1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 34 B1 LỌP 5

36 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án 5 - Nguyễn Tài Hoàng Trang
Tác giả Nguyễn Tài Hoàng Trang
Trường học Trường Tiểu học Gio Phong
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2006
Thành phố Gio Phong
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 360,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu bài mới: Ôn tập và kiểm tra cuối bậc - Giáo viên chọn một số đoạn văn, thơ thuộc các chủ điểm đã học trong năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh.. Với những họ

Trang 1

Tiết 3 Luyện tập.

Tác động của con người đến môi trường không khí và nước.

Thứ 4

10.05

Tập đọc Toán Làm văn

Làm văn

Tiết 5 Một số biện pháp bảo vệ môi trường.

Tuần 34

Trang 2

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

+ GV: - Bảng phụ viết sẵn mô hình cấu tạo tiếng

- Phiếu cỡ nhỏ phôtô bảng tổng kết đủ cho từng học sinh làm BT2.Phiếu ghi sẵn các tiếng trong khổ thơ

+ HS: Xem trước bài, SGK

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập và kiểm tra cuối bậc

- Giáo viên chọn một số đoạn văn,

thơ thuộc các chủ điểm đã học trong

năm để kiểm tra kĩ năng đọc thành

tiếng của học sinh

- Giáo viên nhận xét, cho điểm Với

những học sinh đọc không đạt yêu

cầu, giáo viên cho các em về nhà

luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết

học sau

b) Phân tích cấu tạo của từng tiếng

trong khổ thơ – ghi kết quả vào bảng

tổng kết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu

cầu của đề

- Giáo viên hỏi học sinh đã đọc lại

bài Cấu tạo của tiếng

Trang 3

- Giáo viên phát phiếu cho cả lớp

làm bài, bút dạ và 3, 4 tờ phiếu khổ

to cho 3, 4 học sinh

- Giáo viên nhận xét nhanh

- Giáo viên nhận xét, phân tích, sửa

chữa, chốt lại lời giải đúng

- 1 học sinh nhìn bảng cấu tạo củatiếng

- Theo nội dung trên phiếu, mỗi họcsinh chỉ phân tích cấu tạo tiếng của 2dòng thơ

- Học sinh làm bài cá nhân, phát biểu

ý kiến

- 3 học sinh làm bài trên giấy khổ todán bài lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Cả lớp sửa lại bài theo lời giải đúng

Âm đệm Âm chính Âm cuốicon

bncđm

u

oiăúàeưaằuôỗáêòầáặườăòọờầáươaiềyếaôyêầướảôẹ

n

min

ngnii

ngmnhcim

cimui

nn

iumci

Trang 4

hiền h iề n

 Hoạt động 2: Tìm những tiếng

vần với nhau trong khổ thơ trên Giải

thích thế nào là hai tiếng vần với

nhau

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài

- Thế nào là hai tiếng vần với nhau?

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý luật

ăn vần trong thơ lục bát

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải

đúng

 Hoạt động 4: Củng cố

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cấu tạo tiếng và sự ăn vần trong

- Cả lớp đọc thầm lại khổ thơ, làm bài

cá nhân – viết ra nháp những cặp tiếngvần với nhau, giải thích các cặp tiếng

ấy vần với nhau như thế nào

- Học sinh phát biểu ý kiến:

Trong thơ lục bát, tiếng thứ 6(của dòng 6) ăn với tiếng thứ 6 (củadòng 8) Theo luật này thì các tiếng sautrong khổ thơ ăn vần với nhau:

khe – tê vần giống nhau không hoàn

toàn: e – ê

năm – bầm vần giống nhau không

hoàn toàn: ăm – âm

xôi – đôi vần giống nhau hoàn toàn:

Trang 5

Thứ hai, ngày 08 tháng 05 năm 2006

- Sửa bài 5 trang 84 SGK

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

- Nêu công thức tính vận tốc quãng

đường, thời gian trong chuyển động

đều?

→ Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

Trang 6

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Thi đua ( tiếp sức ):

Đề bài: Vận tốc canô khi nước yên lặng

là 12 km/giờ Vận tốc dòng nước là 3

km/giờ Hai bến sông A và B cách nhau

4,5 km Hỏi thời gian canô đi xuôi dòng

từ A đến B là bao lâu? Đi ngược dòng từ

B về A là bao lâu?

- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải

- Học sinh giải + sửa bài

Giải

Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xa máy:

60 : 3 × 2 = 40 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãngđường AB:

90 : 40 = 2,25 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

2,25 – 1,5 = 0,75 (giờ)

= 45 (phút) ĐS: 45 phút

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

174 : 2 = 87 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:

87 : 5 × 3 = 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:

87 : 5 × 2 = 34,8 (km/giờ) Đáp số :

Vận tốc ôtô đi từ A: 52,2 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 34,8 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều,cùng lúc

- Học sinh nêu

- Mỗi dãy cử 4 bạn

Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

Trang 7

1’ - Giáo viên nhận xét, tuyên dương

Trang 8

Thứ ba, ngày 09 tháng 05 năm 2006

LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

TIẾT 3

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về cấu tạo từ (từ đơn, từ phức) Cụ

thể: lập được bảng phân loại các từ trong khổ thơ đã cho, tìmđược ví dụ minh hoạ cho mỗi kiểu cấu tạo từ

2 Kĩ năng: - Kiểm tra kĩ năng đọc thành tiếng của học sinh trong lớp.

3 Thái độ: - Có ý thức tự giác ôn tập.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bảng phụ viết nội dung ghi nhớ về cấu tạo từ

- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng phân loại sau để học sinh làmBT2 trên giấy, trình bày trước lớp

- Kiểm tra vở, chấm điểm bài làm của

một số học sinh Ghi điểm vào số lớp

3 Giới thiệu bài mới:

Ôn tập (tiết 3)

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc.

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ năng

đọc thành tiếng của học sinh

- Nhận xét, cho điểm

 Hoạt động 2: Lập bảng phân loại

từ

Phương pháp: Hỏi đáp, thực hành.

- Giáo viên hỏi học sinh:

+ Bài tập yêu cầu các em làm điều

gì?

+ Bài tập đã đánh dấu từ nào là từ

đơn, từ nào là từ phức chưa?

+ Nói lại nội dung ghi nhớ trong

+ Đã đánh dáu bằng dấu gạch chéophân cách các từ

- Phát biểu ý kiến

- Nhìn bảng đọc lại

- Học sinh đọc thầm lại yêu cầu củabài, làm bài cá nhân – các em viết bàivào vở hoặc viết trên nháp

- Phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét

- Học sinh làm bài trên giấy dán bài

Trang 9

vào bảng phân loại BT3 khó hơn vì

yêu cầu các em phải tự tìm 3 từ đúng

là từ đơn, 3 từ đúng là từ phức

- Mời 4 học sinh lên bảng

- Giáo viên nhận xét nhanh

- Giáo viên nhận xét, sửa chữa, kết

luận bài làm của học sinh nào đúng

5 Tổng kết - dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào

vở BT2

- Nhận xét tiết học

lên bảng lớp, trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét, sửa chữa, chốt lạilời giải đúng

- Cả lớp sửa bài

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Mỗi em viết 3 từ đơn, 3 từ phức Cảlớp làm bài vào vở hoặc viết trên nháp

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Học sinh làm bài trên bảng đọc kếtquả

- Sửa lại bài

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 10

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng giải toán có nội dung hình học.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chinh xác, khoa học, cẩn thận

 Hoạt động 1: Ôn kiến thức.

- Nhắc lại các công thức, qui tắc tính

diện tích, thể tích một số hình

- Lưu ý học sinh trường hợp không cùng

một đơn vị đo phải đổi đưa về cùng đơn

- Lát hết nền nhà bao nhiêu tiền

- Lấy số gạch cần lát nhân số tiền 1 viêngạch

- Lấy diện tích nền chia diện tích viêngạch

8 × 5 = 40 (m2) = 4000 (dm2)Diện tích 1 viên gạch

2 × 2 = 4 (dm2)

Số gạch cần lát

3000 × 1000 = 3000000 (đồng)Đáp số: 3000000 đồng

Trang 11

- Nêu công thức tính diện tích hình

thang, tam giác, chu vi hình chữ nhật

96 : 4 = 24 (m)Diện tích mảnh đất hình vuông

24 × 24 = 576 (m2)Chiều cao hình thang

576 × 2 : 72 = 16 (m)Đáy lớn hình thang

(72 + 10) : 2 = 41 (m)Đáy bé hình thang

72 – 41 = 31 (m)Đáp số: 41 m ; 31 m ; 16 m

- Học sinh đọc đề

- Chu vi hình chữ nhật, diện tích hìnhthang, tam giác

(84 + 28) × 28: 2 = 1568 (m2)Cạnh BN : 28 : 2 = 14 (m)Diện tích tam giác EBN

28 × 14 : 2 = 186 (m2)Diện tích tam giác DMC

84 × 14 : 2 = 588 (m2)Diện tích EMD

1568 – ( 196 + 588) = 784 (m2) Đáp số: 168 m ; 1568 m2 ; 784 m2

Trang 12

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 13

KHOA HỌC:

TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không

khí và nước bị ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí

và nước

2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi

trường nước và không khí ở địa phương

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước.

3 Giới thiệu bài mới:

Tác động của con người đến môi

trường không khí và nước

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Quan sát và thảo

luận

Phương pháp: Quan sát, thảo luận.

