Những tình cảm đó cho ta thấy tình cảm nào của nhân vật “tôi”, tôi”, đối với lớp * Tình cảm chân thật, trong sáng thiết tha... Cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi “tôi” ” trong tru
Trang 1Soạn: Ngày 22 tháng 08 năm 2008
Tuần 1, Tiết: 1 Văn bản: Tôi đi học (T1)
Thanh Tịnh
I- Mục tiêu: giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi “tôi” ” ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời
- Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mát của Thanh Tịnh
I- Tiếp xúc văn bản
1- Đọc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc chú thích *
trong SGK - HS đọc.2 Tìm hiểu chú thích
? Trình bày ngắn gọn về tác giả? - Tên khai sinh là Trần Văn Ninh, lên 6
tuổi đổi là Trần Thanh Tịnh Mặc dù viếtnhiều thể loại khác nhau nhng Thanh Tịnhthành công hơn cả ở lĩnh vực thơ và truyệnngắn Truyện ngắn Thanh Tịnh đầm thắm,trong trẻo, dịu êm, thể hiện một tâm hồnnhạy cảm trớc vẻ đẹp con ngời và quê h-
ơng
? Trình bày những hiểu biết của mình về
VB trên? - Là truyện ngắn xuất sắc của Thanh Tịnh,in lần đầu trong tập Quê mẹ- 1941.
- GV:Đây là truyện ngắn giàu chất trữ
tình Thông qua dòng hồi tởng của nhân
vật tôi , “tôi”, ”, tác giả đã làm sống lại
những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
đ-ờng mẹ dắt tay đến trđ-ờng
+ Đ2 (tiếp theo đến “tôi”… trên ngọn núi”: ợc nghỉ cả đ
ngày nữa : ” đọc giọng thẻ hiện sự lạ
Trang 2Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng,
hoà tâm trạng của mình vói cảnh, cử
chỉ, hành động của nhân vật tôi “tôi” ”
- Theo dõi văn bản và cho biết:
? Có những nhân vật nào đợc kể lại? - Tôi, mẹ, ông độc, những cậu học trò
? Trong đó nhân vật chính là ai?
Vì sao đó là nhân vật chính?
- Nhân vật chính là “tôi”, ai”,
- Vì nhân vật này đợc kể nhiều nhất Mọi
sự việc đều đợc kể từ cảm nhận của “tôi”, tôi”,
? Qua đây xác định kiểu văn bản, thể
loại, phơng thức biểu đạt * Kiểu văn bản: VB nhật dụng. * Thể loại: Truyện ngắn trữ tình.
* PTBĐ:Tự sự có kết hợp MT và BC.
? Kỉ niệm ngày đầu tiên đến trờngcủa
“tôi”, tôi”, đợc kể theo trình tự không gian và
thời gian nào?
? Tơng ứng với trình tự ấy là các đoạn
văn nào của văn bản? - Đ1: Buổi mai hôn ấy “tôi” … trên ngọn núi”: trên ngọn núi ”
- Đ2: tiếp đến đ“tôi”, ợc nghỉ cả ngày nữa ”,
- Đ3: Phần còn lại
? Đoạn văn nào gợi cẩm xúc thân thuộc,
gần gũi nhất trong em? Vì sao? - (HS tự bộc lộ)
II Phân tích văn bản
1 Cảm nhận của tôi trên đ“tôi”, ”, ờng tới tr - ờng.
- GV yêu cầu HS theo dõi phần đầu
? Kỉ niệm ngày đầu tiên tới trờng của
nhân vật “tôi”, tôi”, gắn với không gian, thời
giam cụ thể nào?
+ Thời gian: buổi sáng cuối thu (một buổi mai đầy sơng thu và gió lạnh).
+ Không gian: trên con đờng dài và hẹp.
? Vì sao không gian và thời gian ấy trở
thành kỉ niệm trong tâm trá của tác giả? - Đó là thời điểm , nơi chốn gần gũi quenthuộc gắn liền với tuổi thơ của tác giả ở quê
h-ơng
- Đó là lần đầu đợc cắp sách tới trờng
- Tác giả là ngời yêu quý quê hơng tha thiết
? Trong câu văn Con đ “tôi” ờng này đã
quen đi lại lắm lần, nhng lần này tự
nhiên thấy lạ” Tại sao tác giả lại có
cảm giác quen “tôi” ” mà lạ “tôi” ”?
- Trong tình cảm nhận thức của cậu bé đã
có sự đổi khác: tự thấy mình đã lớn lên,thấy con đờng làng không còn dài và rộng
nh trớc nữa…
? Chi tiết tôi không lội qua sông thả “tôi”
diều nh thằng Quý và không đi ra đồng
nô đùa nh thằng Sơn nữa ” có ý nghĩa
gì?
- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bảnthân- cậu bé tự thấy mình đã lớn lên Điều đó cho thấy nhận thức của cậu bé
? Qua đoạn văn này ta thấy nhân vật
“tôi”, tôi”, có cảm giác gì? - Cảm giác trang trọng “tôi” ” và đứng đắn “tôi” ”
Trang 3? Trong những nhận thức mới mẻ trên
con đờng làng đến trờng, nhân vật “tôi”, tôi”,
đã tự bộc lộ đức tính gì của mình?
* Thích học, yêu mến bạn bè và mái ờng quê hơng.
4- Củng cố
- Sự liên tởng tơng đồng giữa hiện tại và quá khứ
- Hs tự bộc lộ
5- HDVN:
- Đọc lại truyện, nắm nội dung bài học, soạn bài theo câu hỏi ( SGK)
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
I- Mục tiêu: giúp HS:
- Cảm nhận đợc tâm trạng hồi hộp, cảm giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi “tôi” ” ở buổi
tựu trờng đầu tiên trong đời
- Ngòi bút văn xuôi đầy chất thơ, gợi d vị trữ tình man mát của Thanh Tịnh
+ Trớc sân trờng: Rất đông ngời (trớc
sân trờng làng Mĩ Lí dày đặc cả ngời),
ngời nào cũng đẹp (Ngời nào quần áo
cũng sạch sẽ, gơng mặt cũng vui tơi và sáng sủa.).
Trang 4? Em có nhận xét gì về cảnh tợng ở đây? * Phản ánh không khí đặc biệt của ngày
hội khai trờng thờng gặp ở nớc ta
Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đốivới mái trờng tuổi thơ
? Khi cha đi học nhân vật “tôi”, tôi”, nhìn
ngôi trờng này nh thế nào? - Nhìn thấy ngôi trờng Mĩ Lí cao ráo và “tôi”
sạch sẽ hơn các nhà trong làng”,
? Còn lần đầu tới trờng thì sao? - Tr “tôi” ờng Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm nh cái đình làng Hoà ấp”,
? Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ
thuật ở đây? - Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật sosánh
? Em hiểu ý nghĩa hình ảnh so sánh này
nh thế nào? - So sánh lớp học với đình làng- nơi thờcúng tế lễ, nơi thiêng liêng, cất giấu
những điều bí ẩn
- Phép so sánh này diễn tả xúc cảm trangnghiêm của tác giả về mái trờng, đề caotrí thức của con ngời trong trờng học
* Nhìn trờng khác trớc.
? Khi tả những cậu học trò nhỏ tuổi lần
đầu tiên đến trờng học, tác giả dùng
hình ảnh so sánh nào?
- Họ nh con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn quãng trời rộng muốn bay, nhng còn ngập ngừng e sợ.
? Em có nhận xét gì về cách miêu tả ở
đây? - Sử dụng biện pháp so sánh.- Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng
các em nhỏ lần đầu tới trờng học
? Qua chi tiết trên, ta thấy tác giả muốn
nói điều gì với chúng ta?
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trờng
- Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả
đối với trờng học
- GV yêu cầu HS chú ý doạn tiếp, từ
- Tơi cời nhẫn lại nhìn chúng tôi.
? Từ các chi tiết trên cho chúng ta thấy
tác giả đã nhớ tới ông đốc bằng tình
cảm nào?
+ Quý trọng, tin tởng, biết ơn ngời thầy.
? Khi nghe gọi tên mình, nhân vật “tôi”, tôi”,
thể hiện tâm trạng nh thế nào? - Hồi hộp, thấp thỏm chờ nghe gọi tênmình: Nghe gọi đến tên, tôi tự nhiên giật
mình và lúng túng.
- Cảm thấy sự khi phải rời bàn tay dịu
dàng của mẹ: Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo.
? Tìm đoạn văn nói về tiếng khóc của
các cậu học trò bé nhỏ khi xếp hãng vào
lớp?
- Các cậu lng lẻo nhìn ra sân, nơi mà các ngời thân đang nhìn các cậu vớ cặp mắt lu luyến Một cậu đứng đầu ôm mặt khóc Tôi bất giác quay lng lại rồi dúi đầu vào lòng mẹ tôi nức nở khóc theo Tôi nghe sau lng tôi, trong đám học trò mới, vài tiếng thút thít đang nhập ngừng trong cổ.
? Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu
học trò bé nhỏ khi xếp hàng để vào lớp
trong đoạn văn trên?
