1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 35 B1 LOP 5

23 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 240,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên chọn những bài thơ thuộc chủ điểm đã học từ đầu năm để kiểm tra học sinh; nhận xét, tính điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng/ sai; thuộc bài hay không thuộc, thể hiện bài có

Trang 1

Địa lí

Thứ 5

18.05

Chính tả Toán

Làm văn

Tiết 3.

Ôn tập và kiểm tra cuối năm

Tuần 35

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

TẬP ĐỌC:

TIẾT 5 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ.

2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm khả năng học thuộc lòng của học

sinh

3 Thái độ: - Cảm nhận được vẻ đẹp của những chi tiết, hình ảnh sống động;

tìm và cảm nhận được cái hay của các hình ảnh so sánh và nhân hoá…

II Chuẩn bị:

+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh làm BT2

+ HS: Xem trước bài

- Giáo viên chọn những bài thơ

thuộc chủ điểm đã học từ đầu năm để

kiểm tra học sinh; nhận xét, tính

điểm theo các tiêu chí: phát âm đúng/

sai; thuộc bài hay không thuộc, thể

hiện bài có diễn cảm không

 Hoạt động 2: Đọc bài thơ “Trẻ

con ở Sơn Mĩ”.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

1/ Bài thơ gợi ra những hình ảnh rất

• Bọn trẻ vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh

• Ánh nắng mặt trời chảy trên bàn

Trang 3

- Giáo viên chốt:

+ Sóng biển vỗ bờ ồn ào, bỗng

nhiên có những phút giây nín bặt

+ Trẻ em ở biển nước da cháy

nắng, tót bết đầy nước mặn vì suốt

ngày bơi lội trong nước biển Bãi

biển rộng mênh mong, các bạn ùa

chạy thoải mái mà chẳng cần tới

đích

2a/ Buổi chiều tối ở vùng quê ven

biển được tả như thế nào?

2b/ Ban đêm ở vùng quê ven biển

được tả như thế nào?

- Giáo viên chốt: Tác giả tả buổi

chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven

biển bằng cảm nhận của nhiều giác

quan:

+ Của mắt để thấy hoa xương rồng

chói đỏi; những đứa bé da nâu, tóc

khét nắng màu râu bắp, thả bò, ăn

cơm khoai với cá chuồn; thấy chim

bay phía vần mây như đám cháy;

võng dừa đưa sóng; những ngọn đèn

tắt vội dưới màn sao; những con bò

nhai cỏ

+ Của tai để nghe thấy tiếng hát

của những đứa bé thả bò, nghe thấy

lời ru, tiếng đập đuôi của những con

bò đang nhai lại cỏ

+ Của mũi: để ngửi thấy mùi rơm

nồng len lỏi giữa cơn mơ

- Giáo viên nhận xét, chẩm điểm kết

quả bài làm của một số em

- Một hình ảnh hoặc chi tiết mà em

thích trong bức tranh phong cảnh ấy?

tay nhỏ xíu

• Gió thổi à à u u như ngàn cối xay xay lúa, trong cối xay ấy, những đứa trẻ đang chạy chơi trên cát giống như những hạt gạo của trời

• Hoa xương rồng đỏ chói./ Những đứa bé da nâu tóc khét nắng màu râu bắp, thả bò trên những ngọn đồi vòng quanh tiếng hát, nắm cơm khoai ăn với

cá chuồn./ Chim bay phía vầng mây như đám cháy./ Bầu trời tím lại phía lời ru./ Võng dừa đưa sóng thở

• Những ngọn đèn dầu tắc vội dưới màn sao./ Đêm trong trẻo rộ lên hàng tràng tiếng chó sủa./ Những con bò đập đuôi nhai lại cỏ./ Mùi rơm nồng len lỏi giữa cơn mơ

