Cạnh nào là đờng cao của hình tam giác ABC - AB chính là đờng cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC.+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm?. - Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi n
Trang 1Tuần 10: Thứ hai ngày 09 tháng 11 năm 2009
Âm nhạc Tiết 10: Học hát bài " Khăn quàng thắm mãi vai em' ( Ngô Ngọc
+ Nhận xét góc tù, góc nhọn, góc bẹt, góc vuông, đờng cao của hình tam giác
II Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1 Tổ chức: Hát Sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
- 2 em lên bảng chữa bài tập về nhà
- Nhận xét + ghi điểm
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài:
* Hớng dẫn luyện tập:
+ Bài 1: HS: Đọc yêu cầu của bài tập và tự làm
- 1 em lên bảng làm, dới lớp làm vào vở.a) a) - Góc đỉnh A; cạnh AB, AC là góc
vuông
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BA là góc nhọn
- Góc đỉnh B; cạnh BC, BM là góc nhọn
- Góc đỉnh C; cạnh CM, CB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh AM, MB là góc nhọn
- Góc đỉnh M; cạnh MB, MC là góc tù
- Góc đỉnh M; cạnh MA, MC là góc bẹt
b) Hớng dẫn thực hiện tơng tự
B
A
CM
Trang 2+ Bài 2: - HS đọc yêu cầu và tự làm.
- 1 HS lên bảng giải
GV hỏi: AH có phải là đờng cao của
hình tam giác ABC không? - Không vì AH không vuông góc với đáy BC
? Cạnh nào là đờng cao của hình tam
giác ABC - AB chính là đờng cao của tam giác ABC vì AB vuông góc với cạnh đáy BC.+ Bài 3: HS: Đọc yêu cầu và tự làm
+ Bài 4:
a) HS: Vẽ hình chữ nhật ABCD có chiều dài AB = 6 cm; chiều rộng AD = 4 cm
b) Gợi ý HS nêu tên các hình chữ nhật HS: ABNM, CDMN, ABCD
Cạnh AB song song với các cạnh CD và cạnh MN
- GV chấm bài cho HS
- HS hiểu đợc thời giờ là cái quý nhất, cần phải tiết kiệm thời giờ
- Biết cách tiết kiệm thời giờ
- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm
II Tài liệu và ph ơng tiện:
-Điều chỉnh theo giảm tải
CD
Trang 3- Các tấm bìa màu, các mẩu chuyện, tấm gơng.
III Các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc nội dung ghi nhớ (tiết 1)
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu:
* Hớng dẫn luyện tập:
a Hoạt động 1: Làm việc cá nhân (bài
tập 1 SGK).
- Gọi HS trình bày, trao đổi trớc lớp
- HS đọc yêu cầu và làm bài cá nhân
GV kết luận:
- Các việc làm a, c, d là tiết kiệm thời
giờ
- Các việc làm b, đ, e không phải là tiết
kiệm thời giờ
b Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi
(bài tập 4 SGK).
HS: Thảo luận nhóm đôi
- 1 – 2 HS trình bày trớc lớp
- Cả lớp trao đổi, chất vấn, nhận xét
- GV khen ngợi những HS đã biết sử
dụng tiết kiệm thời giờ và nhắc nhở
- Trao đổi thảo luận về ý nghĩa của các tranh vẽ, ca dao, tục ngữ đó
- GV khen các em chuẩn bị tốt và giới
thiệu hay
=> GV kết luận chung: Thời giờ là cái
quý nhất, cần phải sử dụng tiết kiệm
- Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng kết hợp kiểm tra kỹ năng đọc hiểu
- Hệ thống đợc 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”
Trang 4- Tìm đúng những đoạn văn cần đợc thể hiện bằng giọng đọc đã nêu trong SGK Đọc diễn cảm đoạn văn đó theo đúng yêu cầu về giọng đọc.
