòng

- Hệ thống tên một số dân tộc ở: Hoàng Liên Sơn, đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ, các đồng bằng duyên hải miền Trung, Tây Nguyên

- Hệ thống một số hoạt động sản xuất chính ở các vùng: núi, cao nguyên, đồngbằng, biển đảo

II.Chuẩn bị :

-Bản đồ địa lí tự nhiên VN

-Bản đồ hành chính VN

-Phiếu học tập có in sẵn bản đồ trống VN

-Các bản hệ thống cho HS điền

III.Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định: Cho HS hát

2.KTBC :

-Nêu những dẫn chứng cho biết nước ta

rất phong phú về biển

-Nêu một số nguyên nhân dẫn đến cạn

kiệt nguồn hải sản ven bờ

GV nhận xét, ghi điểm

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: Ghi tựa

b.Phát triển bài :

*Hoạt động cả lớp:

-Cả lớp

-HS trả lời -HS khác nhận xét

Ngày đăng: 05/07/2014, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w