1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUẦN 33 - BUỔI 1 (LỚP 4)

14 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch bài dạy buổi 1 lớp 4
Tác giả Nguyễn Thị Phương Nam
Trường học Trường Tiểu học Xuân Ngọc
Thể loại Kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 292 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm tra bài cũ : - Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời về nội dung bài.. - Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu hỏi.. - Theo dõi GV

Trang 1

Tuần 33

Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Tập đọc Tiết 65: Vơng quốc vắng nụ cời (Tiếp theo)

I Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng vui, bất ngờ, hào hứng, thay đổi giọng cho phù hợp với nội dung và nhân vật trong truyện

- Hiểu nội dung phần cuối truyện: Tiếng cời nh một phép mầu làm cho cuộc sống của vơng quốc u buồn thay đổi, thoát khỏi nguy cơ tàn lụi

- Hiểu nội dung truyện: Tiếng cời rất cần thiết với cuộc sống của chúng ta

II Đồ dùng dạy học

-Tranh vẽ nội dung bài học

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng bài

thơ Ngắm trăng và Không đề của Bác, trả lời

về nội dung bài

- 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng

và trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn dọc bài và trả lời câu

hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lợt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự:

+ HS1: Cả triều đình háo hức trọng thởng

+ HS2: Cậu bé ấp úng đứt dải rút ạ + HS3: Triều đình đợc nguy cơ tàn lụi

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nốiđoạn

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm

toàn bài, trao đổi, trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Luyện đọc và trả lời câu hỏi theo cặp

- Gọi HS trả lời tiếp nối - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con ngời phi thờng mà cả triều đình háo

hức nhìn là ai vậy? + Đó chỉ là một cậu bé chừng mời tuổi tóc để trái đào + Thái độ của nhà vua nh thế nào khi gặp

cậu bé? + Nhà vua ngọt ngào nói với cậu và nói sẽ trọng thởng cho cậu + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn

c-ời ở đâu? + Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cời ở xung quanh câụ: nhà vua + Vì sao những chuyện ấy buồn cời? + Những chuyện ấy buồn cời vì vua + Tiếng cời làm thay đổi cuộc sống ở vơng

quốc u buồn nh thế nào? + Tiếng cời nh có phép mầu làm mọi gơng mặt đều rạng rỡ, tơi tỉnh, + Em hãy tìm nội dung chính của đoạn 1,2

và 3 + Đoạn 1, 2: tiếng cời có ở xung quanh ta

Trang 2

- Ghi ý chính của từng đoạn lên bảng + Đoạn 3: Tiếng cời làm thay đổi

cuộc sống u buồn + Phần cuối truyện cho ta biết điều gì? + Phần cuối truyện nói lên tiếng cời

- Ghi ý chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 3 HS luyện đọc theo vai, ngời dẫn

chuyện, nhà vua, cậu bé HS cả lớp theo dõi

để tìm giọng đọc

- 2 lợt HS đọc phân vai HS cả lớp theo dõi tìm giọng đọc (nh ở phần luyện đọc)

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

3

+ Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn

+ Đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc + Tổ chức cho HS thi đọc + 3 đến 5 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

3- Củng cố - dặn dò

- Gọi 5 HS đọc phân vai toàn truyện Ngời

dẫn chuyện, nhà vua, vị đại thần, viên thị vệ,

cậu bé

+ Hỏi: Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì?

- 5 HS đọc phân vai

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến + Tiếng cời rất cần thiết cho cuộc sống

+ Thật là kinh khủng nếu cuộc sôngs không có tiếng cời

+ Thiếu tiếng cời cuộc sống xé vô cùng tẻ nhạt và buồn chán

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài, kể lại truyện cho

ngời thân nghe

***********************************************

Chính tả

Tiết 33: (nhớ viết) Ngắm trăng - không đề

I Mục tiêu :

- Nhớ - viết chính xác, đẹp hai bài thơ Ngắm trang và Không đề của Bác

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tr/ch hoặc iêu/iu

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra các từ, cần

chú ý chính tả của tiết trớc - 1 HS đọc cho 2 HS viết các tiết sau:+ PB: vì sao, năm sau, sứ sở, sơng mù,

gắng sức, xin lỗi, sự + PN: khôi hài, dí dỏm, hóm hỉnh, công chúng, suốt buổi, nói chuyện, nổi tiếng

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung bài thơ

- Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm

trăng và Không đề - 4 HS tiếp nối nhau đọc thuộc lòng từngbài thơ

Trang 3

- Hỏi: + Qua hai bài thơ Ngắm trăng và

Không đề của Bác, em biết đợc điều gì ở

Bác Hồ?