- Khóc một phần vì lo sợ- do phải tách rờingời thân để bớc vào một ngôi trờng hoàntoàn xa lạ
Khóc một phần vì sung sớng- lần đầu
Trang 5đ-ợc tự mình học tập.
Đó là những giọt nớc mắt báo hiệu sự ởng thành, những giọt nớc mắt ngoan chứkhông phải là những giọt nớc măt vòi vĩnh
tr-nh trớc nữa…
- GV: Ai mà chẳng hồi hộp khi chờ đợi
gọi tên mình vào lớp học Nhân vật “tôi”, tôi”,
cũng tránh sao khỏi sự lúng túng, giật
mình Giọt nớc mắt của tuổi thơ với
tiếng khóc “tôi”, thút thít”, là dễ hiểu, vì phải
rời bàn tay mẹ để vào lớp với trờng mới,
lớp mới, thầy mới, bạn mới Đó là cả
thế giới khác và cách xa hơn bao giờ
hết
? Hãy nhớ và kể lại những cảm xúc của
mình vào lúc này, trong ngày đầu tiên
3 Cảm nhận của tôi trong lớp học.“tôi”, ”,
? Tìm những cử chỉ, chi tiết, hình ảnh
thể hiện tâm trạng của nhân vật “tôi”, tôi”,
khi đón nhận giờ học đầu tiên?
- Nhân vật “tôi”, tôi”, cảm thấy vừa xa lạ, vừagần gũi với mọi vật, với ngời bạn ngồibên cạnh:
+ Một mùi hơng lạ xông lên trong lớp Trông hình gì treo trên tờng tôi cũng thấy lạ và hay hay Tôi nhìn bàn ghế chỗ tôi ngồi rất cẩn thận.
+ Tôi nhìn ngời bạn tí hon ngồi bên tôi, một ngời bạn tôi cha hề quen biết, nhng lòng tôi vẫn không cảm thấy sự xa lạ chút nào.
+ Một con chim non liệng đến đứng bên
bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao.
+ Nhng tiếng phấn của thầy tôi gạch mạnh trên bảng đen đã đa tôi về cảnh thật.
? Em có cảm nhận gì về cách miêu tả
này của tác giả ? - Cách miêu tả này rất chân thật Tâmtrạng của nhân vật “tôi”, tôi”, hiện lên trong
dòng hồi tởng giúp ngời đọc, ngời ngheliên hệ với chính mình Tâm trạng củanhân vật “tôi”, tôi”, đợc liên tởng nh con chim
con hót mấy tiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay “tôi” cao” Đây là sự kết hợp hài hoà giữa kể,
miêu tả và bộc lộ cảm xúc Điều này tạonên chất trữ tình cho tác phẩm
? Hãy lí giải tại sao lại có “tôi”, cảm giác lạ”,
và không cảm thấy sự xa lạ “tôi” ” của nhân
vật “tôi”, tôi”, ?
+ Cảm giác lạ vì lần đầu vào lớp học –
một ngôi trờng sạch sẽ, ngay ngắn
+ Không cảm thấy sự xa lạ với bàn ghế
và bạn bè, vì bắt đầu ý thức đợc những
thứ đó đã gắn bó thân thiết với mình từbây giờ và mãi mãi
? Những tình cảm đó cho ta thấy tình
cảm nào của nhân vật “tôi”, tôi”, đối với lớp * Tình cảm chân thật, trong sáng thiết tha.
Trang 6học của mình?
? Đoạn cuối văn bản có hai chi tiết:
+ Một con chim con liệng đến đứng
bên bờ cửa sổ, hót mấy tiếng rụt rè rồi
vỗ cánh bay cao Tôi đa mắt thèm
thuồng nhìn theo cánh chim.
+ Nhng tiếng phấn vủa thầy tôi gạch
mạnh trên bảng đen đã đa tôi về cảnh
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, nhng yêucả sự học hành để trởng thành
III- Tổng kết
? Chỉ ra nội dung chủ yếu của văn bản
này? + ND: Những kỉ niệm trong sáng về ngày đầu tiên đợc đến trờng đi học.
? Những cảm giác trong sáng “tôi” ” nảy nở
trong lòng nhân vật “tôi”, tôi”, là những cảm
giác nào?
- Tình yêu, niềm chân trọng sách vở, bạn
bè, bàn ghé, lớp học, thầy cô, gắn liềnvới mẹ và quê hơng
? Từ đó em cảm nhận đợc những điều
tốt đẹp nào từ nhân vật “tôi”, tôi”, , cũng
chính là của tác giả Thanh Tịnh?
- Giàu cảm xúc với tuổi thơ và mái trờngquê hơng
? Em hãy nêu những nét đặc sắc của
truyện ngắn này? + NT: Tự sự kết hợp với trữ tình; kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
Những hình ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm.
? Em học tập đợc điều gì từ nghệ thuật
kể chuyện của nhà văn Thanh Tịnh
trong truyện ngắn Tôi đi học “tôi” ”?
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- GV yêu cầu HS đọc nội dung Ghi nhớ
1 Những cảm giác trong sáng ấy nảynở trong lòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữabầu trời quang đãng.
2 Tôi không lội qua sông thả diều và không đi ra đồng nô đùa nh nh thằng Quýthằng Sơn nữa.
3 ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí tôinhẹ nhàng nh một làn mây lớt ngang trên ngọnnúi
4 Nhà trờng cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng
5 Trờng Mĩ Lí trông xinh xắn và oainghiêm nh cái đình làng
6 Sân nó rộng, mình nó cao nh trong những buổi tra hè đầyvẵng lặng
7 Tôi cũng nh mấy cậu học trò mới bỡ ngỡđứng nép bên ngời thân
8 Họ nh Con chim con đứng bên bờ tổ,nhìn quãng trời rộng muốn bay,
nhng còn ngập ngừng e sợ
9 Những cậu bé vụng về lúng túng nh tôi
Trang 710 Hết co một chân, các cậu lại duỗimạnh nh đá một của ban tởng tợng
12 Tôi cha lần nào thấy xa mẹ tôi nh lần này
1 Cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật tôi “tôi” ” trong truyện ngắn “tôi”, Tôi đi học : ”
+ Đó là dòng cảm xúc bồi hồi, xúc động trớc sự biến thái của thiên nhiên và cảnhvật: thời tiết vào mùa thu, lá ngoài đờng rụng nhiều và trên không có những đám mâybàng bạc
+ Thời gian và không gian ấy gợi mở những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng
đầu tiên trong đời: từ con đờng, cảnh vật vốn quen thuộc nhng lần này tự nhiên thấy
lạ, nhân vật “tôi”, tôi”, cảm thấy trang trọng và đứng đắn; ngạc nhiên thấy sân trờng hôm
nay ai cũng ăn mặc sạch sẽ, gơng mặt tơi vui và sáng sủa; ngôi trờng vừa xinh xắn vừa
oai nghiêm khác thờng Nhân vật tôi “tôi” ”, từ cảm giác thấy mình bé nhỏ, lo sợ vẩn vơ
đến gật mình và lúng túng khi nghe gọi đến tên mình; cảm giác trống trải khi sắp phảirời bàn tay dịu dàng của mẹ
+ Bớc vào thế giới khác, vừa gần gũi vừa xa lạ
+ Vừa ngỡ ngàng, vừa tự tin khi bớc vào giờ học đầu tiên
Dòng cảm xúc của nhân vật tôi “tôi” ” hoà quyện giữa trữ tình (biểu cảm) với tả và kể
vừa mợt mà, vừa tạo nên sự xao xuyến khôn nguôi
2 Để viết bài văn ngắn nghi lại ấn tợng của em trong buổi đến trờng khai giảng lần
đầu tiên, cần chú ý:
+ Kể lại tâm trạng khi đến trờng
+ Khung cảnh thiên nhiên, cảnh vật xung quanh hôm đó
+ Cảm nhận về hình ảnh trờng ( sân trờng, lớp học, các bạn, thầy cô)
+ ấn tợng về sự đón tiếp của thầy cô
+ ý nghĩa về buổi học đầu tiên
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Tuần 1, Tiết 3 - cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ
A- Mục tiêu Giúp HS:
- Hiểu rõ cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ và mối quan hệ về cấp độ khái quátnghĩa của từ ngữ
- Thông qua bài học, rèn luyện t duy trong việc nhận thức mối quan hệ giữa cáichung và cái riêng
B- Chuẩn bị: Bảng phụ, giấy, bút dạ…
C- Tiến trình lên lớp
1- ổn định tổ chức:
Trang 8Giảng ngày: Sỹ số
Lớp: 8B Vắng:
2- Kiểm tra:
? ở lớp 7, đã học về 2 mối quan hệ giữa nghĩa của từ, đó là những mối quan hệ nào?
- Quan hệ đồng nghĩa và quan hệ trái nghĩa
GV: Hôm nay, chúng ta học bài nói về mqh khác về nghĩa của từ ngữ - đó là mqh baohàm
? Nghĩa của từ động vật rộng hơn hay
hẹp hơn nghĩa của từ thú, chim cá?