Trọng tâm: -Rèn đọc diễn cảm 1 số đoạn văn tiêu biểu thuộc chủ đề
II Đồ dùng dạy - học:
Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy và học:
2 Kiểm tra: - Gọi HS nêu tên các bài tập đọc - học thuộc lòng đã học.
- Đọc trong SGK hoặc học thuộc lòng 1
đoạn, hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc để HS
trả lời
- GV nhận xét và cho điểm
- Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu của bài.
+ Những bài tập đọc nh thế nào là truyện
kể?
- Đó là những bài kể 1 chuỗi sự việc có
đầu, có cuối liên quan đến 1 hay 1 số nhân vật để nói lên 1 điều có ý nghĩa
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện
kể thuộc chủ điểm “Thơng ngời nh thể
th-ơng thân” tuần 1, 2, 3
- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Ngời ăn xin
- HS đọc thầm lại các truyện đó và làm bài vào vở
- GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải - 1 số em làm vào phiếu, dán bảng
1 Dế Mèn bênh
vực kẻ yếu Tô Hoài
Dế Mèn thấy chị Nhà Trò bị bọn Nhện ức hiếp, đã ra tay bênh vực
Trang 5Khoa học
Tiết 19: ôn tập: Con ngời và sức khoẻ (tiết 2)
I Mục tiêu:
- Giúp HS củng cố và hệ thống các kiến thức về:
+Sự trao đổi chất của cơ thể với môi trờng
+ Các chất dinh dỡng có trong thức ăn
+ Cách phòng tránh 1 số bệnh do thiếu hoặc thừa chất dinh dỡng
- HS có khả năng: áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày
mình, nhóm khác nhận xét
- GV và cả lớp nhận xét xem thế nào là
bữa ăn có đủ chất dinh dỡng?
b HĐ2: Thực hành ghi lại và trình bày
10 lời khuyên dinh dỡng hợp lý.
Trang 6Tiết 19 : Động tác toàn thân của bài thể dục phát triển chung.
Trò chơi: con cóc là cậu ông trời.
- Cách thực hiện phép công, phép trừ các số có 6 chữ số, áp dụng tính chất giao hoán
và kết hợp của phép cộng để tính bằng cách thuận tiện nhất
- Đặc điểm của hình vuông, hình chữ nhật, tính chu vi và diện tích hình chữ nhật
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên chữa bài về nhà
Trang 7c) Chiều dài của hình chữ nhật AIHD là:
3 + 3 = 6 (cm)Chu vi của hình chữ nhật AIHD là:
(6 + 3) x 2 = 18 (cm)
Đáp số: 18 cm.+ Bài 4: HS: Đọc đầu bài, tóm tắt bằng sơ đồ rồi giải
12 : 2 = 6 (cm)Chiều dài của hình chữ nhật là:
6 + 4 = 10 (cm)Diện tích của hình chữ nhật là:
HS có khả năng phát hiện ra 1 số những tính chất của nớc bằng cách:
- Quan sát để phát hiện màu, mùi vị của nớc
- Làm thí nghiệm chứng minh nớc không có hình dạng nhất định, chảy lan ra mọi phía, thấm qua 1 số vật và có thể hoà tan 1 số chất
Trang 82 Kiểm tra bài cũ:
3 Dạy bài mới:
+ Cốc nào đựng nớc, cốc nào đựng sữa? - Cốc 1 đựng nớc, cốc 2 đựng sữa
+ Làm thế nào để biết điều đó? Sử dụng các giác quan (nhìn, nếm, ngửi):
- Nhìn:
+ Cốc 1: trong suốt, không màu, nhìn thấy
rõ cái thìa
+ Cốc sữa: có mùi sữa
+ Qua hoạt động vừa rồi, em nào nói về
tính chất của nớc? HS: Nớc trong suốt, không màu, không mùi, không vị GV ghi bảng
b Hoạt động 2: Phát hiện hình dạng của
nớc:
* Cách tiến hành:
* Mục tiêu:
- Hiểu khái niệm về hình dạng nhất định
- Biết dự đoán và làm thí nghiệm tìm hiểu hình dạng của nớc
Bớc 1: - Các nhóm đem chai, lọ, cốc có hình dạng
khác nhau đặt lên bàn
- GV yêu cầu các nhóm tập trung quan
sát 1 cái chai hoặc 1 cái cốc ở các vị trí
khác nhau Ví dụ: đặt nằm ngang hay
dốc ngợc
HS: Quan sát để trả lời câu hỏi
? Khi thay đổi vị trí của cái chai hoặc
cốc thì hình dạng của chúng có thay đổi
Trang 9không? Cho HS làm thí nghiệm xét.
