1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dai so 8 tiet 53-64

27 278 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 544 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a.Đặt vấn đề : 1’ Ở tiết trước ta đã nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình hôm nay chúng ta làm một số bài tập để klhắc sâu thêm.. 4.Củng cố: 2’ - Nhắc lại các bước

Trang 1

Ngày soạn : / / Ngày giảng: / /

Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải

Học sinh: Học bài và làm bài tập đầy đủ

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Bài mới

a.Đặt vấn đề : (1’) Ở tiết trước ta đã nắm được các bước giải bài toán bằng cách

lập phương trình hôm nay chúng ta làm một số bài tập để klhắc sâu thêm

b.Tri n khai b i ển khai bài ài

*Hoạt động 1: Bài tập 39 (13’)

GV: Gọi HS đọc đề

GV: Giải thích thuế VAT cho HS rõ

? Vậy chưa kể thuế VAT thà Lan phải trả

hai loại hàng là bao nhiêu tiền?

HS: 110 nghìn đồng

GV: Hướng dẫn HS lập bảng

Số tiềnchưaVAT

Tiền thuếVAT

GV:Qua bảng trên em nào lên bảng trình bày?

HS: 1 em lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp

*Hoạt động 2: Luyện giải toán tìm tuổi (10’)

1.Bài tập 39 / Sgk

Giải:

- Gọi x là số tiền Lan phải trả loại hàng thứnhát chưa kể thuế VAT

=> Số tiền thuế VAT loại hàng 1 là x.10%

Vì cả hai loại hàng mà Lan mua chưa kểthuế VAT là 110

- Số tiền phải trả loại hàng thứ hai là:

2.Bài tập 40/Sgk

Giải:

Trang 2

GV: Goị HS đọc đề và phân tích bài toán.

HS: Lên bảng trình bày

GV: Cùng HS nhận xét và chốt lại bài tập

trên

*Hoạt động 3: Luyện giải toán tìm số (10’)

GV: Yêu cầu HS làm BT 41( trang 31 SGK)

HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào

nháp

GV: Nhận xét, và sửa sai

- Gọi x là số tuổi của Phương trong năm nay

x nguyên dương

=> Tuổi của mẹ trong năm nay là: 3x

- Mười ba năm sau

Tuổi Phương là: x + 13

Tuổi mẹ là : 3x + 13 Theo bài ra ta có phương trình:

3x + 13 = 2(x + 13)

 3x + 13 = 2x + 26

 x = 13 (thỏa mãn điều kiện của ẩn) Vậy năm nay Phương 13 tuổi

3.Bài tập 41/Sgk

Giải:

- Gọi chữ số hàng chục là x, x nguyên dương, x > 5

=> Chữ số hàng đơn vị là : 2x

Ta có số ban đầu là: 10x + 2x

- Nếu thêm cữ số 1 vào giữa hai số đó ta có

số mới là: 100x + 10 + 2x

Theo bài ra ta có phương trình:

100x + 10 + 2x = 10x + 2x + 370

 90x = 360

 x = 4 Vậy chữ số cần tìm là 48

4.Củng cố: (2’)

- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, cách giải các dạng bài tập trên

5 Dặn dò- HDẫn:(3’)

- Làm thêm bài tập 42, 43, 44, 45/SGK

- Xem trước các dạng bài tập đã giải

- HD: BT 47/Sgk

Sau 1 tháng số tiền lãi là:

100

a x

Số tiền gốc và lãi sau tháng thứ nhất: 1

100 100

x   x  x

 

IV Bổ sung:

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

Trang 3

Tiết 54: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức : Củng cố và nâng cao cách giải bài toán bằng cách lập phương trình.

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình với cách lập bảng.

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, tính logic khi trình bày lời giải

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải

Học sinh: Chuẩn bị tốt bài tập về nhà.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số.