- Học sinh phát biểu ý kiến, các em trả lời lần lượt từng câu hỏi

- Các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài thơ

Trang 4

 Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu

dương những học sinh đạt điểm cao

khi kiểm tra học thuộc lòng, những

học sinh thể hiện tốt khả năng đọc –

hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mĩ.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc

lòng những hình ảnh thơ em thích

trong bài Trẻ con ở Sơn Mĩ; đọc các

đề văn của tiết 6, chọn trước 1 đề

Các hình ảnh so sánh torng hai câu thơ

Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa

và Trẻ con là hạt gạo của trời liên

quan với nhau: gió trời thổi à à ù ù trên bãi biển có những đứa trẻ đang nô đùa chẳng khác gì chiếc cối xay khổng lồ đang xay lúa mà những hạt gạo quý đang chạy vòng quanh là trẻ em

Trang 5

Thứ hai, ngày 15 tháng 05 năm 2006

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, áp dụng quy tắc tính nhanh

trong giá trị biểu thức

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

2 Bài cũ: Luyện tập chung.

- Sửa bài 4 trang 90 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập chung (tiếp)

- Nêu quy tắc nhân, chia hai phân số?

→ Giáo viên lưu ý: nếu cho hỗn số, ta

đổi kết quả ra phân số

- Yêu cầu học sinh làm bài vào bảng

100

20 = 5

1

Tổng số phần bằng nhau:

1 + 5 = 6 (phần)Giá trị 1 phần:

1800000 : 6 = 300000 (đồng)Tiền vốn để mua số hoa quả đó:

300000 × 5 = 1500000 (đồng)Đáp số: 1500000 đồng

- Nhân, chia phân số

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Trang 6

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua: Ai chính xác hơn

Đề bài: Tìm x :

87,5 × x + 1,25 × x = 20

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

5 Tổng kết – dặn dò:

- Về nhà làm bài 4/ 91 SGK (lưu ý ôn

công thức chuyển động dòng nước)

- Chuẩn bị: Luyện tập chung (tt)

- Nhận xét tiết học

3

223

8311

421

631711

68222163

6817

221122

111512

211

251314

267525

2613

7145

22,5 × 19,2 = 432 (m2)Chiều cao bể bơi:

518,4 : 432 = 1,2 (m)ĐS: 1,2 m

Trang 7

Thứ ba, ngày 16 tháng 05 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TIẾT 1 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về chủ ngữ, vị ngữ trong từng kiểu

câu kể; đặc điểm của các loại trạng ngữ

2 Kĩ năng: - Nâng cao kĩ năng học thuộc lòng của học sinh trong lớp.

3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt các nội dung về chủ ngữ, vị ngữ

trong các kiểu câu kể “Ai thế nào”, “Ai là gì” (xem là ĐDDH).

- Một tờ giấy khổ rộng ghi vắn tắt nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ (xem là ĐDDH)

- Phiếu cỡ nhỏ phôtô 3 bảng tổng kết trong SGK phát cho từng học sinh (nếu có điều kiện) (thêm 3, 4 tờ cỡ to)

- Giáo viên chọn một số bài thơ, đoạn

văn thuộc các chủ điểm đã học trong

năm để kiểm tra khả năng học thuộc

và vị ngữ của 3 kiểu câu kể (Ai-làm

gì, Ai-thế nào, Ai-là gì), SGK đã nêu

mẫu bảng tổng kết kiểu câu Ai-làm gì,

các em chỉ cần lập bảng tổng kết cho

hai kiểu còn lại: Ai-thế nào, Ai-là gì.

- Giáo viên xem lướt vở của học sinh,

kiểm tra các em đã chuẩn bị bài ở nhà

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Đọc yêu cầu của BT2

- Lớp đọc thầm lại

Trang 8

1’

đặc điểm của:

+ VN trong câu kể “Ai-thế nào” ;

CN trong câu kể “Ai-thế nào”.

+ VN trong câu kể “Ai-là gì” ; CN

trong câu kể “Ai-là gì”.