+ Qua hai bài thơ, em học đợc ở Bác điều

gì?

+ Qua bài thơ, em thấy Bác là ngời sống rất giản dị, luôn lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống cho dù gặp bất kì hoàn cảnh khó khăn nào

+ Qua hai bài thơ em học đợc ở Bác tinh thần lạc quan, không nản chí trớc mọi hoàn cảnh khó khăn, vất vả

b) Hớng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

chính tả, luyện đọc và luyện viết - Luyện đọc và luyện viết các từ ngữ : không rợu, hững hờ, trăng soi, cửa sổ,

đ-ờng non, xách bơng

c) Nhớ - viết chính tả

d) Soát lỗi, thu, chấm bài.

3- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 2

a) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu các nhóm làm việc GV nhắc

HS chỉ điền vào bảng các tiếng có nghĩa - 4 HS ngồi 2 bàn trên dới cùng trao đổi, thảo luận, tìm từ

- Đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- Gọi 1 nhóm dán phiếu, đọc các từ vừa

tìm đợc - Dán phiếu, đọc các từ vừa tìm đợc.

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà

- Yêu cầu HS đọc các từ vừa tìm đợc và

viết một số từ vào vở - 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp viết một số từ vào vở Bài 3

a) - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu - 1 HS đọc thành tiếng

- Hỏi: + Thế nào là từ láy? + Từ láy là từ phối hợp những tiếng có

âm đầu hay vần giống nhau

+ Các từ láy ở BT1 yêu cầu thuộc kiểu từ

láy nào? + Từ láy bài tập yêu cầu thuộc kiểu phối hợp những tiếng có âm đầu giống nhau

- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm - 4 HS cùng trao đổi, thảo luận, viết các

từ láy vừa tìm đợc vào giấy

- Yêu cầu HS dán phiếu lên bảng, đọc và

bổ sung các từ láy GV ghi nhanh lên

bảng

- Dán phiếu, đọc, bổ sung

- Nhận xét các từ đúng Yêu cầu 1 HS

đọc lại phiếu và HS cả lớp viết một số từ

vào vở

- Đọc và viết vào vở

Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm tr: trắng trẻo, trơ trẽn, tròn trịa, tráo trng, trùng trình, trùng trục, trùng triềng

Các từ láy trong đó tiếng nào cũng bắt

đầu bằng âm ch: chông chênh, chênh chếch, chống chếnh, chói chang, chong chóng, chùng chình

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiét học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngũ vừa

tìm đợc và chuẩn bị bài sau

*********************************************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010

Luyện từ và câu Tiết 65: Mở rộng vốn từ : Lạc quan - Yêu đời

Trang 4

I Mục tiêu :

- Hiểu nghĩa từ lạc quan BT1.biết xếp đúng các từ cho trớc có tiếng lạc thành hai nhóm nghĩa BT2, xếp các từ cho trớc có tiếng quan thành ba nhóm nghĩa BT3; biết thêm một số câu tục ngữ khuyên con ngời luôn lạc quan không nản trí trớc khó khăn BT4

II Đồ dùng dạy học

- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2

câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân - 2 HS lên bảng- 3 HS đứng tại chỗ trả lời

- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS - Nhận xét

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài.

2- Hớng dẫn làm bài tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, làm bài

- Gợi ý: Các em xác định nghĩa của từ

"lạc quan" sau đó nối câu với nghĩa phù

hợp

- 1 HS làm bảng lớp HS dới lớp dùng bút chì nối vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

trớc lớp

- Phát giấy và bút dạ cho từng nhóm - Hoạt động trong nhóm: trao đổi, xếp từ

vào nhóm hợp nghĩa

- Yêu cầu HS làm vệic theo nhóm 4 HS

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Các

nhóm khác nhận xét, bổ sung - Dán bài, nhận xét bài nhóm bạn.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a Những từ trong đó "lạc" có nghĩa là

