b/ Hướng dẫn học sinh nghe - viết - Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK - Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài viết theo thể thơ lục bát - Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ
Trang 1Ầ N 1
(Thực hiện từ 24-8-2009 đến 28-8-2009)
Ngày soạn: 24/8/2009Ngày dạy: thứ hai, 24-8-2009
TẬP ĐỌC
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- HS khá giỏi đọc thể hiện tình cảm thân ái, trìu mến, tin tưởng
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe thầy,yêu bạn
- Học thuộc lòng một đoạn thư (đoạn 2)
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu văn cần rèn đọc
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng - Học sinh lắng nghe
3 Bài mới: - Học sinh xem các ảnh minh họa chủ điểm a/ Giới thiệu: - Học sinh lắng nghe
b/ Luyện đọc
- Đọc cả bài - Hai HS đọc nối tiếp
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau
đọc trơn từng đoạn
- Học sinh đọc nối tiếp (đọc 3 lượt)
- Sửa lỗi đọc cho học sinh
- Yêu cầu HS đọc nhóm đôi - Mỗi em đọc một đoạn
Giáo viên đọc toàn bài, nêu xuất
xứ bức thư
b/ Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 - 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậy các em
nghĩ sao?”
- Giáo viên hỏi:
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường
khác?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH, ngày khai trường đầu tiên sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm làm nô
Trang 2lệ cho thực dân Pháp
Giáo viên chốt lại - ghi bảng từ
khó: năm châu, hồn cầu, cường quốc,
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, cơ đồ.
- Giải nghĩa từ vừa nêu.
- Học sinh lắng nghe.
+ Em hiểu những cuộc chuyển biến
khác thường mà Bác đã nói trong
thư là gì?
- Học sinh gạch dưới ý cần trả lời
- Học sinh lần lượt trả lời
- Dự kiến (chấm dứt chiến tranh - CM tháng 8 thành công )
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu ý đoạn 1
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại + Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phải học tập để lớn lên thực hiện sứ mệnh: làm cho non sông Việt Nam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ,
cơ đồ, hoàn cầu
+ Học sinh có trách nhiệm như thế
nào đối với công cuộc kiến thiết đất
- Ghi bảng: Bác Hồ khuyên HS
chăm học, biết nghe thầy, yêu
Trang 3_GV hướng dẫn HS cả lớp
luyện đọc diễn cảm một đoạn
thư (đoạn 2)
- Học sinh nêu giọng đọc đoạn 2 - nhấn mạnh từ - ngắt câu
- GV theo dõi , uốn nắn - Nhận xét cách đọc
_GV nhận xét - 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
Hướng dẫn HS học thuộc lòng _HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ
định HTL 4.Củng cố – dặn dị:
- Đọc thư của Bác em có suy
nghĩ gì?
- Học thuộc đoạn 2
- Đọc diễn cảm lại bài
- Chuẩn bị: “Quang cảnh
làng mạc ngày mùa
Tiết 4: CHÍNH TẢ: (NGHE VIẾT)
VIỆT NAM THÂN YÊU
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra SGK, vở HS
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài.
b/ Hướng dẫn học sinh nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
ở SGK
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình
bày bài viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
những từ ngữ khó (danh từ riêng)
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi
viết của học sinh
- Học sinh nghe
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa ,
dập dờn
- Học sinh ghi giấy nháp.
- Lớp nhận xét
Trang 4- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính
tả
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc cho hs dò lại bài - Học sinh dò lại bài
- Giáo viên chấm bài - Từng cặp học sinh đổi vở dò
lỗi cho nhau c/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 2
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- Giáo viên nhận xét - 1, 2 học sinh đọc lại
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Giáo viên nhận xét - Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính
tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k
4 Củng cố – dặn dị:
- Nhắc lại quy tắc ng/ ngh, g/ gh, c/ k - Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
- Học thuộc bảng quy tắc ng/ ngh, g/
gh, c/ k GV chốt
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
Ngày dạy: thứ ba, ngày 25-8-2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp với người lớn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2 Phiếu photo phóng to ghi bài tập 1 và bài tập 2 - Học sinh: Bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
2 Kiểm tra:
Trang 5kiểm tra sách vở, đồ dùng học
tập
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài luyện từ và câu: “Từ
đồng nghĩa sẽ giúp các em
hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ
đồng nghĩa và biết vận
dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
b.Nhận xét, ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc và
phân tích ví dụ
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
Giáo viên chốt lại nghĩa
của các từ giống nhau
Xác định từ in đậm :
- xây dựng, kiến thiết
- vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm Những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau
gọi là từ đồng nghĩa
- So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a – đoạn b
- Hỏi: Thế nào là từ đồng
nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi
bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2.
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, một tính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Học sinh thực hiện vở nháp
- Nêu ý kiến
- Lớp nhận xét
- Dự kiến: VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩa các từ ấy giống nhau hoàn toàn VD b không thể thay thế cho nhau vì nghĩa của chúng không giống nhau hoàn toàn:
+ Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúa chín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánh lên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín, gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt lại (ghi
bảng phần 2)
- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Tổ chức cho các nhóm thi
đua
c Hình thành ghi nhớ
Trang 6- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ
trên bảng
d Phần luyện tập
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
Bài 1: Yêu cầu học sinh
đọc những từ in đậm có
trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồng nghĩa:
+ nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và
tuyên dương tổ nêu đúng
nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh
đọc yêu cầu bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
4 Củng cố – dặn dị - Hoạt động nhóm, lớp
- Tìm từ đồng nghĩa với từ:
xanh, trắng, đỏ, đen
- Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩa
- Tuyên dương khen ngợi - Cử đại diện lên bảng
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng
- Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc được diễn cảm một đoạn trong bài.
