Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và lời nhân vật: lời người kể – đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời cụ ta-li khi ôn tồn, khi nghiêm khắc, khi xúc động; lời
Trang 1MRVT: Quyền và bổn phận.
Luyện tập Tác động của con người đến môi rường rừng.
Thứ 4
03.05
Tập đọc Toán Làm văn
Địa lí
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
Luyện tập chung Viết bài văn tả người.
Ôn tập cuối năm.
Thứ 5
04.05
Chính tả Toán
Kể chuyện
Ôn tập về quy tắc viết hoa.
Ôn tập về giải toán.
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia.
Thứ 6
05.05
L.từ và câu
Toán Khoa học
Trang 2Thứ hai, ngày 01 tháng 05 năm 2006
TẬP ĐỌC:
LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên riêng
nước ngoài (Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và
lời nhân vật: lời người kể – đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời cụ ta-li khi ôn tồn, khi nghiêm khắc, khi xúc động; lời Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc
Vi-3 Thái độ: - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và
quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê-mi
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Hai tập truyện Không gia đình
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: Xem trước bài
- Giáo viên kiểm tra 2, 3 học sinh
đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con
lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội
dung bài trong SGK
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan
sát minh hoạ Lớp học trên đường
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3
đoạn
- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời câu hỏi
- Học sinh nói về tranh
Hoạt động lớp, cá nhân
- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi
- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh 1 lượt
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải
ngày một ngày hai mà đọc được”
lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”
Trang 3ngữ được chú giải trong bài.
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
thêm những từ các em chưa hiểu
- Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại
chú giải 1
- Giới thiệu 2 tập truyện “Không gia
đình” một tác phẩm hấp dẫn, được trẻ
em và người lớn trên toàn thế giới
yêu thích; yêu cầu các em về nhà tìm
đọc truyện
- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với
giọng kể chậm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm
hiểu nội dung bài đọc dựa theo
những câu hỏi trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
+ Kết quả học tập của Ca-pi và
Rê-mi khác nhau thế nào?
- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp
đọc thầm lại truyện, suy nghĩ, tìm
những chi tiết cho thấy Rê-mi là một
+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy
ra những chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớ tốt hơn Re-mi, không quên những cái đã vào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọc trước Rê-mi.+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-
pi nhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai,
bị thầy chê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mi biết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trong khi Ca-pi chỉ biết
“viết” tên mình bằng cách rút những chữ gỗ
+ Lúc nào túi cũng đầy những
Trang 4- Qua câu chuyện này, em có suy
nghĩ gì về quyền học tập của trẻ em?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm bài văn
- Chú ý đoạn văn sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung,
ý nghĩa của truyện
- Giáo viên nhận xét
5 Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục
luyện đọc bài văn; đọc trước bài thơ
Nếu trái đất thiếu trẻ con.
đã đọc được
+ Khi thầy hỏi có thích học hát
không, đã trả lời: Đấy là điều con thích
nhất …
- Học sinh phát biểu tự do
+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành
+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ
em được học tập
+ Để thực sự trở thành những chủ nhân tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàn cảnh phải chịu khó học hành
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi: //
- Bây giờ / con có muốn học nhạc không? //
- Đây là điều con thích nhất // Nghe thầy hát, / có lúc con muốn cười, / có lúc lại muốn khóc // Có lúc tự nhiên con nhớ đến mẹ con / và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà //
Bằng một giọng cảm động, / thầy bảo tôi: //
- Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn //
- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn,
cả bài
- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo
dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.
- Học sinh nhận xét.
Trang 5ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 6
2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính
diện tích, thể tích đã học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Bảng phụ, bảng hệ thống công thức tính diện tích, thể tích hình hộp chữ nhật, hình lập phương
hình thang:
10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:
6 × 3,8 × 4 = 91,2 ( dm3 )Đổi 92,1dm3 = 91,2 litĐáp số : 91,2 lit
- Học sinh sửa bài
- Cách tính thể tích của hình hộp chữ nhật
Trang 7⇒ Giáo viên lưu ý: Diện tích cần quét
vôi = S4 bức tường + Strần nhà - Scác cửa
- Nêu kiến thức ôn luyện qua bài này?
- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?
