Hướng dẫn học sinh luyện đọc: + Đọc mẫu bài văn giọng đọc hồn nhiên các câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện ở lớp.. Tóm tắt nội dung bài: + Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Trang 1Tuần 30
Ngày soạn :7/4/2010
Ngày dạy :Thứ hai ngày 12 tháng 4 năm 2010
Âm nhạc : Giáo viên chuyên trách dạy
Môn : Tập đọc BÀI: CHUYỆN Ở LỚP
I Yêu cầu :
Kiến thức:
-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ : ở lớp , đứng dậy , trêu , bôi bẩn ,
vuốt tóc
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan thế nào ?
-Trả lời được câu hỏi 1 , 2 (SGK)
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Chú
công” và trả lời các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏitrong SGK
1 Lúc mới chào đời chú công có bộ lông
màu tơ màu nâu gạch, sau vài giờ chú đãbiết làm động tác xoè cái đuôi nhỏ xíuthành hình rẻ quạt
2 Đuôi lớn thành một thứ xiêm áo rực rỡ
sắc màu, mỗi chiếc lông đuôi óng ánhmàu xanh sẩm được tô điểm bằng nhữngđốm tròn đủ màu, khi giương rộng đuôixoè rộng như một chiếc quạt lớn đínhhàng trăm viên ngọc
Trang 22.Bài mới :
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng đọc hồn nhiên các
câu thơ ghi lời em bé kể cho mẹ nghe chuyện
ở lớp Đọc giọng dịu dàng, âu yếm các câu thơ
ghi lời của mẹ) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Ở lớp: (l n), đứng dậy: (d gi), trêu (tr
ch), bôi bẩn: (ân âng), vuốt tóc: (uôt uôc)
+ Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải
nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là trêu ?
+ Luyện đọc câu:
Gọi học sinh đọc trơn câu theo cách: mỗi em
tự đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự đứng
lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp nhau
Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần uôt, uôc
Giáo viên treo bảng yêu cầu bài tập1:
Tìm tiếng trong bài có vần uôt ?
+ Trêu : chọc, phá, trêu ghẹo
Học sinh lần lượt đọc các câu theo yêucầu của giáo viên
Các học sinh khác theo dõi và nhận xétbạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa cácnhóm
2 em đọc, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Vuốt
Học sinh đọc mẫu theo tranh:
Máy tuốt lúa Rước đuốc
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy cáctiếng có vần uôc, vần uôt ngoài bài, trongthời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghiđúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: cuốc đất, cái cuốc, bắt buộc, …Tuốt lúa, chau chuốt, vuốt mặt, …
Trang 3Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét.
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và trả
lời các câu hỏi:
1 Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những
chuyện gì ở lớp?
2 Mẹ nói gì với bạn nhỏ ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói:
Qua tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung phần luyện nói của học sinh
5.Củng cố:
Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại nội dung bài
đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
Hai em đọc
Chuyện bạn Hoa không thuộc bài, bạnHùng trêu con, bạn Mai tay đầy mựcNói mẹ nghe ở lớp con đã ngoan thế nào
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Học sinh luyện nói theo hướng dẫn củagiáo viên
Chẳng hạn: Các em nói theo cặp, một emhỏi và một em trả lời và ngược lại
Bạn nhỏ đã làm được việc gì ngoan?Bạn nhỏ đã nhặt rác ở lớp vứt vào thùngrác Bạn đã giúp bạn Tuấn đeo cặp …
Hoặc đóng vai mẹ và con để trò chuyện:
Mẹ: Con kể ở lớp đã ngoan thế nào?Con: Mẹ ơi, hôm nay con làm trực nhật,lau bảng sạch, cô giáo khen con giỏi.Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tàitrên
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà
Trang 4Thứ ba ngày 6 tháng 4 năm 2010
Đồng chí Loan dạy
Ngày soạn :10/4/2010
Ngày dạy :thứ tư ngày 14 tháng 4 năm 2010
Thể dục :Giáo viên chuyên trách dạy
Môn : Tập đọc BÀI: MÈO CON ĐI HỌC
I Yêu cầu :
Kiến thức:
-Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ : buồn bực , kiếm cớ , cái đuôi , cừu
-Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ , khổ thơ
-Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà : cừu dọa cắt đuôi
khiến mèo sợ phải đi học
-Trả lời được câu hỏi 1 , 2 (SGK)
Kĩ năng:
-Rèn cho HS đọcđúng , nhanh và trả lời thành thạo các câu hỏi trong bài
Thái độ:
-Giáo dục HS chăm chỉ học tập
Ghi chú :Học sinh khá , giỏi học thuộc lòng bài thơ
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Chuyện ở lớp” và trả
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
Trang 5lời câu hỏi 1 và 2 trong SGK.