- Giáo viên kết luận:

♦Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm

môi trường không khí và nước, phải

kể đến sự phát triển của các ngành

công nghiệp và sự lạm dụng công

nghệ, máy móc trong khai thác tài

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàulớn bị đắm hoặc những đường dẫn dầu

đi qua đại dương bị rò rỉ?

+ Tại sao một cây số trong hình bị trụilá? Nêu mối liên quan giữa sự ô nhiễmmôi trường không khí vối sự ô nhiễmmôi trường đất và nước

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

♦Nguyên nhân gây ô nhiễm khôngkhí, do sự hoạt động của nhà máy vàcác phương tiện giao thông gây ra

Trang 14

 Hoạt động 2: Thảo luận.

Phương pháp: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp

thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của người

dân dẫn đến việc gây ra ô nhiễm môi

trường không khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo

vệ môi trường”

- Nhận xét tiết học

♦Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồnnước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy

và đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu.+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sôngbiển, thải ra khí độc, dầu nhớt,…

+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắmhoặc đường ống dẫn dầu đi qua đạidương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thảiđộc hại của các nhà máy, khu côngnghiệp

Hoạt động lớp.

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

Trang 16

Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006

TẬP ĐỌC:

TIẾT 7 R

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết viết một bức thư gửi người thân ở xa kể lại kết quả học tập

của em – một lá thư chân thực, đúng yêu cầu đã nêu

2 Kĩ năng: - Tiếp tục kiểm tra lấy điểm kĩ năng đọc thành tiếng của học

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết học hôm nay, thầy (cô)

tiếp tục kiểm tra kĩ năng đọc thành

tiếng của các em Sau đó, các em sẽ

viết một bức thư gửi người thân ở xa

kể lại kết quả học tập, rèn luyện của

em trong năm học cuối cùng của bậc

Tiểu học Văn viết thư là thể loại các

em đã được học rất kĩ từ lớp 3, lớp 4

Thầy (cô) hi vọng, trong tiết học hôm

nay, các em sẽ viết được những bức

thư hay hơn khi còn là học sinh lớp

3, lớp 4

Kiểm tra tập đọc

- Giáo viên tiếp tục kiểm tra kĩ năng

đọc thành tiếng của học sinh

- Giáo viên nhận xét cho điểm

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Viết thư.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng

giải

- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của

bài

- Giáo viên treo bảng phụ viết vắn

tắt những gợi ý cơ bản cho bài văn

viết thư

- Giáo viên nhắc học sinh: lưu ý các

gợi ý a, c – gợi ý giúp học sinh viết

thư đúng yêu cầu

Trang 17

- Yêu cầu nêu ví dụ về từng mục.

- Giáo viên nhận xét nhanh, chấm

- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn

chỉnh bức thư, viết lại vào vở; đọc lại

các nội dung ghi nhớ trong các tiết

Luyện từ và câu (Tiếng Việt 4, tập

hai) : Câu kể “Ai – làm gì” (tr.7),

Câu kể “Ai – thế nào” (tr.37), Câu

gợi ý b

+ Phần đầu thư

• Địa điểm và thời gian viết thư

[Yên Bình, ngày 20 tháng 5 năm 2003].

Chào hỏi [Kính thưa ông, đã lâu

cháu chưa viết thư thăm ông Lời đầu tiên cháu kính chúc ông mạnh khoẻ].

+ Phần chính:

Mục đích, lí do [Thưa ông, hôm

nay cháu viết thư muốn kể cho ông nghe kết quả học tập rèn luyện của cháu trong năm học qua …]

Thăm hỏi [Cháu đã kể nhiều về

mình Còn về ông thì như thế nào ạ? Ông có khoẻ không? Dạo này ông còn dậy sớm tập thể dục buổi sáng nữa hay không? …]

Thông báo tình hình [Bố mẹ cháu

và cháu vẫn khoẻ Bố cháu mới chuyển công tác …]

+ Phần cuối thư:

Lời chúc, cảm ơn, hứa hẹn [Cuối

cùng, cháu kính chúc ông mạnh khoẻ Cháu cảm ơn ông vì đã thường xuyên viết thư cho cháu Cháu hứa mỗi tháng

sẽ viết thư thăm ông một lần]

• Kí tên, ghi cả họ, tên

- Cả lớp viết bài cá nhân – viết vào vở

- Nhiều học sinh tiếp nôi nhau đọc láthư đã viết

- Cả lớp bình chọn người viết thư haynhất

- Học sinh trả lời

- Lớp nhận xét

Trang 18

kể “Ai – là gì” (tr.72).

- Nhận xét tiết học

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 19

Thứ tư, ngày 10 tháng 05 năm 2006

TOÁN:

ÔN TẬP BIỂU ĐỒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đo, bổ sung

tư liệu trong một bảng thống kê số liệu…

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học.

