Đồ dùng dạy học - Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng?. Giới thiệu bài - GV giới thiệu chủ điểm: Nhớ nguồn với các bài học cung cấp cho HS những h
Trang 1- Tranh minh họa truyện trong SGK.
- Giấy khổ to vẽ lợc đồ quan hệ gia tộc của các nhân vật trong truyện
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2HS kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật, an ninh nơi làng xóm, phố phờng
mà em biết
- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài: Tiết kể chuyện hôm nay, các em cùng nghe kể lại câu chuyện về TrầnHng Đạo Đây là một câu chuyện có thật trong lịch sử nớc ta Trần Hng Đạo là anhhùng dân tộc có công giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm lợc củagiặc Nguyên - Mông Không chỉ vậy, Trần Hng đạo còn có một tính cách đẹp, đánghọc tập và trân trọng Tính cách đó là gì? Các em cùng nghe cô kể chuyện
b Nội dung
* Hoạt động1: GV kể chuyện
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK
- GV kể lần 1: Giọng kể thong thả, chậm rãi
- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khó đã ghi trên bảng lớp:
- GV: Dán tờ giấy vẽ lợc đồ quan hệ gia tộc giữa các nhân vật trong truyện, chỉ lợc đồ,giới thiệu tên 3 nhân vật: Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em họ, TrầnQuốc Tuấn là con ông bác, Trần Quang Khải là con ông chú Trần Nhân Tông là cháugọi Trần Quang Khải là chú
- HS đọc chú giải SGK: tị hiềm, Quốc công Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát
- GV kể lần 2: GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa phóng to treo trên bảng lớp
- GV kết luận, ghi nhanh lên bảng
+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trớc khi qua đời dặn con phải dành lại ngôi vua.Trần Quốc Tuấn không cho điều đó là phải, nhng thơng cha nên gật đầu
+ Tranh 2: Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lợc nớc ta
+ Tranh 3: Trần Quốc Tuấn mời ông Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến
+ Tranh 6: Cả nớc đoàn kết một lòng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan
- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm 4
Trang 2- GV nhận xét, cho điểm HS.
- Tổ chức cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- HS và GV nhận xét, kết luận
c) Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời Sau đó GV chốt lại ý đúng
? Câu chuyện kể về ai?
+ Câu chuyện kể về Trần Hng Đạo
? Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?
+ Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đoàn kết, hoà thuận của dân tộc ta
? Câu chuyện có ý nghĩa gì?
+ Ca ngợi Trần Hng Đạo đã vì đại nghĩa mà xoá bỏ hiềm khích cá nhân với TrầnQuang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc
? Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ nào nói về truyền thống của dân tộc?
- Biết đọc diễn cảm bài văn với thái độ tự hào, ca ngợi
- Hiểu ý chính: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thờibày tổ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên (Trả lời đợc cáccâu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK; tranh, ảnh về đền Hùng
III Các hoạt động dạy học chủ yếu –
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 4 HS đọc bài Hộp th mật, trả lời
câu hỏi về bài đọc
? Nêu nội dung bài tập đọc?
- GV nhận xét và ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu chủ điểm: Nhớ nguồn
với các bài học cung cấp cho HS những
hiểu biết về cội nguồn và truyền thống
quý báu của dân tộc, của cách mạng
Phong cảnh đền Hùng miêu tả cảnh đẹp
đền Hùng, nơi thờ các vị vua có công
dựng nên đất nớc Việt Nam
b Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu
- 4 HS đọc bài Hộp th mật, trả lời câu hỏi
về bài đọc
- Ca ngợi ông Hai Long và những chiến
sĩ tình báo hoạt động trong lòng địch đãdũng cảm, mu trí giữ vững đờng dây liênlạc, góp phần xuất sắc vào sự nghiệp bảo
vệ Tổ quốc
- HS lắng nghe
Trang 3* Hớng dẫn HS luyện đọc
- Yêu cầu 1 HS khá - giỏi đọc bài văn
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
phong cảnh đền Hùng trong SGK Giới
thiệu tranh, ảnh về đền Hùng
- Yêu cầu HS chia đoạn bài đọc
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn
- Yêu cầu HS tìm từ khó đọc, luyện đọc
từ khó
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc lần 2
- Giúp HS hiểu một số từ ngữ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hớng dẫn đọc và đọc diễn cảm toàn
bài
* Hớng dẫn học sinh tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm theo đoạn và trả
lời các câu hỏi
+ Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?