- HS kha,ù giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.
- Hiểu nội dung chính: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.
- Đọc diễn cảm toàn bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ cảnh cánh đồng lúa chín - bảng phụ
- Học sinh: SGK
Trang 7III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra:
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng
1 đoạn văn (đã xác định), trả lời
1, 2 câu hỏi về nội dung thư.
Giáo viên nhận xét.
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2
- học sinh đặt câu hỏi - học sinh trả lời.
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc
- Đọc nối tiếp cả bài - Hai HS đọc nối tiếp cả bài.
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối
nhau theo từng đoạn
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhau theo đoạn.
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm ra từ
- Hướng dẫn học sinh phát âm
- Đọc theo nhóm đôi.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
- Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm cho câu hỏi 1: Kể tên
những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Các nhóm đọc lướt bài
- Đại diện nhóm nêu lên - Các nhóm thi đua: lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan - vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lá sắn héo - vàng tươi; quả chuối - chín vàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía - vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó - vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tất cả - một màu vàng trù phú, đầm ấm.
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2
(SGK)
- Học sinh lắng nghe
+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng
trong bài và cho biết từ đó gợi cho
em cảm giác gì? Học sinh khá, giỏi
nêu.
VD: _lúa: vàng xuộm
Giáo viên chốt lại - Học sinh lần lượt trả lời và
dùng tranh minh họa.
- Yêu cầu học sinh đặt câu hỏi 3
(SGK).
- 2 học sinh đọc yêu cầu của đề
- xác định có 2 yêu cầu.
+ Những chi tiết nào nói về thời - Học sinh lần lượt trả lời: Thời
Trang 8tiết và con người làm cho bức tranh
làng quê thêm đẹp và sinh động
như thế nào?
tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái Con người chăm chỉ, mải miết, say mê lao động Những chi tiết về thời tiết làm cho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoàn hảo Những chi tiết về hoạt động của con người ngày mùa làm bức tranh quê không phải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranh lao động rất sống động.
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4
(SGK): Bài văn thể hiện tình cảm
gì của tác giả đối với quê hương ?
- Học sinh trả lời: Dự kiến (yêu quê hương, tình yêu của người viết đối với cảnh - yêu thiên nhiên)
Giáo viên chốt lại
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung
chính của bài.
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
d Đọc diễn cảm
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn,
mỗi đoạn nêu lên cách đọc diễn
cảm
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêu cách đọc diễn cảm cả đoạn.
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu
Giáo viên nhận xét và cho điểm
4 Củng cố – dặn dị:
+ Bài văn trên em thích nhất là
cảnh nào? Hãy đọc đoạn tả cảnh
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn
cảm hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
TẬP LÀM VĂN
Trang 9CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh: mở bài, thân bài, kết bài.
- Chỉ rõ được cấu tạo 3 phần của bài “nắng trưa”
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ và cấu tạo của bài văn
“Nắng trưa”
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sách vở.
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài:
b.Phần nhận xét
và văn bản “Hoàng hôn trên sông Hương”
- Giải nghĩa từ: + Hoàng hôn: Thời gian cuối
buổi chiều, mặt trời lặng ánh sáng yếu ớt và tắt dần.
+ Sông Hương: 1 dòng sông rất nên thơ của Huế.
-1 học sinh đọc tốt đọc bài văn , lớp đọc thầm, đọc lướt.
- Yêu cầu học sinh tìm các phần
mở bài, thân bài, kết bài
- Phân đoạn - Nêu nội dung từng đoạn.
- Nêu ý từng đoạn Bài văn có 3 phần:
- Mở bài: Đặc điểm của Huế lúc hoàng hôn
- Thân bài: Sự thay đổi màu sắc của sông Hương và hoạt động của con người bên sông từ lúc hoàng hôn đến lúc Thành phố lên đèn.
- Kết bài: Sự thức dậy của Huế sau hoàng hôn
Giáo viên chốt lại
đọc thầm yêu cầu Cả lớp đọc lướt bài văn
- Yêu cầu học sinh nhận xét thứ
tự của việc miêu tả trong bài
- “Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
Trang 10văn - Học sinh lần lượt nêu thứ tự tả
từng bộ phận cảnh của cảnh
- Giống: giới thiệu bao quát cảnh
định tả , cụ thể
- Khác:
+ Thay đổi tả cảnh theo thời gian
+ Tả từng bộ phận của cảnh - Từng cặp học sinh trao đổi từng
bài
- Yêu cầu học sinh nêu cụ thể
thứ tự miêu tả trong 2 bài.
+ Hoàng hôn trên sông Hương: Đặc điểm chung của Huế sự thay đổi màu sắc của sông (từ lúc bắt đầu đến lúc tối Hoạt động của con người và sự thức dậy của Huế)
+ Quang cảnh làng mạc ngày mùa: Màu sắc boa trùm làng quê ngày mùa: màu vàng; tả các màu vàng khác nhau; thời tiết và con người trong ngày mùa.
Sự giống nhau: đều giới thiệu
bao quát cảnh định tả, tả cụ thể từng cảnh để minh họa cho nhận xét chung.