"vui mùng": lạc quan, lạc thú

b Những từ trong đó"lạc" có nghĩa là

"rớt lại, sai": lạc hậu, lạc điệu, lạc đề + Em hãy nêu nghĩa của mỗi từ có tiếng

"lạc quan" ở bài tập - Tiếp nối nhau giải thích theo ý hiểu:+ Lạc quan: có cách nhìn, thái độ tin

t-ởng ở tơng lai tốt đẹp, có nhiều triển vọng

- Nếu HS cha hiểu đúng nghĩa GV có thể

giải thích cho HS + Lạc thú: những thú vui.+ Lạc hậu: bị ở lại phía sau, không theo

kịp đà tiến bộ, phát triển chung

+ Lạc điệu: sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát, bản nhạc

+ Lạc đề: không theo đúng chủ đề, đi chệch yêu cầu về nội dung

+ Em hãy đặt câu với mỗi từ có tiếng

"lạc" vừa giải nghĩa - Tiếp nối nhau đọc câu của mình trớc lớp:

+ Bác Hồ sống rất lạc quan, yêu đời + Những lạc thú tầm thờng dễ làm h hỏng con ngời

Bài 3

Trang 5

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3 tơng tự

nh cách tổ chức làm bài tập 2

a Những từ trong đó quan có nghĩa là

"quan lại" "quan tâm"

b Những từ trong đó quan có nghĩa là

"nhìn, xem": lạc quan

c Những từ trong đó quan có nghĩa là

"liên hệ, gắn bó" - quan hệ, quan tâm

+ Quan quân: quân đội của nhà nớc

phong kiến

+ Quan hệ: sự gắn liền về mặt nào đó

giữa hai hay nhiều sự vật với nhau

+ Quan tâm: để tâm, chú ý thờng xuyên

đến

+ Đặt câu:

+ Quan quân nhà Nguyễn đợc phen sợ hú

vía

+ Mọi ngời đều có mối quan hệ với nhau

+ Mẹ rất quan tâm đến em

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

- Gọi HS phát biểu ý kiến - 4 HS tiếp nối nhau phát biểu

- GV nhận xét, bổ sung

iii- củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ, tục

ngữ và làm lại BT4, chuẩn bị bài sau

*********************************************************************

Thứ năm ngày 22 tháng 4 năm 2010

Kể chuyện Tiết 33: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu :

- Dựa vào gợi ý SGK chọn và kể lại đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Hiểu nội dung của câu chuyện, đoạn truyện các bạn vừa kể, biết trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

II Đồ dùng dạy học

- Đề bài viết sẵn trên bảng lớp

- HS chuẩn bị những câu chuyện viết về những ngời có tinh thần lạc quan, luôn yêu đời, có khiếu hài hớc trong mọi hoàn cảnh

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện Khát

vọng sống, 1 HS nêu ý nghĩa truyện - 4 HS thực hiện yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét bạn kể chuyện và trả lời

câu hỏi: - Nhận xét bạn kể chuyện và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn kể chuyện

Trang 6

a) Tìm hiểu đề bài.

- Gọi HS đọc đề bài - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, cả lớp

đọc thầm đề bài trong SGK

- Phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch

chân dới những từ ngữ: đợc nghe, đợc đọc

về tinh thần lạc quan, yêu đời

- Lắng nghe

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu về câu

chuyện hay nhân vật mình định kể cho các

bạn cùng biết

- 3 đến 5 HS tiếp nối nhau giới thiệu truyện

+ Em xin kể câu chuyện về vua hề Sác-Lô Lên 5 ông đã lên sân khấu, mang niềm vui đến cho mọi ngời

+ Em xin kể câu chuyện Hai bàn tay chiến sĩ

+ Em xin kể câu chuyện Trạng Quỳnh

b) Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm, mõi

nhóm 4 HS Cùng kể chuyện, trao đổi với

nhau về ý nghĩa truyện

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dới tạo thành 1 nhóm, khi 1 HS kể chuyện HS khác lắng nghe, nhận xét, trao đổi với nhau

về nhân vật, ý nghĩa câu chuyện bạn kể

- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

Gợi ý:

+ Cần phải thấy đợc ý nghĩa truyện, ý

nghĩa hành động của nhân vật

+ Kết truyện theo lối mở rộng

c) Kể trớc lớp

- Tổ chức cho HS thi kể - 3 đến 5 HS tham gia kể chuyện

- HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý

nghĩa hành động của nhân vật, ý nghĩa

truyện

- Gọi HS nhận xét bạn kể - Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- Nhận xét và cho điểm HS kể tốt

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện đã nghe các

bạn kể cho ngời thân nghe

******************************************

Tập đọc Tiết 66: Con chim chiền chiện

I Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai ba khổ thơ với giọng vui tơi, hồn nhiên, tràn đầy tình yêu cuộc sống

- Hiểu nội dung bài: hình ảnh con chim chiền chiện tự do bay lợn trong khung cảnh thiên nhiên thanh bình cho thấy sự ấm no, hạnh phúc và tràn đầy tình yêu thơng trong cuộc sống