Vì sao?
- Phạm vi nghĩa của từ động vật rộng hơn nghĩa của các từ thú, chim, cá.
Vì phạm vi nghĩa của từ động vật bao hàm nghĩa của các từ thú , chim, cá.
? Nghĩa của từ thú rộng hơn hay hẹp
hơn nghĩa của các từ voi, hơu?
? Nghĩa của từ cá rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của từ tu hú, sáo? Tại sao?
- Voi, hơu là động vật thuộc thú, phạm vi
nghĩa của hai từ này đợc bao hàm trong
phạm vi nghĩa từ thú- nghĩa của các từ voi, hơu hẹp hơn nghĩa của từ thú.
- Nghĩa của từ cá rộng hơn nghĩa của các
từ cá rô, cá thu, nhng lại hẹp hơn nghĩa của từ động vật.
GV: Sự khái quát có mức độ từ nhỏ đến
lớn nh vậy giữa các từ ngữ gọi là cấp độ
khái quát của nghĩa từ ngữ
? Vậy các em hiểu nh thế nào là một từ
có nghĩa rộng và một từ có nghĩa hẹp? - (HS dựa vào SGK trả lời)
? Một từ có thể vừa có nghĩa rộng , vừa
có nghĩa hẹp đợc không? Vì sao? - Một từ có thể vừa có nghĩa rộng, vừacoa nghĩa hẹp Vì tính chất rộng hẹp chỉ
bom súng
Trang 9bom ba càng bom bi súng trờng đại bác2- BT2/11/SGK: Tìm từ ngữ có nghĩa
rộng so với nghĩa của các từ ngữ ở mỗi
nhóm
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
a- Từ ngữ có nghĩa rộng là chất đốt.
b- Từ ngữ có nghĩa rộng là nghệ thuật c- Từ ngữ có nghĩa rộng là thức ăn.
phạm vi nghĩa, sau đó chỉ ra từ có nghĩa
rộng bao hàm các từ còn lại trong
- Phấn khởi: vui, hí hửng, mừng
- GV yêu cầu đọc lại nội dung ghi nhớ
5- H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc nội dung ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại trong SGK và
“tôi”, khóc”, có trong đoạn văn
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Tuần 1, Tiết 4 tính thống nhất về chủ đề của văn bản
A Mục tiêu Giúp HS:
- Nắm đợc chủ đề của văn bản , tính thống nhất về chủ đề của văn bản
- Biết viết một văn bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề; biết xác định và duy trì đối tợng trình bày, lựa chọn, sắp xếp các phần sao cho văn bản tạp chung nêu bật ýkiến, cảm súc của mình
2 Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh
3. Bài mới:
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
I Bài học 1- Chủ đề của văn bản.
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm lại văn
bản Tôi đi học “tôi” ” - Học sinh quan sát.
? Văn bản Tôi đi học “tôi” ” kể về những
việc đang xảy ra (hiện tại) hay đã xảy ra
(hồi tởng, kỉ niệm) ?
- Văn bản kể lại những việc đã xảy ra- đó
là những hồi tởng của tác giả về ngày đầutiên đi học
? Tác giả viết văn bản này nhầm mục
đích gì? - Để phát biểu ý kiến và bộc lộ cảm xúccủa mình về một kỉ niệm sâu sắc từ thuở
thiếu thời
? Vậy tác giả đã nhớ lại những kỉ niệm
sâu sắc nào trong thời thơ ấu của mình? + Những kỉ niệm sâu sắc: mẹ dẫn đi học,đến trờng, ông đốc gọi tên, xếp hàng vào
lớp, bài học đầu tiên
? Những kỉ niệm đó gợi lên cảm giác
nh thế nào trong lòng tác giả? + Cảm giác: Thấy mình đã lớn lên thànhngời lớn, đến trờng lạ, bỡ ngỡ, rụt rè, sợ
hãi, xếp hàng vào lớp cảm thấy xa mẹ
nh-ng dần dần lại thấy quen với lớp mới, bạnmới, thầy mới
? Em hãy thử phát biểu chủ đề của văn
bản ấy trong một câu? + Chủ đề: Nhớ và kể lại buổi tựu trờng đầutiên trong thời thơ ấu, tác giả nêu lên ý
nghĩa và cảm xúc của mình trong buổi tựutrờng đó
? Từ các nhận thức trên, hãy cho biết:
Chủ đề của văn bản là gì? * Chủ đề của văn bản là đối tợng và vấn đề chính mà văn bản diễn đạt 2- Tính thống nhất về chủ đề của văn
bản
? căn cứ vào đâu mà em biết văn bản
“tôi”, Tôi đi học”, nói lên những kỉ niệm của
tác giả về buổi tựu trờng đầu tiên?
- Căn cứ vào nhan đề: Tôi đi học.
- Căn cứ vào các từ ngữ, các câu trong vănbản viết về buổi tựu trờng đầu tiên
? Em hãy tìm các câu nhắc đến kỉ niệm
của buổi tựu trờng đầu tiên trong đời
của tác giả ?
- Các câu nhắc đến kỉ niệm:
+ Hàng năm cứ vào cuối thu … trên ngọn núi”: lòng tôi lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu trờng.
+ Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy.
+ Hai quyển vở mới đang ở trong tay tôi
đã bắt đầu thấy nặng
+ Tôi bặm tay gì thật chặt, nhng quyển vở cũng xệch ra và chênh đầu chúi xuống đất + Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trờng… trên ngọn núi”: + Hôm nay tôi đi học.
- GV: Văn bản “tôi”, Tôi đi học” tập trung
hồi tởng lại tâm trạng hồi hộp, cảm
giác bỡ ngỡ của nhân vật tôi “tôi” ” trong
buổi tựu trờng đầu tiên
Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy… trên ngọn núi”:
Nhng mỗi lần thấy mấy em nhỏ … trên ngọn núi”: , lòng tôi lại tng bừng rộn rã.
? Tìm các từ ngữ, chi tiết nêu bật cảm - Trên đờng đi học:
Trang 11giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật
“tôi”, tôi”, khi cùng mẹ đến trờng, khi cùng
các bạn đi vào lớp ?
+ Cảm nhận về con đờng: con đờng quenbỗng thấy lạ, cảnh vật chung quanh đềuthay đổi
+ Thay đổi hành vi: không lội qua sôngthả diều, không đi ra đồng nô đùa -> đihọc, cố làm nh một học trò thực sự
- Trên sân trờng:
+ Cảm nhận về ngôi trờng: nhà trờng caoráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng ->xinh xắn, oai nghiêm nh cái đình làng + Cảm giác bỡ ngỡ lúng túng khi xếphàng vào lớp: đứng nép bên ngời thân, chỉdám nhìn một nửa, chỉ dám đi từng bớcnhẹ; muốn bay nhng còn ngập ngừng esợ…
- Trong lớp học: cảm thấy xa mẹ Trớc đây
có thể đi chơi cả ngày cũng không thấy xanhà, xa mẹ chút nào hết / giờ đây, mới b-
của văn bản ? * Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sự nhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của
tác giả đợc thể hiện trong văn bản
? Vậy làm thế nào để có thể viết một văn
bản đảm bảo tính thống nhất về chủ đề? - (Học sinh dựa vào phần Ghi nhớ trả lời).
- GV chỉ định học sinh đọc to mục Ghi
nhớ trong SGK
II- Luyện tập
1) BT1/13/SGK: Phân tích tính thống
nhất của chủ đề văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc văn bản
“tôi”, Rừng cọ quê tôi”, - ( Học sinh đọc)
? Văn bản trên viết về đối tợng nào và
về vấn đề gì? a- Văn bản trên viết về rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự gắn bó giữa ngời dân sông
Thao với rừng cọ (vấn đề chính)
? Các đoạn văn đã trình bày đối tợng và
vấn đề theo một trình tự nào? - Thứ tự trình bày: + Giới thiệu rừng cọ (đoạn 1)
+ Tả cây cọ (đoạn 2)
+ Tác dụng của cây cọ (đoạn 3, 4)
+ Sự gắn bó giữa con ngời với rừng cọ(đoạn 5)
? Theo em, có thể thay đổi trật tự sắp
xếp này đợc không ? Vì sao? - Đó là trình tự hợp lí không thể thay đổiđợc Vì phải biết rừng cọ nh thế nào thì
mới thấy đợc sự gắn bó đó
? Nêu chủ đề của văn bản trên? b- Chủ đề: rừng cọ quê tôi (đối tợng) và sự
Trang 12gắn bó giữa ngời dân sông Thao với rừng
cọ (vấn đề chính)
? Chủ đề ấy đợc thể hiện trong toàn văn
bản , từ việc miêu tả rừng cọ, đến cuộc
sống của ngời dân Hãy chứng minh
điều đó
c- Điều đó thấy rõ qua cấu trúc văn bản
- Câu ca dao sau đã trực tiếp nói về tìnhcảm gắn bó giữa ngời dân sông Thao vớirừng cọ:
Dù ai đi ngợc về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngời sông Thao.
