Giới thiệu bài mới: Ôn tập và kiểm tra cuối bậc - Giáo viên chọn một số đoạn văn, thơ thuộc các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh.. Với những họ
Trang 1Tiết 3 Luyện tập.
Tác động của con người đến môi trường không khí và nước.
Thứ 4
10.05
Tập đọc Toán Làm văn
Làm văn
Tiết 5 Một số biện pháp bảo vệ môi trường.
Tuần 34
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
+ GV: - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng
- Phiếu cỡ nhỏ phôtô bảng tổng kết đủ cho từng học sinh làm BT2.Phiếu ghi sẵn các tiếng trong khổ thơ
+ HS: Xem trước bài, SGK
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập và kiểm tra cuối bậc
- Giáo viên chọn một số đoạn văn,
thơ thuộc các chủ điểm đã học trong
năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành
tiếng của học sinh
- Giáo viên nhận xét, cho điểm Với
những học sinh đọc không đạt yêu
cầu, giáo viên cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết
học sau
b) Phân tích cấu tạo của từng tiếng
trong khổ thơ – ghi kết quả vào bảng
tổng kết.
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu của đề
- Giáo viên hỏi học sinh đã đọc lại
bài Cấu tạo của tiếng
Trang 3- Giáo viên phát phiếu cho cả lớp
làm bài, bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ
to cho 3, 4 học sinh
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, phân tích, sửa
chữa, chốt lại lời giải đúng
- 1 học sinh nhìn bảng cấu tạo củatiếng
- Theo nội dung trên phiếu, mỗi họcsinh chỉ phân tích cấu tạo tiếng của 2dòng thơ
- Học sinh làm bài cá nhân, phát biểu
ý kiến
- 3 học sinh làm bài trên giấy khổ todán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng
Âm đệm Âm chính Âm cuốicon
bncđm
u
oiăúàeưaằuôỗáêòầáặườăòọờầáươaiềyếaôyêầướảôẹ
n
min
ngnii
ngmnhcim
cimui
nn
iumci
Trang 4hiền h iề n
Hoạt động 2: Tìm những tiếng
vần với nhau trong khổ thơ trên Giải
thích thế nào là hai tiếng vần với
nhau
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài
- Thế nào là hai tiếng vần với nhau?
- Giáo viên nhắc học sinh chú ý luật
ăn vần trong thơ lục bát
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cấu tạo tiếng và sự ăn vần trong
- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ, làm bài
cá nhân – viết ra nháp những cặp tiếngvần với nhau, giải thích các cặp tiếng
ấy vần với nhau như thế nào
- Học sinh phát biểu ý kiến:
Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6(của dòng 6) ăn với tiếng thứ 6 (củadòng 8) Theo luật này thì các tiếng sautrong khổ thơ ăn vần với nhau:
khe – tê → vần giống nhau không hoàn
toàn: e – ê
năm – bầm → vần giống nhau không
hoàn toàn: ăm – âm
xôi – đôi → vần giống nhau hoàn toàn:
Trang 5Thứ hai, ngày 08 tháng 05 năm 2006
- Sửa bài 5 trang 84 SGK
- Giáo viên nhận xét bài cũ
3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)
- Nêu công thức tính vận tốc quãng
đường, thời gian trong chuyển động
đều?
→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?
Trang 6- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng
là 12 km/giờ Vận tốc dòng nước là 3
km/giờ Hai bến sông A và B cách nhau
4,5 km Hỏi thời gian canô đi xuôi dòng
từ A đến B là bao lâu? Đi ngược dòng từ
B về A là bao lâu?
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
Giải
Vận tốc ôtô:
90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:
60 : 3 × 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãngđường AB:
90 : 40 = 2,25 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:
2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ)
= 45 (phút) ĐS: 45 phút
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiTổng vận tốc 2 xe:
174 : 2 = 87 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:
3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:
87 : 5 × 3 = 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:
87 : 5 × 2 = 34,8 (km/giờ) Đáp số :
Vận tốc ôtô đi từ A: 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 34,8 (km/giờ)
- Chuyển động 2 động tử ngược chiều,cùng lúc
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:
12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:
12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:
45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:
45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ
tnd : 5 giờ
Trang 71’ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Trang 8Thứ ba, ngày 09 tháng 05 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
TIẾT 3
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức) Cụ
thể: lập được bảng phân loại các từ trong khổ thơ đã cho, tìmđược ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu cấu tạo từ
2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh trong lớp.
3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại sau để học sinh làmBT2 trên giấy, trình bày trước lớp
- Kiểm tra vở, chấm điểm bài làm của
một số học sinh Ghi điểm vào số lớp
3 Giới thiệu bài mới:
Ôn tập (tiết 3)
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ năng
đọc thành tiếng của học sinh
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Lập bảng phân loại
từ
Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.
- Giáo viên hỏi học sinh:
+ Bài tập yêu cầu các em làm điều
gì?
+ Bài tập đã đánh dấu từ nào là từ
đơn, từ nào là từ phức chưa?