Sự khác nhau:
- Bài “Hoàng hôn trên sông Hương” tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
- Bài “Quang cảnh làng mạc ngày mùa” tả từng bộ phận của cảnh
Giáo viên chốt lại - Học sinh rút ra nhận xét về
cấu tạo của hai bài văn
Trang 11c.Phần ghi nhớ
d.Phần luyện tập
+ Nhận xét cấu tạo của bài văn
“ Nắng trưa”
- Lần lượt học sinh đọc phần ghi nhớ
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài văn
- Học sinh làm cá nhân.
Mở bài (Câu đầu): Nhận xét
chung về nắng trưa
Thân bài: Tả cảnh nắng trưa:
- Đoạn 1: Cảnh nắng trưa dữ dội
- Đoạn 2: Nắng trưa trong tiếng võng và tiếng hát ru em
- Đoạn 3: Muôn vật trong nắng
- Đoạn 4: Hình ảnh người mẹ trong nắng trưa
Kết bài: câu cuối “Thương mẹ
biết ba nhiêu, mẹ ơi” (Kết bài mở rộng)
Giáo viên nhận xét chốt lại
4 Củng cố – dặn dị:
- Làm bài 2
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh
- Nhận xét tiết học
lUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG NGHĨA
I MỤC TIÊU:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với một từ tìm được ở bài tập 1.
- Hiểu nghĩa các từ đồng nghĩa trong bài học
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3).
-Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1.
-Cảm nhận sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn Biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
- Có ý thức lựa chọn từ đồng nghĩa để sử dụng khi giao tiếp cho phù hợp
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phiếu pho to phóng to ghi bài tập 1 , 3 - Bút dạ
- Học sinh: Từ điển
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra:
Thế nào là từ đồng nghĩa ? HS trả lời.
Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn
toàn - không hoàn toàn ? Nêu vd.
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới:
Trang 12a Giơùi thiệu bài:
- Luyện tập về từ đồng nghĩa - Học sinh nghe
lớp
- Học theo nhóm bàn
- Sử dụng từ điển
- Nhóm trưởng phân công các bạn tìm từ đồng nghĩa chỉ màu xanh - đỏ - trắng - đen
- Mỗi bạn trong nhóm đều làm bài - giao phiếu cho thư ký tổng hợp.
- Lần lượt các nhóm lên đính bài làm trên bảng (đúng và nhiều từ)
Giáo viên chốt lại và tuyên dương - Học sinh nhận xét
Bài 2:
- Giáo viên quan sát cách viết câu,
đoạn và hướng dẫn học sinh nhận
xét, sửa sai
- Học sinh đọc yêu cầu bài 2
- Học sinh làm bài cá nhân
Giáo viên chốt lại – ( khuyến khích
học sinh đặt câu với 2, 3 từ ở bài tập 1)
_ VD: +Vườn cải nhà em mới lên xanh mướt …
câu (chứa từ đồng nghĩa )
- Học trên phiếu luyện tập HS đọc yêu cầu bài tập
HS đọc đoạn “Cá hồi vượt thác “
4 Củng cố- dặn dò
- Học sinh làm bài trên phiếu
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc lại cả bài văn đúng
- Giáo viên tuyên dương và lưu ý học
sinh lựa chọn từ đồng nghĩa dùng cho
phù hợp
- Các nhóm cử đại diện lên bảng viết 3 cặp từ đồng nghĩa (nhanh, đúng, chữ đẹp) và nêu cách dùng.
- Chuẩn bị: “Mở rộng vốn từ Tổ
Quốc”
- Nhận xét tiết học
Thứ sáu, ngày 28 tháng 8 năm 2009.
TẬP LÀM VĂN:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục đích yêu cầu:
- Nêu được những nhận xét về cách miêu tả cảnh vật trong bài Buổi sớm trêncánh đồng
Trang 13- Biết lập dàn ý tả cảnh một buổi trong ngày và trình bày theo dàn ý những điềuđã quan sát.
- Giáo dục học sinh lòng yêu thích cảnh vật xung quanh, giúp HS cảm nhận đượcvẻ đẹp của môi trường thiên nhiên
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:
+ Bảng pho to phóng to bảng so sánh
+ 5, 6 tranh ảnh
- Học sinh: Những ghi chép kết quả quan sát 1 cảnh đã chọn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra:
- Học sinh nhắc lại các kiến thức cầnghi nhớ cấu tạo 3 phần của bài văn tảcảnh
Giáo viên nhận xét - 1 học sinh nhắc lại cấu tạo bài “Nắng
trưa”
3 Bài mới:
a/Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1:
- Học sinh đọc - Cả lớp đọc thầm yêucầu của bài văn
+ Tác giả tả những sự vật gì trong buổi
sớm mùa thu?
Gợi ý:
-Em đọc đoạn văn và chỉ ra những sự vật
tác giả chọn tả? Em hãy cho biết những
sự vật đĩ cĩ tiêu biểu khơng?
- Thảo luận nhóm (thảo luận nhĩm đơi)
Hai bạn ngồi cùng bàn trao đổi để hồnthành bài tập SGK
1 HS đọc lại yêu cầu đề
1 HS đọc thầm đoạn văn “Buổi sớmtrên cánh đồng”
+ Tác giả quan sát cảnh vật bằng
những giác quan nào?