2.Kiểm tra bài cũ: (7’)

Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

Làm bài tập 42 SGK

3.Bài mới

a.Đặt vấn đề: (1’) Ở tiết trước ta đã nắm được các bước giải bài toán bằng cách

lập phương trình hôm nay chúng ta làm một số bài tập để khắc sâu thêm

b.Tri n khai b i ển khai bài ài

* Hoạt động 1: Bài tập 43/SGK (15’)

Tìm phân số có các tính chất sau.

a) Tử số của phân số là số tự nhiên có một

chữ số.

b) Hiệu giữa tử số và mẫu số bằng 4.

c) Nếu giữ nguyên tử số và viết thêm vào bên

phải của mẫu số một chữ số đúng bằng tử số,

Gọi tử số của phân số là x,(x Z, 0 < x < 9)

=> Phân số ban đầu là:

x

 4 ) 10 ( =

5 1

Trang 4

Một người lái ô tô dự định đi từ A đến B với

vận tốc 48km/h Nhưng sau khi đi được một

giờ với vận tốc ấy, ôtô bị tàu hỏa chắn

đường trong 10 phút Do đó để kịp đến B

đúng thời gian quy định, người đó phải tăng

vận tốc thêm 6km/h Tính quãng đường AB.

GV: Minh họa và hướng dẩn HS lập bảng

48km

Quãng đường

Thời gian đi Vận tốc

48

x

54

48

x

48+6=54 HS: Lên bảng trình bày lời giải

Gọi quãng đường AB là x(km), x > 0

=> quãng đường AC là x - 48

Thời gian dự định đi từ A - B là

48

x

Mà thời gian đi quãng đường AC là 1(giờ) Thời gian đi hết quãng đường CB là:

54

48

x

Thời gian bị tàu hỏa chắn là: 10’ =

6

1

(giờ) Vậy theo bài ra ta có phương trình

48

x

= 1 +

6

1

+

54

48

x

Giải phương trình ta được x = 120

Ta thấy giá trị x = 120 thỏa mãn điều kiện của ẩn

Vậy quãng đường AB dài 120 km

4.Củng cố: (3’)

- Nhắc lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình, cách giải các dạng bài tập trên

- Đối với các bài toán có nhiều đối tượng tham gia, mối quan hệ giữa các đại lượng phức tạp cần phải lập bảng Chú ý chọn dòng, cột đơn giản, thích hợp để lập phương trình nhanh gọn

5 Dặn dò: (3’)

- Làm thêm bài tập 48, 49/SGK

- Xem trước các câu hỏi trong phần ôn tập Làm bài tập 50, 51/Sgk

- HD: BT 49/Sgk Gọi độ dài cạnh AC là x, x > 2

Tính SABC = ?  SFDEA = ?  DE = ?

Áp dụng định lí Talet: DE EC

ABAC  Phương trình: 3 2 3

2 8

x

x

IV Bổ sung:

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

Trang 5

Tiết 55: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức : -Tái hiện các kiến thức của chương II

- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phươngtrình

3.Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, kiên trì khi giải toán Rèn tư duy logic qua cách diễnđạt trình bày bài giải

II.CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải, phân loại bài tập

Học sinh: Chuẩn bị tốt các câu hỏi và bài tập về nhà.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ:

Lồng vào bài ôn tập

- Phương trình chưa ẩn ở mẫu

- Giải bài toán bằng cách lập phương trình

GV: Tiết học hôm nay chúng ta cùng nhau hệ thống lại các kiến thức trên

b Tri n khai b iển khai bài ài

* Hoạt động 1 Lý thuyết (10’)

GV: Nêu câu hỏi, HS trả lời

1 Thế nào là hai phương trình tương

- Phương trình bậc nhất một ẩn luôn có mộtnghiệm duy nhất x = -

a b

Trang 6

GV: Như vậy ta đã hệ thống được cách

giải phương trình bậc nhất một ẩn, phương

trình đưa được về dạng phương trình bậc

nhất một ẩn, phương trình tích, phương

trình chứa ẩn ở mẫu, ta sang phần 2 rèn kỹ

năng giải bài tập

* Hoạt động 2: Bài tập (23’)

GV: Đưa đề lên bảng phụ

Bài 1: Cho phương trình: -2x + 5 = 0 Một

bạn đã giải theo các bước sau:

Bạn học sinh trên giải đúng hay sai Nếu

sai thì sai từ bước nào:

A Bước 1 B Bước 2

C Bước 3 D Các bước giải trên đều đúng

Bài2 Cho phương trình:

15

2 2 5 3

Để giải phương trình trên, một bạn HS đã

giải theo các bước sau:

Bước 1

15

2 15

30 15

3 15

) 1

Vậy phương trình vô nghiệm

Bạn HS trên giải như vậy đúng hay sai,

nêu sai thì sai ở bước nào ?