- Yêu cầu học sinh nêu các số trong

bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì?

- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?

Bài 2

- Nêu yêu cầu đề

- Điền tiếp vào ô trống

Lưu ý: câu b học sinh phải chuyển

sang vẽ trên biểu đồ cột cần lưu ý

cách chia số lượng và vẽ cho chính

xác theo số liệu trong bảng nêu ở câu

a

Bài 3:

- Học sinh đọc yeu cầu đề

- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa

Hát

Hoạt động lớp, cá nhân.

Hoạt động cá nhân, lớp.

+ Chỉ số cây do học sinh trồngđược

+ Chỉ tên của từng học sinh trongnhóm cây xanh

Trang 20

lượng học sinh thích đá bóng lớn hơn

một nữa hình tròn nên khoanh C là

hợp lí

 Hoạt động 3: Củng cố.

- Nhắc lại nội dung ôn

- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số

liệu cho sẵn

5 Tổng kết - dặn dò:

- Xem lại bai

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

Trang 21

2 Kĩ năng: - Nhận thức được ưu, khuyết điểm của mình và của bạn khi được

thầy (cô) chỉ rõ; biết tham gia sửa lỗi chung; biết tự sửa lỗi thầy(cô) yêu cầu; tự viết lại một đoạn (hoặc cả bài) cho hay hơn

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu quí mọi người xung quanh.

2 Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra vở, chấm điểm

bài làm của một số học sinh về nhà đã

viết lại một đoạn hoặc cả bài văn tả

cảnh sau tiết trả bài; ghi điểm vào sổ

lớp

3 Giới thiệu bài mới:

Trong tiết Tập làm văn trước, các em

vừa được nhận kết quả bài làm văn tả

cảnh Tiết học này, các em sẽ được biết

điểm của bài làm văn tả người Các em

chắc rất tò mò muốn biết: bạn nào đạt

điểm cao nhất, bài của mình được mấy

điểm Nhưng điều quan trọng không chỉ

là điểm số Điều quan trọng là khi nhận

kết quả làm bài, các em có nhận thức

được cái hay, cái dở trong bài viết của

mình không; có biết sửa lỗi, rút kinh

nghiệm để viết lại một đoạn hoặc cả bài

văn tốt hơn không

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Giáo viên nhận xét

chung về kết quả bài viết của cả lớp

a) Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn các

đề bài của tiết Viết bài văn tả người (tuần

Trang 22

8’

1’

+ Xác định đề: Đúng với nội dụng, yêu

cầu của đề bài (tả cô giáo, thầy giáo đã

từng dạy em; tả một người ở địa phương

em; tả một người em mới gặp một lần

nhưng để lại cho em ấn tượng sâu sắc)

c) Thông báo điểm số cụ thể (số điểm

giỏi, khá, trung bình, yếu)

 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

chữa bài

- Giáo viên trả bài cho từng học sinh

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung

- Giáo viên chỉ các lỗi cần chữa đã viết

sẵn trên bảng phụ

- Giáo viên chữa lại cho đúng bằng phấn

màu (nếu sai)

b) Hướng dẫn chữa lỗi trong bài

- Đọc lời nhận xét của thầy (cô) giáo,

đọc những chỗ thầy (cô) chỉ lỗi trong bài,

sửa lỗi vào lề vở hoặc dưới bài viêt

- Giáo viên theo dõi, kiểm tra học sinh

làm việc

 Hoạt động 3: Hướng dẫn học tập

những đoạn văn hay, bài văn hay

- Giáo viên đọc những đoạn văn, bài văn

hay có ý riêng, sáng tạo

5 Tổng kết - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học, biểu

dương những học sinh viét bài đạt

điểm cao, những học sinh tham gia

chữa bài tốt

- Yêu cầu những học sinh viết bài

chưa đạt về nhà viết lại bài văn để

nhận đánh giá tốt hơn; đọc lại bài Từ

- Một số học sinh lên bảng chữa lầnlượt từng lỗi

- Cả lớp tự chữa trên nháp

- Học sinh cả lớp trao đổi về bài chữatrên bảng

- Học sinh chép bài chữa vào vở

- Trao đổi bài với bạn bên cạnh đểkiểm tra kết quả chữa lỗi

- Học sinh trao đổi, thảo luận dưới sựhướng dẫn của giáo viên để tìm ra cáihay, cái đáng học của đoạn văn, bàivăn

- Mỗi học sinh chọn một đoạn trongbài của mình, viết lại cho hay hơn

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì? - TUAN 34 B1 LỌP 5
Bảng theo cột dọc của biểu đồ chỉ gì? (Trang 19)
Bảng tổng kết. - TUAN 34 B1 LỌP 5
Bảng t ổng kết (Trang 29)
Hình Ghi chú - TUAN 34 B1 LỌP 5
nh Ghi chú (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w