+ Hãy kể những điều em biết về các vua
+ Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc và
giữ nớc của dân tộc Hãy kể tên các
truyền thuyết đó ?
- Đền Hạ gợi nhớ sự tích Sự tích trăm
trứng Ngã Ba Hạc gợi nhớ truyền thuyết
Sơn Tinh- Thuỷ Tinh (nơi vua Hùng dựng
lều kén rể); đền Trung gợi nhớ truyền
thuyết Bánh chng, bánh giày.
* GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng
sông, mái đền ở vùng đất Tổ đều gợi nhớ
về những ngày xa xa, về cội ngờn dân
tộc Em hiểu câu ca dao sau nh thế nào?
“Dù ai đi ngợc về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mời tháng ba ”
* GV nêu: Tơng truyền vua Hùng Vơng
+ Có những khóm hải đờng đâm bông đỏrực, những cánh bớm dập dờn bay lợn;bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bên phải làdãy Tam Đảo nh bớc tờng xanh sừngsững, xa xa là núi Sóc Sơn, trớc mặt làNgã Ba Hạc, những cây đại, cây thônggià, giếng Ngọc trong xanh
truyền thuyết về sự nghiệp dựng nớc vàgiữ nớc.
- HS nghe
- HS nghe
+ Câu ca dao ca ngợi truyền thống thuỷchung luôn nhớ về cội nguồn của ngờiViệt Nam./ Nhắc nhở, khuyên răn mọingời: Dù đi bất cứ nơi đâu, làm bất cứviệc gì cũng không đợc quên ngày giỗ
Tổ, không đợc quên cội nguồn
- HS nghe
Trang 4thứ sáu đã “hoá thân” bên gốc cây kim
giao trên đỉnh Nghĩa Lĩnh vào ngày 10-3
âm lịch (1632 TCN) nên ngời Việt lấy
ngày 10-3 âm lịch làm ngày giỗ Tổ Câu
ca dao còn có nội dung khuyên răn, nhắc
nhở mọi ngời Việt hớng về cội nguồn,
đoàn kết cùng nhau chia ngọt sẻ bùi
trong chiến tranh cũng nh trong hoà
đọc diễn cảm đoạn 2, nhấn mạnh các từ:
kề bên, thật là đẹp, trấn giữ, đỡ lấy,
đánh thắng, mải miết, xanh mát,
- Yêu cầu cả lớp luyện đọc diễn cảm
theo cặp
- GV gọi 3 HS thi đọc
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò
? Bài văn muốn nói lên điều gì ?
? Qua bài văn em hiểu thêm gì về đất
n-ớc Việt Nam?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
- HS thảo luận, nêu: Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của Đền Hùng và vùng đất Tổ,
đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con ngời đối với tổ tiên
- 3 HS đọc nối tiếp, tìm giọng đọc
- Hiểu và nhận biết đợc những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ) ; hiểu
đợc tác dụng của việc lặp từ ngữ
- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; làm đợc các BT ở mục III
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết hai câu văn ở BT1 (Phần nhận xét )
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS làm lại bài tập 1, 2 – tiết trớc
* Bài tập 1: Các cặp từ hô ứng : cha … đã, vừa .đã, càng…càng.
* Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, cha…đã), bao nhiêu…bấy nhiêu.
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hoạt động 1: Hớng dẫn HS tìm hiểu phần nhận xét
* Bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS theo đọc 2 câu văn của bài văn, suy nghĩ trả lời câu hỏi: Tìm từ đã lặplại từ đã dùng ở câu trớc
- HS nêu kết quả
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
* Trong câu in nghiêng : Trớc đền, những khóm hải đờng đâm bông rực đỏ, những
cánh bớm nhiều màu sắc bay dập dờn nh đang múa quạt xòe hoa - từ đền lặp lại từ
Trang 5đền ở câu trớc.
