1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngữ văn 9 CKT

450 263 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 450
Dung lượng 2,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐ 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - hiểu văn bản: Mục tiêu:Giáo viên giúp học sinh tiếp xúc với vân bản,cảm nhận được vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt và văn hĩa của Bác 1/ 10/ 57

Trang 1

KẾ HOẠCH CHƯƠNG

HỌC KÌ I

- Đào tạo những con người có ích biết rèn luyện để có tính tự lập, có tư duy sáng tạo, có nănglực cảm thụ chân thiện mĩ trong nghệ thuật-trước hết là trong văn học, sau là trong đời sống, biếtthực hành và sử dụng tiếng việc thành thạo để tư duy và giao tiếp

- Đó là những con người ham muốn đem tài trí của mình để cống hiến cho sự nghiệp xâydựng và bảo vệ tổ quốc

2 Kiến thức cơ bản:

a Văn:

3 Kỹ năng rèn luyện:

- Rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm văn học, có năng lực cảm nhận và bình giảng vănhọc

- Rèn luyện kỉ năng nghe, nói, đọc viết tiếng việt thành thạo theo các kiểu văn bản

- Phân tích nhận xét tư tưởng tình cảm và một số giá trị nghệ thuật của các văn bản

- Hình thành ý thức và kinh nghiệm ứng và đối thoại trong giao tiếp

- Rèn luyện kỹ năng nói và viết Tiếng việt, chính tả, đúng từ ngữ, đúng cú pháp Biết cáchvận dụng các theo tác để lập văn bản

- Kỹ năng vận dụng các thao tác tư duy, so sánh, phân tích, tổng hợp rút ra kết luận, từ đóquyết định hành động phù hợp với các vấn đề trong đời sống

4 Nội dung giáo dục:

- Giúp học sinh biết yêu quý trân trọng các thành tựu tiêu biểu đặc sắc của VHVN và vănhọc thế giới, có ý thức giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng việt, về dân tộc, về con người ViệtNam

- Đạo lí làm người, lòng biết ơn, biết kế thừa truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Giáo dục tư tưởng, tình cảm, nhân cách cái hay, cái đẹp của đạo đức và sự quý trọng của

Trang 2

Văn 9

- Có ý thức giao tiếp người với người trong gia đình

- Biết yêu quý những giá trị chân thiện mĩ và biết khinh ghét những cái xấu, độc ác trong tácphẩm

- Biết tự hào và quí trọng tiếng việt, khả năng giao tiếp (diễn đạt ngôn ngữ) trong đời sốnghàng ngày

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV, sách bài tập ngữ văn 8 tập 1, những tài liệu khác có liên quan đếnbài học

- Soạn câu hỏi gợi mở, nêu vấn đề hướng dẫn học sinh xây dựng bài

- Soạn giáo án theo phương pháp mới theo quan điểm thích hợp

- Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài học

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Đọc bài, soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi SGK

- Lập tóm tắc chia bố cục và tìm ý chính (phần văn)

- Tìm đọc những tác phẩm liên quan đến bài học

- Sưu tầm những tranh ảnh và vẽ minh hoạ

- Làm những bài tập SGK, SBT theo yêu cầu của giáo viên

III- TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1 SGK, SGV ngữ văn 9 T1, bài tập ngữ văn 9 T1, những bài văn mẫu 9, thiếât bài giảng ngữ văn 9

T1, bài tập trắc nghiệm ngữ văn 9

2 Tìm đọc những tác phẩm học trong nhà trường các bài thơ ở từng thể loại

- Các câu danh ngôn, tục ngữ, thành ngữ, châm ngôn liên quan đến bài học

- Tìm đọc những tác phẩm khác của những tác phẩm đã đọc, xem kĩ phân phối chương trìnhngữ văn 9

Trang 3

-BÀI 1 ( Tuần 1 ) - -

Phong Cách Hồ Chí Minh

_ Lê Anh Trà _ I- MỤC TIÊU:

Và bảo vệ bản sắc văn hĩa dân tộc.

dân tộc.

-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề

Thuộc lĩnh vực văn hĩa lối sống

3/ Thái độ.

Từ lịng kính yêu, tự hào về Bác, cĩ ý thức tu dưỡng rèn luyện theo gương Bác

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo Viên

- Xem SGK, SGV, những tài liệu liên quan

- Soạn những câu hỏi gợi mở, sọan giáo án

- Sưu tầm tranh ảnh bài viết về Bác, những bài thơ, bài văn viết về phong cách sống và làmviệc của Bác

2 Học sinh:

- Xem và đọc bài trước ở nhà, tập chia đoạn, tìm hiểu những từ khó

- Trả lời các câu hỏi SGK, sưu tầm tranh ảnh và những bài thơ viết về Bác

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi Động:

1 Kiểm tra sĩ số lớp:

2 Kiểm tra sự chuẩn bị của học

5/

Trang 4

Văn 9

3 Giới thiệu bài mới:

GV: em hiểu như thế nào về khẩu

hiệu sống, chiến đấu, lao động, học

tập và rèn luyện theo gương Bác Hồ

vĩ đại ?

Nội dung khẩu hiệu ấy khuyên

chung ta điều gì ?

GV nhấn mạnh: Hồ Chí Minh không

những là anh hùng dân tộc vĩ đại mà

còn là danh nhân văn hoá thới giới

Phong cách làm việc của Bác không

chỉ là phương chăm của nười anh

hùng dân tộc mà còn là của một nhà

văn hoá lớn Vậy phong cách của

Bác được hình thành và có ý nghĩa

như thế nào ?

- GV ghi tựa bài lên bảng

HĐ 2 : Giới thiệu.

Mục tiêu:(giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm hiểu khái quát về tác

giả,tác phẩm)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu chú

thích

- GV gọi hs nhắc lại vài nét sơ

lược về tác giả Lê Anh Trà

- Nêu vài nét sơ lược về tác phẩm

?

- GV: phong cách Hồ Chí Minh

chủ yếu nói về phong cách làm việc,

phong cách sống của người Cốt lõi

của phong cách hồ chí minh là vẽ

đẹp văn hoá với sự kết hợp hài hoà

giữa tinh hoa văn hoá dân dân tộc và

tinh hoa văn háo nhân loại Đây là

điểm khác biệt với bài đức tính giản

dị của Bác Hồ

- Nhận xét, bổ sung

HĐ 3 : Giáo viên hướng dẫn học sinh

đọc - hiểu văn bản:

Mục tiêu:(Giáo viên giúp học sinh

tiếp xúc với vân bản,cảm nhận được

vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt và

văn hĩa của Bác)

1/

10/

57/

- Hs: khuyên chúng tahãy nói theo tấm gươngsáng ngời của Bác Hồ,học theo phong cáchsống và làm việc củaBác

- HS: nghe

- Ghi tựa bài mới vào tập

- HS tìm hiểu chú thíchSGK

- HS: giới thiệu vài nétvề tác giả

- HS: dựa vào SGK nêu

sơ lược -> nhận xét

Hs: nghe

- HS nghe

- HS đọc, nhận xét

- HS đọc theo sự hướng

I.Giới thiệu:

1 Tác giả:

2 Tác phẩm:

- Văn bản trích từbài viết “Phong cáchHồ Chí Minh, cái vĩđại gắn với cái giảndị” in trong tập Hồ ChíMinh và văn hoá ViệtNam

- Phong cách HồChí Minh thuộc chủ đềvề sự hội nhập với thếgiơiù và giữ gìn bản sắcvăn hoá dân tộc

II- Đọc - Hiểu văn bản:

1 Đọc:

Trang 5

* GV hướng dẫn hs cách đọc:

+ Giọng đọc: chậm rãi, bình

tỉnh, khúc triết

+ GV đọc mẫu 1 đoạn -> gọi

hs đọc tiếp

+ GV đọc đoạn 1, 2 gọi HS đọc

hết văn bản -> nhận xét cách đọc

* GV hướng dẫn HS chia bố cục.

- Văn bản trên được chia làm mấy

phần ?

Nhận xét -> bổ sung

GV gọi HS đọc đoạn 1.

- Đoạn văn đã khái quát vốn trị

thức văn hoá của Bác Hồ như thế

nào ?

- GV: Vốn văn hoá của HCM hết

sức sâu rộng, ít có vị lãnh tụ nào lại

am hiểu về các dân tộc và nhân dân

thế giới, văn hoá thê giới sâu sắc

như Bác Hồ -> cách viết so sánh bao

quát khăûng định giá trị cuả nhận

định

- GV: bằng những con đường nào

người có được vốn văn hoá ấy ?

- Nguyên nhân nào giúp Bác tiếp thu

văn hoá các nước thế giới ?