? Tìm các từ ngữ, các câu tiêu biểu thể
hiện chủ đề của văn bản d- Các từ ngữ thể hiện chủ đề nh: cọ (đợc lặp đi lặp lại nhiều lần: rừng cọ, cây cọ,
thân cọ, búp cọ, lá cọ, chổi cọ, nón lá
cọ, làn cọ, …), gắn bó, nhớ, cơm nắm lá cọ, ngời sông Thao.
- Các câu thể hiện chủ đề của văn bản:
Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ Ngời sông Thao đi đâu về đâu rồi cũng nhớ rừng cọ quê mình.
2 BT2/14/SGK: GV yêu cầu học sinh
đọc BT2, thảo luận để trả lời - (Học sinh thảo luận, trả lời)+ Nên bỏ hai câu (b) và (d)
3 BT 3/14/SGK:
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm, thảo
luận nhóm, gọi đại diện các nhóm trình
bày
- Có những ý lạc chủ đề: (c), (g)
- Có nhiều ý hợp chủ đề nhng cách diễn đạtcha tốt nên thiếu sự tập trung vào chủ đề
- Chỉnh lại:
a- Cứ mùa thu về, mỗi lần thấy các emnhỏ núp dới nón mẹ lần đầu tiên đến tr-ờng, lòng lại nao nức, rộn rã, xốn xang
b- Cảm thấy con đờng đi lại lắm lần “tôi” ”, tựnhiên cũng thấy lạ, nhiều cảnh vật thay đổi.c- Muốn thử cố gắng tự mang sách vở nhmột cậu học trò thực sự
d- Cảm thấy ngôi trờng vốn qua lại nhiềulần cũng có nhiều biến đổi
e- Cảm thấy gần gũi thân thơng đối với lớphọc, với những ngời bạn mới
4 Củng cố:
- GV khái quát lại bài
- GV yêu cầu học sinh đọc lại nội dung
Ghi nhớ trong SGK - Học sinh đọc.
nhất về chủ đề Muốn vậy, các câu
trong đoạn văn cần tập trung nói về một
đối tợng xác định, đợc sắp xếp hợp lí
Cách làm bài này nh sau:
+ Xếp các câu thành hai nhóm: một nhóm
nói về tinh thần yêu nớc của nhân dân ta,
một nhóm nói về vẻ đẹp của tiếng Việt
+ Sắp xếp các câu cùng nhóm thành một
đoạn văn
Trang 13Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Tuần 2 Tiết 5 + 6 Văn bản: trong lòng mẹ
(Trích hồi kí Những ngày thơ ấu )“tôi”, ”,
-Nguyên
Hồng-A-Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu đợc tình cảm đáng thơng và nỗi đau tinh thần của nhân vật chú bé Hồng,cảm nhận đợc tình thơng yêu mãnh liệt của chú đối với mẹ
- Bớc đầu hiểu đợc văn hồi kí và đặc sắc của thể văn này qua ngòi bút Nguyên Hồng:thấm đợm chất trữ tình, lời văn tự nhiên chân thành, giàu sức truyền cảm
? Văn bản “tôi”, Tôi đi học”, đợc viết theo thể loại nào? Vì sao em biết?
? Một trong những thành công của việc thể hiện cảm xúc, tâm trạng của Thanh
Tịnh trong bài Tôi đi học là biện pháp so sánh Em hãy nhắc lại ba so sánh hay trong
bài và phân tích hiệu quả của nghệ thuật của nó
3- Bài mới:
GTB: Tuổi thơ cay đắng, tuổi thơ ngọt ngào; tuổi thơ dữ dội, tuổi thơ êm đềm Tuổithơ của các em, tuổi thơ của tôi Ai chẳng có một tuổi thơ, một thời thơ ấu đã trôi qua vàkhông bao giờ trở lại Những ngày thơ ấu của nhà văn Nguyên Hồng đã đợc kể, tả, nhớlại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu- tình yêumẹ
I- Tiếp xúc văn bản
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong
* Hớng dẫn đọc và luyện đọc:
+ Đoạn 1 (từ đầu đến “tôi”, ngời ta hỏi đến chứ”, :
đọc với giọng thể hiện sự giả dối, cay độc
trong lời nói của bà cô, đồng thời đọc với
giọng thể hiện sự chua chát, cay đắng của chú
bé Hồng
+ Đoạn 2 (còn lại): đọc với giọng thể hiện cảm
Trang 14giác sung sớng cực điểm của chú bé Hồng khi
? “tôi”, Giỗ đầu”, có nghĩa là gì? Tìm từ trái nghĩa
với từ “tôi”, giỗ đầu”, ? - “tôi”, Giỗ đầu”, trái nghĩa với từ “tôi”, giỗ hết”,
? Tìm từ đồng nghĩa với từ “tôi”, đoạn tang”, ? - “tôi”, Đoạn tang”, - mãn tang, hết tang, xong
tang
? Theo dõi văn bản và cho biết: chuyện gì đã
đợc kể trong hồi kí này? - Chuyện bé Hồng là đứa trẻ mồ côi bị hắt hủinhng vẫn một lòng yêu thơng kính mến ngời
mẹ đáng thơng của mình
? Nhân vật chính trong hồi kí này là ai?
Quan hệ giữa nhân vật chính và tác giả cần
đ-ợc hiểu nh thế nào?
- Nhân vật chính là bé Hồng
- Nhân vật chính trong hồi kí này chính là tácgiả- nhà văn Nguyên Hồng
? Trong hồi kí này, tác giả đã sử dụng phơng
thức biểu đạt nào để kể về bhân vật bé Hồng? * Phơng thức biểu đạt: TS kết hợp với BC.
? Theo em, sức truyền cảm của văn bản phụ
thuộc vào một phơng thức biểu đạt nổi bật nào
hay phụ thuộc vào sự đan xen của cả hai
ph-ơng thức đó?
- Phụ thuộc vào cả hai phơng thức trên Vì đó
là một câu chuyện về một số phận éo le của béHồng và mẹ em, cùng với cảm xúc mãnh liệtcủa tình yêu thơng trong tâm hồn chú bé
? Dựa vào mạch truyện, theo em văn bản này
nên chia thành mấy đoạn? Vị trí của từng
? Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh nào? - Ngời cô xuất hiện trong hoàn cảnh rất thơng
tâm của chú bé Hồng
? Chi tiết nào nói nên hoàn cảnh đó? - Tôi đã bỏ cái khăn tang bằng vải màn ở trên
đầu rồi Không phải đoạn tang thầy tôi mà vì tôi mới mua đợc một cái mũ trắng và cuấn băng đen.
Gần đến ngày giỗ đầu thầy tôi, mẹ tôi ở Thanh Hoá vẫn cha về Trong đó nghe đâu
mẹ tôi đi bán bóng đèn và những phiên chợ chính còn bán cả vàng hơng nữa.
? Em có nhận xét gì về hai chi tiết này? - Chỉ hai chi tiết đã làm rõ hoàn cảnh của
chú bé cơ cực: mồ côi cha, mẹ đi tha
ph-ơng cầu thực
- GV: Theo dõi vào cuộc đối thoại giữa
ng-ời cô và bé Hồng, hãy cho biết:
? Nhân vật ngời cô có mối quan hệ nh thế
nào với bé Hồng? - Quan hệ ruột thịt (là cô ruột của béHồng)
? Trong khi hai cô cháu nói chuyện với
nhau, em thấy bà cô có biểu hiện gì? - Bà luôn cời: cời hỏi, cời mà nói rằng, tơicơi kể các chuyện
- Giọng nói ngọt ngào: Cô tôi hỏi luôn, giọng vẫn ngọt Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ
- Xng hô: mày- tao một cách gần gũi, thân
Trang 15mật với ngời cháu.
?Em có nhận xét gì về những biểu hiện
trên của bà cô? * Thái độ: dịu dàng, thân mật, gần gũi với ngời cháu.
? Hãy tìm và đọc những câu nói của ngời
cô khi kể về ngời mẹ của chú bé Hồng? - Hồng, mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không?
- Sao lại không vào? Mợ mày phát lắm, có
nh dạo trớc đâu!
- Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa và thăm em bé chứ.
? Thái độ của ngời cô rất thân mật, nhng
khi kể về mẹ bé Hồng, em thấy có phù
hợp với thái độ đó không?
- Không phù hợp- mâu thuẫn với nhau
? Vì sao hồng lại cảm nhận đợc trong
những lời nói đó là những ý nghĩ cay độc,
những rắp tâm tanh bẩn?
- Vì trong những lời nói của ngời co chứa đựng
sự giả dối, mỉa mai, hắt hủi- thậm chí độc ácdành cho ngời mẹ đáng thơng của Hồng
? Qua những lời lẽ đó đã bộc lộ tính cách
nào của ngời cô? * Tính cách: hẹp hòi, tàn nhẫn.
? Trong những lời lẽ đó của ngời cô, lời
nào cay độc nhất? - (Hs tự bộc lộ).
- GV: Trong cuộc đói thoại này, bé Hồng
đã bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ của
mình
? Em hãy tìm những chi tiết bộc lộ cảm
nghĩ của bé Hồng đối với ngời cô? - Nhận ra những ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rất kịch của cô.