* Bài tập 2:
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV hớng dẫn: Sau khi thay thế, các em hãy đọc lại cả 2 câu và thử xem hai câu trên
có còn ăn nhập với nhau không So sánh nó với 2 câu vốn có để tìm nguyên nhân
- GV yêu cầu 1 HS đọc 2 câu văn sau khi đã thay từ đền ở câu 2 bằng các từ nhà,
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một
trong các từ nhà, chùa, trờng, lớp thì nội dung hai câu không còn ăn nhập gì vớinhau vì mỗi câu nói đến một sự vật khác nhau (Câu 1 nói về đền Thợng còn câu 2nói về ngôi nhà hoặc chùa, trờng, lớp)
* Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- HS đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ, phát biểu
+ Hai câu cùng nói về một đối tợng (ngôi đền) Từ đền giúp ta nhận ra sự liên kết chặtchẽ về nội dung giữa 2 câu trên Nếu không có sự liên kết giữa các câu văn thì sẽkhông tạo thành đoạn văn, bài văn
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của BT1- mỗi em đọc một đoạn
- GV dán 2 tờ phiếu, yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài
- HS và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Đoạn a) Từ trống đồng và Đông Sơn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
+ Đoạn b) Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn đợc dùng lặp lại để liên kết câu.
* Bài tập 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng thích hợp đã cho trong ngoặc đơn (cá song, tôm, thuyền, cá chim, chợ) điền vào ô trống để các câu, các đoạn liên kết với nhau.
- GV phát riêng bút dạ và giấy khổ to cho 2 HS - mỗi em làm một đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn, suy nghĩ, làm bài
-2 HS làm bài trên phiếu dán lên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng:
Thuyền lớt mui bằng Thuyền giã đôi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật
Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tôm cá đầy khoang
Chợ Hòn Gai buổi sáng la liệt tôm cá Những con cá song khỏe, vớt lên hàng giờvẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen lốm đốm Những con cá chim mình dẹt nh hìnhcon chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì Những con tôm tròn, thịtcăng lên từng ngấn nh cổ tay của trẻ lên ba,
3 Củng cố, dặn dò
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau
Trang 6III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Ta mở đờng Trờng Sơn nhằm mục đích gì?
+ Đờng Trờng Sơn có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớccủa dân tộc ta?
+ Kể về một tấm gơng chiến đấu dũng cảm trên đờng Trờng Sơn?
- GV nhận xét và ghi điểm từng HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Nội dung
*Hoạt động 1: Sự kiện lích sử Tết Mậu Thân - năm 1968
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tết Mậu Thân 1968 đã diễn ra sự kiện gì ở miền Nam nớc ta ?
+ Thuật lại trận đánh tiêu biểu của bộ đội ta trong dịp Tết Mậu Thân 1968?
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi:
+ Đêm 30 Tết Mậu Thân, khi mọi ngời đang chuẩn bị đón giao thừa thì các địa điểm
bí mật trong thành phố Sài Gòn, các chiến sĩ quân giải phóng lặng lẽ xuất kích, vàolúc lời Bác Hồ chúc Tết …, quân ta đánh vào sứ quán Mĩ, Bộ Tổng tham mu quân độiSài Gòn, Đài phát thanh, sân bay Tân Sơn Nhất, tổng nha Cảnh sát, Bộ t lệnh hảiquân,… cuộc tiến công quá bất ngờ, ngoài sức tởng tợng của địch
+ HS đọc thông tin SGK và thuật lại
- GV giới thiệu tình hình nớc ta trong những năm 1965- 1968 : Mĩ ồ ạt đa quân vàomiền Nam Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là chiến thắng to lớn của Cáchmạng miền Nam, tạo ra những chuyển biến mới
- Cho HS làm việc theo nhóm:
+ Tìm những chi tiết nói lên sự tấn công bất ngờ và đồng loạt của quân dân ta vào dịpTết Mậu Thân 1968?
+ Kể lại cuộc chiến đấu của quân giải phóng ở Sứ quán Mĩ tại Sài Gòn ?
- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời:
+ Bất ngờ : Tấn công vào đêm Giao thừa, đánh vào các cơ quan đầu não của địch, cácthành phố lớn
+ Đồng loạt: Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy diễn ra đồng thời ở nhiều thị xã, thànhphố, chi khu quân sự
+ Trận đánh của quân giải phóng vào sứ quán Mĩ đã làm cho những kẻ đứng đầu NhàTrắng … khiến cho sứ quán Mĩ bị tê liệt
- GV nhận xét, kết luận
*Hoạt động2: ýnghĩa của cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968
- Cho HS thảo luận nhóm và nêu:
+ Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết mậu Thân - năm 1968 có ý nghĩa nh thế nào?
- HS thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
* ý nghĩa: Cuộc tổng tiến công và nổi dậy năm 1968 là một cuộc tập kích chiến lợc,một thắng lợi có ý nghĩa lớn, đánh dấu một giai đoạn mới của cách mạng miền Nam.Thắng lợi đó đã giáng cho địch những đòn bất ngờ, những sự choáng váng, làm chothế chiến lợc của Mĩ bị đảo lộn, làm lung lay ý chí xâm lợc của đế quốc Mĩ Mĩ phảichấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại miền Bắc, chấp nhận đàm phán tại hộinghị Pa-ri, chuyển “chiến tranh cục bộ” sang “Việt Nam hoá chiến tranh”
- Hớng dẫn HS thảo luận về thời điểm, cách đánh, tinh thần của quân ta, từ đó rút ranhận định:
+ Ta tấn công địch khắp Miền Nam, làm cho địch hoang mang, lo sợ
+ Sự kiện này tạo ra bớc ngoặt cho cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nớc
3 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài: Trong giờ phút giao thừa thiêng liêng xuân Mậu Thân 1968, khiBác Hồ vừa đọc lời chúc mừng năm mới, cả Sài Gòn, cả miền Nam đồng loạt trút lửaxuống đầu kẻ thù Trận công phá vào tòa đại sứ Mĩ là một đòn sấm sét tiêu biểu của
sự kiện Mậu Thân 1968 Cuộc tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã gâynỗi kinh hoàng cho đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai Nguyễn Văn Thiệu Từ đây,cách mạng Việt Nam sẽ tiến dần đến thắng lợi hoàn toàn
Trang 7- Dặn dò HS chuẩn bị bài học sau.
Toán
Tiết 121: Kiểm tra định kì giữa học kì ii
I Mục tiêu
Tập trung vào việc kiểm tra:
- Tỉ số phần trăm và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm
- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt
- Nhận dạng, tính diện tích, thể tích một số hình đã học
II Đồ dùng dạy học
- Đề kiểm tra
IIi Đề kiểm tra
Phần I:
Câu 1: Hãy khoanh vào chữ cái trớc câu trả lời đúng
1 Mỗi lớp học có 13 học nữ và 12 học sinh nam Tỉ số gữa số HS nữ và số HS của cả lớp đó là: A 50% B.51% C.52% D.53% 2 35% của số 87 là: A 30 B.30,45 C.45,30 D 3,045 3 Kết quả điều tra về ý thích đối với một số môn học tự chọn của 200 học sinh lớp 5 đợc thể hiện trên bản đồ Trong 200 học sinh đó, số học sinh thích môn hoạ là: N h ạ c 2 5 % T A n h 5 5 % H o ạ 2 0 % A 50 học sinh C 130 học sinh B 40 học sinh D 20 học sinh 4 Biết đờng kính của hình tròn là 5cm, đờng cao của tam giác là 2,3 cm Tính diện tích của phần đợc tô màu A 19,625 cm2 B 5,75cm2 C 25,375 cm2 D 13,875cm2 5 Biết hình thang có đáy lớn là 15,9 cm, đáy bé là 10,6cm Tính diện tích phần đợc tô màu A 70,225cm2 B 140,45 cm2 C.88,20263 D 26,1237cm2 Phần II: 1 Viết tên hình vào chỗ chấm: … … ……… ……… ………
2 Một mét khối đất nặng 1,75 tấn Muốn đào một cái bể ngầm hình hộp chữ nhật sâu 3m, rộng 9m, dài 12m thì phải đào bao nhi nhiêu tấn đất Nừu dùng xe để chuyên chở đất ấy đi thì phải mất bao nhiêu chuyến xe? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở đợc 4,5 tấn iv Hớng dẫn đánh giá * Phần I (6 điểm) 1 C
2 B
3 B
4 C
5 D
* Phần II (4 điểm)