- Một nguyên nhân khác: Bác nói

và viết nhiều thứ tiêng nước ngoài:

Pháp, Anh, Nga, Hoa, công cụ duy

nhất để tìm hiểu và giao lưu văn hoá

- GV bình:

dẫn của GV-> nhận xét –bổ sung

- HS: chia bố cục- tìm ýchính -> nhận xét –bổsung

- Đoạn 2: Tiếptheo hạ tắm ao -> vẽđẹp của phong cách HồChí Minh

- Đoạn 3: còn lại ->khẳng định ý nghĩa củaphong cách Hồ ChíMinh

3 Phân tích:

a Con đường hình thành phong cách Hồ Chí Minh

- Cuộc đời hoạt độngcách mạng gian nan vấtvã -> hiểu biết sâu rộngnền văn hoá Á, Âu, Phi,Mỹ

- Qua công việc, laođộng, học hỏi đến mứcuyên thâm

-> Tiếp thu chọn lọc tinhhoa văn hoá nước ngoàitrên nền tảng văn hoádân tộc

- Nhờ thiên tài,nhờ khổ công học hỏirèn luyện, quá trìnhhoạt động cách mạnggian khổ

-> Hình thành phongcách Hồ Chí Minh-> Phong cách sống bình

bị, rất phương đông, rấtViệt Nam

Trang 6

Văn 9

là nhờ thiên tài một phần là nhờ Bác

dày công học tập rèn luyện trong

suốt cuộc đời hoạt đọng cách mạng

đầy gian truân vất vã Đó là sự kết

hợp hài hoà những phẩm chất khác

nhau thống nhất trong một con người

Truyền thống, hiện đại, phương

đông, phương tây, dân tộc, quốc tế,

vĩ đại- bình dị

GV gọi HS đọc đoạn 2:

- Em hiểu như thế nào về 02 từ

phong cách ?

- Phong cách sống của bác được

tác giả kể và bình luận trên những

phương diện nào ?

- Em hãy phân tích vẽ đẹp cao

quý đó ?

- Em có nhận xét gì về cách sống

của Bác ?

GV bình: cách sống giản dị, đạm

bạc của Hồ Chí Minh lại vô cùng

thanh cao, sang trọng, nét đẹp của

lối sống rất dân tộc, rất Việt nam,

cách sống của các vị hiền triết trong

lịch sử: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bĩnh

Khiêm

GV dẫn chứng thơ:

- Nguyễn Bĩnh Khiêm: thu ăn

măng trúc, đông ăn giá, xuân tắm hồ

sen, hạ tắm ao

- Nguyễn Trãi: Ao cạn vớt bèo

cấy muống, đìa thanh phát cỏ ươn

sen

- GV: lời bình luận, so sánh của

tác giả có ý nghĩa như thế nào ?

GV gọi hs đọc đoạn cuối.

- Nêu ý nghĩa cao đẹp của phong

cách Hồ Chí Minh?

tộc Việt Nam từ xưa đếnnay Tinh hoa Hồng lạc,tinh hoa nhân loại gópphần hình thành phongcách Hồ Chí Minh

HS đọc thầm đoạn 2

HS suy nghĩ - trả lời:

phong cách dùng vớinghĩa là lối sống, cáchsinh hoạt, làm việc, ứngxử tạo nên cái riêngcủa một người

- HS phân tích -> nhậnxét – bổ sung

- Đây không phải là lốisống khắc khổ củanhững người tự vui trongcảnh nghèo khó

- Đây là cách tự thầnthánh hoá, tự làm chokhá đời, hơn đời

- Hs: nghe

HS suy nghĩ - trả lời:

cách so sánh tác giả thậtđọc đáo: nếp sống củacác vị hiền triết NguyễnTrãi, Nguyễn BĩnhKhiêm, nếp sống thanhđạm, giản dị -> chưa có

vị nguyên thủ quốc giaxưa nay có cách sốngnhư vậy

- HS đọc tiếp đoạn cuối-> nhận xét

- So sánh – trả lời ->

Nhận xét

- Đọc thơ:

Bác Hồ đó chiếc áo nâu

b Vẽ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh:

- Nơi ở nơi làm việcđơn sơ, nhà sàn nhỏ, vậtdụng thơ sơ

- Trang phục giản dị,áo bà ba, đôi dép lốp, tưtrang ít ỏi

- Ăn uống đạm bạc:Cá kho, rau luộc, dưaghèm, cá muối, cháo hoa-> món ăn dân tộc

- Cuộc sống mộtmình không xây dựnggia đình -> suốt đời, hysinh vì dân vì nước.-> phong cách giản

dị thanh cao, tự nhiêntheo quan niệm thẩm mĩ

c Ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh:

- giống các nhà

Trang 7

- Em hãy so sánh cách sống ấy có

gì khác và giống so với các vị danh

nho ?

- GV chốt ý

- GV gọi hs đọc những câu thơ bài

thơ, đoạn thơ nói về phong cách sống

của Bác ?

GV đọc thêm:

- Người thường bỏ lại đĩa thịt gà

mà ăn hết mấy quả cá sứ nghệ

- Tránh nói to và đi rất nhẹ trong

vườn (Việt Phương)

GV: Dẫn chứng: “có thể nói ít có

vị lãnh tụ ” “quả như một câu

chuyện thần thoại, như câu chuỵên

về một vị tiên, một con người siêu

phàm nào đó trong cổ tích”

HĐ 4 : Hướng dẫn học sinh tổng kết:

Mục tiêu: Giúp các em nắm được

giá trị nội dung nghệ thuật văn bản.

- Nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết

sức dãn dị, gần gủi, am hiểu mọi nền

văn hoá nhân loại mà hết sức dân tộc,

hết sức Việt Nam

- GV gọi hs đọc ghi nhớ

HĐ 5 : Hướng dẫn HS luyện tập:

Non xanh nước biếc tha

hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say.

- HS đọc ghi nhớ

HS ghi câu hỏi luyệntập về nhà

nho, cách sống dinhdưõng tinh thần -> mộtquan niệm thẩm mĩ vềlẽ sống

- Khác các nhànho, cách sống củangười cộng sản cáchmạng -> linh hồn củadân tộc trong hai cuộckháng chiến

III Tổng Kết:

1 Nghệ thuật:

- Kết hợp giữa kểvà bình luận, chọn lọcnhững chi tiết tiêubiểu đạc sắc

- Đan xen thơ, từHán Việt, nghệ thuậtđối lập

2 Nội dung:

Vẽ đẹp của phongcách Hồ Chí Minh làsự kết hợp hài hoàgiữa truyền thống vănhoá dân tộc và tinhhoa văn hoá nhân loạithanh cao và giản dị

IV Luyện Tập:

* Câu Hỏi Củng Cố: 5 /

1 Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cách Hồ Chí Minh được nêu trong bài viết ?

Trang 8

Văn 9

a Kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại

b Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú

c Có sự kế thừa vẽ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa

d Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới

2 Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “Truân chuyên”.

a Nhọc nhằn

b Vất vã

c Nhàn nhã

d Gian nan

HĐ 6 : Hướùng Dẫn Công Việc Ở Nhà:5 /

Mục tiêu:giúp các em cĩ tâm thế chuẩn bị bài mới

- Học thuộc bài cũ, đọc và tóm tắc lại văn bản

- Tìm đọc những bài thơ, bài văn nói về phong cách Hồ Chí Minh

- Xem và soạn bài mới: “Các phương châm hội thoại”

+ Xem lại các nội dung kiến thức: hành động nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại

HĐ 7 : Rút Kinh Nghiệm Tiết Dạy:

SGK hoặc SGV cần có giới thiệu về tác giả Lê Anh Trà

**************

Trang 9

Tuần: 1 Ngày soạn:

Các Phương Châm Hội Thoại

- Thận trọng nghiêm túc trong quá trình giao tiếp

- Có ý thức rèn luyện và sử dụng các phương châm hội thoại

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV, những tài liệu khác liên quan đến bài học

- Soạn những câu hỏi gợi mở, nêu vn đề, soạn giáo án

- Sử dụng 3 bảng phụ

2.Học sinh:

- Xem lại các kiến thức đã học ở lớp 8 như: Hành động nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại

- Soạn bài mới theo câu hỏi gợi mở SGK

II- TỔ CHỨC CÁC HOAT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Giới thiệu bài mới:

- Thế nào là hội thoại? Trong

hội thoại có những vai xã hội nào ?

- GV: Trong giao tiếp có

những quy trình tuy không được nói

ra thành lời nhưng những người

tham gia giao tiếp cần tuân thủ nếu

không thì câu nói không mắc gì về

5 / Hs: nghe

HS: Trả lời -> nhận xétHội thoại là quá trìnhgiao tiếp của nhữngngười tham gia hội thoại

- hai vai xã hội

- Trên dưới hay nganghàng

Trang 10

Văn 9

lỗi ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp… giao

tiếp sẽ không thành công Những

qui định đó được thể hiện qua các

phương châm hội thoại

GV chốt ý và ghi tựa bài lên

bảng

HĐ 2 : Hướùng dẫn HS tìm hiểu

phương châm về lượng:

Mục tiêu:Giáo viên giúp học sinh

nắm được khái niệm phương châm

về lượng.

GV: Gọi hs đọc ví dụ 1 và nêu

câu hỏi đoạn đối thoại trên có mấy

nhân vật? mỗi nhân vật sử dụng

mấy lượt lời ?

Em hãy xác định vai xã hội trong

đoạn đối thoại trên?

- Câu trả lời của Ba có làm cho

An thoả mãn không? vì sao?