- Nhắc đến mẹ tôi, cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu óc tôi những hoài nghi để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ tôi.
- Hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quả nhiên đã xoáy chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn.
- Giá những cổ tục đã đầy đoạ mẹ tôi là một vật nh hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn mà nhai, mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi.
? ở đây phơng thức biểu đạt nào đã đợc sử
? Qua đây, em hiểu thêm điều gì về bé
Hồng qua trạng thái tâm hồn đó? - Cô độc, bị hắt hủi.- Tràn ngập tình yêu thơng đối với mẹ
- Căm hờn cái xấu, cái độc ác
? Cảm xúc của em khi đọc những tâm sự
- GV: Khi kể về cuộc đối thoại của ngời cô
với bé Hồng, tác giả đã sử dụng nghệ
thuật tơng phản
? Hãy chỉ ra phép tơng phản này? - Hai tính cách trái ngợc nhau: Tính cách hẹp
hòi, tàn nhẫn của ngời cô - Tính cách trongsáng, giàu tình thơng yêu của bé Hồng
? Em có nhận xét gì về ý nghĩa của phép
t-ơng phản này?
- Làm nổi bật nên tính cách tàn nhẫn củangời cô
- Khảng định tình mẫu tử trong sáng caocả của bé Hồng
2.Tình yêu th ơng mãnh liệt vô bờ của chú bé Hồng với ng ời mẹ bất hạnh
Trang 16- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn 2 - (Học sinh đọc).
? Đoạn này nói nên tâm trạng gì của
? Câu văn trên đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Nêu tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
- Nghệ thuật so sánh
- Td: để diễn tả khát vọng mong muốn đợcgặp mẹ Và diễn tả nỗi thất vọng, đau khổcủa Hồng nếu không gặp đợc mẹ thì sẽ gụcngã
? Tiếng gọi bối rối cùng với hành động
đuổi theo, một lần nữa khảng định điều gì
còn có suy nghĩ gì? - Phải bé lại và lăn vào lòng một ngời mẹ… trên ngọn núi”:
mới thấy ngời mẹ có một êm dịu vô cùng.
? Em thấy tâm trạng của bé Hồng lúc này
nh thế nào? * Sung sớng, hạnh phúc khi ở bên mẹ.
?? Chúng ta thấy rằng, nhân vật ngời mẹ
đợc kể qua cái nhìn và cảm xúc tràn ngập
yêu thơng của ngời con Điều đó có tác
dụng gì?
- Hình ảnh ngời mẹ hiện lên cụ thể, sinh
động, gần gũi, hoàn hảo
- Bộc lộ tình cảm yêu thơng kính trọng
ng-ời mẹ
?? Từ đó Hồng đã có một ngời mẹ nh thế
nào? - Ngời mẹ yêu con, đẹp đẽ, cao cả, canđảm, kiêu hãnh vợt lên mọi lời mỉa mai
cay độc của ngời cô
? Học xong bài này, em hiểu thế nào là
thể hồi kí? - Hồi kí là thể văn xuôi trong đó tác giả hồi tởngvà kể lại những chi tiết, sự việc có thật trong
cuộc đời của mình hoặc mình chứng kiến
? Nêu nội dung chính của văn bản ? * Nội dung: Tình yêu mẹ cháy bỏng và
niềm hạnh phúc vô bờ khi ở trong lòng mẹ
? Qua đoạn trích trên, em hãy nêu nét đặc
sắc về nghệ thuật?
* Nghệ thuật:
- Tự sự kết hợp với trữ tình, kể chuyện kếthợp với miêu tả và biểu cảm, đánh giá
Trang 17- Các hình ảnh so sánh tiêu biểu.
- Lời văn tha thiết, cảm động
4- Củng cố:
? Qua đoạn trích trên, em hãy chứng minh
Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và trẻ
em
- Nguyên Hồng viét nhiều về phụ nữ, trẻ
em bất hạnh, nghèo khổ
- Nhà văn dành cho phụ nữ và trẻ em sựnâng niu, trân trọng
- Nhà văn chân trọng vẻ đẹp tâm hồn, đứctính cao quý của ngời phụ nữ và trẻ em
? Em hãy tóm tắt ngắn gọn lại đoạn trích
này - Vì hoàn cảnh bố chết, mẹ phải đi làm ănxa, bé Hồng phải sống trong hoàn cảnh thiếu
thốn tình cảm Ngời co nói chuyện với béHồng Bà tìm mọi cách để chia lìa mẹ con.Nhng bé vẫn luôn luôn thơng nhớ, kímhyêu mẹ Rồi bé đợc gặp lại mẹ mình vớinhững cảm giác sung sớng khi thoáng thấybóng mẹ, đặc biệt là niềm hạnh phúc vô bờkhi đợc mẹ ôm vào lòng và đợc tận hởngnhững cảm giác sung sớng hạnh phúc
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc Ghi nhớ
5- H ớng dẫn về nhà:
- BT: Viết một đoạn văn ghi lại những ấn
tợng, cảm giác rõ nhất, nổi bật nhất của
bản thân về ngời mẹ của mình
- Học thuộc nội dung bài và Ghi nhớ/SGK
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
.
………
………
………
Ngày soạn: 01/09/2006 Ngày dạy: 13/09/2006
Tuần 2, Tiết 7 TRờng từ vựng A-Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu đợc thế nào là trờng từ vựng, biết xác lập các trờng từ vựng dơn giản
- Bớc đầu hiểu đợc mối quan hệ giữa trờng từ vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã học, nh
đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ hoán dụ, nhân hoá… giúp ích cho việc học văn và làm ngữvăn
? Thế nào là từ có nghĩa rộng, thế nào là từ có nghĩa rộng?
- GV kiểm tra kết hợp việc làm bài của học sinh
3- Bài mới
Trang 18Hoạt động của GV và HS Nội dung
1) Thế nào là tr ờng từ vựng?
- GV treo đoạn trích trong SGK lên
bảng, yêu cầu học sinh đọc, chú ý các từ
in đậm, sau đó trả lời các câu hỏi:
- (HS đọc.)
? Các từ in đậm dùng để chỉ đối tợng là
ngời, động vật hay thực vật? - Là các từ chỉ ngời.- Biết đợc điều đó vì các từ ấy đều nằm
trong những câu văn cụ thể, có ý nghĩaxác định
? Vậy nét chung về nghĩa của nhóm từ trên
là gì?
- Chỉ các bộ phận của cơ thể con ngời
- GV: Các từ này có nét nghĩa chung là chỉ
bộ phận của cơ thẻ con ngời, chúng tạo
*BT1: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn, lêu
nghêu, gầy, béo, xác ve, bị thịt, cá rô
đực Trờng từ vựng của nhóm từ trên là gì?
- Hình dáng con ngời
*BT2: Trờng từ vựng của nhóm từ sau chỉ
cái gì: sách, vở, bút, thớc, com-pa… trên ngọn núi”: - Phơng tiện học tập.
- GV yêu cầu học sinh đọc to nội dung Ghi
nhớ trong SGK - (Học sinh đọc).2) Các bậc của tr ờng từ vựng và tác dụng
của cách chuyển tr ờng từ vựng.
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục I.2 - (Học sinh đọc)
? Trờng từ vựng “tôi”, mắt”, có thể bao gồm
những trờng từ vựng nhỏ nào? Cho ví dụ - Các trờng từ vựng nhỏ của mắt: + Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng
trắng… trên ngọn núi”:
+ Đặc điểm của mắt: mù, loà, lờ đờ, + Cảm giác của mắt: chói, quáng, hoa, + Bệnh về mắt: cận thị, viễn thị,
+ Hoạt động của mắt: nhìn, trông, liếc,
? Trong một trờng từ vựng có thể tập hợp
những từ có từ loại khác nhau không? Tại
sao?
- Có thể tập hợp những từ có từ loại khácnhau:
+ DT chỉ sự vật: con ngơi, lông mày, + ĐT chỉ hoạt động: ngó, liếc, … trên ngọn núi”:
+ TT chỉ tính chất: lờ đờ, tinh anh, … trên ngọn núi”:
? Do hiện tợng nhiều nghĩa, một từ có thể
nhiều trờng từ vựng khác nhau không?
Cho ví dụ
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiềutrờng từ vựng khác nhau
- Ví dụ: Từ lành
+ Trờng từ vựng chỉ tính cách con ngời,
cùng trờng với: hiền, hiền hậu, ác, … trên ngọn núi”:
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất sự việc,
cùng trờng với:nguyên vẹn, mẻ, vỡ, rách
+ Trờng từ vựng chỉ tính chất món ăn,
cùng trờng với: bổ, bổ dỡng, độc, … trên ngọn núi”:
? Tác dụng của cách chuyển trờng từ vựng - (Học sinh đọc)
Trang 19trong thơ văn và trong cuộc sống hàng
ngày? Cho ví dụ
- GV yêu cầu học sinh đọc VD trong SGK
- Trờng từ vựng về ngời chuyển sang trờng
từ vựng về động vật:
+ Suy nghĩ của con ngời: tởng, ngỡ, nghĩ… trên ngọn núi”: + Hành động của con ngời: vui, buồn, + Cách xng hô của con ngời: cô, cậu, tớ.
