Mục đích, yêu cầu - Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật.. Mục tiêu: - Tính giá trị của biểu thức với các phân số.. Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng cá
Trang 1Tuần 33
Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011
Chào cờ
Tập trung sân trờng
Tập đọc
Vơng quốc vắng nụ cời.
I Mục đích, yêu cầu
- Biết đọc một đoạn trong bài với giọng phân biệt lời các nhân vật.
- Hiểu nội dung : Tiếng cời nh một phép màu làm cho cuộc sống của vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi
*HS KT cần đọc đúng ,lu loát toàn bài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK
iII Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Đọc TL bài : Ngắm trăng, không đề và
trả
lời câu hỏi nội dung bài
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp NX
- GV NX chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu phần tiếp theo của
chuyện.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
+Đ1:Từ đầu nói đi ta trọng thởng
+Đ2:Tiếp đứt giải rút ạ
+ Đ3: Phần còn lại
- Đọc nối tiếp : 2lần - 3HS đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
- GV NX đọc đúng và đọc mẫu: - HS nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm toàn truyện
- Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cời ở đâu?
- Xung quanh cậu: ở nhà vua- quên lau miệng, bên mép còn dính hạt cơm; ở quan coi vờn ngự uyển ở chính
mình-bị quan thị vệ đuổi, cuống quá nên đứt giải rút
- Vì sao chuyện ấy buồn cời? - Vì những chuyện ấy bất ngờ trái ngợc
với tự nhiên: trong buổi thiết chiều nghiêm trang, nhà vua ngồi trên ngai vàng nhng bên mép lại dính một hạt cơm
- Bí mật của tiếng cời là gì? - Nhìn thẳng vào sự thật, phát hiện ra sự
mâu thuẫn, bất ngờ, trái ngợc với mọi cái nhìn vui vẻ, lạc quan
- Đoạn 1- 2 cho biết điều gì? - ý 1: Cậu bé phát hiện ra những chuyện
buồn cời
- Đọc thầm phần còn lại trả lời: - Cả lớp:
- Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống ở
v-ơng quốc u buồn NTN? - Tiếng cời nh có phép màu làm mọi gơngmặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, hoa nở, chim
hót, những tia nắng mặt trời nhảy múa, sỏi đá reo vang dới những bánh xe
Trang 2- Nêu ý 2: - Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống u
buồn
- Nêu ý nghĩa: * ý nghĩa:Tiếng cời nh một phép màu
làm cho cuộc sống ở vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ bị tàn lụi,sự cần thiết của tiếng cời với cuộc sống của chúng ta
c Đọc diễn cảm:
- Đọc truyện theo hình thức phân vai: - 4 vai: dẫn truyện, nhà vua, cậu bé
? Nêu cách đọc bài?
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3:
+ GV đọc mẫu: -HS nêu cách đọc đoạn 3.- HS luyện đọc : N3 đọc phân vai
- GV cùng HS NX, khen HS đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò:
- NX tiết học, VN đọc bài và chuẩn bị
bài 66
Lịch sử
Tổng kết
I .Mục tiêu:
- Hệ thống những sự kiện tiêu biểu của mỗi thời kì trong lịch sử nớc ta từ buổi đầu dựng nớc đến giữa thế kỉ XIX : Thời Văn Lang- Âu Lạc ; hơn một nghìn năm đấu tranh chống Bắc thuộc ; Buổi đầu độc lập ; Nớc Đại Việt thời Lí, thời Trần, thời Hậu
Lê, thời Nguyễn
- Lập bảng nêu tên và những cống hiến của các nhân vật lịch sử tiêu biểu :Hùng
V-ơng, An Dơng VV-ơng, Hai Bà Trng, Ngô Quyền, Đinh Bộ Lĩnh, Lê Hoàn, Lí Thái Tổ, Lí Thờng Kiệt, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Quang Trung
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao Huế lại đợc gọi là thành phố du lịch?