- Theo em thì Ba cần trả lời như

thế nào cho An hiểu ?

Trong quá trình giao tiếp em có

gặp trường hợp nào như vậy chưa?

Qua đó em thử nêu biện pháp khắc

phục

- Từ đoạn hội thoại trên, hãy rút

ra bài học gì khi giao tiếp ?

GV chốt ý:

Khi giao tiếp, muốn cho người

nghe hiểu thì người nói cần chú ý

người nghe hỏi về cái gì ? như thế

nào? ở đâu? … nghĩa là khi nói, hoặc

trả lời phải có nội dung đúng với

yêu cầu giao tiếp thì câu chuyện

giao tiếp mới có ý nghĩa

GV: Gọi hs đọc ví dụ 2 và nêu

câu hỏi Vì sao truyện này gây

- 2 nhân vật -> 2 lượt từ

- HS trả lời: không thoảmãn vì không hiểu ýnghĩa, không có nộidung cụ thể An muốnbiết học bơi ở đâu? (địađiểm) chứ không hỏi bơilà gì ?

- HS: khái quát - trả lời-> nhận xét

I Phương châm về lượng:

1 Ví dụ:

- Câu trả lời của Bakhông đáp ứng yêu cầucủa giao tiếp

-> Nói không rỏ nội dung

-> Khi giao tiếp, khôngnên nói ít hơn những gì màgiao tiếp đòi hỏi (khôngthiếu nội dung)

- Câu hỏi và câu trả lời củahai nhân vật trong truyện-> nói thừa nội dung

Trang 11

vật trong truyện có gì đặc biệt ?

- Theo em thì cần hỏi và trả lời

như thế nào ?

-> Như vậy cần tuân thủ yêu cầu

gì khi giao tiếp ?

GV chốt: Muốn hỏi đáp cho

chuẩn chúng ta cần chú ý không hỏi

thừa, cũng như trong quá trình giao

tiếp cần có nội dung đáp ứng yêu

cầu cuộc giao tiếp (Nghĩa là không

thiếu, không thừa)

-> phương châm về lượng

- Thế nào gọi là phương châm về

lượng ?

- GV gọi hs đọc ghi nhớ SGK

HĐ 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

phương châm về chất:

Mục tiêu:Giáo viên giúp học sinh

nắm được khái niệm phương châm

về lượng.

- GV gọi hs đọc truyện cười, lưu ý các

câu đối thoại của nhân vật

-> Nhận xét cách đọc của học sinh

- Truyện cười trên phê phán điều

gì ? Những lời nói của 2 nhân vật

trong truyện có đúng sự thật không ?

- GV hỏi thêm: nếu không biết

chắc vì sao bạn mình nghỉ học, em

có trả lời với thầy là bạn ấy nghỉ

học vì bị ốm không?

- Từ những ví dụ trên em rút ra

được những đều gì khi giao tiếp ?

- GV chốt lại và gọi hs đọc ghi

nhớ

HĐ 4 : Hướng dẫn hs luyện tập:

Mục tiêu:Giáo viên giúp học sinh

củng cố khái niệm phương châm về

lượng,về chất.

* GV gọi hs xác định mục đích

bài tập 1.

- Bài tập vận dụng phương châm

về lượng để phân tích mỗi câu ->

10 /

20 /

này

- HS sửa và nhận xét

HS khái quát – trả lời ->

- Không, vì không cóbằng chứng xác thực

Hs: khái quát-trả lời

- HS khái quát -> trả lời

- Đọc ghi nhớ

- HS đọc bài tập 1

- Xác định mục đích ->

trả lời

- Đọc bài tập -> tiến

- Khi giao tiếp không nênnói nhiều hơn những gì cầnnói (thừa nội dung)

-> phương châm về lượng

- Không sử dụng nhữngcâu nó không có bằng chứngxác thực

-> phương châm về chất

2 Ghi nhớ: SGK/10

III- Luyện tập:

1 Sửa lỗi trong câu:

- Trâu là một loài giasúc nuôi ở nhà

-> Thừa cụm từ: nuôi ởnhà

Trang 12

Văn 9

bài tập rèn luyện kĩ năng nhận

diện

- GV cho hs đọc bài tập, tiến

hành phân tích lỗi

- GV nhận xét -> bổ sung

- Xét về lỗi các câu trên vi phạm

phương châm hội thoại nào?

* GV gọi hs đọc bài tập 2, xác

định yêu cầu bài tập.

- Bài tập này GV cho hs làm với

hình thức tiếp sức: điền từ thích hợp

- Các từ đã điền liên quan đến

phương châm hội thoại nào đã học ?

- GV nhận xét – bổ sung

* GV gọi hs đọc bài tập 3:

- Hãy nêu yêu cầu bài tập

- Truyện cười trên có điểm nào

không hợp lý ? yếu tố nào gây

cười ?

- Cho biết phương châm hội

thoại nào không được tuân thủ ?

- GV nhận xét – bổ sung

* Gọi hs đọc bài tập 4:

- Hãy xác định yêu cầu bài tập ?

- Xác định các từ ngữ; như tôi

được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không

lầm thì, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ,

hình như là …

- Các từ ngữ này có ý nghĩa như

thế nào ?

- Khi sử dụng những từ ngữ trên

người nói đã tuân thủ phương châm

hội thoại nào ?

- GV chốt ý:

Người nói tin rằng những điều

mình nói là đúng, muốn đưa ra bằng

chứng xác thực để thuyết phục

người nghe nhưng chưa có hoặc

chưa kiểm tra được nên phải dùng

- Suy nghĩ – trả lời

- Đọc bài tập 2-> Nêu yêu cầu làm bàitập tiếp sức điền từ

Suy nghĩ – trả lời

-> Nhận xét - bổ sung Liên quan đến phươngchâm về chất

- HS đọc truyện cườixác định yêu cầu ->

Tiến hành làm bài tập

- Xác định yếu tố gâycười

-> Vi phạm phươngchâm về lượng

- Thừa câu: “rồi cónuôi được không” -> hỏimột điều rất thừa

- Vi phạm phươngchâm về lượng

4 Giải thích phương châm hội thoại:

- Người nói có ý thứctuân thủ phương châm vềchất -> Người nói tin rằngnhững đều mình nói làđúng hoặc muốn đưa rabằng chứng xác thực

- Người nói tuân thủphương châm về lượng ->không nhắc lại những đềuđã trình bày

Trang 13

những tữ ngữ chêm xen như vậy ?

* GV hướng dẫn hs làm bài tập 5

- Hãy nêu yêu cầu bài tập

- Giải thích nghĩa các thành ngữ

trên ?

- GV giải nghĩa một hoặc hai

thành ngữ sau đó gọi hs

- Nhận xét – bổ sung

- HS đọc bài tập 5-> Nêu yêu cầu: giảithích thành ngữ liênquan đến phương châmhội thoại nào

- Suy nghĩ – trả lời-> Nhận xét

5 Giải thích thành ngữ:

- Ăn ốc nói mò: nói

vu vơ không có bằngchứng

-> Phương châm về chất

- Ăn không nói có: vucáo, bịa đặt

- Cãi chày, cãi cối:ngoan cố, không chịu thừanhận sự thật đã có bằngchứng

- Hứa hươu hứa vượn:hứa hẹn một cách vô tráchnhiệm, có màu sắc của sựlừa đảo

- Khua môi múa mép:nói ba hoa, khoác lác

- Nói dơi nói chuột:nói lăng nhăng, nhảm nhí.-> Vi phạm phương châmvề chất

* Câu hỏi củng cố: 3 /

1 Những câu sau đây vi phạm phương châm hội thoại nào ?

a Bố mẹ mình là giáo viên dạy học

b Chú ấy chụp ảnh cho mình bằng máy ảnh

c Ngựa là một loài thú bốn chân

A Phương châm về lượng

B Phương châm về chất

Trang 14

Văn 9

1 Phương châm về lượng

2 Phương châm về chất

a Khi giao tiếp, cần nói đúng đề tài giao tiếpkhông lạc sang đề tài khác

b Khi giao tiếp cần nói đúng nội dung, khôngthiếu không thừa

c Khi giao tiếp, cần chú ý nói rành mạch, rõràng, tránh mơ hồ

HĐ 4 : Hướùng dẫn công việc ở nhà:1 /

-Mục tiêu:giúp các em cĩ định hướng chuẩn bị bài mới.

- Học thuộc bài cũ, xem lại các ví dụ đã phân tích

- Làm bài tập 5

- Xem và soạn bài mới “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh”

HĐ 5 : Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Kiến thức học sinh dễ nắm bắt và sử dụng tốt

*************

Trang 15

Tuần: 1 Ngày soạn:

-Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng

-Vai trị của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

2 Kỹ năng:

-Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.

-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn bản thuyết minh.