Gợi ý:
- Tìm những từ ngữ chỉ đặcđiểm cuả sự
vật?
-Em cho biết đĩ là kết quả cảm nhận của
giác quan nào?
+ Tìm 1 chi tiết thể hiện sự quan sát
tinh tế của tác giả? Tại sao em thích
chi tiết đó?
Tả cánh đồng buổi sớm:đám mây,vịmtrời, những giọt mưa, những gánh rau, …
- Mát lạnh, xám đục, những khoảng trờixanh vời vợi, lống thống rơi,đẫm nước,nhỏ bé, chấp chới liệng, đang kết địng,
Trang 14c/ Luyện tập
Giáo viên chấm một số dàn ý.
4.Củng cố - dặn dị:
Nhận xét lớp.
Dặn chuẩn bị tiết sau.
- Một học sinh đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh ghi chép lại kết quả quan sát(ý)
- Học sinh nối tiếp nhau trình bày dàn ý
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, học sinh kể toàn bộ câu chuyện
- Giáo dục học sinh lòng yêu nước, kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh minh họa cho truyện (tranh phóng to)
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra: Kiểm tra SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu
chuyện về anh “Lý Tự Trọng”
b.Các hoạt động:
* Tìm hiểu bài
- GV kể chuyện ( 2 hoặc 3 lần) - Học sinh lắng nghe và quan sát
tranh -Nhấn giọng những từ ngữ đặc biệt
_Giải nghĩa một số từ khó
Sáng dạ - Mít tinh - Luật sư - Thành
niên - Quốc tế ca
* Hướng dẫn học sinh kể
- Học sinh tìm cho mỗi tranh 1, 2 câu thuyết minh
- Học sinh nêu lời thuyết minh
Trang 15cho 6 tranh
- GV nhận xét treo bảng phụ: lời
thuyết minh cho 6 tranh
- Cả lớp nhận xét
b) Yêu cầu 2 - Học sinh thi kể toàn bộ câu
chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh của tranh
- Cả lớp nhận xét
- GV lưu ý học sinh: khi thay lời nhân
vật thì vào phần mở bài các em
phải giới thiệu ngay nhân vật em
sẽ nhập vai
- Học sinh khá giỏi dùng thay lời nhân vật để kể một cách sinh động.
- GV nhận xét
* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Tổ chức nhóm
- Nhóm trưởng phân các bạn tìm ý nghĩa rồi nộp lại cho nhóm trưởng
- Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện
( HS khá , giỏi)
- Đại diện nhóm trình bày
- GV nhận xét chốt lại - Các nhóm khác nhận xét Người anh hùng dám quên mình vì
đồng đội, hiên ngang bất khuất
trước kẻ thù Là thanh niên phải
có lý tưởng
4 Củng cố- dặn dò
- Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất - Mỗi dãy chọn ra 1 bạn kể
chuyện -> lớp nhận xét chọn bạn kể hay nhất
- Về nhà tập kể lại chuyện
- Chuẩn bị: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc: “Về các anh hùng, danh nhân
của đất nước”
- Nhận xét tiết học
Trang 16Ngày tháng 09 năm 2009
Kí duyệt của tổ trưởng
Ngày tháng 09 năm 2009.
Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Biết đọc một văn bản khoa học thường thức cĩ bảng thống kê
- Hiểu nội dung bài: Việt Nam cĩ truyền thống khoa cử thể hiện nền văn
hiến lâu đời (trả lời được các câu hỏi SGK ).
II Đồ dùng học tập:
III Các hoạt động dạy học:
- Vì sao cĩ thể nĩi bài văn thể hiện tình
yêu tha thiết của tác giả đối với quê
- HS đọc nối tiếp: 3 đoạn
* Hướng dẫn HS luyện đọc trên từng
đoạn và đọc từ ngữ dễ đọc sai: Quốc Tử
Trang 17- HS đọc chú giải SGK - HS lắng nghe
c/ Tìm hiểu bài.
* Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 1 - HS đọc.
Đến Văn Miếu, khách nước ngoài ngạc
- Triều đại Lê.(34 khoa thi)
- Triều đại nào có nhiều Tiến sĩ nhất?
Nhiều Trạng Nguyên nhất?
- Triều Mạc.
* Đọc và tìm hiểu nội dung đoạn 3, cả bài.
Ngày nay, trong Văn Miếu còn có
chứng tích gì về một nền văn hóa lâu đời?
- Có 82 tấm bia khắc tên tuổi 1306
vị Tiến sĩ từ khoa thi 1442 đến khoa thi 1779.
Bài văn giúp em hiểu gì về nền văn hóa
Việt Nam?
d/ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm.
-3 HS đọc nối tiếp lại toàn bài.
- GV đọc mẫu đồng thời hướng dẫn cách
đọc lại bảng thống kê.
Cho HS luyện đọc lại bảng thống kê HS đọc, nhận xét
* Cho HS đọc thi - HS thi đọc, nhận xét.
- Bút dạ, vài tờ phiếu phóng to mô hình cấu tạo tiếng trong BT3.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Nhắc lại qui tắc viết chính tả với ng/ - HS trả lời.
Trang 18a/ Giới thiệu bài.
b/HS nghe và viết đúng bài “Lương Ngọc
Quyến”.
* GV đọc tồn bài chính tả 1lần - HS lắng nghe.
- Giới thiệu những nét chính về Lương
Ngọc Quyến.