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ (giọng hồn nhiên, nghịch
ngợm Giọng mèo chậm chạp, vờ mệt mỏi,
kiếm cớ đuôi ốm để trốn học Giọng Cừu to,
nhanh nhẹn, láu táu Giọng mèo hốt hoảng sợ
bị cắt đuôi) Tóm tắt nội dung bài
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ ngữ
các nhóm đã nêu
Buồn bực: (uôn uông), cái đuôi: (uôi ui),
cừu: (ưu ươu)
Học sinh luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa
Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng thứ
nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu nối
tiếp
+ Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
Đọc nối tiếp từng khổ thơ
Đọc theo vai: 1 em đọc dẫn chuyện, 1 em vai
Cừu, 1 em vai Mèo
Thi đọc cả bài thơ
Giáo viên đọc diễn cảm lại bài thơ
Buồn bực: Buồn và khó chịu
Kiếm cớ: Kiếm lí do để trốn học
Be toáng: Kêu lên ầm ĩ
Học sinh nhắc lại
Đọc nối tiếp theo yêu cầu giáo viên
Đọc nối tiếp 2 em, đọc cả bài thơ
Mỗi nhóm cử đại diện 1 học sinh đóngvai và đọc theo phân vai
Các nhóm thực hiện đọc theo phân vai
2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Lắng nghe theo dõi cách đọc Hai em đọc
Tổ, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Trang 6Giáo viên yêu cầu Bài tập 1:
Tìm tiếng trong bài có vần ưu ?
Bài tập 2:
Tìm tiếng ngoài bài có vần ưu, ươu ?
Bài tập 3: Nói câu chứa tiếng có vần ưu hoặc
ươu?
Gọi học sinh đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 24.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Hỏi bài mới học
Gọi học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:
1 Mèo kiếm cớ gì để trốn học ?
2 Cừu nói gì khiến Mèo vội xin đi học
ngay ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc lại bài thơ và gọi 2 học sinh đọc
lại
HTL cả bài thơ: Tổ chức cho các em thi đọc
HTL theo bàn, nhóm …
Thực hành luyện nói:
Chủ đề: Hỏi nhau: Vì sao bạn thích đi học
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học sinh nói
2 học sinh đọc câu mẫu trong bài:
Cây lựu vừa bói quả
Đàn hươu uống nước suối
Các em thi đặt câu nhanh, mỗi học sinh
tự nghĩ ra 1 câu và nêu cho cả lớp cùngnghe
2 em đọc lại bài thơ
Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học
Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phải cắtđuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Học sinh lắng nghe và đọc lại bài thơ
Học sinh tự nhẩm và đọc thi giữa cácnhóm
Học sinh luyện nói theo gợi ý của giáoviên Ví dụ:
Hỏi: Trong tranh 2, vì sao bạn Hà thích đihọc?
Trả: Vì ở trường được học hát
Hỏi: Vì sao bạn thích đi học?
Trả: Tôi thích đi học vì ở trường có nhiềubạn Còn bạn vì sao thích đi học?