3 Thái độ:

- Trân trọng yêu quý cảnh vật thiên nhiên, con người qua các bài văn phân tích

- Tuân thủ những nguyên tắc khi viết văn

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV, sách thiết kế bài giảng

- Soạn giáo án, bảng phụ, hệ thống câu hỏi gợi mở

2 Học sinh:

- Đọc kĩ các ví dụ về bài văn

- Soạn bài theo câu hỏi SGK

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘÏNG DẠY-HỌC:

HĐ 1 : Khởi động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học

sinh

3 Giới thiệu bài mới:

- GV: Ôn tập văn bản thuyết

minh và phương pháp thuyết

Trang 16

Văn 9

thuyết minh

- Hãy kể tên các phương pháp

thuyết minh? ( định nghĩa, phân

loại, nêu ví dụ, thống kê dùng số

liệu, so sánh )

- Em hãy nêu một vài văn bản

thuộc văn bản thuyết minh ?

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh hình

* GV: Gọi hs đọc điễn cảm

văn bản Hạ Long - Đá và nước

- Văn bản trên thuyết minh

đối tượng nào ?

- Đối tượng thuyết minh có

điều gì khó không ? tại sao ?

- Văn bản có cung cấp được tri

thức khách quan về đối tượng

không ?

- Văn bản đã vận dụng

phương pháp thuyết minh nào là

chủ yếu ?

GV chốt: Bằng phương pháp

liệt kê, phân loại văn bản đã

cung cấp được tri thức khách

quan cho người đọc về Vịnh Hạ

Long

- Ngoài những phương pháp

thuyết minh, tác giả còn vận

dụng biện pháp nghệ thuật nào ?

- Hãy gạch dưới những câu

văn có sử dụng biện pháp nghệ

thuật

- Nêu tác dụng của phương

pháp nghệ thuật này ?

15/

cung cấp tri thức kháchquan về đặc điểm tínhchất của các hiện tượngvà sự vật trong tự nhiên,

XH bằng phương thứctrình bày, giới thiệu, giảithích

-> cung cấp tri thức đểthuyết minh

- HS trả lời: Thông tinngày trái đất 2000, Ôndịch thuốc lá

- HS đọc văn bản ->

nhận xét -> Xác định vănbản

- HS trả lời nhận xét

- Phương pháp: liệt kê,phân loại

- Nghe

- Xác định – trả lời

- Chính rước… mọi cách

- Sự sống của đá … thiênnhiên

- Trên thế gian này … cáđá

- Suy nghĩ – trả lời

- Sử dụng các biện phápnghệ thuật -> thích hợp

I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

1 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh:

“Sự kì lạ của Hạ Long” ->đối tượng thuyết minh rấttrừu tượng

- Văn bản cung cấp đượctri thức khách quan về HạLong -> liệt kê, phân loại

- Biện pháp nghệ thuậtmiêu tả, so sánh nhân hoá,liên tưởng

-> Sinh động, hấp dẫn gâyhứng thú và có sức thuyếtphục cao

=> Sử dụng biện pháp nghệthuật

Trang 17

- Nếu không sử dụng những

biện pháp nghệ thuật trên thì văn

bản sẽ thế nào ?

- Văn băn trên thuyết phục

người đọc do yếu tố nào ?

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ,

phân tích ghi nhớ

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện

tập:

Mục tiêu:Giáo viên giúp học

sinh củng cố những kiến thức đã

học.

* GV gọi HS đọc văn bản và

trả lời các câu hỏi.

- Văn bản trên có tính chất

thuyết minh không ? tính chất ấy

thể hiện ở những điểm nào?

- GV hướng dẫn hs xác định

các tính chất thể hiện ở những

đặc điểm, chi tiết trong văn bản

- GV nhận xét:

- Hãy xác định các phương

pháp thuyết minh được sử dụng

trong văn bản ?

Nêu dẫn chứng cụ thể?

- GV nhấn mạnh:

Tính chất thuyết minh -> giới

thiệu loài ruồi rất có hệ thống:

những tính chất chung về họ ruồi,

giống, loài, tập tính sinh sống,

đặc điểm cơ thể

-> Văn bản cung cấp những tri

thức đáng tin cậy về loài ruồi

- Bài thuyết minh này có

20/

không tuỳ tiện

- Đọc ghi nhớ

- Đọc văn bản – trả lời-> Nhận xét

- Xác định những chi tiếtthể hiện đặc điểm củavăn bản thuyết minh

- Xác định – trả lời

- Định nghĩa: thuộc họcôn trùng

- Phân loại các loài ruồi

- Số liệu: Số vi khuẩn

- Liệt kê: mắt lưới…

II Luyện tập:

1 Xác định các biện pháp nghệ thuật:

- Văn bản có tính chấtthuyết minh - cung cấpnhững tri thức khách quanvề loài ruồi

+ Con là ruồi xanh hai cánh mắt lưới gồmruồi trâu, ruồi vàng, ruồigiấm

+ Bên ngoài ruồi mang

6 triệu vi khuẩn 28 triệu

vi khuẩn 19 triệu tỉ conruồi

+ Một mắt chứa hàngtriệu mắt nhỏ không trượtchân

-> phương pháp thuyếtminh: Giải thích, nêu sốliệu, so sánh, định nghĩa,phân loại

- Bài thuyết minh có nhữngnét đặc biệt:

+ Về hình thức: văn bảntường thuật một phiên toà.+ Về cấu trúc: biên bảnmột cuộc tranh luận về mặt pháplí

+ Về nội dung: câu chuyệnkể về loài ruồi

- Các biện pháp nghệ thuậtsử dụng: Kể chuyện, miêutả, ẩn dụ, nhân hoá

-> Tác dụng gây hứng thú,sinh động, hấp dẫn

Trang 18

Văn 9

+ Về hình thức văn bản?

Về cấu trúc văn bản? về nội

dung văn bản ?

- Tác giả đã sử dụng biện

pháp nghệt thuật gì ?

GV nhấn mạnh:

Văn bản như một truyện ngắn,

một truyện vui có tính chất

thuyết minh và sử dụng yếu tố

nghệ thuật, nhờ các biện pháp

nghệ thuật này văn bản trở nên

sinh dộng và hấp dẫn -> không

gây ảnh hưỡng gì đến việc tiếp

nhận nội dung văn bản thuyết

minh

* GV gọi hs đọc bài tập 2,

nêu yêu cầu bài tập.

- GV hướng dẫn học sinh làm

bài tập 2

- Em hãy nêu nhận xét về

biện pháp nghệ thuật được sử

dụng để thuyết minh ?

- GV nhận xét -bổ sung

- HS đọc bài tập 2 -> nêuyêu cầu

- Tiến hành làm bài tập

- Xác định biện phápnghệ thuật

- Lớn lên đi học, nhậnthức lại sự nhằm lẫn

=> biện pháp nghệ thuật:Lấy ngộ nhận làm đầu mốicâu chuyện

* Câu hỏi củng cố : 3 /

1 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

Đi khắp Việt Nam, nơi đâu ta cũng gặp những cây chuối thân mềm vươn lên như những trụcột nhẵn bóng, trải ra vòm lá xanh mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng Hầu như ở nông thôn,nhà nào cũng trồng chuối Cây chuối rất ưa nước nên người ta thường trồng bên ao hồ để nhanh tươitốt, còn bên những khe suối hay thung lũng, chuối mọc thành rừng bạc ngàn vô tận Chuối phát triểnrất nhanh, chuối mẹ đẻ chuối con, chuối con đẻ chuối cháu, cứ phải gọi là “ con đàn cháu lũ “

Những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn trân là:

a Liệt kê so sánh

b Nhân hoá, so sánh

c Liệt kê nhân hoá

d Nói hoá và hoán dụ

2 Nêu tác dụng của việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh ?

Trang 19

HĐ 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà:1 /

-Mục tiêu:giúp các em cĩ định hướng chuẩn bị bài mới

- Học thuộc bài cũ, xem lại các đoạn văn

- Xem bài mới: “Luyện tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”( lưu ý xem kỉ SGK tham khảo đề luyện tập, lập dàn ý theo sự hướng dẫn giáo viên )

HĐ 5 : Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Hệ thống câu hỏi dẫn dắt học sinh phù hợp SGV

****************

Trang 20

Văn 9

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái quạt,cái bút cái kéo,….)

-Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

- Chuẩn bị các đề bài văn thuyết minh

- Lập dàn ý 1 đề bài văn thuyết minh

- Soạn những câu hỏi gợi ý hướng dẫn HS luyện tập

- Soạn giáo án

2 Học sinh:

- Xem kĩ phần chuẩn bị ở nhà (SGK trang 15)

- Xác định đề bài cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần mở bài

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi Động:

Mục tiêu:tạo tâm thế cho các

em trước khi vào bài mới.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nói sự hiểu biết của em

về việc kết hợp các biện pháp

nghệ thuật vào văn thuyết minh?

- Kiểm tra bài tập và sự

chuẩn bị của học sinh (2 em)

3 Giới thiệu bài mới:

Ở bài trước các em đã tìm

hiểu cách sử dụng một số biện

5 /

1 /

- HS trình bày phầnchuẩn bị ở nhà

I Chuẩn bị ở nhà:

1 Cho các đề bài:

- Thuyết minh cái quạt

- Thuyết minh cái bút

- Thuyết minh cái kéo

- Thuyết minh chiếc nón

2 Lập dàn ý:

Đề bài: thuyết minh chiếcnón

a) Mở bài: Giới thiệu chungvề chiếc nón

b) Thân bài:

- Lịch sử chiếc nón

Trang 21

pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh Hôm nay chúng ta

tiếp tục đi vào tiết luyện tập

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh

luyện tập trên lớp:

Mục tiêu: rèn luyện cho các em

kỹ năng viết đoạn văn.