2 Bài mới: Hớng dẫn HS ôn tập
- Làm phiếu bài tập theo nhóm
Thời gian NVLS Sự kiện lịch sử Đóng đô
700 TCN Hùng Vơng - Làm ruộng, ơm tơ, dệt lụa, đúc
đồng, làm vũ khí - Văn Lang ( PhúThọ )
218 TCN An Dơng
V-ơng - Lãnh đạo ngời Lạc Việt đánh luiquân Tần dựng lên nớc Âu Lạc -Cổ Loa Đông Anh
179 TCN
- > 938
SCN
Hai Bà Trng - Bị bóc lột nặng nề không khuất
phục nổi dậy đấu tranh Chiến thắng Bạch Đằng giành lại độc lập cho DT
938-1009 Đinh
BộLĩnh,Đinh
Tiên Hoàng
- Ngô Quyền mất, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân thống nhất
đất nớc
Hoa L- Ninh Bình
1009-1226 Lí Công UẩnLí Thái Tổ - Rời đô Hoa L ra Đại La đổi tênThăng Long, lấy tên nớc Đại Việt,
Chùa phát triển
Thăng Long
Hà Nội
1226-1400 Trần Cảnh Nhà Lí suy yếu, Lí Huệ Tôngkhông có con trai Lí Chiêu Hoàng
nhờng ngôi cho chồng
Triều Trần, nớc
đạiViệt
TK XV Lê Lợi,
Nguyễn Trãi,
LêThánh
Tông
- 20 năm chống giặc Minh giải phóng đất nớc
- Tiếp tục xây dựng đất nớc
Thăng Long
Trang 3TKXVI-
XVIII Quang Trung Các thế lực phong kiến tranh nhauquyền lợi
- Nghĩa quân Tây Sơn đánh đổ chính quyền họ Nguyễn, họ Tịnh
- Triều Tây Sơn
1802-1858 Nguyễn ánh - Họ Nguyễn thi hành nhiều chínhsách để thâu tóm quyền lực
- Xây dựng kinh thành Huế
- Kinh đô Huế
Toán
ôn tập các phép tính với phân số ( Tiếp theo)
I Mục tiêu :
- Thực hiện đợc nhân chia phân số
- Tìm một thành phần cha biết trong phép nhân, phép chia phân số
*HS KT làm bài 1 ,2
II Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS thực hiện phép cộng, trừ phân
số
- 2 HS thực hành, lớp NX
- GV NX chung
B, Bài mới.
Bài 1: Y/C học sinh thực hiện phép nhân
và phép chia phân số
Nhận xét: từ phép nhân ta suy ra hai
phép tính chia
7 22 11
ữ =
a,
7
4 42
24 2
3 21
8 3
2 : 21
8
; 21
8 7
4 3
21
8 3
2 7
4
; 3
2 4
7 21
8 7
4 : 21
- Phần b,c làm tơng tự
Bài 2 Tìm X
a, 2 2; :2 1; : 7 22
7 ì =X 3 b 5 X = 3 c X 11 =
11
7 22
; 3
1 : 5
2
; 7
2 : 3
2
x X
X b
3
7
=
X
6
5
=
X X= 14
Bài 4: Cho H/S làm vở Bài giải
a, Chu vi tờ giấy hình vuông là:
5
8 4 5
2X = ( m ) Diện tích tờ giấy hình vuông là:
25
4 5
2 5
2
=
X ( m2)
Đáp số: a, m m c m
5
1
; 25
4
; 5 8
4 Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN làm bài tập tiết 151 VBT
Đạo đức
Dành cho địa phơng
I.Mục tiêu:
- Cần phải tôn trọng luật giao thông ở địa phơng
- Thực hiện đúng luật giao thông, tuyên truyền mọi ngời chấp hành luật giao thông
II Đồ dùng dạy học:
Trang 4- Biển báo an toàn giao thông.
- Một số thông tin QĐ thờng xảy ra tai nạn ở địa phơng
III Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao chúng ta phải bảo vệ môi trờng?
2 Bài mới:
* HĐ1: Khởi động
- TRò chơi: đèn xanh, đèn đỏ
- Cán sự lớp điểu khiển tổ chức
- Em hiểu trò chơi này NTN?