- Nớc có hình dạng nhất định không? - Không có hình dạng nhất định Hình dạng
của nớc luôn phụ thuộc vào vật chứa nó
=> Nớc không có hình dạng nhất định
c Hoạt động 3: Nớc chảy nh thế nào?
* Cách tiến hành: - Các nhóm quan sát trong SGK và làm lại thí
nghiệm đó để kết luận
? Nớc chảy nh thế nào? - Từ cao xuống thấp và lan ra khắp mọi phía
d Hoạt động 4: Phát hiện tính thấm
hoặc không thấm của nớc đối với 1 số
vật:
* Cách tiến hành:
- HS: Làm thí nghiệm
- Đổ nớc vào khăn bông, tấm kính, li – lon xem vật nào thấm nớc, vật nào không thấm
? Nớc thấm qua những vật nào? - Khăn bông, vải, giấy báo, bọt biển
e Hoạt động 5: Phát hiện nớc có thể
hoà tan 1 số chất hoặc không hòa tan 1
số chất:
HS: Làm thí nghiệm theo nhóm
Kết luận: Nớc có thể hoà tan 1 số chất
=> Yêu cầu HS nêu mục “Bạn cần biết”
1 Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
2 Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng
Trọng tâm: Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài “Lời hứa”
- GV đọc bài “Lời hứa”, giải nghĩa từ
“trung sĩ” HS: Theo dõi trong SGK.- Đọc thầm bài văn
- Nhắc HS chú ý những từ mình dễ viết
Trang 10sai, cách trình bày bài, cách viết các lời
thoại
- GV đọc từng câu HS: Nghe, viết vào vở
- Gọi 1 em đọc nội dung bài 2 - Từng cặp HS trao đổi trả lời các câu hỏi a,
b, c, d (SGK)
- GV và cả lớp nhận xét, kết luận
* Hớng dẫn HS lập bảng tổng kết quy tắc viết tên riêng:
HS: Đọc yêu cầu của bài
- GV nhắc HS xem lại kiến thức cần ghi
nhớ trong các tiết “Luyện từ và câu” tuần
7, 8 để làm bài cho đúng
- Làm bài vào vở bài tập
- 1 vài HS làm trên phiếu trình bày kết quả
- Cả lớp sửa bài theo lời giải
1 Tên ngời, tên địa lý nớc
ngoài - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên đó Nếu
bộ phận nào có nhiều tiếng thì
giữa các tiếng có dấu gạch nối
- Những tên phiên âm theo Hán Việt viết nh cách viết tên riêng Việt Nam
- HS biết Lê Hoàn lên ngôi vua là phù hợp với yêu cầu của đất nớc và hợp với lòng dân
- Kể lại đợc diễn biến của cuộc kháng chiến chống quân Tống
- ý nghĩa thắng lợi của cuộc kháng chiến
II Đồ dùng dạy - học:
- Hình trong SGK phóng to + Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 112.Kiểm tra bài cũ:
+ Lê Hoàn lên ngôi vua trong hoàn cảnh
nào? - Đinh Tiên Hoàng và con trởng là Định Liễn bị ám hại Con thứ là Đinh Toàn mới 6 tuổi
- Theo 2 con đờng thủy và bộ
+ Hai trận đánh lớn diễn ra ở đâu và diễn
ra khi nào? - Diễn ra ở sông Bạch Đằng và Chi Lăng (Lạng Sơn).+ Quân Tống có thực hiện đợc ý đồ xâm
lợc của chúng không?