+ Nói lại nội dung ghi nhớ trong
+ Đã đánh dáu bằng dấu gạch chéophân cách các từ
- Phát biểu ý kiến
- Nhìn bảng đọc lại
- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu củabài, làm bài cá nhân – các em viết bàivào vở hoặc viết trên nháp
- Phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét
- Học sinh làm bài trên giấy dán bài
Trang 9vào bảng phân loại BT3 khó hơn vì
yêu cầu các em phải tự tìm 3 từ đúng
là từ đơn, 3 từ đúng là từ phức
- Mời 4 học sinh lên bảng
- Giáo viên nhận xét nhanh
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết
luận bài làm của học sinh nào đúng
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào
vở BT2
- Nhận xét tiết học
lên bảng lớp, trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốt lạilời giải đúng
- Cả lớp sửa bài
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Mỗi em viết 3 từ đơn, 3 từ phức Cảlớp làm bài vào vở hoặc viết trên nháp
- Học sinh phát biểu ý kiến
- Học sinh làm bài trên bảng đọc kếtquả
- Sửa lại bài
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 10
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận
Hoạt động 1: Ôn kiến thức.
- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính
diện tích, thể tích một số hình
- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng
một đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn
- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền
- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viêngạch
- Lấy diện tích nền chia diện tích viêngạch
8 × 5 = 40 (m2) = 4000 (dm2)Diện tích 1 viên gạch
2 × 2 = 4 (dm2)
Số gạch cần lát
3000 × 1000 = 3000000 (đồng)Đáp số: 3000000 đồng
Trang 11- Nêu công thức tính diện tích hình
thang, tam giác, chu vi hình chữ nhật
96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông
24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang
576 × 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang
(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang
72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m
- Học sinh đọc đề
- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hìnhthang, tam giác
(84 + 28) × 28: 2 = 1568 (m2)Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)Diện tích tam giác EBN
28 × 14 : 2 = 186 (m2)Diện tích tam giác DMC
84 × 14 : 2 = 588 (m2)Diện tích EMD
1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2
Trang 12ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 13
KHOA HỌC:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không
khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí
và nước
2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi
trường nước và không khí ở địa phương
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước.
3 Giới thiệu bài mới:
Tác động của con người đến môi
trường không khí và nước
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Giáo viên kết luận:
♦Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm
môi trường không khí và nước, phải
kể đến sự phát triển của các ngành
công nghiệp và sự lạm dụng công
nghệ, máy móc trong khai thác tài
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàulớn bị đắm hoặc những đường dẫn dầu
đi qua đại dương bị rò rỉ?
+ Tại sao một cây số trong hình bị trụilá? Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễmmôi trường không khí vối sự ô nhiễmmôi trường đất và nước
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
♦Nguyên nhân gây ô nhiễm khôngkhí, do sự hoạt động của nhà máy vàcác phương tiện giao thông gây ra
Trang 14 Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp
thảo luận
+ Liên hệ những việc làm của người
dân dẫn đến việc gây ra ô nhiễm môi
trường không khí và nước
+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo
vệ môi trường”
- Nhận xét tiết học
♦Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồnnước:
+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy
và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu.+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sôngbiển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…
+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắmhoặc đường ống dẫn dầu đi qua đạidương bị rò rỉ
+ Trong không khí chứa nhiều khí thảiđộc hại của các nhà máy, khu côngnghiệp
Hoạt động lớp.
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Trang 16Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
TẬP ĐỌC:
TIẾT 7 R
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết viết một bức thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập
của em – một lá thư chân thực, đúng yêu cầu đã nêu
2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của học
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết học hôm nay, thầy (cô)
tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc thành
tiếng của các em Sau đó, các em sẽ
viết một bức thư gửi người thân ở xa
kể lại kết quả học tập, rèn luyện của
em trong năm học cuối cùng của bậc
Tiểu học Văn viết thư là thể loại các
em đã được học rất kĩ từ lớp 3, lớp 4
Thầy (cô) hi vọng, trong tiết học hôm
nay, các em sẽ viết được những bức
thư hay hơn khi còn là học sinh lớp
3, lớp 4
Kiểm tra tập đọc
- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ năng
đọc thành tiếng của học sinh
- Giáo viên nhận xét cho điểm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Viết thư.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải
- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của
bài
- Giáo viên treo bảng phụ viết vắn
tắt những gợi ý cơ bản cho bài văn
viết thư
- Giáo viên nhắc học sinh: lưu ý các
gợi ý a, c – gợi ý giúp học sinh viết
thư đúng yêu cầu
Trang 17- Yêu cầu nêu ví dụ về từng mục.
- Giáo viên nhận xét nhanh, chấm
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn
chỉnh bức thư, viết lại vào vở; đọc lại
các nội dung ghi nhớ trong các tiết
Luyện từ và câu (Tiếng Việt 4, tập
hai) : Câu kể “Ai – làm gì” (tr.7),
Câu kể “Ai – thế nào” (tr.37), Câu
gợi ý b
+ Phần đầu thư
• Địa điểm và thời gian viết thư
[Yên Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2003].
• Chào hỏi [Kính thưa ông, đã lâu
cháu chưa viết thư thăm ông Lời đầu tiên cháu kính chúc ông mạnh khoẻ].