Trả: Mỗi ngày được học một bài mới nêntôi thích đi học
Nhiều học sinh khác luyện nói
Trang 76.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần để thuộc lòng bài thơ, xem bài mới
Học sinh nêu tên bài và đọc lại bài 2 em
Chúng em không nên bắt chước bạn Mèo
Vì bạn ấy muốn trốn học
Thực hành ở nhà
MÔN : TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP I.Yêu cầu:
-Giáo dục HS tính chăm chỉ , chịu khó
Ghi chú: Làm bài tập 1,2,3 ,5
II.Chuẩn bị:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
III.Các hoạt động dạy học :
Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Rèn kĩ năng đăt tính và thực hiện phép
tính trừ trong phạm vi 100
Đặt tính rồi tính
45 -23 57 -31 72- 60 70 -40
Yêu cầu các em nêu cách đặt tính
Hai em lên bảng ,cả lớp làm vào vở
Học sinh nhắc tựa
Bốn em lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở
Trang 8Cùng các em
Bài 2: Rèn kĩ năng tính nhẩm nhanh
Gọi nêu yêu cầu của bài:
Tính nhẩm :
65-23 = 65 -60 = 65-65= 70-30=
21-1 = 21-20 = 94-3= 33-30 =
Cùng các em nhận xét ,chữa bài
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Điền dấu <,>,=
35 -5 35 -4 43+3 43-3
30-20 40-30 31+42 41 +42
Bài 4: Củng cố cách giải toán có lời văn
Lớp 1Bcó 35 bạn ,trong đó có 20 bạn nữ Hỏi
lớp 1B có bao nhiêu bạn nam ?
Đọc đề toán ,tự phân tích đề và tóm tắt bài
toán
Yêu cầu các em tự giải bài toán vào vở
Chấm bài, nhận xét
Tổ chức cho các em thi đua theo hai nhóm
tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học sinh
Bài 5:Nối theo mẫu
Treo bảng phụ viết bài tập lên bảng
Yêu cầu các em đọc đề toán
Quan sát bài mẫu nêu cách làm
Chia lớp thành ba nhóm thi đua nối
nhanh ,nối đúng
Cùng các em bình chọn nhóm thắng cuộc
Bài 6 : Dành cho học sinh giỏi
Thông nói với Minh : " Tết này , số tuổi tớ
bằng số nhỏ nhất có hai chữ số trừ đi 3 "
Minh nói : " Tết này số tuổi của tớ bắng số
lớn nhất có một chữ số trừ đi 2 " Hỏi hiện
Hai em nêu yêu cầu của bài Học sinh thi đua nhau nêu nhanh kết quảcủa các phép tính
Hai em nêu yêu cầu
Học sinh thực hiện phép tính ở từng vế rồiđiền dấu để so sánh:
Cả lớp đọc thầm đề toán ,phân tích đề và giải bài toán vào vở
Bài giải :Lớp 1B có số bạn nam là :35-20 =15(bạn)Đáp số :15 bạnĐọc yêu cầu của bài ,nêu cách làm
Tuyên dương nhóm thắng cuộc
5
76-
68-14 14141414
42-12 40+14
Trang 9nay Thông và Minh , mỗi bạn bao nhiêu tuổi
Yêu cầu các em trả lời nhanh cách giải
Cùng các em nhận xét chữa bài
.Củng cố, dặn dò:
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết sau
Các ngày trong tuần lễ
Xung phong trả lời nhanh
Hai em trả lờiThực hành ở nhà
Môn : Thủ công BÀI: CẮT DÁN HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (Tiết 1)
I.Yêu cầu:
Kiến thức
-Biết cách kẻ,cắt các nan giấy
-Cắt được các nan giấy Các nan giấy tương đối đều nhau Đường cắt tương
đối thẳng
Kĩ năng:
-Rèn cho HS kẻ, cắt hình tam giác thành thạo
Thái độ:
-Giáo dục HS tính cẩn thận
Ghi chú: Với HS khéo tay: Kẻ ,cắt được các nan giấy đều nhau
II.Chuẩn bị: :
-Chuẩn bị mẫu các nan giấy và hàng rào
-1 tờ giấy kẻ có kích thước lớn
-Học sinh: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát và
nhận xét:
Ghim hình vẽ mẫu lên bảng
Định hướng cho học sinh quan sát các nan
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn chogiáo viên kiểm tra
Vài HS nêu lại
Học sinh quan sát các nan giấy và hàng
Trang 10giấy và hàng rào (H1)
+ Các nan giấy là những đoạn thẳng cách
đều Hàng rào được dán bởi các nan giấy
Các nan giấy
Hàng rào bằng các nan giấy
Hình 1Hỏi: Có bao nhiêu số nan đứng? Có bao
nhiêu số nan ngang?
Khoảng cách giữa các nan đứng bao nhiêu ô,
giữa các nan ngang bao nhiêu ô?