- Nếu không thực hiện đúng luật giao
thông điều gì sẽ xảy ra?
* HĐ2: T/C về biển báo GT
Mục tiêu: Nhận biết đúng các biển báo
giao thông để đi đúng luật
- Cho HS quan sát một số biển thông báo
về giao thông
- Mỗi nhóm cử 2 em lên chơi
- Đi đờng để đảm bảo an toàn giao thông
em cần làm gì?
- Nếu không tuân theo biển chỉ dẫn điều
gì có thể xảy ra?
* HĐ3: Trình bày KQ điều tra thực tiễn
Mục tiêu: Biết đoạn đờng nào thờng xảy
ra tai nạn? vì sao?
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
điều tra, Nguyên nhân
KL: Để đảm bảo cho bản thân mình và
mọi ngời cần chấp hành nghiên chỉnh
luật giao thông
3 Củng cố- dặn dò:
- Nhắc nhở HS thực hiện đúng luật giao
thông
- H/S nêu- lớp nhận xét
- Lần 1 chơi thử
- lần 2 chơi thật
- Cần phải hiể luật giao thông, đi đúng luật giao thông
- Tai nạn sẽ xảy ra
- H/S quan sát đoán xem đây là biển báo gì? đi NTN?
- 1 em nêu câu hỏi, 1 em trả lời
- Quan sát biển báo, hiểu và đi dúng luật
- Tai nạn khó lờng sẽ xảy ra
- H/S báo cáo VD:ở Phố Mới đoạn đờng thờng xảy ra tai nạn là dốc k30, Cửa ga, đầu cầu Phố Mới
- Đoạn đờng dốc, xe cộ qua lại nhiều đ-ờng rẽ, do phóng nhanh vợt ẩu
Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011
Thể dục
Môn thể dụctự chọn
I Mục tiêu:
-Thực hiện cơ bản đúng động tác tang cầu bằng đùi
- Thực hiện cơ bản đúng cách cầm bóng 150g, t thế đứng chuẩn bị- ngắm đích-ném bóng
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Địa điểm: Sân trờng, vệ sinh, an toàn
- Phơng tiện: cầu, 1 HS /1 dây,
III Nội dung và ph ơng pháp lên lớp
1 Phần mở đầu. - ĐHT + + + +
- Lớp trởng tập trung báo cáo sĩ số
- GV nhận lớp phổ biến nội dung
- Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc
- Khởi động xoay các khớp
+ Ôn bài TDPTC
G + + + + + + + +
- ĐHTL :
2 Phần cơ bản:
Trang 5a Đá cầu:
- Thi tâng cầu bằng đùi
- Ôn chuyền cầu:
- Ném bóng:
+ Ôn động tác bổ trợ:
- Ôn cách cầm bóng và t thế chuẩn bị,
ngắm đích, ném đích
- ĐHTL:
- Cán sự điều khiển
- Chia tổ tập luyện Tập thể thi
- ĐHTL: N2
- Ngời tâng, ngời đỡ và ngợc lại
- GV nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn HS tập sai
- GV chia tổ hs tập 2 hàng dọc
- Tập theo tổ, tổ trởng điều khiển
3 Phần kết thúc.
- GV cùng hs hệ thống bài
- HS đi đều hát vỗ tay
- GV NX, đánh giá kết quả giờ học, VN
tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu
bàn chân
- ĐHTT:
Toán
Ôn tập về các phép tính với phân số(tiếp theo)
I Mục tiêu:
- Tính giá trị của biểu thức với các phân số
- Giải đợc bài toán có lời văn với các phân số
8HSKT làm bài 1 ,3
II Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài.
2 Bài tập.
Bài 1(a ,c): Tính - HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào nháp, 3 HS lên bảng làm bài theo cột
a,
7
3 7
3 11
11 7
3 ) 11
5 11
6
c, Học sinh làm tơng tự
Bài 2: Tính(phần b) - HS làm bài vào nháp- bảng lớp:
a,
2 5
1 : 60
24 5
1 : 5
4 4
3 3
2
; 5
2 5 4 3
4 3
X X
X X
- GV cùng HS NX, chữa bài:
- HS đọc và nêu theo yêu cầu bài: Bài giải
Số vải đã may quần áo là:
) ( 16 5
4
Số m vải còn lại là:
20 - 16 = 4 ( m)
Số túi đã may đợc là:
3
2 :
4 = ( cái túi ) Đáp số : 6 cái túi
3 Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN làm bài tập tiết 152
VBT
Trang 6Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ : lạc quan - yêu đời
I Mục đích, yêu cầu.