- Nhấn mạnh yêu cầu của

văn bản thuyết minh:

+ Về nội dung: Nêu được

công dụng, cấu tạo, chủng loại,

lịch sử của các vật được thuyết

minh

+ Về hình thức: Biết vận

dụng một số biện pháp nghệ

thuật để bài văn hấp dẫn, sinh

động

- GV phân nhóm, cho học

sinh lập dàn ý

- Gọi 1 em đại diện nhóm lên

bảng lập dàn ý

GV lưu ý học sinh: khi lập

dàn ý cần thực hiện đầy đủ bố

cục 3 phần của bài văn Nắm

vững nhiệm vụ của từng phần

- Hãy nêu nhiệm vụ từng

phần trong bố cụ bài văn thuyết

minh

- Em dự kiến sẽ dùng biện

pháp nghệ thuật nào để kết hợp

với các phương pháp thuyết

minh ?

- HS Lắng nghe cácyêu cầu của văn bảnthuyết minh

- HS chia nhóm, thảoluận dàn ý đã chuẩn bị-> thống nhất

-> đại diện nhóm trìnhbày dàn ý

- Nhận xét – bổ sung

- Nhắc lại nhiệm vụcủa các phần: mở bài,thân bài, kết bài

-> dự kiến sử dụng cácbiện pháp nghệ thuật -liệt kê ra

- Đại diện nhóm trìnhbày

- Cấu tạo của chiếc nón

- Qui trình làm ra chiếcnón

- Giá trị kinh tế, văn hoá,nghệ thuật của chiếc nón.c) Kết bài: cảm nghĩ chungvề chiếc nón trong đời sốngvăn hóa

II Luyện tập trên lớp:

1) Trình bày dàn ý:

2) Viết phần mở bài:

- Là người Việt Nam thì

ai mà chẳng biết chiếc nóntrắng quen thuộc, phải khôngcác bạn ? mẹ ta đội chiếc nóntrắng ra đồng nhổ mạ, cấy lúa,chở thóc Em chúng ta độichiếc nón trắng đi học chiếcnón trắng gần gũi thân thiết làthế, nhưng có khi nào bạn tựhỏi chiếc nón trắng ra đời từbao giờ ? nó được làm ra nhưthế nào ? giá trị về kinh tế,văn hoá, nghệ thuật của nó rasao ?

- Chiếc nón trắng ViệtNam không phải chỉ dùng đểche mưa che nắng, mà dườngnhư nó còn là một bộ phậnkhông thể thiếu để góp phầnlàm nên vẽ đẹp duyên dángcho phụ nữ Việt Nam Chiếcnón trắng từng đi vào ca dao:

“qua đình ngả nón trông đình;đình bao nhiêu ngón thươngmình bấy nhiêu” Vì sao chiếcnón trắng lại được người ViệtNam nói chung, người phụ nữViệt Nam nói riêng yêu quývà trân trọng như vậy ? ta hãytìm hiểu về lịch sử, cấu tạo

Trang 22

Văn 9

bảng

- Gọi hs nhận xét dàn ý, bổ

sung dàn ý hoàn chỉnh

- Gọi đại diện nhóm trình

bày dàn ý

- GV hướng dẫn hs viết phần

mở bài

* Đảm bào các yêu cầu sau:

- Giới thiệu chung về chiếc

nón lá Việt Nam

- Mở bài bằng cách nào ?

- Chuyển ý hay không ?

- GV gọi hs đọc phần mở bài

-> Bổ sung nhận xét phần mở

bài vừa trình bày

- GV nhận xét chung về đề

bài 1, giới thiệu phần mở bài

- GV gọi hs trình bày tiếp mở

bài của nhóm 2

- GV cho hs thảo luận, sửa

chữa

-> Trình bày, nhận xét

- GV giới thiệu 2 phần mở bài

-> giới thiệu 2 cách mở bài

+ Mở bài thứ nhất: Gián tiếp

+ Mở bài thứ hai: Trực tiếp

- GV giới thiệu các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong

bài viết

- GV hướng dẫn học sinh viết

giáo viên-> Đảm bảo các yêucầu khi viết phần mởbài

- Nhận xét, sửa chửa,bổ sung

- Nhận xét

- Trình bày -> thảoluận, sửa chửa

- Nghe

- Nghe

- Nghe-> Viết phẩn mở bài

- Nhận xét-> Thảo luận bổ sung

3 Viết phần mở bài:

4 Thảo luận

Trang 23

tiếp phần mở bài.

- Nêu nhiệm vụ của phần kết

-> Nhận xét

- GV cho học sinh thảo luận,

bổ sung

* Câu hỏi củng cố: 3 /

1 Điền đúng (Đ) hoặc sai (S) vào ô trống cho các nhận định sau đây về văn bản thuyết minh kết hợp các biện pháp nghệ thuật.

 Làm đối tượng thuyết minh được nổi bật, gây ấn tượng

 Làm đối tượng thuyết minh sẽ lu mờ

 Là cho văn bản thuyết minh được sinh động, hấp dẫn

 Làm cho văn bản thuyết minh trình bày rõ diễn biến của sự việc, sự kiện

2 Đoạn văn sau đây được viết theo phương thức thuyết minh kết hợp với biện pháp nghệ thuật nhân hoá Đúng hay sai ?

Múa lân có từ lâu đời và rất thịnh hành ở các tỉnh phía Nam Múa lân diễn ra vào những ngày tết để chúc năm mới an khang, thịnh vượng Các đoàn lân có khi đông tới trăm người họ là thành viên của một câu lạc bộ hay một lò võ trong vùng Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mài bạc, mắt lộ to, thân hình có các hoạ tiết đẹp Múa lân rất sôi độngvới các động tác khoẻ khoắn, bài bản, lân chào ra mắt, lân chúc phúc, leo cột bên cạnh đó có ông địa vui nhộn chạy quanh Thông thường múa lân còn kèm theo cả biểu diễn võ thuật.

a Đúng

b Sai

HĐ 3 : Hướng dẫn công việc ở nhà: 1 /

-Mục tiêu:giúp các em cĩ định hướng chuẩn bị bài mới.

- Học kỉ lí thuyết về văn bản thuyết minh, nắm vững tác dụng của việc kết hợp biện phápnghệ thuật

- Xem bài mới “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”

HĐ 4 : Rút kinh nghiện tiết dạy:

- Sách giáo viên cần có định hướng trả lời

*******************

Trang 24

Văn 9

BÀI 2 ( Tuần 2 ) - -

Đấu Tranh Cho Một Thế Giới Hoà Bình

Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm

vụ đấu tranh vì hịa bình của nhân loại

3/ Thái độ.

Giáo dục học sinh yêu chuộng hồ bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến tranh, giữ gìn ngơi nhà trái đất

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: tham khảo SGK, SGV, những đều cần lưu ý, soạn những câu hỏi gợi ý theo SGK,

bảng phụ, soạn giáo án

2 Học sinh: Đọc và soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi SGK, vẽ tranh minh hoạ.

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 Khởi động:

Mục tiêu:tạo tâm thế cho các em

trước khi vào bài mới.

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu ý nghĩa cao đẹp của

phong cách Hồ Chí Minh? đọc

những câu thơ, đoạn trích nói về

phong cách Hồ Chí Minh ?

- Để làm rỏ và nổi bật

những vẽ đẹp và phẩm chất cao

quý của phong cách Hồ Chí

Minh, người viết đã sử dụng

những phương pháp nghệ thuật

-> những biện pháp nghệthuật

- Kể xen với bình luận, phântích

- Đan xen thơ minh hoạ

- Dùng những chi tiết tiêu

Trang 25

nào ?

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến tranh và hoà bình

luôn là những vấn đề được quan

tâm hàng đấu của nhân loại, vì

nó quan hệ đến cuộc sống và

sinh mệnh của hàng triệu người

Bài viết của nhà văn Mác Két

đã nêu ra một cách rõ ràng và

đầy sức thuyết phục về mối hiểm

hoạ của hạt nhân đối với nhân

loại Vì vậy nhận thức đúng và

kêu gọi mọi người hãy ngăn chặn

nguy cơ chiến tranh cho một thới

giới hoà bình

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh đọc

hiểu chú thích:

Mục tiêu:(giáo viên hướng dẫn

học sinh tìm hiểu khái quát về

tác giả,tác phẩm)

- Hãy giới thiệu sơ lược về tác

giả Mác Két ?