? Trờng từ vựng và cấp độ khái quát của
nghĩa từ ngữ khác nhau ở điểm nào? Cho
+ Bộ phận của cây: thân, rễ, cành
+ Hình dáng của cây: cao, thấp, to, bé -> Các từ cành và thấp khác nhau về từ
loại
2- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là
một tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó
- Các từ thuộc trờng từ vựng “tôi”, ngời ruột
thịt”, trong văn bản là: thầy, mẹ, em, cô, cháu, mợ, em bé, anh em, con, bà họ, cậu.
2.BT2/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng cho
mỗi dãy từ đã cho
- GV gợi ý: Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa
của từng từ trong mỗi tập hợp từ để tìm nét
nghĩa chung đó làm tên trờng từ vựng cho
g) Dụng cụ (phơng tiện) để viết
3 BT3/23/SGK: Đặt tên trơng từ vựng - Các từ: hoài nghi, khinh miệt, ruồng
rẫy, thơng yêu, kính mến, rắp tâm- thuộc trờng từ vựng Tình cảm, thái độ.
4 BT4/23/SGK:
- GV nêu yêu cầu của BT
- GV hớng dẫn:
+ Chú ý đọc kĩ điều lu ý ở trong dấu
ngoặc đơn của đề bài
- Trờng khứu giác: mũi, thơm, điếc, thính.
- Trờng thính giác: tai, nghe, điếc, thính, rõ.
Trang 20+ Cần hiểu nghĩa của từ thính
5 BT5/23/SGK: Tìm trờng từ vựng của từ
đã cho
- GV gợi ý:
+Trớc hết phải tìm hiểu nghĩa của các từ
+ Các từ trên đều là từ nhiều nghiã Có thể
lấy nghĩa gốc và mỗi nghĩa chuyển của
mỗi từ này làm cơ sở để tập hợp các từ
thành các trờng từ vựng
- Từ lới:
+ Trờng “tôi”, dụng cụ đánh bắt cá, chim…”,
(cùng trờng với: nơm, chài, vó, bẫy … trên ngọn núi”: )
+ Trờng “tôi”, phơng án vây bắt”, (trong các tập
hợp từ: sa lới mật thám, rơi vào lới phục kích; cùng trờng với: bẫy, phơng án, kế hoạch … trên ngọn núi”: )
- Từ lạnh:
+ Trờng “tôi”, nhiệt độ”, ( cùng trờng với: mát,
ấm, nóng ) + Trờng thái độ, tình cảm“tôi”, ”, (cùng trờng
với: lạnh lùng, ấm áp, vui vẻ cởi mở ) + Trờng “tôi”, màu sắc”, (cùng trờng với: ấm, nóng )
- Các từ chiến trờng, vũ khí, chiến sĩ vốn
dĩ thuộc lĩnh vực quân sự- trờng từ vựng quân sự Trong đoạn thơ của Bác Hồ, các
từ này đợc chuyễn nghĩa, dùng để nói về
lình vực nông nghiệp, thuộc trờng từ vựng nông nghiệp.
4- Củng cố.
* BT1: Lập các trờng từ vựng nhỏ về ngời:
a) Bộ phận của ngời: đầu, cổ, thân
b) Giới của ngời: nam, nữ, đàn ông, … trên ngọn núi”:
c) Tuổi tác của ngời: già, trẻ, trung niên
d) Quan hệ họ hàng thân tộc: nội, ngoại, chú, dì,
e)Quan hệ xã hội của ngời: thân, sơ, chiến hữu, .
f) Chức vụ của ngời: tổng thống, thủ trởng, giám đốc, hiệu trởng, .
g) Hình dáng của ngời: cao, thấp, gầy, béo, .
h) Hoạt động của ngời: đi, chạy, nói, cời,
i) Phẩm chất trí tuệ của ngời: thông minh, sáng suốt, ngu, đần, … trên ngọn núi”:
j) Đặc điển về tâm lí, tính cách của ngời: nóng nảy, điềm đạm, vị tha, hiếu thắng,
k) Đặc điểm về thể chất của ngời: cờng tráng, khoẻ mạnh, ốm yếu,
l) Bệnh tật của ngời: cảm, cúm, ung th, ho lao,
- Học thuộc nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 21- Nắm đợc bố cục văn bản , đặc biệt là cách sắp xếp các nội dung trong phần thân bài.
- Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc phù hợp với đối tợng và nhận thức của ngời đọc
? Thế nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản ?
? Tính thống nhất về chủ đề của văn bản thể hiện ở những phơng diện nào?
+ P3: đoạn còn lại
? Hãy cho biết nhiệm vụ của từng phần
trong văn bản ? - P1: Giới thiệu ông Chu Văn An- P2: Kể công lao, uy tín và tính cách của
- GV: Các phần luôn gắn bó chặt chẽ với
nhau, phần trớc làm tiền đề cho phần sau,
còn phần sau là sự tiếp nối phần trớc
Các phần đều tập trung làm rõ cho chủ
đề của văn bản là Ngời thầy đạo cao đức
trọng.
Từ việc phân tích ở trên, hãy cho biết
một cách khái quát:
? Bố cục của văn bản gồm mấy phần?
Nhiệm vụ của từng phần là gì? * Văn bản thờng có bố cục ba phần: MB,TB, KB
Trang 22+ KB: Tổng kết, khái quát chủ đề củavăn bản
? Các phần của văn bản có mối quan hệ
với nhau nh thế nào? - Các phần của văn bản luôn có mối quanhệ chặt chẽ với nhau để tập trung làm rõ
chủ đề của văn bản
2 Kết luận:
2) Cách bố trí, sắp xếp nội dung phần thân bài của văn bản
- GV yêu cầu học sinh đọc kĩ mục II trong
SGK và trả lời các câu hỏi:
? Phần thân bài Tôi đi học của Thanh Tịnh
đợc sắp xếp trên cơ sở nào? * Cách sắp xếp:- Hồi tởng:
+ Những kỉ niệm trớc khi đi học
+ Các cảm xúc đợc sắp xếp theo trình tựthời gian, không gian: trên đờng, trongsân trờng, trong lớp
- Liên tởng đối lập: Những suy nghĩ tronghồi ức và hiện tại
? Hãy chỉ ra diễn biến của tâm trạng cậu
bé Hồng trong phần thân bài? * Diễn biến tân trạng:- Đ1: Tình cảm và thái độ:
+ Tình cảm: thơng mẹ sâu sắc
+ Thái độ: Căm ghét những kẻ nói xấu mẹ
- Đ2: Những cảm giác sung sớng cực điểmkhi đột nhiên chú gặp lại mẹ và đợc yêuthơng, ôm ấp trong lòng
? Khi tả ngời, tả vật, phong cảnh, …em
sẽ lần lợt miêu rả theo trình tự nào?
- Tả phong cảnh: đi từ khái quát đến cụthể; xa- gần; chung- riêng; trên cao- dớithấp; màu sắc đờng nét, ánh sáng, âmthanh
? Chỉ ra cách sắp xếp các sự việc trong văn
bản “tôi”, Ngời thầy đức cao vọng trọng”, - Học trò theo học đông, nhiều ngời đỗđạt, tài giỏi, vua vời ra dạy cho thái tử;
- Biết can ngăn vua tránh điều xấu;
- Can gián không đợc, từ quan về làng;
- Học trò đều giữ lễ với ông và ông cũngnghiêm khắc với học trò
? Từ các bài tập trên và bằng những hiếu
biết của mình, hãy cho biết cách sắp xếp
nội dung phần thân bài của văn bản ?
P1: Việc sắp xếp nội dung phần thân bài
tuỳ thuộc vào những yếu tố nào?
P2: Các ý trong phần thân bài thờng đợc
sắp xếp theo những trình tự nào?