GV: Chốt lại phương pháp

Bài 3 Giải phương trình sau.

3 Để giải phương trình tích A(x).B(x) = 0 tagiải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0, rồilấy tất cả các nghiệm của chúng

4 Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta cầnchú ý đến điều kiện xác định của phương trình

Trang 7

) 1 2 ( 3 7 10

3 2

2 1

3 2 5

) 3 1 (

140 20

) 3 2 ( 2 20

) 3 1 (

Bài 4:

) 2 (

2 1

x

x x

x

x x

4 Củng cố: (3’) Tiết học hôm nay chúng ta đã ôn lại cách giải phương trình bậc nhất một

ẩn, phương trình tích, phương trình đưa được về phương trình bậc nhất một ẩn, phương trình chứa ẩn ở mẫu

5 Dặn dò- HDẫn: (3’)

- Về nhà các em phải nắm lại các dạng toán vừa ôn như trên

- Xem lại các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình để hôm sau chúng ta tiếp tục ôn tập

- Làm bài tập 51, 52 (c,d) 54, 55/Sgk

IV Bổ sung :

Ngày soạn : / / Ngày giảng: / /

Trang 8

Tiết 56: ÔN TẬP CHƯƠNG III (TT)

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức : Tiếp tục củng cố các nội dung chương III

2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phươngtrình: cách tìm lời giải, biểu diễn các đại lượng

3.Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi trình bày lời giải.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập và lời giải

Học sinh: Chuẩn bị tốt các câu hỏi và bài tập về nhà.

b.Triển khai bài

* Hoạt động 1: Giải phương trình (13’)

Bài 1: Giải các phương trình sau

x

x

? Phương trình trên là phương trình dạng

gì? giải nó ta phải làm thế nào?

HS: Trả lời và lên bảng trình bày, dưới lớp

bến A mất 5 giờ Tính khoảng cách giữa

1.Bài 52/Sgk: Giải các phương trình sau.

x x

x x

 x - 3 = 5(2x - 3)

 x - 3 = 10x - 15  9x = 12

 x =

3 4

x

x x

x

x x

5

x

Trang 9

hai bến A và B, biết rằng vận tốc dòng

chảy là 2km/h.

? Nếu gọi ẩn là khoảng cách của đoạn sông,

ta có thể biểu diển vận tốc lúc xuôi dòng và

vận tốc ngược dòng không?

? Vậy vận tốc lúc xuôi dòng và vận tốc khi

đi ngược dòng chênh lệch nhau bao nhiêu?

HS: Trả lời và lên bảng trình bày

GV: Nhận xét và chốt lại

Bài 3: ( Bài 55 trang 34 SGK)

? Trong dung dịch có bao nhiêu gam muối?

Lượng muối có thay đổi không?

HS: Trong dung dịch có 50g muối Lượng

muối không thay đổi

? Dung dịch mới chứa 20% muối, em hiểu

điều này cụ thể là gì?

HS: Dung dịch mới chứa 20% muối nghĩa

là khối lượng muối bằng 20% khối lượng

dung dịch

GV: Hãy chọn ẩn và lập phương trình bài

toán

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng giải

Ta có vận tốc lúc xuôi dòng và vận tốc khi đi ngược dòng chênh lệch nhau 4 km

Nên ta có phương trình:

4

x

-

5

x

= 4 Giải phương trình ta được x = 80

Vậy khúc sông dài 80 km

3.Bài tập 55/Sgk:

Gọi lượng nước cần pha thêm là x(g), x > 0 Khi đó khối lượng dung dịch sẽ là: 200+x (g) Khối lượng muối là 50g