- Thuộc hai ba khổ thơ

II Đồ dùng dạy học

Tranh vẽ nội dung bài

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 3 HS đọc truyện Vơng quốc vắng - HS thực hiện yêu cầu

Trang 7

nụ cời theo vai và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài

2- Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ

thơ trong bài Mỗi HS chỉ đọc 1 khổ

thơ GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt

giọng cho từng HS

- 6 HS tiếp nối đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm

hiểu nghĩa của các từ khó - 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cả lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp nối

từng khổ

- Gọi HS đọc toàn bài - 2 HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao

đổi, trả lời những câu hỏi trong SGK - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi

- Gọi HS trả lời câu hỏi - Tiếp nối nhau trả lời câu hỏi

+ Con chim chiền chiện bay lợn giữa

khung cảnh thiên nhiên nh thế nào? + Con chim chiền chiện bay lợn trên cánh đồng lúa, giữa một không gian rất cao, rất

rộng + Những từ ngữ và chi tiết nào vẽ nên

hình ảnh con chim chiền chiện tự do

bay lợn giữa không gian cao rộng ?

+ Những từ ngữ và hình ảnh: bay vút, vút cao, cao hoài, cao vợi, chim bay, chia sà, lúa tròn bụng sữa, cánh đập trời xanh, chim biến mất rồi, chỉ còn tiếng hót, làm xanh da trời, lòng chim vui nhiều, hót không biết mỏi

+ Hãy tìm những câu thơ nói về tiếng

hót của con chim chiền chiện ? + Những câu thơ: Khúc hát ngọt ngào

Tiếng hót long lanh,

Nh cành sơng chói

Chim ơi, chim nói, Chuyện chi, chuyện chi?

Tiếng ngọc trong veo, Chim reo từng chuỗi

Đồng quê chan chứa Những lời chim ca Chỉ còn tiếng hót Làm xanh da trời

+ Tiếng hót của con chim chiền chiện

gợi cho em những cảm giác nh thế nào? + Tiếng hót của con chim chiền chiện gợi cho em thấy một cuộc sống yên bình,

hạnh phúc + Tiếng hót của con chim gợi cho em thấy một vùng quê trù phú, yên bình

+ Tiếng hót của con chim làm cho em thấy cuộc sống rất tự do, hạnh phúc Nó làm cho ta thêm yêu đời, yêu cuộc sống + Qua bức tranh bằng thơ của Huy Cận, + Qua bức tranh bằng thơ, em thấy một

Trang 8

em hình dung đợc điều gì ? chú chim chiền chiện rất đáng yêu, chú

bay lợn trên bầu trời hoà bình rất tự do

D-ới tầm cánh chú là cánh đồng phì nhiêu, là cuộc sống ấm no, hạnh phúc của con ngời

- GV kết luận và ghi ý chính của bài

c) Đọc diễn cảmvà học thuộc lòng bài

thơ

- Yêu cầu 6 HS tiếp nối nhau đọc từng

khổ thơ HS cả lớp theo dõi, tìm giọng

đọc hay

- 6 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS cả lớp tìm giọng đọc hay (nh ở phần luyện

đọc)

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ

thơ đầu hoặc 3 khổ thơ cuối

+ Treo bảng phụ có khổ thơ cần luyện

đọc

+ Đọc mẫu + Theo dõi GV đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm + Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm + 3 đến 5 HS thi đọc

+ Nhận xét, cho điểm từng HS

- Yêu cầu HS nhẩm đọc thuộc lòng theo

cặp - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng tiếp

nối từng khổ thơ - 2 lợt HS đọc tiếp nối từng khổ thơ.

- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài thơ - 3 HS thi đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3- Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ

và soạn bài Tiếng cời là liều thuốc bổ

*********************************************************************

Thứ sáu ngày 23 tháng 4 năm 2010

Tập làm văn Tiết 65: Miêu tả con vật

I Mục tiêu :

- Biết vận dụng kiến thức viết đúng nội dung, yêu cầu của đề bài, có đủ 3 phần:

mở bài, thân bài, kết bài.Lời văn tự nhiên, chân thực, biết cách dùng các từ ngữ miêu tả, hình ảnh so sánh làm nổi bật lên con vật mình định tả Diễn đạt thành câu,chân thực, mạch lạc

II Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn các đề bài cho HS lựa chọn

- Dàn ý bài văn miêu tả con vật viết sẵn trên bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra giấy bút của HS - 3 HS thực hiện yêu cầu