- Tuỳ thuộc vào những yếu tố, nh: kiểuvăn bản , chủ đề, ý đồ giao tiếp của tácgiả
- Đợc sắp xếp theo trình tự không gian,thời gian, theo sự phát triển của sự việchay theo mạch suy luận sao cho phù hợpvới sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận
Trang 23a) Miêu tả cảnh sân chim: theo trình tự từ
xa đến gần, từ ngoài vào trong, từ trong rangoài, từ gần ra xa
b) Tả cảnh Ba Vì: Trình bày vẻ đẹp của BaVì theo mùa trong năm, nhng tập trungvào tả vẻ đẹp của Ba Vì theo thời điểmbuổi chiều, buổi tối khi có trăng ( trình tựthời gian)
c) Chứng minh luận điểm: (đoạn trích có
ba đoạn nhỏ)
- Đ1: Nêu luận điểm: “tôi”, Những khi ấy, trí ởng tợng dân chúng tìm cách chữa lại sựthật, để phải khỏi công nhận những tìnhthế đáng u uất”,
t Đ2+3: Đa dẫn chứng (truyện Hai Bà Trt
Tr-ng và truyện Phù ĐổTr-ng Thiên VơTr-ng ) để
chứng minh cho luận điểm đó
- GV nhận xét: Cách trình bày trong ba
đoạn trích đều phù hợp với từng kiểu văn
bản, tạo điều kiện để ngời đọc có thể nhận
thức văn bản một cách dễ dàng hơn
2.BT2/27/SGK:
- GV nêu yêu cầu cho học sinh làm - Nếu phải trình bày về lòng thơng mẹ củachú bé Hồng ở văn bản Trong lòng mẹ,
cần trình bày một số ý và sắp xếp nh sau:+ Hồng rất muốn đi thăm mẹ mình Embiết ý xấu của ngời cô nên đã từ chối.+ Hồng không dấu đợc tình thơng mẹ nên
3.BT3/27/SGK:
- GV gợi ý: Cách sắp xếp trên cha hợp lí
Trớc hết cần phải giải thích nghĩa đen và
nghĩa bóng của câu tục ngữ trớc Từ đó
mới lấy ví dụ để chứng minh Trong các ví
dụ thì nói khái quát về những ngời chịu đi,
chịu học trớc, sau đó mới nói tới các vị
lãnh tụ, rồi nói đến thời kì đổi mới (theo
Trang 24trong phần thân bài của văn bản
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
A- Mục tiêu: giúp HS:
- Qua đọc trích thấy đợc bộ mặt tàn ác bất nhân của xã hội đơng thời và tìnhcảm đau thơng của ngời dân cùng khổ trong xã hội, cảm nhậnđợc cái quy luật củahiện thực: có áp bức có đấu tranh; thấy đợc vẻ đẹp tâm hồn và sức sống tiềm tàng củangời phụ nữ nông dân
- Thấy đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của tác giả
Giảng những trang đau thơng đầy nớc mắt
Đông Xá quê tôi trống mở liên hồi
Su thuế ngày đêm tù và rốc thổi
Và cùm tra đánh trói chị Dậu ơi!
Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu, chứng minh tài năng của ngòi bút già dặn viết về nông thôn của Ngô Tất Tố Tác phẩm đã miêu tả nỗi thống khổ của ngời nông dân và phong
kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp về phẩm chất và sức mạnh vùng lên của ngời cố nông
I Tiếp xúc văn bản
Trang 251 Đọc tác phẩm
- GV yêu cầu HS đọc chú thích * trong
? Nêu những nét chính về thân thế và sự
nghiệp sách tác của Ngô Tất Tố? 2 Tìm hiểu chú thích
? Em hãy nêu suất xứ của đoạn trích Tức
nớc vỡ bờ ? - Đoạn trích Tức nớc vỡ bờ nằm trong ch- ơng 18 của tác phẩm Tắt đèn.
- GV:Tắt đèn lấy đề tài từ một vụ thuế ở
một làng quê đồng bằng Bắc Bộ- ở đây là
thuế thân Chính trong vụ thuế, bộ mặt tàn
ác, bất nhân của chế độ thực dân phong
kiến và tình trạng thống khổ của ngời nông
+ Ngôn ngữ miêu tả của tác giả
+ Ngôn ngữ của các nhân vật trong đối
thoại sao cho đúng cảnh, đúng tình, đúng
? Văn bản này thuộc thể loại gì? * Thể loại: Tiểu thuyết
? Vậy phơng thức biểu đạt của văn bản này
? Văn bản tự sự này có mấy sự việc chính?
Đó là những sự việc nào? - Có hai sự việc chính:+ Chi Dậu ân cần chăm sóc ngời chồng ốm
yếu giữa vụ su thuế
+ Chị Dậu khôn ngoan và can đảm đơng
đầu với bọn tay sai phong kiến, nh: cai lệ,ngời nhà lí trởng
? Tơng ứng với hai sự việc chính trên đó là
các đoạn văn bản nào? - Đ1: từ đầu đến có ngon miệng hay không.- Đ2: còn lại
? Theo em, hình ảnh chị Dậu đợc khắc
hoạ rõ nhất ở sự việc nào? Vì sao em
II Phân tích văn bản
- GV: Theo dõi vào phần tóm tắt cốt
truyện trong SGK và nội dung đoạn trích
Tức nớc vỡ bờ và cho biết:
1 Chị Dậu chăm sóc chồng.
? Chị Dậu chăm sóc anh Dậu trong hoàn
cảnh nào? * Hoàn cảnh chị Dậu chăm sóc chồng: - Giữa vụ su thuế căng thẳng.
- Nhà nghèo chị phải bán cả đàn con, cả
đàn chó mới đẻ và gánh khoai cuối cùng
Trang 26mới đủ suất tiền cho anh Dậu - Để cứu anh Dậu đang ốm yếu, bị đánh đập từ đình về.
- Còn có nguy cơ anh Dậu lại bị bắt nữa
vì cha có tiền nộp su cho ngời em ruột đãchết từ năm ngoái
- Lúc này, bà cụ hàng xóm cho bát gạo
để chị nấu cho chồng chị ăn
? Chị Dậu đã chăm sóc ngời chồng nh thế
nào? (Chị Dậu đã có những cử chỉ và lời
nói nào thể hiện sự chăm sóc ngời chồng
ốm yếu của mình?)
- Cháo chín, chị Dậu bắc mang ra giữa nhà, ngả mâm bát múc ra la liệt Rồi chi lấy quạt quạt cho chónh nguội.
? Qua những lời nói và cử chỉ trên của chị
Dậu , em thấy chị Dậu là một ngời nh thế
nào?
* Chị Dậu là một ngời phụ nữ đảm
đang, tính tình hiền dịu, hết lòng yêu thơng chồng.
? Qua sự việc: chị Dậu chỉ có bát cháo gạo
mà bà cụ hàng xóm cho để chăm sóc anh
Dậu lúc ốm yếu, bị hành hạ giữa vụ su
thuế gợi cho em những cảm nghĩ gì về tình
cảm của ngời nông dân nghèo trong xã hội
- Họ sống với nhau thật giàu tình ngời
? Khi kể về chị Dậu chăm sóc chồng giữa
vụ su thuế, tác giả đã dùng biện pháp tơng
phản
- Hãy chỉ ra phép tơng phảm này?
- Nêu tác dụng của biện pháp đó?
- Tơng phản giữa hình ảnh tần tảo, dịuhiền; tình cảm gia đình làng xóm ân cần,
ấm áp với không khí căng thẳng đầy đedoạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế
ở đầu làng
- Làm nổi bật hình ảnh túng quẫn của ngờinông dân nghèo dới ách bóc lột của chế độphong kiến tàn nhẫn
Làm nổi bật phẩm chất tốt đẹp của chịDậu nh: bình tĩnh , đảm đang, tình nghĩa
- GV:Trong phần thứ hai của văn bản Tức
nớc vỡ bờ đã xuất hiện các nhân vật đối
diện với chị Dậu ? Trong đó nổi bật là
? Cai lệ là chức danh gì? - Cai lệ là viên chỉ huy tốp lính lể ở các
phủ, huyện trong chế độ thực dân nửaphong kiến Đây là cấp chỉ huy thấp nhất,thờng đứng đầu mời tên lính ở phủ, huyện
? Trong đoạn trích này cai lệ có vai trò gì? - Thực chất cai lệ chỉ là tên tay sai đợc
lệnh của tên tay sai chi phủ cho về làng
Đông Xá thúc những ngời thiếu su Vì thế,hắn có quyền đánh, chửi, trói họ bất cứlúc nào
? Trong phần truyện này, cai lệ cùng với
ngời nhà lí trởng kéo đến nhà chị Dậu để
tróc thuế su Dựa vào chú thích (3), em
hiểu thứ thuế su là thứ thuế gì?
- Thứ thuế nộp bằng tiền mà ngời đàn ôngthờng từ 18 đến 60 tuổi (gọi là dân đinh)hàng năm phải nộp cho xã hội phong kiếnthực dân
Trang 27? Gia đình chị Dậu buộc phải đóng xuất
thuế su cho ngời em chồng đã mất từ năm
ngoái Diều đó cho thấy thực trạng xã hội
thời đó nh thế nào?
- Xã hội lúc đó tàn nhẫn, bất công, không
có tình ngời
? Tìm các chi tiết thể hiện thái độ, cử chỉ,
hành động, lời nói của cai lệ? - Gõ đầu roi xuống đất, cai lệ thét bằng giọng khàn khàn của ngời hút nhiều xái
cũ: - Thằng kia! Ông tởng mày chết đem qua, còn sống đấy à? Nộp tiền su! Mau!
- Cai lệ trợn ngợc hai mắt, hắn quát: Mày định nói cho cha mày nghe đấy à?
- Cai lệ vẫn giọng hần hè: - Nừu không có tiền nộp su cho ông bây giờ, thì ông sẽ dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à!
- Trớc lời lẽ van xin của chị Dậu, vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu.
- Cai lệ tát vào mặt chị Dậu một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy và cạnh anh Dậu.