- Cho HS luyện viết những từ khĩ: Lương
Ngọc Quyến, ngày 30/8/1917, khoét, xích
sắt…
- HS viết các từ vào bảng con.
- GV đọc cho HS viết bài.
* Cho HS đọc yêu cầu và giao việc - Đọc to.
- Tổ chức cho HS làm bài - Làm việc cá nhân.
- Cho HS trình bày kết quả - HS nĩi trước lớp.
GV nhận xét, chốt lại.
+ Bài tập 3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 3 và giao
việc.
- Cho các em quan sát kĩ các mơ hình - Quan sát.
- Chép vần của từng tiếng vừa tìm được
vào mơ hình cấu tạo vần.
- Giao phiếu cho 3 HS - 3 HS làm bài vào phiếu.
- Cho HS trình bày - Làm giấy nháp, dán giấy.
- GV nhận xét, chốt lại - Lớp nhận xét.
4/ Củng cố, dặn dị
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài tiếp.
Ngày dạy: thứ ba, ngày 01/09/2009
Luyện từ và câu :
MỞ RỘNG VỐN TỪ:
Trang 19TỔ QUỐC
I Mục tiêu:
- Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã học (BT1) Tìm thêm một số từ đồng nghĩa với từ
Tổ quốc (BT2), tìm được một số từ chứa tiéng quốc ( bài tập 3)
- Đặt câu với những từ ngữ nĩi về Tổ quốc quê hương (BT4).HS khá giỏi cĩ vốn
từ phong phú, biết đặt câu với các từ ở bài tập 4.
II Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, một vài tờ giấy.
- Từ điển.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Em hãy tìm một từ đồng nghĩa với
mỗi từ xanh, đỏ, trắng, đen và đặt câu
với 4 từ vừa tìm được.
- Các từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc là
nước nhà, non sơng.
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- HS làm bài cá nhân
- HS đọc.
Trang 20- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
là đất nước, nước nhà, quốc gia…
* Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Những từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc:
đất nước, nước nhà, quốc gia, non
sơng, quê hương.
* Hướng dẫn HS làm bài tập 4
- Cho HS đọc yêu cầu và giao việc:
Chọn một trong những từ ngữ đĩ
(BT3) đặt câu Hs khá, giỏi biết đặt
câu với vốn từ phong phú.
- Giải nghĩa từ tìm được ở BT3.
- HS làm bài theo nhĩm, ghi kết quả vào phiếu
- HS đọc yêu cầu, nhận việc.
- Làm bài theo nhĩm, trình bày kết quả trên bảng.
- Nhận xét.
- Làm việc cá nhân
2.Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tha thiết
3.Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài: Tình yêu quê hương đất nước với những sắc màu, những con người và sự vật xung quanh, qua đó thể hiện tình yêu của bạn nhỏ
4.Thuộc lòng những khổ thơ mà em thích ( HS khá giỏi có thể học
thuộc toàn bài thơ)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ những sự vật va con người được nói đến trong
bài thơ (nếu có)
- Bảng phụ để ghi những câu cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Trang 21Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:Đọc đoạn 1.
- Đến thăm Văn Miếu, khách nước ngoài
ngạc nhiên vì điều gì?
- HS trả lời.
- Bài văn giúp em hiểu điều gì về nền văn
hiến Việt Nam?
- GV nhận xét chung.
3 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài.
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
* Hướng dẫn HS luyện đọc - HS lắng nghe.
- HS đọc theo nhóm đôi.
* HS đọc cả bài.
- 2 HS ngồi cùng bàn đọc.
Hướng dẫn HS đọc cả bài - 2 HS đọc cả bài, lớp đọc thầm.
GV đọc diễn cảm toàn bài - HS lắng nghe.
b/ Tìm hiểu bài.
- Cho HS đọc thầm bài thơ thảo luận và trả
lời câu hỏi.
- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào?
- Những màu sắc ấy gắn với những sự vật,
cảnh và con người ra sao?
- Trả lời.
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn
nhỏ đối với đất nước?
Trang 22III Các hoạt động dạy học:
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
Các em đọc bài văn Rừng tröa và bài chieàu
tối.
Tìm những hình ảnh em thích trong mỗi bài
văn Vì sao em thích?
- Từng HS đọc cả bài và dùng bút chì gạch dưới những hình ảnh mình thích.
- Cho HS làm bài -HS lần lượt trình bày trước lớp
những hình ảnh mình thích và nêu lí do.
* Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
Các em xem lại dàn bài về một buổi trong
ngày trong vườn cây (hay trong công viên, trên
cánh đồng)
- HS đọc to yêu cầu và nhận việc.
Các em nên chọn viết một đoạn văn cho phần
thân bài dựa vào kết quả đã quan sát được.
- Cho HS trình bày bài làm - Một số em đọc đoạn văn đã viết.
- GV nhận xét về cách viết - Lớp nhận xét.
4/ Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết dạy.
- Yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh dàn bài.
- Chuẩn bị cho tiết TLV sau.
Trang 23Thứ năm, ngày 3/9/2009
Luyện từ và câu:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
II Đồ dùng dạy - học:
- Vở BT Tiếng Việt 5, tập 1 (nếu có)
- Bút dạ, một số tờ phiếu khổ to viết nội dung bài tập 1
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Gọi HS làm bài tập 2, 3 tiết trước.