Hiểu nghĩa từ lạc quan, biết xếp đúng các từ cho trớc có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa, xếp các từ cho trớc có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa, biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan, không nản chí trớc khó khăn
*HSKT làm bài 1 ,2 ,3
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết bài tập 1, 2,3
- H/S chép trớc bài 1 vào vở
III Các hoạt động dạy học
A, Kiểm tra bài cũ.
- GV nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Đọc các yêu cầu bài: - 3 HS đọc nối tiếp - TL nhóm 2, nối tiếptrình bày
- Lạc quan hiểu theo mấy nghĩa?
Câu Luôn tin
tởng ở TL tốt đẹp
Có triển vọng tốt
đẹp Tình hình
đội tuyển rất lạc quan
x Chú ấy
lạc quan x Lạc quan
thuốc bổ x
2 nghĩa: luôn tin tởng ở tơng lai tốt đẹp
-có triển vọng tốt đẹp
Bài 2:Xếp các từ có tiếng " lạc " thành 2
nhóm - H/S lên bảng làm bài - Nối tiếp trình bày- lớp NX
- Chốt ý đúng
- Đặt câu:
- " Lạc " có nghĩa là "vui mừng":
lạc quan, lạc thú
- " Lạc " có nghĩa là "rớt lại" " sai":
lạc hậu, lạc điệu, lạc đề
- Cô ấy là ngời lạc hậu
- Bài văn em làm bị lạc đề
Bài 3: xếp từ có tiếng "quan"thành 3
nhóm a, "quan" có nghĩa là "quan lại": quan
quân
b, "quan " có nghĩa là "nhìn, xem":
- lạc quan( cái nhìn vui, tơi sáng, không tối đen ảm đạm)
c,"quan " có nghĩa là liên hệ, quan tâm, quan hệ
- Đặt câu với từ "quan tâm" - Mẹ rất quan tâm đến việc học tập của
em
Bài 4: Các câu tục ngữ khuyên ta điều
gì?
a, Sông có khúc, ngời có lúc + Nghĩa đen: dòng sông có khúc thẳng,
khúc cong, con ngời lúc sớng, lúc khổ + Nghĩa bóng: gặp khó khăn là chuyện
Trang 7b, Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
thờng tình không nên buồn phiền chán nản
+ Nghĩa đen: con kiến rất nhỏ bé, mỗi lần chỉ tha đợc một ít mồi
+ Nghĩa bóng: Lời khuyên nhiều cái nhỏ, thành cái lớn
5 Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN hoàn thành tiếp bài 2
vào vở
Tập làm văn
miêu tả con vật ( bài viết).