- Thi đua ( tiếp sức ):
Đề bài: Một bể nước dạng HHCN có
chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m, chiều cao
1m Hiện bể không có nước Người ta
mở vòi nước cho chảy vào bể, mổi giờ
0,5m3 hỏi bao nhiêu lâu thì bể đầy?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
5 Tổng kết – dặn dò:
- Về nhà làm bài 4/ 81SGK
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh thảo luận, nêu hướng giải
- Học sinh giải + sửa bài
GiảiDiện tích 4 bức tường căn phòng HHCN
( 6 + 4,5 ) × 2 × 4 = 84 ( m2 )Diện tích trần nhà căn phòng HHCN
6 × 4,5 = 27 ( m2 )Diện tích trần nhà và 4 bức tường căn phòng HHCN
84 +27 = 111 ( m2 )Điện tích cần quét vôi
111 – 8,5 = 102,5 ( m2 )Đáp số: 102,5 ( m2 )
- Tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần HHCN
- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề
- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải
GiảiThể tích cái hộp đó:
10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:
10 × 10 × 6 = 600 ( cm3 )Đáp so : 600 ( cm3 )
- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hình lập phương
- Học sinh nêu
- Mỗi dãy cử 4 bạn
GiảiThể tich bể nước HHCN
2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)
Bể đấy sau:
3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp so: 6 giờ
Trang 8ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 9
ĐẠO ĐỨC:
ÔN TẬP
LỊCH SỬ: ÔN TẬP
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Thứ ba, ngày 02 tháng 05 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền
và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng
2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé trong
mẩu chuyện “Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ của mình về bổn phận của người con, người cháu trong gia đình
3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinh làm bài tập 1
a Quyền là những điều mà xã hội hoặc
pháp luật công nhận cho được hưởng,
được làm được đòi hỏi
b Quyền là những điều do có địa vị hay
- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3,
tiết Ôn tập về dấu ngoặc kép.
3 Giới thiệu bài mới:
Tiết học hôm nay sẽ giúp em
mở rộng vốn từ về quyền và bổn phận
Để thực sự trở thành những chủ nhân
tương lai của đất nước, các em cần có
những hiểu biết này
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cá nhân, viết bài trên nháp
Trang 11- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ
các em giải nghĩa các từ trên sau khi
- Giáo viên hỏi:
+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời
tự dằn vặt mình vì chuyện gì?
+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không
có lỗi vì cái chết của ông, An-đrây-ca
vẫn không nghĩ như vậy, vẫn tự dằn
vặt mình?
+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì
về con người cậu?
bổn phận trong SGK.
- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài
- Làm bài vào vở theo lời giải đúng
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm
- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 32,
tr.166, 167), trả lời câu hỏi
- Phát biểu ý kiến
- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.
- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ
+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêm được vài năm
+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông
ốm sắp chết mà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc cho ông
+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sau được xem là đúng, VD:
An-đrây-ca rất yêu ông
An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống vì người khác
An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa
An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc
An-đrây-ca hiểu bổn phận và
Trang 121’
- Giáo viên nhận xét, chấm điểm
Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp, thi đua.
- Giáo viên tuyên dương những học
sinh, nhóm học sinh làm việc tốt
Trang 132 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận
- Nêu cách tìm chiều cao bể?
- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết
1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)Thể tích nước chứa trong bể:
1,5 × 0,8 × 1 = 1,2 (m3)1,2 m3 = 1200 dm3 = 1200 l
Bể hết nước sau:
1200 : 15 = 80 (phút)
Trang 140,5 × 2 × 3,14 × 1,2 = 3,768 (dm2)Thể tích hộp sữa:
0,5 × 0,5 × 3,14 × 1,2 = 0,942 (dm3)ĐS: 3,768 dm2
0,942 dm3
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 15
KHOA HỌC:
TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG
RỪNG
Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.
2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng.
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 124, 125
- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn
phá và tác hại của việc phá rừng
2 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự
nhiên đối với đời sống con người
- Giáo viên nhận xét
3 Giới thiệu bài mới: “Tác động
của con người đến môi trường sống
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:
+ Phân tích những nguyên nhân
+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóng đồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác
+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt.+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụ cháy rừng
Trang 16 Hoạt động 2: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Việc phá rừng dẫn đến những hậu
quả gì?
- Liên hệ đến thực tế ở địa phương
bạn (khí hậu, thời tiết có gì thay đổi,
thiên tai,…)
→ Giáo viên kết luận:
- Hậu quả của việc phá rừng:
- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán
- Thi đua trưng bày các tranh ảnh,
thông tin về nạn phá rừng và hậu quả
của nó
5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tác động của con người
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.