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Nêu mục đích yêu cầu của tiết học
b Nội dung:
GV Hướng dẫn HS làm bài tập 1,2
Tiến hành:
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc yêu câu của bài tập 1
- GV giao việc cho HS, yêu cầu các em
làm việc cá nhân
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giao việc cho HS, yêu cầu các em
làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS trình bày kết quả làm việc
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
GV hướng dẫn HS làm bài tập 3
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
- Gọi HS đọc đoạn văn của mình
- GV và HS nhận xét GV chấm một số
vở
- HS nhắc lại đề
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- HS làm việc cá nhân
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo nhóm đôi
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
Trang 244 Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét và ghi điểm tiết học
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn văn miêu
1 Rèn kỹ năng nói:
Chọn được một câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về các anh hùng,
danh nhân của đất nước và kể được rõ ràng, nay đủ ý
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả
lời câu hỏi của bạn về ý nghĩa câu chuyện.HS giỏi biét kể tự nhiên, sinh động
2 Rèn kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học:
- Một số sách, truyện, bài vào viết về các anh hùng, danh nhân của đất nước: Truyện cổ tích, truyện danh nhân, truyện cười,
truyện Thiếu nhi, Truyện đọc lớp 5
- Bảng lớp viết đề bài
- Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK: Tiêu chuản đánh giá bài kể
chuyện
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể lại
chuyện Lý Tự Trọng và trả lời
câu hỏi về ý nghĩa câu chuyện
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b/ Nội dung:
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu
của đề bài
- Gọi 1 HS đọc đề bài, GV gạch
chân dưới những từ ngữ cần lưu
ý
- GV giải nghĩa từ Danh nhân
- Gọi 4 HS tiếp nối nhau đọc các
gợi ý trong SGK
- 1 HS nhắc lại đề
- HS lắng nghe
- 4 HS đọc yêu cầu
- HS nói tên câu chuyện
Trang 25- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
- Một số HS tiếp nối nhau nói
tên câu chuyện cần kể
HS kể chuyện
- HS kể chuyện trong nhóm, trao
đổi với nhau về ý nghĩa câu
chuyện
- GV tổ chức cho HS thi kể chuyện
trước lớp
- GV đưa ra tiêu chuẩn đánh giá
bài kể chuyện
- Mỗi câu chuyện HS kể xong nói
ý nghĩa câu chuyện của mình
- Cả lớp và GV nhận xét
- Cả lớp bình chọn câu chuyện
kể hay nhất, bạn kể chuyện tự
nhiên, hấp dẫn nhất, bạn đặt
câu hỏi thú vị nhất
4 Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
- Về nhà đọc trước đề bài và
gợi ý trong SGK tuần 3 để tìm
được câu chuyện em sẽ kể trước
lớp về một người có việc làm
tốt góp phần xây dựng quê
hương, đất nước
cần kể
- HS thi kể chuyện theo
nhóm đôi
- HS thi kể chuyện
- HS ghi vào nháp
Rạch gốc, ngày tháng năm 2009
Tổ trưởng
Rạch gốc, ngày tháng năm 2009
BGH
Trang 26Ngày soạn: ngày 6 / 9 / 2009
Ngày dạy: thứ hai, 7 / 9 / 2009
2/ Hiểu nội dung, ý nghĩa phần I của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, thơng
minh, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3).
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài Tập đọc.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch.
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra 2 HS- Đọc bài thơ “Sắc màu em yêu” - Học thuộc lịng bài thơ, trả lời
câu hỏi.
- Bạn nhỏ yêu những màu nào? Vì sao?
- Bài thơ nĩi lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ
đối với đất nước?
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- Cho HS luyện đọc những từ khĩ: quẹo, xẵng
TUẦN 3
Trang 27giọng, ráng…
HS đọc theo nhóm đôi.
Hướng dẫn HS đọc cả bài - HS lần lượt đọc.
Dì Năm đấu trí với địch khôn khéo như thế
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
QUY TẮC ĐÁNH DẤU THANH
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Cho HS lên viết từ khó - 2 HS
3 Bài mới:
Trang 28a/ Giới thiệu bài.
- GV chốt: Khi viết một tiếng, dấu thanh
nằm trên âm chính của vần đầu.
4 Củng cố, dặn dị.
- GV nhận xét, nhắc HS làm lại BT2.
- Chuẩn bị bài sau.
Ngày dạy: thứ ba,8 / 9 / 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU:
Xếp đđược từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhĩm thích hợp (BT1); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nĩi về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ cĩ tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ BT2; đặt câu với các từ tìm được (BT 3c).
- Bút dạ, một vài tờ phiếu kẻ bảng để HS làm bài tập 1, 3b.
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 3b.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
từ miêu tả đã cho tiết trước.
Trang 29GV nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1: nêu yêu cầu bài tập.
- GV giải nghĩa từ tiểu thương:
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS suy nghĩ làm bài, phát biểu ý kiến.
- Cả lớp nhận xét.
- HS khá, giỏi đọc thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ trên
- Một HS đọc nội dung bài tập 3.
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Con Rồng cháu Tiên, suy nghĩ trả lời câu hỏi 3a.
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, khiến, câu cảm trong bài; biết đọc ngắt
giọng, thay đổi giọng phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch.
- HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách
của từng nhân vật.
Trang 30- Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí
lừa giặc cứu chú cán bộ
- II Đồ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh ảnh minh họa trong SGK.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn học sinh luyện đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG - DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Chia nhóm lên đọc phân vai đoạn 1.