1 Viết đúng tên mỗi hình đợc 0,25 điểm
2 (3 điểm)
- Nêu câu lời giải và tính đúng thể tích của cái bể đợc 1 điểm
- Nêu câu lời giải và tính đúng số tấn đất 0,5 điểm
- Nêu câu lời giải và tính đúng số chuyến xe đợc 1 điểm
- Viết đúng đáp số cho 0,5 điểm
Tập làm văn
Trang 8Tiết 49: Tả Đồ VậT (Kiểm tra viết)
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra sợ chuẩn bị của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
4 Tả một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em
5 Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịpquan sát
- GV nhắc HS: Các em đã quan sát kĩ hình dáng của đồ vật, biết công dụng của đồ vậtqua việc lập dàn ý chi tiết, viết đoạn mở bài, kết bài, đoạn văn tả hình dáng hoặc côngdụng của đồ vật gần gũi với em Từ các kĩ năng đó, em hãy viết thành bài văn tả đồvật hoàn chỉnh
- Cho HS viết bài
- HS dựa vào dàn ý của tiết trớc viết thành một bài văn miêu tả đồ vật
- GV theo dõi HS làm bài
- Hiểu nội dung bức tranh qua bố cục, hình ảnh, màu sắc
- Biết đợc một số thông tin sơ lợc về hoạ sĩ Nguyễn Thụ
* HS khá - giỏi : Nêu đợc lí do tại sao thích hay không thích bức tranh.
II đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ Bác Hồ đi công tác.
- Su tầm tranh ảnh về Bác Hồ
III CáC HOạT ĐộNG DạY HọC CHủ YếU–
1 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về su tầm tranh về Bác Hồ
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Giới thiệu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Thụ
- GV yêu cầu HS xem mục I - SGK
? Hoạ sĩ Nguyễn Thụ quê ở đâu?
? Nêu những tác phẩm nổi tiếng của ông?
- HS trả lời:
+ Hoạ sĩ Nguyễn Thụ quê ở xã Đắc Sở, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây
+ Tác phẩm nổi tiếng của ông : Dân quân, Đấu vật, Làng ven núi, Mùa đông
* Hoạt động 2: Xem tranh Bác Hồ đi công tác
Trang 9- GV giới thiệu các tranh của hoạ sĩ Nguyễn Thụ và đặt câu hỏi cho HS trả lời.
? Hình ảnh chính trong bức tranh là gì?
+ Hình Bác Hồ và anh bảo vệ
? Dáng vẻ của từng nhân vật trong tranh nh thế nào?
+ Bác Hồ ung dung th thái
? Màu sắc trong tranh nh thế nào?
+ Màu sắc trong tranh hài hoà, trầm ấm
- GV tổng kết nội dung bài
- Dặn dò HS su tầm một số dòng chữ in hoa nét thanh, nét đậm ở trong sách báo
Tập đọc
Tiết 50: CửA SÔNG
I Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng thiết tha, gắn bó
- Hiểu ý nghĩa: Qua hình ảnh cửa sông, tác giả ca ngợi nghĩa tình thuỷ chung, biếtnhớ cội nguồn (Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc 3, 4 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ cửa sông trong SGK Tranh ảnh về phong cảnh vùng cửa sông
III Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS đọc lại bài “Phong cảnh
Đền Hùng”, trả lời câu hỏi về nội dung bài.
? Tìm những từ ngữ tả cảnh đẹp thiên nhiên
nơi đền Hùng?
- GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
b Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
* Hớng dẫn HS luyện đọc
- Mời một HS khá - giỏi đọc bài thơ
- GV hớng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
cảnh cửa sông, yêu cầu 1 HS đọc chú giải
- Yêu cầu HS luyên đọc theo cặp
- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Có những khóm hải đờng đâm bông
đỏ rực, những cánh bớm dập dờn baylợn; bên trái là đỉnh Ba Vì vòi vọi, bênphải là dãy Tam Đảo nh bớc tờng xanhsừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trớcmặt là Ngã Ba Hạc
+ Những cây đại, cây thông già, giếngNgọc trong xanh
- HS lắng nghe
- 1 HS khá - giỏi đọc
- HS quan sát tranh, HS đọc chú giải
từ cửa sông: nơi sông chảy ra biển, chảy vào hồ hay một dòng sông khác.