- GV nhấn mạnh: Mác Két là

nhà văn hiện thực được nhận

thưởng Noben văn học 1982

Tháng 8 năm 1986 nhà văn được

mời tham dự cuộc họp lần thứ hai

ở Mêhicô và đề ra bản tuyên bố

kêu gọi chấm dứt chạy đua vũ

trang, vũ trí hạt nhân, bảo vệ an

ninh và hoà bình thế giới

- Nêu vài nét sơ lược về tác

phẩm ? GV chốt ý cho HS ghi

- GV hưóng dẫn HS tìm hiểu

chú thích SGK Giải thích từ khó

1/

10/

biểu

- Nghệ thuật đối lập

-> nổi bật những vẽ đẹp vàphẩm chất cao quý củaphong cách Hồ Chí Minh

2 Tác phẩm:

- Đấu tranh cho mộtthới hoà bình từ thanhgươm Đamôlét

- Bản tuyên bố kêugọi chấm dứt chạy đuavũ trang, hạt nhân, đảm

Trang 26

Văn 9

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh đọc

-hiểu văn bản:

Mục tiêu: giúp các em thây được

thảm họa của chiến tranh và

nhiệm vụ đấu tranh vì hịa bình

nhân loại.

* GV hướng dẫn học sinh đọc

trước 1 đoạn.

- Giọng đọc rõ ràng, dứt

khoát, đanh thép, chú ý các từ

khuyên âm, viết tắc

- GV đọc trước một đoạn ->

gọi học sinh đọc

- Cho biết văn bản trên thuộc

loại văn bản gì ?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu

bố cục đoạn trích

- Đoạn trích được chia làm

mấy phần ?

- Hãy nêu ý chính của từng

phần? Giáo viên nhận xét – bổ

- Hãy tìm những luận cứ làm

sáng tỏ luận điểm trên ?

56/

- HS đọc theo sự hướng dẫncủa giáo viên

- HS đọc, nhận xét

- Văn bản nhật dụng nghịluận chính trị xã hội

- HS chia bố cục, xác định ýchính

- Cách mở đâu bằng một câuhỏi tự trả lời bằng một thờiđiểm hiện tại rất cụ thể

- So sánh điển tích cổphương tây-thần thoại, dịchhạch (lan truyền nhanh vàgây chết người hàng loạt) ->

thật độc đáo

cơ chiến tranh hạt nhânđang đè nặng lên toàntrái đất

- Đoạn 2: tiếptheo xuất phát của nó-> sự nguy hiểm và phi

lí của chiến tranh hạtnhân

- Đoạn 3: còn lại ->nhiệm vụ của chúng tavà đề nghị của tác giả

- Tiêu diệt tất cảcác hành tinh, phá huỷthế thăng bằng của hệmặt trời -> xoá mọi dấu

Trang 27

- Nhận xét về cách mở đầu

của tác giả ?

- Những thời điểm và con số

cụ thể được nêu ra có tác dụng gì

?

- Cách so sánh ở đoạn nầy có

gì đáng chú ý ?

- Vì sao nói việc tàn trữ vũ khí

hạt nhân là một nguy cơ chiến

tranh ?

-> GV nhận xét-bổ sung

- Cuộc chạy đua vũ trang đã

gây ra những hậu quả gì ?

- Gợi ý học sinh trả lời, nhận

xét

- GV hướng dẫn hs tìm những

số liệu chi phí cuộc chạy đua vũ

trang

- Từ cách so sánh trên, có thể

rút ra nhận xét gì ?

- Cách đưa dẫn chứng so sánh

của tác giả như thế nào ?

-> GV nhận xét – bổ sung

- Vì sao nói chiến tranh hạt

nhân đi ngược với lí trí tự nhiên

và phản sự tiến hoá ?

GV bình:

Nhiều lĩnh vực thiết yếu của

đời sống xã hội được so sánh với

sự tốn kém cho việc chi phí chiến

trang, cuộc chạy đua vu trang là

một việc làm phản nhân đạo, nó

tước đi khả năng đời sống tồt đẹp

của con người nhất là những nước

nghèo, với những trẻ em ->

- HS phát hiện –trả lời-> nhận xét – bổ sung

- HS tìm hiểu những số liệucụ thể được tác già liệt kê

- Cách dựa dẫn chứng và sosánh của tác giả thật toàndiện và cụ thể đáng tin cậy

- HS phát hiện-suy nghĩ-> trả lời -> Nhận xét

- HS nghe

- Nêu nhận xét – bổ sung

- Nêu nhiều việc làm vônhân đạo của giặc -> chấtđộc màu da cam

vết của sự sống trên tráiđất

b) Chạy đua vũ trang

và những hậu quả:

- Cướp đi của thớigiới nhiều điều kiện đểcãi thiện cuộc sống conngười

- Đẩy lùi sự pháttriển xã hội, y tế , giáodục

- Sự tốn kém ghêgớm và tính chất phi lícủa cuộc chạy đua vũtrang

c) Chiến tranh hạt

nhân - ngược lại lí trí, phản sự tiến hoá:

- Tước đi đời sống củacon người -> việc làmphản nhân đạo, ngượclại lí trí lành mạnh củacon người

- Chiến tranh nổ ra Sựtiến hoá trở về điểmxuất phát ban đầu, conngười bị tiêu huỷ, sựsống không còn

Trang 28

Văn 9

người Chính chiến tranh xãy ra

cuộc sống xã hội trở về điểm

xuất phát ban đầu

- Nêu nhận xét của em về

chiến tranh hạt nhân ?

Từ đó, hãy liên hệ đến Việt

Nam một trong những việc làm

vô nhân đạo của giặc mà gây hậu

quả khủng khiếp cho đến ngày

nay

- GDHS: lòng yêu thương con

người Việt Nam, căm thù giặc

tàn ác

* GV gọi hs đọc đoạn kết.

Nhận xét cách đọc của học

sinh

- Trước những nguy cơ của

chiến tranh hạt nhân và chạy đua

vũ trang tác giả đã kêu gọi điều

gì ?

- Nhiệm vụ của mọi người đối

với việc nầy tế nào ? theo em

sáng kiến ấy có thực hiện được

không ?

- Với cương vị là một học sinh,

là một công dân, em làm gì để

thực hiện lời kêu gọi của tác giả

HĐ 4 : Hướng dẫn hs tổng kết:

- HS đọc nghi nhớ

- HS ghi câu hỏi luyện tập

=> Việc làm vô nhânđạo và hết sức phi lí

d) Nhiệm vụ khẩn thiết ngăn chặn chiến tranh hạt nhân:

- Đoàn kết, phản đối,ngăn chặn chạy đua vũtrang, tàng trữ vũ khí hạtnhân

- Sáng kiến lập ngânhàng trí nhớ để lưu trữtai hoạ hạt nhân

- Luôn đấu tranh vàkêu gọi mọi ngtười vìmột thới giới hoà bình

III- Tổng kết:

* Ghi nhớ SGK.

IV- Luyện tập:

Trang 29

dung và nghệ thuật của văn bản

“đấu tranh” …?

- Nhận xét

- Gọi hs đọc ghi nhớ

HĐ 5: Hướng dẫn học sinh luyện

tập:

Mục tiêu :Giúp các em nắm chắc

hơn nội dung văn bản.

- GV cho học sinh viết câu hỏi

-> Hướng dẫn về nhà làm

* Câu hỏi củng cố: 3 /

1 Những luận cứ về cá lĩnh vực y tế, thực phẩm, giáo dục được tác giả đưa ra trong bài viết nhằm mục đích gì ?

a Làm nổi bật sự tốn kém và tính chất phi lí của cuộc chạy đua vũ trang

b Làm cho mọi người thầy chi phí cho những lĩnh vực này là rất tốn kém

c Làm cho mọi người thấy đây là những vấn đề mà các nước nghèo không thểcãi thiện được

d Thể hiện sự hiểu biết sâu sắc của tác giả về cá vấn đề thời sự nóng hổi

2 Qua văn bản đấu tranh cho một thế giới hoà bình em nhận thức thêm đều gì sâu sắc về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân, về nhiệm vụ cấp thiết của mỗi người và của toàn thể nhân loại ?

HĐ 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà:2 /

-Mục tiêu:giúp các em cĩ định hướng chuẩn bị bài mới.

- Học thuộc bài, đọc lại văn bản

- Xem và soạn bài mới: tuyên bố với thế giới (lưu ý: đọc văn bản, chia bố cục cụ, soạn bàitheo câu hỏi SGK)

HĐ 5 : Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Cần có bài đọc tham khảo thêm về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang xảy ra

****************

Trang 30

Văn 9

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

( Tiếp Theo )

I- MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự

- Nắm được hệ thống các phương châm hội thoại

2 Kĩ năng:

- Biết vận dụng các phương chăm hội thoại trong giao tiếp

- Biết xác định các phương chăm hội thoại được sử dụng trong văn bản cũng như trong giaotiếp

3 Thái độ:

- Trân trọng quá trình giao tiếp

- Ý thức sử dụng phương chăm hội thoại khi giao tiếp

II- CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV những tài lệu liên quan

- Soạn những câu hỉo gợi mở, tìm ví dụ

- Soạn giáo án theo tinh thần tích hợp

- Bảng phụ

2 Học sinh:

- Xem và soạn bài trước ở nhà (lưu ý đọc kĩ các bài tập và trả lời câu hỏi)

- Tìm thêm những phương chăm hội thoại tương tự

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nếu không biết chắc “vì

sao bạn mình nghĩ học” thì em có

trả lời với thầy (cô) chủ nhiệm là

“bạn ấy nghĩ học vì bệnh không”

Vì sao? Câu nói trên vi phạm

phương chăm hội thoại nào ?