- Dán giấy đã viết sẵn những nội dung

cần ghi nhớ

- Phát phiếu cho học sinh làm bài cá

nhân hoặc trao đổi theo cặp để điền

đúng nội dung vào bảng tổng kết; phát

riêng 4, 5 tờ phiếu khổ to cho 4, 5 học

sinh

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

 Hoạt động 3: Dựa vào kiến thức

đã học hoàn chỉnh bảng tổng kết về

đặc điểm của các loại trạng ngữ

Phương pháp: Thảo luận nhóm, đàm

thoại

- Xem lướt vở của học sinh, kiểm tra

việc chuẩn bị bài ở nhà của các em

- Giáo viên hỏi học sinh lần lượt về

trạng ngữ và đặc điểm của từng loại:

+ Trạng ngữ là gì?

+ Có những loại trạng ngữ nào?

+ Đặc điểm của từng loại? Mỗi loại

trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi

nào?

- Dán giấy viét sẵn những nội dung

cần ghi nhớ

- Phát phiếu cho học sinh làm bài cá

nhân hoặc trao đổi theo cặp để điền

đúng nội dung vào bảng tổng kết; phát

riêng 4, 5 tờ giấy cỡ to cho 4, 5 học

sinh Nhắc học sinh lưu ý, SGK đã

nêu mẫu tổng kết cho trạng ngữ chỉ

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu BT3

- Lớp đọc thầm

- Nhìn bảng tổng kết, làm rõ yêu cầu của bài

- Học sinh nhìn giấy đọc lại

Trang 9

kiến thức vừa ôn tập.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 10

TOÁN:

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức; tìm số

TBC; giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại cách tính giá trị biểu thức

- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng

- Nhắc lại cách tìm tỉ số phần trăm

 Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

- Giáo viên lưu ý học sinh: nêu tổng quát

mốiquan hệ phải đổi ra

- Giáo viên nhận xét bài sửa đúng, chốt

cách làm

Bài 2

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Tổ chức cho học sinh làm bảng con

- Lưu ý học sinh: dạng bài phân số

Trang 11

- Nhắc lại nội dung ôn.

- Thi đua tiếp sức

2

1 ; 3

1

và 32

= (

3

23

12

1+ + ) : 3 =

2

118

Phần trăm học sinh gái so với học sinh cả lớp: 21 : 40 × 100 = 52,5%

(28,4 + 18,6) : 2 = 23,5 (km/giờ)Vận tốc dòng nước:

23,5 – 18,6 = 4,9 (km/giờ)ĐS: 23,5 km/giờ 4,9 km/giờ63,97 + 15,1 : (9,7 – 9,45)

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 12

KHOA HỌC:

ƠN TẬP : MƠI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Khái niệm mơi trường.

- Một số nguyên nhân gây ơ nhiễm

2 Kĩ năng: - Nắm rõ và biết áp dụng các biện pháp bảo vệ mơi trường.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ mơi trường và các tài nguyên

cĩ trong mơi trường

- Giáo viên chia lớp thành 3 đội Mỗi

đội cử 3 bạn tham gia chơi Những

người cịn lại cổ động cho đội của

Trường Tiểu học Gio Phong

I Hãy ch n câu tr l i úng nh t cho các câu h i sau: ọ ả ờ đ ấ ỏ

1 Câu nêu đượ đầ đủc y các thành ph n t o nên mơi tr ng:ầ ạ ườ

Câu c) T t c các y u t t nhiên và nhân t o xung quanh (k c conấ ả ế ố ự ạ ể ả

h ng cĩ h i cho s c kho , s s ng c a các sinh v t.ướ ạ ứ ẻ ự ố ủ ậ

3 Bi n pháp úng nh t gi cho n c sơng, su i ệ đ ấ để ữ ướ ố được s ch:ạ

Câu b) Khơng v t rác xu ng sơng, su i.ứ ố ố

4 Cách ch ng ơ nhi m khơng khí t t nh t.ố ễ ố ấ

Câu d) Gi m t i a vi c s d ng các lo i ch t t (than, x ng, d u,ả ố đ ệ ử ụ ạ ấ đố ă ầ

…) và thay th b ng ngu n n ng l ng s ch (n ng l ng m t tr i,ế ằ ồ ă ượ ạ ă ượ ặ ờgiĩ, s c n c).ứ ướ

II Hãy ch n câu tr l i úng cho câu h i sau: ọ ả ờ đ ỏ

1 Đ ềi u gì s x y ra khi cĩ quá nhi u khĩi, khí c th i vào khơngẽ ả ề độ ảkhí?