- HS tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ (2, 3lợt)
- HS luyện phát âm đúng các từ ngữkhó đọc và dễ lẫn lộn: then khó, cần mẫn, mênh mông, nớc lợ, nông sâu, tôm rảo, lấp loá, trôi xuống, núi non -1 HS đọc các từ ngữ đợc chú giải
- HS lắng nghe, quan sát hình để hiểuthêm
- HS luyên đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
Trang 10- GV hớng dẫn đọc và đọc mẫu.
* Hớng dẫn HS tìm hiểu bài
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm
thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK
- GV theo dõi, bổ sung, kết luận
+ Trong khổ thơ đầu, tác giả dùng những từ
ngữ nào để nói về nơi sông chảy ra biển?
+ Theo em, cách giới thiệu ấy có gì hay?
- GV: Đó là cách chơi chữ, dùng nghĩa
chuyển Theo bài thơ, cửa sông là một địa
điểm đặc biệt nh thế nào?
+ Phép nhân hoá ở khổ thơ cuối giúp tác
giả nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa
sông đối với cội nguồn?
+ Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn nói
4 - 5: GV treo bảng phụ có viết sẵn hai khổ
thơ Sau đó, GV đọc mẫu và HS theo dõi
GV đọc để phát hiện cách ngắt giọng, nhấn
giọng khi đọc bài
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- GV nhận xét, ghi điểm
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu 3 HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
Là cửa nhng không then khoá.
Cũng không khép lại bao giờ.
+ Cách nói rất đặc biệt của tác giảbằng cách dùng từ chuyển nghĩa làmcho ngời đọc hiểu ngay thế nào là cửasông, cửa sông rất quen thuộc
+ Cách nói đó rất hay, làm cho ta nhthấy cửa sông cũng nh là một cái cửanhng khác với mọi cái cửa bình thờng,không có then cũng không có khoá
- Cửa sông là nơi những dòng sông gửi
phù sa lại để bồi đắp bãi bờ, nơi nớcngọt chảy vào biển rộng, nơi biển cảtìm về với đất liền, nơi nớc ngọt củanhững con sông và nớc mặn của biểncả hoà lẫn vào nhau tạo thành vùng n-
ớc lợ, nơi cá tôm hội tụ, những chiếcthuyền câu lấp loá đêm trăng, nơinhững con tàu kéo còi giã từ mặt đất,nơi tiễn đa ngời ra khơi
+ Những hình ảnh nhân hoá đợc sửdụng trong khổ thơ: Dù giáp mặt cùng biển rộng, Cửa sông chẳng dứt cội nguồn / Lá xanh mỗi lần trôi xuống / Bỗng nhớ một vùng núi non… Phép
nhân hoá giúp tác giả nói đợc “tấmlòng’’của cửa sông là không quên cộinguồn
*Nội dung : Qua hình ảnh cửa sông, tác giả muốn ca ngợi tình cảm thuỷ chung, uống nớc nhớ nguồn của dân tộc ta.
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài, cả lớptheo dõi và tìm giọng đọc hay
- HS theo dõi
- HS luyện đọc diễn cảm và thi đọcdiễn cảm khổ thơ 4-5
- HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng
- HS nối tiếp nhau đọc thuộc lòng từngkhổ thơ
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- HS nêu
- HS nêu
- HS nghe
Trang 11- Thực hiện phép cộng số đo thời gian.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản
* Bài tập cần làm: Bài 1 (dòng 1, 2); Bài 2
II đồ dùng dạy học
- Bảng phụ
iii Các hoạt động dạy học chủ yếu–
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài
* Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
0,5ngày = giờ 1,5giờ = phút
84phút = giờ 135giây =
phút
- Nhận xét bài làm của HS, ghi điểm
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu và ghi tựa bài
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm bài
- GV cho HS làm bài vào vở, 4 HS
- Muốn cộng số đo thời gian ta cộng các số
đo theo từng loại đơn vị
Trong trờng hợp số đo theo đơn vị phút, giâylớn hơn hoặc bằng 60 thì cần đổi sang đơn
+
+
+
+