- Thế nào là phương châm

về lượng ? nêu ví dụ ?

3 Giới thiệu bài mới:

Tiết trước các em đã tìm một số

5/

1 /

- HS trả lời

Trang 31

phương châm hội thoại Hôm nay

chúng ta đi vào tìm hiểu các

phương châm hội thoại tiếp theo

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh hình

thành kiến thức:

* GV Yêu cầu học sinh tìm

hiểu ý nghĩa thành ngữ: “ông nói

gà, bà nói vịt”.

- Thành ngữ nầy dùng để chỉ

tình huống hội thoại nào ?

- Hậu quả của tình huống trên ?

- Qua đó ta cần rút ra bài học gì

khi giao tiếp ?

GV chốt ý:

- Hỏi: thế nào là phương châm

quan hệ?

- GV gọi học sinh đọc ghi nhớ

* GV chuyển sang mục II GV

yêu cầu hs giải thích thành ngữ:

“Dây cà ra dây muống”

“Lúng búng như ngậm hột thị”

- Hai thành ngữ này dùng để

chỉ cách nói như thế nào ?

- Những cách nói đó ảnh hưởng

như thế nào đến giao tiếp ?

* GV cho hs tìm hiểu câu 2

- Có thể hiểu câu: tôi đồng

ý ông ấy theo mấy cách ?

- GV hướng dẫn hs tìm hiểu

- GV chốt ý, bổ sung

- Câu nói trên hiểu theo hai

cách:

+ Cách 1: tôi đồng ý với

những nhận định của ông ấy

+ Cách 2: Tôi đồng ý với

những truyện ngắn của ông ấy

-> Tôi đồng ý với những nhận định

của ông ấy về truyện ngắn

- Khi giao tiếp, để người nghe

không hiểu nhầm, cần phải nói

- HS đọc ghi nhớ

- HS giải thích -> nhận xét

- HS suy nghĩ – trả lời-> Nhận xét

- Tìm hiểu – trả lời

- Có những cách hiểu khácnhau

-> Góp ý, bổ sung

I- Phương châm quan hệ:

-> Người nói và người nghekhông hiểu ý nhau

- Khi giao tiếp, cần nóiđúng vào đề tài giao tiếp

=> Phương chăm quan hệ

-> người nghe không tiếp nhậnhoặc tiếp nhận không đúng nộidung, không có thiện cảm

Trang 32

Văn 9

Trong quá trình giao tiếp,

những người tham gia sử sụng

những cách nói khác nhau Ảnh

hưỡng đến quá trình giao tiếp ->

cách thức hay gọi phương châm

cách thức

- Thế nào là phương châm cách

thức, gọi học sinh đọc ghi nhớ

* GV gọi hs đọc truyện cười

và hỏi:

- Vì sao người ăn xin và cậu bé

trong truyện đều cảm thấy mình

đã nhận từ người kia một đều gì

đó ?

- Cần rút ra bài học gì khi giao

tiếp ?

GV chốt ý: Trong đối thoại, dù

địa vị xã hội, hoàn cảnh của người

đối thoại như thế nào đi chăng,

người nói cùng phải tế nhị và tôn

trọng -> phương chăm tự sự

GV giáo dục học sinh: Lịch sự

là một yêu cầu quan trọng trong

quan hệ giữa người với người,

trong cuộc sống cũng như giao

tiếp, chúng ta cần tế nhị và tôn

trọng

=> phương chăm tự sự

HĐ 3 : Hướng dẫn luyện tập:

* GV gọi hs đọc bài tập 1:

- Nêu yêu cầu bài tập,

- Hãy tìm thêm một số câu tục

ngữ, ca dao, nội dung tương tự ?

* Gọi hs đọc bài tập 2: 15 /

- HS đọc ghi nhớ

- Tìm tục ngữ, ca dao có

- Khi giao tiếp, khôngnên nói những câu mà ngườinghe có thể hiểu theo nhiềucách

-> Gây khó khăn tronggiao tiếp

=> phương chăm cách thức

- Khi giao tiếp cần tôn trọngngười đối thoại -> thái độ lịchsử của mổi người

-> phương chăm lịch sự:

2 Ghi nhớ: SGK/23

III- Luyện tập:

1 Ý nghĩa của những câu

Trang 33

- Xác định yêu cầu bài tập

- Xác định biện pháp tu từ?

Chúng liên quan đến phương châm

nào trong hội thoại:

-> GV nhận xét

nội dung tương tự

-> GV nhận xét, bổ sung

- HS đọc bài tập-> Xác định yêu cầu-> Xác định biện pháp tu từ-> Nhận xét

tiếp nên dùng những lời lẽ lịchsự, nhã nhặn

-> Thái độ tôn trọng lịchsự đối với người đối thoại

2 Phép tu từ từ vựng là phương châm hội thoại:

- Nói giảm nói tránh ->liên quan đến phương châmlịch sự:

- Em không đến nỗi đenlắm! (thực ra là đen)

- Cháu học cũng tạm đấychứ ?(nghĩa là chưa đạt yêucầu)

3 Điều nặng tiếng nhẹ: Nóidai, nói móc (phương châmlịch sự)

* Câu hỏi củng cố: 3 /

1 Trong giao tiếp nói lạc đề là vi phạm phương châm hội thoại nào?

a Phương châm về lượng

b Phương châm về chất

c Phương châm quan hệ

d Phương châm cách thức

2 Hãy xếp câu ca dao, tục ngữ sao cho phù hợp với phương châm hội thoại trong bảng dưới

đây:

a Hoa thơm ai nở bỏ rơi

Người khôn ai nở nặng lời làm chi

b Biết thì thưa thốt, không biết thì dựa cột mà nghe

c Ai ơi chớ vội cười nhau

Ngẫm mình cho tỏ trước sau hãy cười

Phương châm về lượng Phương châm về chất Phương châm lịch sự Phương châm cách thức

Trang 34

Văn 9

HĐ 5 : Hướng dẫn công việc ở nhà:1 /

- Học bài cũ, làm bài tập SGK

- Xem và soạn bài “ Sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”

HĐ 6 : Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Kiến thức gần gủi, học sinh dễ nhận biết

Trang 35

Tuần: 2 Ngày soạn: 07/9/2006

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh

- Hiểu được sự kết hợp giữa văn bản thuyết minh với yếu tố miêu tả

- Nắm được vai trò, tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

2 Kỹ năng:

- Kết hợp thành thạo yếu tố miêu tả khi làm văn thuyết minh

- Sử dụng có hiệu quả các yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyếtminh

3.Thái độ:

- Yêu thương, quí trọng những sự vật, đối tượng được thuyết minh

- Đúng đắn khi đánh giá đối tượng thuyết minh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV những tài liệu liên quan

- Soạn câu hỏi, trả lời SGK

- Soạn gián án, bảng phụ

2.Học sinh:

- Đọc và soạn bài trước ở nhà theo câu hỏi gợi ý

- Tập xác định các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi động

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là văn bản thuyết

minh ? kể ra các phương pháp

thuyết minh thường dùng đã học

3 Giới thiệu bài mới:

Trong văn bản thuyết minh, khi

ta trình bày các đối tượng cụ thể

5 /

1 /

Trang 36

Văn 9

di tích thắng cảnh… bên cạnh các

nội dung đặc điểm, giá trị, quá trình

hình thành … cần trình bày khúc

chiết, rỏ ràng, cũng cần phải vận

dụng biện pháp miêu tả để làm cho

đối tượng hiện lên cụ thể, gần gủi,

dễ cảm, dễ nhận

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh:

GV yêu cầu hs thay nhau đọc hết

bài “cây chuối trong đời sống Việt

Nam”

* Em hãy giải thích nhan đề bài

văn ?

- Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối ?

+ Khi thuyết minh một đối tượng,

bài viết phải cho biết: thuyết minh

cái gì, nó như thế nào, có ích, có hại

ra sao ?

* Chỉ ra yếu tố miêu tả trong

bài văn :

- Em hãy chỉ ra những câu văn

có tính miêu tả về cây chuối

- Theo yêu cầu chung của văn

thuyết minh, bài này có thể bổ sung

23 /

- HS đọc bài văn “cây chuốiViệt Nam” Cả lớp chú ýtheo dõi, nhận xét cách đọc

- Bài văn nói về cây chuốinói chung trong đời sống ViệtNam, chứ không miêu tả mộtcây chuối nào, một rừngchuối nào ?