Ta có phương trình:

20% (200 + x) = 50

200 + x = 250

x = 50 (TMĐK) Vậy lượng nước cần pha thêm là 50 gam

4 Củng cố: (3’) Các bước giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0, phương trình

tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

5 Dặn dò- HDẫn: (3’)Tiết sau kiểm tra 1 tiết chương III

HS cần ôn tập kĩ:

+ Về lý thuyết: Định nghĩa hai phương trình tương đương, hai quy tắc biến đổi phương trình, định nghĩa, số nghiệm của phương trình bậc nhất một ẩn, các bước giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0, phương trình tích, phương trình chứa ẩn ở mẫu Các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Về bài tập: Ôn lại và luyện tập giải các dạng phương trình và các bài toán giải bằng cách lập phương trình

Chú ý trình bày bài giải cẩn thận, không sai sót

IV Bổ sung :

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU.

Trang 10

1.Kiến thức : Đánh giá khả năng lĩnh hội kiến thức cơ bản của chương III

- Rèn kĩ năng giải phương trình một ẩn, giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Nâng cao khả năng vận dụng kiến thức đã học

3.Thái độ: Tính toán cẩn thận, chính xác, tự giác độc lập suy nghĩ làm bài

1 Khái niệm về phương trình,

phương trình tương đương

21

2

1

42

2 Phương trình bậc nhất một ẩn 1

0.5

31.5

11.5

11.5

65

3 Giải bài toán bằng cách lập

phương trình

13

133

ĐỀ KIỂM TRA

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

Câu 1: Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.

1/ Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc nhất 1 ẩn:

30 15

3 15

) 1 (

Trang 11

Vậy phương trình vô nghiệm.

Bạn học sinh trên giải như vậy đúng hay sai Nếu sai thì sai ở bước nào?

A Bước 1 C Bước 2

B Bước 3 D Tất cả các bước đều đúng

5/ Cho các phương trình sau đây:

D 2

II PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Bài 1 Giải các phương trình sau:

a) 2x + 3 = 7

b)

3

7 2

2

4 3 6

ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 4điểm (Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm)

Câu 1: 1/ C ; 2/ D ; 3/ A ; 4/ D ; 5/ B

Câu 2: (6) – D ; (7) – 0 ; (8) - C

II PHẦN TỰ LUẬN: (6 điểm)

Bài 1 Giải các phương trình (3 điểm)

b)

3

7 2

2

4 3 6

12 6

) 4 3 ( 3 6

Trang 12

 x =

5

9

Bài 2.(3 điểm)

Giải Gọi Quãng đường AB là x (km), x > 0 (0,5 đ) Thời gian lúc đi là

15

x

Thời gian lúc về là

12

x

Vì thời gian về nhiều hơn thời gian đi là 45’ =

4

3

(h) nên ta có phương trình:

12

x

-

15

x

=

4

3

3 Thu bài Nhận xét giờ kiểm tra

4 Dặn dò:

- Nắm chắc các kiến thức của chương III

- Xem trước nội dung bài mới “ Liên hệ giữa thứ tự và phép cộng”

IV Bổ sung:

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

Chương IV

BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Trang 13

1.Kiến thức :- Nhận biết vế trái, vế phải và biết dùng dấu của BĐT.

- Biết tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép cộng ở dạng BĐT 2.Kỹ năng: - Biết chứng minh BĐT nhờ so sánh giá trị các vế ở BĐT hoặc vận dụngtính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

3.Thái độ: - Biết lắng nghe, yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ các đề bài tập, lời giải

Học sinh: Ôn tập thứ tự trong Z So sánh hai số hữu tỉ.