- Em hãy nêu nội dung phần 1 của vở kịch
- 6 HS lên đọc đoạn 1 theo hình thức phân vai.
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp.
- Cho HS luyện đọc từ ngữ dễ đọc sai: hiềm,
miễn cưỡng, ngượng ngập.
Hướng dẫn đọc nhóm đôi.
- HS đọc theo sự
hướng dẫn của GV Hai HS ngồi cùng bàn đọc.
- Hướng dẫn học sinh đọc thầm 3 đoạn của
bài trả lời câu hỏi trong SGK
- HS trả lời câu hỏi.
- GV chia nhóm 6 em - HS sắm vai đọc.
- Cho HS thi đọc hình thức phân vai - HS khá, giỏi đọc diễn cảm kịch.
Trang 31- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Những ghi chép của HS khi quan sát một cơn mưa.
- Bút dạ, 3 tờ giấy khổ to.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:
- Bảng thống kê của tiết Tập làm văn
- GV chấm 3 vở - HS đưa vở cho GV kiểm tra
Các em đã quan sát và ghi lại về một
cơn mưa Dựa vào những quan sát đã
có, em hãy chuyển thành dàn bài chi
tiết.
- Cho HS làm bài - HS đọc to bài ghi quan sát
của mình về cơn mưa.
- GV phát giấy, bút dạ cho 3 nhóm - HS làm bài theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả - Đại diện 3 nhóm dán kết quả.
Trang 32III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc.
Cho HS quan sát tranh trong SGK.
- 2 HS lần lượt lên làm BT 2, 3 của tiết trước.
- HS quan sát tranh, làm bài cá nhân.
Đọc bài tập.
- Cho HS làm bài - 3 HS làm bài vào giấy.
- Cho HS trình bày - 3 HS lên dán lên bảng
Trang 33Bài tập 3
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - Một HS đọc yêu cầu đề
Cho HS đọc lại bài “Sắc màu em
yêu”.
- Một HS đọc bài thơ Sắc màu em yêu.
Chọn viết khổ thơ trong bài.
Viết một đoạn văn.
- Cho HS làm bài.
- HS khá, giỏi dùng nhiều từ đồng nghĩa
trong bài viết.
- HS khá, giỏi biết hoàn chỉnh các đoạn văn ở bài tập 1 và chuyển một phần dàn
ý thành đoạn văn miêu tả khá sinh động.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra:Chấm bài làm HS đã hoàn
chỉnh của tiết Tập làm văn trước.
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - Một HS đọc yêu cầu BT1
Chỉ ra được nội dung chính mỗi đoạn.
Viết thêm vào những chỗ (…) để hoàn
thành nội dung của từng đoạn.
Trang 34- Cho HS làm bài - HS làm bài vào vở
- Cho HS trình bày ý chính 4 đoạn văn - HS đọc thầm lại đề.
- Cho HS trình bày đoạn văn - HS trình bày bài làm của mình
- GV nhận xét và chọn 4 đoạn hay nhất.
Bài tập 2
- GV cho HS đọc yêu cầu đề và giao việc - Một HS đọc yêu cầu BT2
Chọn trong dàn bài đã chuẩn bị trong
tiết Tập làm văn trước một phần nào đó.
Viết phần dàn bài đã chọn thành một
đoạn văn hoàn chỉnh.
- HS xem lại dàn bài tả cơn mưa đã làm ở tiết Tập làm văn trước.
- Dặn HS về nhà hoàn thiện đoạn văn.
- Đọc trước bài học tới.
- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Một số tranh ảnh gợi ý những việc làm tốt thể hiện ý thức xây dựng quê
hương, đất nước.
- Bảng lớp viết đề bài, viết vắn tắt gợi ý 3 trong SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định :
2 Kiểm tra: - 2 HS lần lượt kể lại 1 câu chuyện đã
được nghe hoặc được đọc về anh hùng, danh nhân nước ta.
Trang 35- GV nhận xét, ghi điểm.
3 Bài mới :
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn HS kể chuyện.
Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu đề.
- Cho HS đọc yêu cầu đề - 1 HS
- GV mở bảng đã ghi sẵn đề
Đề: Kể việc làm tốt góp phần xây dựng
quê hương, đất nước của một người
em biết.
- GV nhắc lại yêu cầu - Một HS đọc đề
Ngoài những việc làm thể hiện ý
thức xây dựng quê hương, đất nước đã
nêu trong gợi ý còn có những việc làm
nào khác?
- Cho HS đọc lại gợi ý - HS nối tiếp nhau đọc gợi ý.
- Cho HS nói về đề tài mình kể - HS trao đổi và phát biểu ý kiến về đề
TUẦN 4
Trang 361- Biết nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Đọc đúng các tên người, tên địa lý nước ngoài trong bài: Xa-da-cô,
Xa-xa ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-sa-ki
- Bước đầu biết đọc diễn cảm tồn bài văn.
2 - Hiểu ý chính: tố cáo tội ác ciến tranh hạt nhân; thể hiện khát vọng sống, khắt vọng hồ bình của trẻ em (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3)
3 Giáo dục học sinh yêu chuộng hoà bình, ghét chiến tranh.
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ hướng dẫn học sinh rèn đoạn văn
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra:
- Lần lượt 6 học sinh đọc vở kịch (phân vai) phần 1 và 2
- Giáo viên kiểm tra nhóm 6 học sinh
- Giáo viên hỏi về nội dung và ý nghĩa
vở kịch
- Học sinh trả lời
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc
- Giáo viên đọc bài văn
- Cho HS luyện đọc tên người tên địa
lí nước ngoài, đọc đúng số liệu.