II- Thực hành viết

- GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149,

SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra

đề cho HS

- Lu ý ra đề:

+ Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài

+ Nội dung đề phải là miêu tả con vật mà

HS đã từng nhìn thấy

Ví dụ:

Trang 9

1 Viết một bài văn tả con vật mà em yêu

thích Trong đó sử dụng lối mở bài gián

tiếp

2 Viết một bài văn tả con vật nuôi trong

nhà Trong đó sử dụng cách kết bài mở

rộng

3 Viết một bài văn tả con vật nuôi ở vờn

thú mà em có dịp quan sát Trong đó sử

dụng lối mở bài gián tiếp

4 Viết một bài văn tả con vật lần đầu tiên

em nhìn thấy trong đó sử dụng cách kết

bài mở rộng

- Cho HS viết bài

- Thu, chấm một số bài

- Nêu nhận xét chung

**********************************************

Luyện từ và câu Tiết 66: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu

I Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng, đặc điểm của trạng ngữ chỉ mục đích trong câu

- Nhận diện đợc trạng ngữ chỉ mục đích trong câu BT1 bớc đẩu biết dùng trạng ngữ chỉ mục đích trong câu cho phù hợp với nội dung BT2,3

II Đồ dùng dạy học

- Đoạn văn ở BT1 phần nhận xét viết vào bảng phụ

- Bài tập 1, 2 phần luyện tập viết vào phiếu

III Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng Yêu cầu mỗi HS

đặt 2 câu trong đó có sử dụng từ ngữ

thuộc chủ điểm: lạc quan - yêu đời

- 2 HS lên bảng

- Gọi HS dới lớp đọc thuộc từng câu tục

ngữ của chủ điểm, nói ý nghĩa và tình

huống sử dụng câu tục ngữ ấy

- 2 HS đứng tại lớp trả lời

- Gọi HS nhận xét bạn trả lời câu hỏi - Nhận xét

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 Bài mới :

1- Giới thiệu bài.

2- Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo

cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận.

- Gọi HS phát biểu ý kiến - HS nêu: Trạng ngữ Để dẹp nỗi bực

mình bổ sung ý nghĩa chỉ mục đích cho câu

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài

- Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho

những câu hỏi nào ? + Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục

đích gì ? Vì ai ?

- Kết luận

Trang 10

3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS

cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ

mục đích - 3 HS tiếp nối nhau đặt câu Ví dụ:

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài

4 Luyện tập

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tr-ớc lớp

- Phát phiếu cho 2 nhóm HS Yêu cầu

các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng

ngữ chỉ mục đích

- 2 nhóm làm việc vào phiếu HS cả lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Gợi ý :

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng Yêu

cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét - Dán phiếu, đọc, chữa bài

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng a) Để tim phòng dịch cho trẻ em, tỉnh đã

cử nhiều cán bộ y tế về các bản

b) Vì tổ quốc, thiếu niên sẵn sàng ! c) Nhằm giáo dục ý thức bảo vệ môi tr-ờng cho học

Bài 2:

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tơng

tự nh cách tổ chức làm bài tập 1 a) Để lấy nớc tới cho vùng đất b) Để trở thành những ngời có ích cho

xã hội / Để trở thành con ngoan trò giỏi / Vì danh dự của lớp /

c) Để thân thể mạnh khoẻ / Để có sức khoẻ dẻo dai / em phải

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài

tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu và 2 đoạn văn của bài

- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,

làm bài

- Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

Các HS khác nhận xét 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng a) Chuột thờng gặm các vật cứng để làm

gì ? Để mài cho răng cùn đi

b) Lợn thờng lấy mõm dũi đất lên để làm gì ? Để kiếm thức ăn chúng dùng cá

3 Củng cố - dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi

nhớ, đọc lại 2 đoạn văn ở BT3, đặt câu

có trạng ngữ chỉ mục đích và chuẩn bị

bài sau

*********************************************************************

Thứ bảy ngày 24 tháng 4 năm 2010

Tập làm văn Tiết 66: Điền vào giấy tờ in sẵn

I Mục tiêu :

- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong th chuyển tiềnBT1

- Bớc đầu biết cách ghi vào th chuyển tiền để trả lại bu điện sau khi đã nhận

đ-ợc tiền gửiBT2

Ngày đăng: 07/07/2014, 06:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kiến thức tổng hợp dới đây. - TUẦN 33 - BUỔI 1 (LỚP 4)
Bảng ki ến thức tổng hợp dới đây (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w