Qua chương IV các em sẽ được biết về bất đẳng thức, bất phương trình, cáchchứng minh một số bất đẳng thức, cách giải một số bất phương trình đơn giản, cuối chương làphương trình chứa dấu giá trị tuyệt đối Bài đầu ta học: Liên hệ giũa thứ tự và phép cộng

b.Ti n trình b i:ến trình bài: ài

* Hoạt động 1: Nhắc lại về thứ tự trên tập

GV: Đưa đề lên bảng phụ HS suy nghĩ và

Trên trục số điểm biểu diển số nhỏ hơn nằm

về bên trái điểm biểu diển số lớn hơn

?1

a) 1, 53 < 1,8b) -2,37 > -2,41c)

2 Bất đẳng thức.

Trang 14

GV: Giới thiệu khái niệm bất đẳng thức.

-5

-1 -2 -3 -4

(-777) mà không tính giá trị của biểu thức

b) Dựa vào thứ tự giữa 2 và 3 hãy so sánh

2 + 2 và 5

GV đưa đề bài tập 1/Sgk lên bảng phụ

HS: Cho biết kết quả

 Tính chất: (Sgk)

Với ba số a, b, và c, ta có:

Nếu a < b thì a + c < b + cNếu a > b thì a + c > b + cNếu a  b thì a + c  b + cNếu a  b thì a + c  b + c

?3.?4a) -2004 + (-777) > -2005 +(-777)

Vì -2004 > -2005b) Vì 2 < 3Nên 2 + 2 < 3 + 2 = 5

Trang 15

Ngày soạn : / /

Ngày giảng: / /

I MỤC TIÊU.

1.Kiến thức :

Nắm được tính chất liên hệ giữa thứ tự với phép nhân (với số đương và số âm) ở dạng BĐT, tính chất bắc cầu của thứ tự

Biết cách sử dụng tính chất để chứng minh BĐT (qua một số bước suy luận)

Trang 16

Tính chính xác, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ:

Giáo viên: Bảng phụ các đề bài tập

Học sinh: Học bài và làm bài tập đầy đủ.

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp: (1’) Nắm sỉ số

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

Phát biểu khái niệm BĐT, cho ví dụ, Tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng

3 Bài mới

a.Đặt vấn đề:(1’) Ta đã biết (-2) + c < 3 + c, với mọi c

Vậy bất đẳng thức (-2).c < 3.c có luôn luôn xảy ra với số c bất kì hay không?

b.Ti n trình b i:ến trình bài: ài

* Hoạt động 1: Liên hệ giữa thứ tự và phép

nhân với số dương(12’)

GV: Đưa hình vẽ trong SGK lên bảng phụ

cho HS quan sát và cho biết hình vẽ trên

minh họa điều gì

GV: Đưa bài tập sau lên bảng

BT1.a) Nhân cả hai vế của bất đẳng thức

-2 < 3 với 5091 thì được BĐT nào ?

b) Dự đoán kết quả: Nhân cả hai vế của

BĐT -2 < 3 với số c dương thì được BĐT

* Hoạt động 2: Liên hệ giữa thứ tự và phép

nhân với số âm.(12’)

GV: Đưa hình vẽ trong Sgk cho HS nhận

xét như hoạt động 1

HS: Nhận xét và làm [?3]

? Qua các bài tập trên ta rút ra được gì?

HS: Phát biểu tính chất

Khi nhân cả hai vế của BĐT với cùng một

số âm ta được BĐT mới ngược chiều với

 Tính chất: (sgk)

BT2

a) (-15,2).3,5 < (-15,08) 3,5b) 4,15 2,2 > (-5,3).2,2

2 Liên hệ giữa thứ tự và phép nhân với sốâm

Hình vẽ trên minh họa: Khi nhân cả hai vế của BĐT -2 < 3 với -2 thì được BĐT

(-2).(-2) > 3.(-2)

 Tính chất: Sgk

[?4]

Cho - 4a > -4b => a < b

Ngày đăng: 05/07/2014, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ trên minh họa kết quả: Khi cộng 3  vào cả hai vế của bất đẳng thức –4 &lt; 2 thì  được bất đẳng thức –4 + 3 &lt; 2 + 3 - dai so 8 tiet 53-64
Hình v ẽ trên minh họa kết quả: Khi cộng 3 vào cả hai vế của bất đẳng thức –4 &lt; 2 thì được bất đẳng thức –4 + 3 &lt; 2 + 3 (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w