- Quân Tống không thực hiện đợc ý đồ và hoàn toàn thất bại
HS: Dựa vào phần chữ kết hợp lợc đồ để nêu diễn biến của cuộc khởi nghĩa
c Hoạt động 3: Làm việc cả lớp.
GVnêu câu hỏi: HS: Thảo luận và phát biểu
+ Thắng lợi của cuộc kháng chiến đã
đem lại kết quả gì cho nhân dân ta?
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học - Về nhà học bài
- Nền độc lập của nớc nhà đợc giữ vững, nhân dân ta tự hào, tin tởng vào sức mạnh và tiền
đồ của dân tộc
Trang 12
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS lên chữa bài tập
- Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách tính
- Cho HS so sánh kết quả của mỗi lần
nhân với 10 để rút ra đặc điểm của phép
Trang 13+ Bài 1: - HS đọc yêu cầu và tự làm.
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở + Bài 2: - HS đọc yêu cầu của bài và tự làm
- GV gọi HS nêu cách làm và nêu giá trị
của biểu thức ở mỗi ô trống
- GV và lớp nhận xét kết quả - Cả lớp làm bài vào vở
+ Bài 4: HS: Đọc đề bài, nêu tóm tắt và tự giải
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Hệ thống hoá 1 số điều cần ghi nhớ về nội dung, nhân vật, giọng đọc của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm “Măng mọc thẳng”
Trọng tâm: kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng,rèn đọc diễn cảm bài đọc
Trang 14GV viết lên bảng tuần 4, 5, 6 (tìm ở phần mục lục)
- Đại diện lên bảng trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng bằng cách
dán phiếu đã ghi lời giải lên bảng
HS: 1 – 2 HS đọc bảng kết quả
1 Một ngời chính trực Ca ngợi lòng ngay
thẳng, chính trực, đặt việc lớn lên trên tình riêng của Tô Hiến Thành
- Tô Hiến Thành
- Đỗ Thái Hậu Thong thả, rõ ràng…
2 Những hạt thóc giống Nhờ dũng cảm, trung
thực, cậu bé Chôm
đ-ợc vua tin yêu, truyền cho ngôi báu
- Cậu bé Chôm
- Nhà vua Khoan thai, chậm rãi
- 1 số em thi đọc diễn cảm 1 đoạn văn minh họa giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đờng gấp mép vải bằng mũi khâu đột-
- Gấp đợc mép vải và khâu viền đợc đờng gấp theo đúng quy trình, đúng kỹ thuật
- Yêu thích sản phẩm của mình làm đợc
II Đồ dùng dạy - học:
- Mẫu đờng khâu, vải, kim chỉ
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Trang 153 Dạy bài mới:
- Giới thiệu ghi tên bài:
Các hoạt động:
* HĐ1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét
mẫu và giới thiệu một số sản phẩm
- GV giới thiệu mẫu HS: Quan sát mẫu để nhận xét về đặc điểm
đờng khâu viền gấp mép
* HĐ2: GV hớng dẫn HS thao tác kỹ
thuật
- GV hớng dẫn HS quan sát H1, 2, 3 , 4
và đặt câu hỏi HS: Quan sát và trả lời câu hỏi về cách gấp mép vải
- Gọi HS thực hiện thao tác gấp mép vải
và khâu viền - HS: Thực hiện thao tác gấp.- Khâu viền đờng gấp mép vải
- GV nhận xét các thao tác của HS
- GV hớng dẫn HS thao tác theo nội
dung SGK
- Hớng dẫn HS kết hợp đọc nội dung và
quan sát hình 3 SGK để trả lời câu hỏi
và thực hiện các thao tác khâu viền
đ-ờng gấp mép bằng mũi khâu đột
- HS: Quan sát và lắng nghe GV hớng dẫn để nắm đợc cách gấp mép vải
1 Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ
điểm “Thơng ngời nh thể thơng thân”, “Măng mọc thẳng”, “Trên đôi cánh ớc mơ”
2 Nắm đợc tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
* Trọng tâm: Hệ thống hóa và hiểu sâu thêm các từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong 3 chủ điểm đã học, củng cố về dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép
II Đồ dùng dạy- học:
Phiếu khổ to kẻ viết sẵn lời giải
III Các hoạt động dạy- học:
2 Kiểm tra: Nhận xét bài kiểm tra chính tả.
- GV ghi tên các chủ điểm đó lên bảng
lớp và giới thiệu
Trang 162 Hớng dẫn HS ôn tập:
+ Bài 1: - Gọi 1 em đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS mở SGK xem lớt lại 5 bài
mở rộng vốn từ tiết “Luyện từ và câu”
- GV phát phiếu cho các nhóm, quy định
thời gian làm (10 phút) HS: Các nhóm làm bài vào phiếu.
- GV hớng dẫn HS cả lớp soát lại tính
điểm thi đua
- Đại diện nhóm lên dán kết quả trên bảng lớp
- Cho HS lên chấm chéo bài của nhau
+Bài 2: - Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- Tìm nhanh các thành ngữ, tục ngữ đã học gắn với 3 chủ điểm
- GV dán phiếu đã kẻ sẵn lên bảng HS
nêu, GV ghi vào
- Có thể giải nghĩa 1 số câu
- 1 – 2 em nhìn bảng đọc lại các thành ngữ, tục ngữ
+ Bài 3: - Cho HS đọc yêu cầu của bài
và tự làm vào vở bài tập
- 1 số HS làm bài vào phiếu
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải
- HS vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu của thành phố Đà Lạt
- Dựa vào lợc đồ, tranh ảnh để tìm ra kiến thức
Trang 172 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi HS nêu ghi nhớ bài trớc
3 Dạy bài mới:
- Giới thiệu:
* Hớng dẫn tìm hiểu bài:
a Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nớc:
* HĐ1: Làm việc cá nhân
Bớc 1: - HS: Dựa vào h1 ở bài 5, tranh ảnh mục 1
SGK và kiến thức bài trớc để trả lời câu hỏi:+ Đà Lạt nằm trên cao nguyên nào? - Nằm trên cao nguyên Lâm Viên
+ Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét? - Khoảng 1500 m so với mặt biển
+ Với độ cao đó Đà Lạt có khí hậu nh
- Bớc 1: - GV phát phiếu HS: Dựa vào vốn hiểu biết vào H3 mục 2
trong SGK các nhóm thảo luận theo gợi ý:+ Tại sao Đà Lạt đợc chọn làm nơi du
lịch và nghỉ mát? - Vì ở Đà Lạt có không khí trong lành, mát mẻ, thiên nhiên tơi đẹp.+ Đà Lạt có những công trình nào phục
vụ cho việc nghỉ mát, du lịch? - Khách sạn, sân gôn, biệt thự với nhiều kiến trúc khác nhau, bơi thuyền trên hồ, ngồi xe
ngựa, chơi thể thao, …+ Kể tên 1 số khách sạn ở Đà Lạt? - Khách sạn Lam Sơn, Đồi Cù, Palace, Công
Đoàn
- Bớc 2: Đại diện nhóm lên trình bày
- GV sửa chữa giúp các nhóm hoàn
thiện
c Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:
* HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV phát phiếu ghi câu hỏi:
- Dựa vào vốn hiểu biết và quan sát h4 các nhóm thảo luận theo gợi ý sau:
+ Tại sao Đà Lạt đợc gọi là thành phố
của hoa quả và rau xanh?
+ Kể tên 1 số loại hoa quả và rau xanh ở
Đà Lạt?
+ Tại sao ở Đà Lạt lại trồng đợc nhiều
loại hoa, quả, rau xứ lạnh?
+ Hoa và rau Đà Lạt có giá trị nh thế
nào?
- GV nhận xét, bổ sung HS: Đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận: Nêu ghi nhớ vào bảng