Câu b) Khơng khí b ơ nhi mị ễ

2 Y u t nào ế ố được nêu ra d i ây cĩ th làm ơ nhi m n c?ướ đ ể ễ ướ

Câu c) Ch t b nấ ẩ

3 Trong s các bi n pháp làm t ng s n l ng l ng th c trên di nố ệ ă ả ượ ươ ự ệtích t canh tác, bi n pháp nào s làm ơ nhi m mơi tr ng t?đấ ệ ẽ ễ ườ đấCâu d) T ng c ng m i quan h : Cây lúa – thiên ch (các sinh v t tiêuă ườ ố ệ đị ậ

Trang 14

LÀM VĂN:

TIẾT 2 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Kiểm tra lấy điểm khả năng đọc thuộc lòng của học sinh.

- Biết lập bảng thống kê dựa vào các số liệu đã cho Qua bảng thống kê, biết rút ra những nhận xét đúng

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc, lập bảng thống kê và nêu nhận xét.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra học thuộc

lòng

- Giáo viên chọn một số bài thơ, đoạn

văn thuộc các chủ điểm đã học trong năm

để kiểm tra khả năng học thuộc lòng của

học sinh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 2: Dựa vào các số liệu đã

cho, lập bảng thống kê …

- Giáo viên hỏi học sinh:

+ Các số liệu về tình hình phát triển

giáo dục của nước ta trong mỗi năm học

được thống kê theo những mặt nào?

+ Bảng thống kê cần lập gồm mấy cột?

- Giáo viên phát bút dạ + giấy trắng khổ

to cho 4, 5 học sinh làm bài

- Giáo viên nhận xét, bổ sung, chốt lại

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại

+ Số trường – Số phòng học – Số học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ít người

+ Gồm 5 cột Đó là các cột sau: Năm học – Số trường – Số phòng học – Số học sinh – Tỉ lệ học sinh dân tộc ít người

- Học sinh là việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp – các em tự lập bảng thống

kê vào vở hoặc trên nháp

- Những học sinh làm bài trên giấy trình bày bảng thống kê

- Cả lớp nhận xét

Trang 15

1’

- Giáo viên hỏi học sinh: So sánh bảng

thống kê đã lập với bảng liệt kê trong

SGK, em thấy có điểm gì khác nhau?

Lời giải

 Hoạt động 3: Quan bảng thống kê,

em rút ra những nhận xét gì? Chọn

những nhận xét đúng

- Giáo viên phát riêng bút dạ và 3, 4 tờ

phiếu khổ to cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

Lời giải

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Yêu cầu những học sinh làm BT2

chưa đúng về nhà lập lại vào vở bảng

thống kê; chuẩn bị học tiết 3 bằng cách

đọc lại các bài về Câu ghép, Cách nối

các vế câu ghép, Nối các vế câu ghép

bằng QHT (tr.8, 14, 23, 36, 42, 48, 57,

69 Tiếng Việt 5, tập hai).

- Bảng thống kê đã lập cho thấy một kết quả có tính so sánh rất rõ rệt giữa các năm học

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm theo

- Học sinh đọc kĩ từng câu hỏi, xem bảng thống kê đã lập ở BT2, khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng trong SGK

- Những học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

Cả lớp nhận xét

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

N m h că ọ Số

tr ngườ

Sốphòng h cọ

Số

h c sinhọ

T l h c sinhỉ ệ ọdân t c ít ng iộ ườ

d) T l h c sinh dân t c ít ng i m i n m m t t ng hay gi m?ỉ ệ ọ ộ ườ ỗ ă ộ ă ả d1) T ngă