I Mục đích, yêu cầu
Biết vận dụng những kiến thức kĩ năng đã học để viết đợc bài văn miêu tả con vật đủ 3 phần(mở bài, thân bài, kết bài) ; diễn đạt thành câu, lời văn tự nhiên, chân thực.*HSKT biết viết hoàn chỉnh bài văn miêu tả con vật với ND ngắn gọn
II Đồ dùng dạy học
- Su tầm tranh ảnh về một số con vật
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
? Tại sao phải khai báo tạm vắng tạm
- GV NX chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Bài 1,2. - HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
- Đọc nội dung đoạn văn SGK - 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Tổ chức HS trao đổi theo cặp BT 2 - Từng cặp trao đổi và ghi vào nháp
th kí ghi bảng
- GV cùng HS NX, chốt ý đúng:
Các bộ phận
- Hai tai
- Hai lỗ mũi
- Hai hàm răng
- Bờm
- Ngực
- Bốn chân
- Cái duôi
Từ ngữ miêu tả
To, dựng đứng trên cái đầu đẹp
ơn ớt, động đậy hoài trắng muốt
đợc cắt rất phẳng nở
khi đứng cũng cứ dậm lộp cộp trên đất Dài, ve vẩy hết sang phải lại sang trái
- GV treo một số ảnh con vật: - HS nêu tên con vật em chọn để quan
sát
? Viết lại những từ ngữ miêu tả theo 2
- GV NX chung, ghi điểm HS có bài viết
tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN hoàn chỉnh bài tập 3 Quan sát con gà trống
Thứ t ngày 20 tháng 4 năm 2011
Tập đọc
Con chim chiền chiện
I Mục đích, yêu cầu
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm, hai, ba khổ thơ trong bài với giọng vui, hồn nhiên
Trang 8- Hiểu ý nghĩa :Hình ảnh con chim chiên chiện tự do bay liệng, trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu trong cuộc sống *HS KT biết đọc đúng nhịp thơ của bài
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Đọc bài : Vơng quốc vắng nụ cời - 2 HS đọc, lớp NX.
- GV NX chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
- Đọc nối tiếp : 2 lần - 6HS đọc/ 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 1: Kết hợp sửa phát
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa
từ
Cao hoài:
Cao vợi:
- 6 HS khác đọc
- Cao mãi không thôi
- Cao vút tầm mắt
- GV NX đọc đúng và đọc mẫu: - HS nghe
b Tìm hiểu bài.
- Đọc thầm toàn bài trao đổi và trả lời - Theo cặp bàn
- Con chiền chiện bay giữa khung cảnh
thiên nhiên NTN? - Lợn trên cánh đồng lúa, giữa một khônggian rất cao, rất rộng
- Những từ ngữ chi tiết nào vẽ lên hình
ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn
giữa không gian cao, rộng?
- Chim bay lợn tự do, lúc sà xuống cánh
đồng, lúc vút kên cao + Các TN: Bay vút, bay cao, vút cao, cao vút, cao hoài, cao vợi
+ Hình ảnh: Cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi vì bay lợn tự do nên chim vui hót không biết mỏi
- Nêu 1 của bài thơ? Y1: Chiền chiện bay lợn tự do trên không
gian
- Đọc thầm bài thơ- TL nhóm câu hỏi
SGK
- Tìm câu thơ nói về tiếng hót của chim
chiền chiện?
- Đại diện nhóm báo cáo KQ K1: Khúc hát ngọt ngào
K2: Tiếng hót long lanh,Nh cành
K3:Chim ơi, chim nói, chuyện chi
K4: Tiếng ngọc trong veo,
K5: Đồng quê chan chứa
K6: Chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời
- Tiếng hót của chim chiền chiện giợi
cho em cảm giác NTN?
- Nêu ý 2?
- Về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc + ý 2: Tiếng hót của chim chiền chiện
- Bài văn nói lên điều gì? - ý nghĩa: Hình ảnh con chim chiền
chiện bay lợn tự do trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình và hình ảnh ấm
no, hạnh phúc.
c Đọc diễn cảm.
- Lớp NX, nêu giọng đọc:
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 1,2,3: - HS nêu cách đọc và luyện đọc theo cặp
- Luyện đọc HTL
Trang 9- GV cùng HS NX, ghi điểm HS đọc tốt.
3 Củng cố, dặn dò.
- NX tiết học, VN đọc bài và chuẩn bị
bài 63
Kể chuyện
đã nghe ,Đã đọc
I Mục đích, yêu cầu.
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn và kể lại câu chuyện( đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về tinh thần lạc quan, yêu đời
- Hiểu nội dung chính của câu chuyện đã kể, biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
*HS KT biết kể lại ND câu truyện đã nghe ,đã đọc ngắn gon ,đơn giản
II Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn đề bài
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ:
- Nối tiếp kể câu chuyện: khát vọng sống - 2 HS kể, lớp NX, trao đổi về nội dungcâu chuyện của bạn kể
- GV NX chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu đề
bài.