- Các câu thuyết minh:

+ Đoạn 1: “Đi khắp … núirừng”

+ Đoạn 2: “Cây chuối làthức ăn … đến hoa quả”

+ Đoạn 3: giới thiệu quảchuối đoạn nàu bao gồmnhững loại chuối và đưa racác công dụng

- Chuôí chín để ăn

- Chuối xanh để nấu thức ăn

- Chuối thờ-> Mổi loại chia ra nhữngcách dùng, cách nấu món ăn,các cách thờ cùng khác nhau

- Những câu văn có tình miêutả về cây chuối (HS gạchdưới các câu miêu tả )

- Nói về công dụng của thân,lá, nỏn, bắp

- HS nêu công dụng của từngbộ phận Thân cây chuối, láchuối

I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh:

1 Ví dụ:

- Nhan đề văn bản:

+ Vai trò của cây chuốiđối với đời sống vật chất vàtinh thần của con người ViệtNam từ xưa đến nay

+ Thái độ đúng đắn củacon người trong việc trồng,chăm sóc và sử dụng giá trịcủa cây chuối

- Những câu văn thuyếtminh:

+ Cây chuối rất ưa nước…bạt ngàn vô tận

+ Nào chuối hương, chuốingự, chuối sứ… hấp dẫn.+ Chuối xanh nấu với cácloại thực phẩm … truyền lại

- Cần bổ sung:

+ Phân loại chuối+ Thân lá nõn chuối+ Gốc có củ và rễ

- Công dụng: Thân chuối,nõn dùng để thái ghém Quả

Trang 37

thêm những gì ?

- Em hãy cho biết thêm công

dụng của thân cấy chuối, lá chuối

(tươi hoặc khô), nỏn chuói, bắp

chuối…

- Để cho sinh động, bài văn

thuyết minh có thể kết hợp với các

yêu tố miêu tả

-> Em hãy nêu vai trò, ý nghĩa

của việc kết hợp thuyết minh với

miêu tả trong bài văn thuyết minh

- HS đọc ghi nhớ SGK

chuối (tiêu) dùng làm thuốcchửa bệnh, lá chuối dùng đểgói bánh, gói hàng

- Yếu tố miêu tả:

+ Thân tròn, mát rượi,mọng nước

+ Tàu lá xanh rờn, bayxào xạc trong gió vẩy óng ảdưới ánh trăng …

+ Củ chuối có thể gọt đểthấy một màu trắng mơ màngnhư màu củ đậu đã bóc võ

=> Đối tợng thuyết minh nổibật gây ấn tượng thêm cụ thể,sinh động và hấp dẫn

2 Ghi nhớ: SGK/25

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh luyện

tập:

- Bổ sung yếu tố miêu tả vào các

chi tiết thuyết minh sau: thân cây

chuối, lá chuối tươi…

- GV nêu câu hỏi và khêu gợi

cho học sinh vừa thuyết minh, vừa

miêu tả các chi tiết nêu ở bài tập 1

- Hướng dẫn học sinh về nhà làm

bài tập 2

15 /

- HS nêu ý kiến, hs khácnhận xét lời thuyết minh kếthợp với miêu tả

III- Luyện Tập:

1 Bài tập 1: Bổ sung yếu

tố miêu tả vào các chi tiếtthuyết minh:

- Thân cây chuối: thântròn, bóng có nhiều nước, cónhiều bẹ kết lại

- Lá chuối tươi: màu xanh,gắn liền với thân có mộtsóng dùng để gói bánh, góihàng …

- Lá chuối khô: màu xám

- Quả chuối: chín để ăn,sống nấu ăn

- Bắp chuối: nơi sinh raquả hình mũ lao

- Nõn chuối:được bao bọclại cầm máu, dùng làmthuốc

2 Bài tập 2: ( ở nhà).

Trang 38

Văn 9

HĐ 4 : Hướng dẫn công việc ở nhà: 1 /

- Học kĩ phần lý thuyết, làm bài tập 2

- Chuẩn bị bài mới “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”

+ Đọc đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”

+ Làm bài tập theo yêu cầu

HĐ 5 : Rút kinh nghiêm sau tiết dạy:

Kiến thức gần gủi, học sinh dễ nhận biết

*******************

Trang 39

Tuần: 2 Ngày soạn: 07/9/2006

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố, ôn tập văn bản thuyết minh

- Nâng cao văn bản thuyết minh thông qua việc kết hợp yếu tố miêu tả

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Tổng hợp yếu tố miêu tả và các biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn bản thuyết minh

- Lập dàn ý cho việc viết bài văn thuyết minh

- Vận dụng các phướng pháp thuyết minh được sử dụng khi viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ:

- Giữ lập trường quan điểm đúng đắn khi thuyết minh

- Đảm bảo tính khách quan khi thuyết minh

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Tham khảo SGK, SGV, những tài liệu liên quan

- Chọn 1 đề tiêu biểu, lập dàn ý và định hướng

- Soan yêu cầu cụ thể, soạn giáo án

2 Học sinh:

- Tham khảo các đề bài ở SGK

- Lập dàn ý, chuẩn bị trình bày trước lớp

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

HĐ 1 : Khởi động

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy nêu vai trò, ý nghĩa

của việc sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

3 Giới thiệu bài mới:

Để các em vận dụng lý thuyết

5/

1/

Trang 40

Văn 9

“sử dụng các yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh” Hôm nay

chúng ta đi vào tiết luyện tập

HĐ 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

đề bài:

- Tìm hiểu đề: giáo viên chép đề

lên bảng và nêu câu hỏi cho học

sinh tìm hiểu đề

+ Giải thích đề bài và cho biết

đề bài yêu cầu trình bày vấn đề gì?

+ Theo em đối với đề này cần

phải trình bày những ý gì?

15/ - HS đọc đề bài, sau đó tìm

hiểu đề bài

+ Đề bài nói về con trâu

ở làng quê Việt Nam nóichung chứ không nói con trâucụ thể nào cả

+ Trình bày vị trí, vai tròcủa con trâu trong đời sốngcủa người nông dân, trongnghề nông của người ViệtNam

I Chuẩn bị ở nhà

Đề: Con trâu ở làng quê

HĐ 3 : Hướng dẫn học sinh tìm ý

và lập dàn ý:

- Em hãy vận dụng các ý ở mục 4

để xây dựng dàn bài

- Em hãy xây dựng dàn bài:

+ Nội dung cần thuyết minh

trong mở bài là gì?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

xây dựng phần thân bài

+ Em sẽ vận dụng yếu tố miêu tả

trong việc giới thiệu con trâu

+ Gọi hs nhận xét

23/

- HS nêu các ý ở mục 4

- HS ghi chép vào vở, gọi 1số học sinh đọc và phân tích,đánh giá

- HS vận dụng yếu tố miêu tảtrong việc giới thi con trâu

- HS nhận xét

II- Luyện tập trên lớp:

1 Lập dàn ý:

a) Mở bài: giới thiệu kháiquát, vị trí vai trò của contrâu trong đời sống của ngườiViệt Nam trong nghề nông.b) Thân bài: kết hợpthuyết minh và miêu tả

- Con trâu ở làng quêViệt Nam ( hình ảnh trênđồng ruộng, làng quê ViệtNam …)

- Con trâu trong việclàm ruộng (sớm gắn bó vớingười nông dân)

- Trâu cày ruộng, bừa,kéo xe, chở lúa

- Con trâu trong lễ hội(chọi trâu hay đâm trâu)

- Con trâu với tuổi thơ(con trâu ung dung gặm cỏ làhình thức của đời sống hòabình…)

Ngày đăng: 23/10/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như là … - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình nh ư là … (Trang 12)
Hình tượng người anh hùng Nguyễn - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình t ượng người anh hùng Nguyễn (Trang 85)
Hình ảnh so sánh chính xác để làm tăng hiệu quả diễn đạt. - giáo án ngữ văn 9 CKT
nh ảnh so sánh chính xác để làm tăng hiệu quả diễn đạt (Trang 88)
Hình thức trau dồi vốn từ: - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình th ức trau dồi vốn từ: (Trang 175)
Hình thành ghi nhớ. - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình th ành ghi nhớ (Trang 180)
Hình ảnh của bài thơ. - giáo án ngữ văn 9 CKT
nh ảnh của bài thơ (Trang 182)
Hình ảnh mặt trời đội biển nhô lên - giáo án ngữ văn 9 CKT
nh ảnh mặt trời đội biển nhô lên (Trang 184)
Hình thành khái niệm đối thoại. - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình th ành khái niệm đối thoại (Trang 224)
Hình thức thể hiện các yếu tố - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình th ức thể hiện các yếu tố (Trang 278)
Đoạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đối với tuổi thô aáu. - giáo án ngữ văn 9 CKT
o ạn 1: hình ảnh con cò qua những lời ru bắt đầu đối với tuổi thô aáu (Trang 352)
Hình ảnh so sánh “đất nước … trước” - giáo án ngữ văn 9 CKT
nh ảnh so sánh “đất nước … trước” (Trang 365)
Hình ảnh bình dị mà giáu - giáo án ngữ văn 9 CKT
nh ảnh bình dị mà giáu (Trang 401)
2. Bài 2: Bảng tổng kết - giáo án ngữ văn 9 CKT
2. Bài 2: Bảng tổng kết (Trang 429)
Hình dung như thế nào về tuổi trẻ - giáo án ngữ văn 9 CKT
Hình dung như thế nào về tuổi trẻ (Trang 437)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w