Trang 16

Trang 17

Thứ năm, ngày 18 tháng 05 năm 2006

CHÍNH TẢ:

TIẾT 6

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Ôn tập củng cố, khắc sâu kiến thức về cách viết 1 đoạn văn

theo yêu cầu đề

2 Kĩ năng: - Nghe – viết đúng, trình bày đúng 1 đoạn của bài thơ “Trẻ con ở

Sơn Mĩ” Viết được 1 đoạn văn ngắn tả người (1 đám trẻ ở vùng biển hoặc ở làng quê), tả cảnh (1 buổi chiều tối hoặc 1 đêm yêu tĩnh ở vùng biển hoặc ở một làng quê)

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích Tiếng Việt.

- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh

3 Giới thiệu bài mới: Tiết 6.

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Nghe – viết.

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở

SGK 1 lượt giọng rõ ràng, chính xác

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho

học sinh viết, mỗi dòng đọc 2 lượt

- Giáo viên đọc lại toàn bài

- Giáo viên chốt 7 – 10 bài

 Hoạt động 2: Viết đoạn văn ngắn.

- Giáo viên yêu cầu đọc đề và phân

tích

- Giáo viên lưu ý học sinh: Đề 1 yêu

cầu tả đám trẻ, không phải tả 1 đứa

trẻ Các công việc đồng áng của trẻ

con ở làng quê có thể là chăn trâu, cắt

cỏ, phụ mẹ nhổ mạ, cấy lúa, dắt trâu

ra đồng…

• Viết bài không chỉ dựa vào hiểu biết

mà cần dựa vào những hình ảnh gợi ra

- Học sinh viết bài

- Học sinh đọc soát lại bài

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh phân tích đề, gạch dưới từ ngữ quan trọng

Trang 18

- Học sinh chọn đề bài viết.

- Học sinh lập nhanh dàn bài, viết đoạn văn vào vở

- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Lớp nhận xét bình chọn người viết bài hay nhất

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

Thứ sáu, ngày 19 tháng 05 năm 2006

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc thuộc lòng của học sinh.

3 Thái độ: - Yêu thích môn học.

- Kiểm tra bài tập đã làm

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập Tiết 3

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

Phương pháp: Đàm thoại.

- Giáo viên tiếp tục kiểm tra khả năng

học thuộc lòng của học sinh

 Hoạt động 2: Hướng dẫn bài tập.

Phương pháp: Thảo luận, luyện tập.

Bài 2

- Giáo viên lưu ý học sinh câu hỏi

a) Tìm 1 câu hỏi

b) Tìm thêm câu ghép trong lời thầy

Đuy-sen nói với An-tư-nai

- Nêu ghi nhớ về câu ghép?

- Giáo viên treo bảng phụ ghi nội

dung cần ghi nhớ về câu ghép

→ GV nhận xét + chốt câu trả lời

đúng

Bài 3

- Giáo viên lưu ý học sinh thực hiện

tuần tự 2 yêu cầu

- Nêu lại kiến thức về cách nối các vế

câu ghép

- Treo bảng phụ

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc thuộc lòng, trả lời câu hỏi

- 1 học sinh đọc yêu cầu

→ Lớp đọc thầm theo

- 2 học sinh nêu

- 1 học sinh đọc lại nôi dung bảng phụ

- Học sinh làm bài cá nhân

- Học sinh lần lượt trả lời từng câu hỏi

- Học sinh sửa bài

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Cả lớp đọc thầm

- 2 học sinh nêu

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh nào? - TUAN 35 B1 LOP 5
nh ảnh nào? (Trang 2)
Bảng đã hoàn chỉnh ở lớp, ghi nhớ các - TUAN 35 B1 LOP 5
ng đã hoàn chỉnh ở lớp, ghi nhớ các (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w