- Hiểu các từ ngữ trong bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng
ca ngợi trẻ em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng; đọc trầm, nhịp chậm lại ở 3 dòng cuối
3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới
tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ em
II Chuẩn bị:
+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết những câu văn cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.+ HS: SGK
III Các hoạt động:
Trang 17TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc
bài Lớp học trên đường, trả lời các
câu hỏi
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
Hôm nay, các em sẽ học bài
thơ “Nếu trái đất thiếu trẻ em” Với
bài thơ này, các em sẽ hiểu trẻ em
thông minh, ngộ nghĩnh, đáng yêu như
thế nào, trẻ em quan trọng như thế nào
đối với người lớn, đối với sự tồn tại
của trái đất?
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ
trụ Pô-pốp
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc
vắt dòng, ngắt nhịp đúng – cho trọn ý
một đoạn thơ
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp
nối nhau đọc 3 khổ thơ
- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
từ mới
- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với
giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca
ngợi trẻ em
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Thảo luận, giảng giải,
đàm thoại
- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận,
tìm hiểu nội dung bài theo các câu hỏi
trong SGK
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
các khổ thơ 1, 2
+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai?
Nhân vật “Anh” là ai? Vì sao viết hoa
+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ
Đỗ Trung Lai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh” được viết hoa
Trang 18+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi
đâu?
+ Cảm giác thích thú của vị khác về
phòng tranh được bộc lộ qua những
chi tiết nào?
+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì
ngộ nghĩnh?
+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn
chứa đựng những điều gì sâu sắc?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng
khổ thơ cuối
để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng
Anh hùng Liên Xo.
+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố
Hồ Chí Minh để xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đề con người chinh phụ vũ trụ
+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của khách được nhắc lại vội
vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh
hãy nhìn xem!
+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ
ngạc nhiên, vui sướng: Có ở đâu đầu
tôi to được thế? Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời!
+ Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung
sướng mỉm cười.
- Đọc thầm khổ thơ 2+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to.+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đó có rất nhiều sao
+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi trong lửa
+ Mọi người đều quàng khăn đỏ.+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn
+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ý nói trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh
+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh phục các vì sao>+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùng chỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiện mong muốn người lớn gần gũi với trẻ em, hoặc người lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồn trẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vui chơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớn hơn mà thôi.+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ Trung Lai
Trang 19+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của
ai?
+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế
nào?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học
thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết
cách đọc diễn cảm bài thơ
- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng
trong đoạn thơ sau:
- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ
- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học
thuộc lòng
Hoạt động 4: Củng cố
- Giáo viên hỏi học sinh về ý nghĩa
của bài thơ
+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao
Pô-pốp bảo tôi:
“- Anh hãy nhìn xem:
Có ở đâu đầu tôi to được thế? //
Anh hãy nhìn xem!
Và thế này thì “ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt
Các em tô lên một nửa số sao trời!” // Pô-pốp vừa xem vừa sung sướng mỉm cười
Nụ cười trẻ nhỏ //
- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồn nhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậm lại
- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn,
cả bài thơ
- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ
♦ Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh,
sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa
Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.
Trang 201’ 5 Tổng kết - dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc
lòng bài thơ
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 21
- Học sinh nhắc lại một số công thức
tính diện tích, chu vi
3 Giới thiệu bài mới:
Luyện tập chung
→ Ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Ôn công thức tính
- Diện tích tam giác, hình chữ nhật
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề
- Nhắc lại công thức quy tắc tam giác,
r
- Học sinh nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng
- S mảnh vườn và một đơn vị diện tích thu hoạch
- Học sinh làm vở
GiảiNửa chu vi mảnh vườn:
160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:
80 – 30 = 50 (m)Diện tích mảnh vườn:
50 × 30 = 1500 (m2)
Cả thửa ruộng thu hoạch:
1500 × 40 : 10 = 6000 (kg)
= 60 tạĐS: 60 tạ
Trang 22- Muốn tính chiều cao ta làm sao?
- Giáo viên gợi ý
- Nhắc lại nội dung ôn tập
- Thi đua dãy A đặt câu hỏi về các
công thức dãy B trả lời
- Tính chiều cao mảnh đất tam giác
- Lấy diện tích nhân 2 chia cạnh đáy
- Học sinh làm vở
- Sửa bài
- Diện tích quét vôi
- Lấy Sxung quanh - Scác cửa