Trang 37- Học sinh chia đoạn (4 đoạn) + Đoạn 1: Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Đoạn 2: Hậu quả hai quả bom đã gây ra
+ Đoạn 3: Khát vọng sống của cô, Xa-da-ki
Xa-da-+ Đoạn 4: Ứơc vọng hòa bình của học sinh Thành phố Hi-rô-xi-ma
- Lần lượt học sinh đọc tiếp từng đoạn
- (Phát âm và ngắt câu đúng)
- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa
các từ khó
- Luyện đọc nhóm đôi.
- Học sinh đọc thầm phần chú giải
- 2 HS một nhóm đọc
- 1 HS đọc cả bài
c.Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn - Học sinh lần lượt đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
hiểu nội dung bài.
- Giáo viên đặt câu hỏi
- Giáo viên nhận xét sữa chữa
- HS trả lời
- HS nhận xét
d.Luyện đọc diễn cảm
- Học sinh nối tiếp đọc 4 đoạn của bài
- Học sinh nêu cách ngắt, nhấn giọng.
- Giáo viên đọc diễn cảm hướng dẫn
HS đọc
HS thi đua đọc diễn cảm bài văn
4 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị :"Bài ca về trái đất"
Trang 38- Nắm chắc mô hình cấu tạo vần và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê (BT2,BT3)
- HS khá, giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
- VBT Tiếng Việt, bút dạ, phiếu khổ to.
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra:
- Yêu cầu HS viết vần của các
tiếng chúng tôi mong thế giới này
mãi mãi hòa bình vào mô hình cấu
tạo vần.
- Học sinh làm nháp
- 1 HS lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét - cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn HS nghe - viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
trong SGK
- Học sinh nghe
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Giáo viên lưu ý cách viết tên
riêng người nước ngoài và những
tiếng, từ mình dễ viết sai - Giáo
viên đọc từ, tiếng khó cho học sinh
viết
- Học sinh gạch dưới từ khó
- Học sinh viết bảng
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng
bộ phận ngắn trong câu cho học
sinh viết, mỗi câu đọc 2, 3 lượt
- Học sinh viết bài
- Giáo viên đọc lại toàn bài chính
tả một lựơt
– GV chấm bài
- Học sinh dò lại bài
c.Luyện tập
Bài 2: Yêu cầu HS đọc bài 2 - 1 học sinh đọc - lớp đọc thầm
- Học sinh làm bài - 1 học sinh điền bảng tiếng nghĩa và chiến
- Giáo viên chốt lại - 2 học sinh phân tích và nêu rõ sự
giống và khác nhau _Học sinh nêu quy tắc đánh dấu thanh áp dụng mỗi tiếng
Trang 39_ HS nhận xét Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài 3 - 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên chốt quy tắc
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài và giải thích quy tắc đánh dấu thanh ở các từ này
- Học sinh nhắc lại quy tắc đánh dấu thanh
+ Trong tiếng nghĩa (không có âm
cuối) : đặt dấu thanh ở chữ cái đầu
ghi nghuyên âm đôi
+ Trong tiếng chiến (có âm cuối) :
đặt dấu thanh ở chữ cái thứ hai ghi
nguyên âm đôi
4 Củng cố – dặn dò
- Nhận xét bài viết của HS
- Chuẩn bị : Một chuyên gia máy
xúc
- Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 10/92009
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 15/9/2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
2 câu để phân biệt được cặp từ trái nghĩa tìm được ở bài tập 3.
- Giáo dục ý thức chọn lựa cẩn thận từ trái nghĩa khi dùng cho phù hợp.
II Đồ dùng dạy - học:
- Từ điểnTiếng Việt.
- Bảng lớp viết viết nội dung BT 1, 2, 3 phần luyện tập.
III Các hoạt động dạy - học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra:
Trang 40- Yêu cầu học sinh sửa bài tập 4 - Học sinh sửa bài 4
Giáo viên nhận xét, cho điểm - Lớp nhận xét
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài
b.Phần nhận xét
- Cho HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc
- HS dùng từ điển dể hiểu nghĩa từ chính nghĩa và phi nghĩa
-Giáo viên theo dõi và chốt:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lí
+ Phi nghĩa: trái với đạo lí
Bài 2:
+ Lưu ý: học sinh có thể dùng từ
điển để tìm nghĩa hai từ: “vinh”,
“nhục
Bài 3:
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh nêu (chết / sống) (vinh / nhục)
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Học sinh làm bài theo nhóm
- Đại diện nhóm nêu
- Giáo viên chốt: Từ trái nghĩa
đặt cạnh nhau sẽ làm nổi bật
những gì đối lập nhau
c Ghi nhớ
- Giáo viên nêu câu hỏi để rút ra
ghi nhớ
+ Thế nào là từ trái nghĩa - Các nhóm thảo luận
+ Tác dụng của từ trái nghĩa - Đại diện nhóm trình bày 2 ý
tạo nên ghi nhớ
d Luyện tập
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài
- Giáo viên chốt lại
- Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- Học sinh sửa bài