Giáo viên hướng dẫn kẻ ,cắt các nan giấy
Lật mặt trái của tờ giấy màu có kẻ ô, kẻ theo
các đường kẻ để có các nan cách đều nhau
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô)
Cắt theo các đường thẳng cách đều sẽ được
các nan giấy (H2)
Hướng dẫn học sinh cách kẻ và cắt:
Giáo viên thao tác từng bước yêu cầu học
sinh quan sát
Học sinh thực hành kẻ, cắt nan giấy:
Cho học sinh kẻ 4 nan đứng (dài 6 ô rộng 1 ô
và 2 nan ngang dài 9 ô rộng 1 ô) cắt ra khỏi
tờ giấy
rào mẫu (H1) trên bảng lớp
Có 3 nan giấy ngang, mỗi nan giấy cóchiều dài 9 ô và chiều rộng 1 ô
+ Hàng rào được dán bởi các nan giấy:gồm 2 nan giấy ngang và 4 nan giấy đứng,khoảng cách giữa các nan giấy đứng cáchđều khoảng 1 ô, các nan giấy ngangkhoảng 2 ô
Học sinh lắng nghe giáo viên hướng dẫn
Trang 11Quan sát giúp học sinh yếu hoàn thành nhiệm
vụ của mình
4.Củng cố: Nhắc lại các bước kẻ ,cắt hàng rào
đơn giản
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em kẻ đúng và cắt
đẹp
Chuẩn bị bài học sau: mang theo bút chì,
thước kẻ, kéo, giấy màu có kẻ ô li, hồ dán…
Kiến thức:
-Nhìn bảng chép lại đúng 6 dòng dầu bài thơ Mèo con đi học : 24 chữ trong
khoảng 10 - 15 phút
-Điền đúng chữ r, d, gi ; vần in , iên vào chỗ trống
Làm được bài tập (2 ) a
Chấm vở những học sinh giáo viên cho về nhà
chép lại bài lần trước
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và 3
tuần trước đã làm
Chấm vở những học sinh yếu hay viết saiđã cho về nhà viết lại bài
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên
Trang 12Nhận xét chung về bài cũ của học sinh.
2.Bài mới:
GV giới thiệu bài ghi tựa bài “Mời vào”
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc khổ thơ cần chép
(giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm 8 dòng thơ và tìm những
tiếng các em thường viết sai: buồn bực, kiếm
cớ, be toáng, chữa lành
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con của
học sinh
Thực hành bài viết (tập chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách cầm
bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết chữ
đầu của đoạn văn thụt vào 2 ô, phải viết hoa
chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ, tên riêng các
con vật trong bài viết Gạch đầu dòng các câu
đối thoại
Cho học sinh nhìn bảng từ hoặc SGK để chép
lại 8 dòng thơ đầu của bài
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để sữa
lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng chữ
trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi, hướng
dẫn các em gạch chân những chữ viết sai, viết
vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở phía
trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Học sinh nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Tiếng Việt (bài tập 2a)
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài tập
giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hayviết sai
Học sinh nghe và thực hiện theo hướngdẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép lại 8 dòng thơcủa bài vào tập của mình
Học sinh dò lại bài viết của mình và đổivở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn củagiáo viên
Bài 3: Điền chữ r, d hay gi
Các em làm bài vào VBT và cử đại diệncủa nhóm thi đua cùng nhóm khác, tiếpsức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗinhóm đại diện 3 học sinh
Giải Bài tập 2a:
Thầy giáo dạy học
Trang 135.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại 8 dòng thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
Bé nhảy dây
Đàn cá rô lội nước
Học sinh nêu lại bài viết và các tiếng cầnlưu ý hay viết sai, rút kinh nghiệm bàiviết lần sau
Môn : Tập đọc BÀI: NGƯỜI BẠN TỐT
1.KTBC : Hỏi bài trước
Gọi 2 học sinh đọc bài: “Mèo con đi học” và
trả lời các câu hỏi SGK
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài và rút
tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (cần đổi giọng khi đọc
các câu đối thoại)
+ Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Học sinh nêu tên bài trước
2 học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi:Câu 2: Mèo kêu đuôi ốm xin nghỉ học.Câu 3: Cừu nói: Muốn nghỉ học thì phảicắt đuôi, Mèo vội xin đi học ngay
Nhắc tựa
Lắng nghe