+ Phần chính:
• Mục đích, lí do [Thưa ông, hôm
nay cháu viết thư muốn kể cho ông nghe kết quả học tập rèn luyện của cháu trong năm học qua …]
• Thăm hỏi [Cháu đã kể nhiều về
mình Còn về ông thì như thế nào ạ? Ông có khoẻ không? Dạo này ông còn dậy sớm tập thể dục buổi sáng nữa hay không? …]
• Thông báo tình hình [Bố mẹ cháu
và cháu vẫn khoẻ Bố cháu mới chuyển công tác …]
+ Phần cuối thư:
• Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn [Cuối
cùng, cháu kính chúc ông mạnh khoẻ Cháu cảm ơn ông vì đã thường xuyên viết thư cho cháu Cháu hứa mỗi tháng
sẽ viết thư thăm ông một lần]
• Kí tên, ghi cả họ, tên
- Cả lớp viết bài cá nhân – viết vào vở
- Nhiều học sinh tiếp nôi nhau đọc láthư đã viết
- Cả lớp bình chọn người viết thư haynhất
- Học sinh trả lời
- Lớp nhận xét
Trang 18kể “Ai – là gì” (tr.72).
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 19
Thứ tư, ngày 10 tháng 05 năm 2006
TOÁN:
ÔN TẬP BIỂU ĐỒ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung
tư liệu trong một bảng thống kê số liệu…
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học.
- Yêu cầu học sinh nêu các số trong
bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì?
- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?
Bài 2
- Nêu yêu cầu đề
- Điền tiếp vào ô trống
Lưu ý: câu b học sinh phải chuyển
sang vẽ trên biểu đồ cột cần lưu ý
cách chia số lượng và vẽ cho chính
xác theo số liệu trong bảng nêu ở câu
a
Bài 3:
- Học sinh đọc yeu cầu đề
- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa
Hát
Hoạt động lớp, cá nhân.
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Chỉ số cây do học sinh trồngđược
+ Chỉ tên của từng học sinh trongnhóm cây xanh
Trang 20lượng học sinh thích đá bóng lớn hơn
một nữa hình tròn nên khoanh C là
hợp lí
Hoạt động 3: Củng cố.
- Nhắc lại nội dung ôn
- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số
liệu cho sẵn
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bai
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
Trang 212 Kĩ năng: - Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được
thầy (cô) chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy(cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh.
2 Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên kiểm tra vở, chấm điểm
bài làm của một số học sinh về nhà đã
viết lại một đoạn hoặc cả bài văn tả
cảnh sau tiết trả bài; ghi điểm vào sổ
lớp
3 Giới thiệu bài mới:
Trong tiết Tập làm văn trước, các em
vừa được nhận kết quả bài làm văn tả
cảnh Tiết học này, các em sẽ được biết
điểm của bài làm văn tả người Các em
chắc rất tò mò muốn biết: bạn nào đạt
điểm cao nhất, bài của mình được mấy
điểm Nhưng điều quan trọng không chỉ
là điểm số Điều quan trọng là khi nhận
kết quả làm bài, các em có nhận thức
được cái hay, cái dở trong bài viết của
mình không; có biết sửa lỗi, rút kinh
nghiệm để viết lại một đoạn hoặc cả bài
văn tốt hơn không
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét
chung về kết quả bài viết của cả lớp
a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các
đề bài của tiết Viết bài văn tả người (tuần
Trang 228’
1’
+ Xác định đề: Đúng với nội dụng, yêu
cầu của đề bài (tả cô giáo, thầy giáo đã
từng dạy em; tả một người ở địa phương
em; tả một người em mới gặp một lần
nhưng để lại cho em ấn tượng sâu sắc)
c) Thông báo điểm số cụ thể (số điểm
giỏi, khá, trung bình, yếu)
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
chữa bài
- Giáo viên trả bài cho từng học sinh
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung
- Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã viết
sẵn trên bảng phụ
- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn
màu (nếu sai)
b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài
- Đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo,
đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài,
sửa lỗi vào lề vở hoặc dưới bài viêt
- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh
làm việc
Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập
những đoạn văn hay, bài văn hay
- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn
hay có ý riêng, sáng tạo
5 Tổng kết - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu
dương những học sinh viét bài đạt
điểm cao, những học sinh tham gia
chữa bài tốt
- Yêu cầu những học sinh viết bài
chưa đạt về nhà viết lại bài văn để
nhận đánh giá tốt hơn; đọc lại bài Từ
- Một số học sinh lên bảng chữa lầnlượt từng lỗi
- Cả lớp tự chữa trên nháp
- Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữatrên bảng
- Học sinh chép bài chữa vào vở
- Trao đổi bài với bạn bên cạnh đểkiểm tra kết quả chữa lỗi
- Học sinh trao đổi, thảo luận dưới sựhướng dẫn của giáo viên để tìm ra cáihay, cái đáng học của đoạn văn, bàivăn
- Mỗi học sinh chọn một đoạn trongbài của mình, viết lại cho hay hơn