- GV viết đề bài lên bảng: - HS đọc đề bài
- GV hỏi học sinh để gạch chân những từ
quan trọng trong đề bài:
*Đề bài: Kể chuyện về một câu chuyện
mà em đã đ ợc nghe, đ ợc đọc về tinh thần
lạc quan, yêu đời
- HS trả lời:
- Đọc các gợi ý? - 2 HS nối tiếp nhau đọc gợi ý 1,2
+ Lu ý : HS có thể kể cả các câu chuyện
đã đợc đọc, đợc nghe về tinh thần lạc
quan, yêu đời
- Giới thiệu câu huyện mình chọn kể:
- Gợi ý 1 yc gì? - Nối tiếp nhau giới thiệu.- Ngời lạc quan, yêu đời không nhất thiết
là ngời gặp hoàn cảnh khó khăn hoặc không may mắn, đó có thể là một ngời biết sống vui, sống khỏe
3 Thực hành kể chuyện, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Nêu dàn ý câu chuyện: - HS nêu gợi ý 2
- Kể chuyện theo cặp: - Cặp kể chuyện
về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
- GV cùng HS NX, tính điểm, bình chọn
bạn kể câu chuyện hay, hấp dẫn nhất
4 Củng cố, dặn dò.
-NX tiết học VN kể lại câu chuyện cho
ngời thân nghe Xem trớc bài kể chuyện
tuần 34
- NX theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ, điệu bộ khi kể chuyện
Toán
ôn tập các phép tính với phân số ( tiếp theo )
I Mục tiêu :
- Thực hiện đợc bốn phép tính với phân số
- Vận dụng đợc để tính giá trị của biểu thức và giảI toán
*HS KT làm bài tập 1 ,3(a)
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- HS nêu cách thực hiện phép nhân, chia - 2,3 HS nêu- lớp NX
Trang 10phân số
B, Bài mới:
Hớng dẫn h/s luyện tập
Bài 1: Y/C HS thực hiện các phép tính :
tổng, hiệu, tích, thơng
35
38 35
10 35
28 7
2 5
4
= +
= +
; 35
18 35
10 35
28 7
2 5
4
=
−
=
−
5
14 7
2 : 5
4
; 35
8 7
2 5
4
=
=
X
Bài 3:(Phần a) Tính giá trị của biểu
12
29 12
9 12
38 12
9 12
30 12
8 4
3 2
5 3
Bài 4:(Phần a)
- Thảo luận nhóm- giải vở Bài giải
a, Số phần bể nớc chảy sau 2 giờ là:
5
4 5
2 5
2
= + ( bể )
Khoa học
Quan hệ thức ăn trong tự nhiên
I Mục tiêu:
Vẽ sơ đồ mối quan hệ sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia
II Đồ dùng dạy học
- Giấy khổ to và bút dạ
- Hình trang 130,131( sgk )
III Hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu những dấu hiệu bên ngoài của sự
trao đổi chất giữa ĐV và môi trờng?
- 2,3 HS nêu, lớp NX, bổ sung
- GV NX, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
* HĐ1: Trình bày mối quan hệ của thực
vật đối với các yếu tố vô sinh và quá
trình trao đổi chất của TV:
Mục tiêu: Xác định mối quan hệ gữa các
yếu tố vô sinh và hữu sinh trong tự nhiên
thông qua quá trình trao đổi chất của thự
vật
* Cách tiến hành
- Làm việc theo cặp:
- Phát hiện ra những yếu tố đóng vai trò
quan trọng đối với sự sống?
- Kể tên những gì đợc vẽ trong tranh?
- Nêu ý nghĩa chiều các mũi tên?
- QS hình1 (128) TL nhóm 2
- Đại diện nhóm trình bày
- ánh sáng, nớc, không khí
- ánh sáng, cây ngô, các mũi tên
- Mũi tên xuất phát từ khí các- bô -nícvà chỉ vào lá cây ngô cho biết khí các- bô-níc đợc cây ngô hấp thụ qua lá
- Các mũi tên xuất phát từ nớc, các chất khoáng chỉ vào rễ cây ngô cho biết các chất khoáng đợc ccây ngô hấp thụ qua rễ