? Qua các chi tiết trên, em có nhận xét gì
về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật của tác
giả ?
- Tác giả kết hợp các chi tiết điển hình vềthái độ, bộ dạng, lời nói, hành động đểkhắc hoạ nhân vật
? Em có nhận gì về bản chất của tên cai lệ? * Tính cách dã thú, hung bạo là bản
chất của cai lệ.
- GV: Tính cách dã thú, hung bạo là bản
chất của cai lệ Hắn là tên tay sai chuyên
nghiệp, Hắn sẵn sàng gây tội ác mà không
ghê tay Hắn chỉ biết quát, thét, lẩm
nhẩm, hằm hè, Đây là ngôn ngữ của
loài thú vật Hắn đáp lại những lời van xin,
trình bày của chị Dậu bằng những lời thô
tục và hành động thô bạo, đểu cáng Hắn
không hề có một chút tình ngời, cứ nhằm
vào anh Dậu mà không hề nghĩ anh Dậu
đang ốm nặng
? Qua hình ảnh tên cai lệ, em có thể hiểu
gì về bản chất của xã hội đơng thời? - Một xã hội đầy rẫy bất công.- Một xã hội có thể gieo tại hoạ xuống
ng-ời dân lơng thiện bất kì lúc nào
- Một xã hội tồn tại trên cơ sở cái lí lẽ vàhành động bạo ngợc
- GV: Cai lệ là hiện thân của trật tự xã hội
thực dân nửa phong kiến Cấp chỉ huy thấp
nhất mà còn nh thế thì bọn quan các cấp
cao hơn còn độc ác, tàn bạo đến đâu
? Cai lệ và ngời nhà lí trởng tiến vào với
roi song, tay thớc, dây thừng và những lời
quát mắng, mỉa mai tâm trạng chị Dậu
lúc này nh thế nào?
* Khi cai lệ và lí trởng tiến vào: chị run run
? Vì sao chị lại run? - Chị lo lắng sợ hãi,
? Tại sao chi lại lo lắng và sợ hãi? - Chi lo sợ chồng chi sẽ bị đánh, bị trói
giải đi Chi lo sợ vì không có tiền nộp su
Trang 28- Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh
đ-ợc một lúc, ông tha cho!
? Qua những lời van xin ấy ta hiểu tâm
trạng và thái độ của chị Dậu lúc này nh thế
nào?
Cố gắng nhẫn nhục, chịu đựng
? Tại sao chị lại chị lại cứ phải cố gắng
nhịn nhục nh vậy? - Vì thơng chồng- Nể sợ ngời nhà nớc, tôn trọng phép tắc xã
hội
- Biết thân phận mình
? Theo em, trong những nguyên nhân ấy,
nguyên nhân nào là cơ bản khiến chị phải
nhẫn nhục?
=>Thơng chồng
? Trớc những lời van xin trên, cai lệ có
nghe hay không? Cai lệ đã có những hành
động gì?
- Giật phắt cái dây thừng trong tay anh này và chạy sầm sập đến chổ anh Dậu.
? Trớc hành động trên của cai lệ, chị Dậu
đã phản ứng ra sao? * Xám mặt, đặt con xuống, van xin:Cháu van ông, nhà cháu vừa mới tỉnh đợc
một lúc, ông tha cho!
- GV: Chi Dậu xám mặt khi cai lệ chạy
sầm sập đến chỗ anh Dậu, chị vội vàng
đặt con bé xuống đất chạy đến đỡ lấy tay
hắn và tiếp tục van xin: - Cháu van ông,
nhà cháu vừa mới tỉnh đợc một lúc, ông
tha cho!
? Trớc những lời van xin tiếp theo của chị
Dậu, cai lệ có hành động gì? * Lao vào đánh chị Dậu, lại xông tới trói anh Dậu.
- GV: Hình nh tức quá không thể chịu đợc,
chị Dậu đã liều mạng cự lại.
? Thoạt tiên chị cự lại nh thế nào? (Cự lại
bằng lí hay bằng tình? ) Tìm chi tiết nói
nên điều đó
* Thoạt đầu chị cự lại bằng lí.
Chồng tôi đau ốm, ông không đợc phép hành hạ.
? Khi tên cai lệ tát vào mặt chị một cái
đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh
Dậu Chị tỏ thái độ nh thế nào?
* Chị thách thức: Mày trói ngay chồng
bà đi, bà cho mày xem!
? Đấu lí cũng không đợc, thách thức cũng
không xong, cuối cùng chị đã làm gì? * Phản kháng đánh lại cai lệ và ngời nhà lí trởng.
? Động cơ phản kháng quyết liệt rất quyết
liệt của chị Dậu nhầm mục đích gì? Bảo vệ chồng khi tính mạng bị đe doạ.
? Em có nhận xét gì về cách xng hô của
chị với bè lũ tay sai ở trên?
- Cách xng hô của chị có thay đổi theo quátrình phản kháng của chị: Ông- cháu tôi- ông mày- bà
? Hành động và lời nói mạnh mẽ, quyết liệt
của chị Dậu giúp em hiểu thêm gì về tính cách
của chị?
- Tiềm tàng tinh thần phản kháng
- Dịu dàng mà cửng cỏi trong cách ứng xử
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật khắc
hoạ nhân vật chị Dậu qua đoạn văn này?
P1: Tác giả đã lựa chọn những chi tiết nh
thế nào để khắc hoạ?
P2: Qua các chi tiết trên ta thấy phơng
thức biểu đạt nào đã đợc sử dụng?
P3:Diễn biến tâm lí của chị Dậu đợc phát
triển nh thế nào?
P4: Chỉ ra phép tơng phản trong hai đoạn
này
P5: Tác dụng của phép tơng phản này?
- Kết hợp các chi tiết điển hình về cử chỉvới lời nói và hành động
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Từ nhũn nhặn -> thiết tha van xin -> cứng cỏi thách thức -> phản kháng quyết liệt
- Tơng phản giữa tính cách chị Dậu với bọn cai lệ và ngời nhà lí trởng
Trang 29- Tạo đợc nhân vật chị dậu giống thật, chân thực, sinh động, có sức truyền cảm.
?? Nhân vật chị Dậu trong cuộc sống
đ-ơng đầu với áp bức gợi cho em những cảm
* Bản chất của xã hội thực dân phong kiến
đơng thời là tàn ác, bất nhân
* Văn bản đã khẳng định một chân lí: ở
đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh
?? Nhà văn Nguyễn Tuân cho rằng: Với
tác phẩm “tôi”, Tắt đèn”, , Ngô Tất Tố đã xui
ngời nông dân nổi loạn
Em nên hiểu nh thế nào về nhận địng
này?
(Câu hỏi thảo luận)
- (Học sinh thảo luận trả lời)
- Chế độ phong kiến áp bức bóc lột tàn bạokhông còn chỗ cho ngời lơng thiện nh chịDậu đợc sống
- Những ngời nông dân nh chị Dậu muốnsống đợc, không có cách nào khác phảivùng lên đấu tranh chống áp bức bóc lột
động
* Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhânvật
- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật
4 Củng cố
? Học xong văn bản này, em cảm nhận
đ-ợc những gì sâu sắc nhất? - Ghi sâu bản chất dã man, tàn bạo củachế độ ngời bóc lột ngời; đồng cảm sâu sắc
với nỗi thống khổ của ngời nông dân,cuộc sống của cha ông trong quá khứ đaukhổ
- GV yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi
nhớ trong SGK
- (Học sinh đọc)
5 H ớng dẫn về nhà
- Đọc + tóm tắt tác phẩm
- Học thuộc nội dung bài học
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
.
………
………
………
Trang 30Ngày soạn: 03/09/2008
Tuần3, Tiết 10 xây dựng đoạn văn trong văn bản A-Mục tiêu: giúp HS:
- Hiểu đợc khái niệm đoạn văn, câu chủ đề, quan hệ giữa các câu trong đoạn văn
và trình bày nội dung đoạn văn
- Viết đợc các đoạn văn mạch lạc đủ sức làm sáng tỏ một nội dung nhất định
? Văn bản gồm mấy ý? Mỗi ý đợc viết
thành mấy đoạn văn? - Hai ý chính Mỗi ý đợc triển khai trongmột đoạn văn
+ Đ1: Giới thiệu khái quát về nhà vănNTT
+ Đ2: Giá trị cơ bản của tác phẩm Tắt
đèn.
? Dấu hiệu hình thức nào có thể giúp em
nhận biết đoạn văn? - Chữ đầu đoạn văn viết hoa lùi đầu dòngvà hết đoạn chấm xuống dòng
? Dấu hiệu nội dung nào có thể giúp em
nhận biết đoạn văn? - Mỗi đoạnn văn đợc triển khai một ý tơngđối trọn vẹn: đoạn đầu nói về Ngô Tất Tố,
đoạn hai nói về tác phẩm Tắt đèn.
2- Kết luận:
? Qua tìm hiểu đoạn văn trên, em hãy khái
quát những đặc điểm cơ bản của đoạn văn * Các đặc điểm cơ bản của đoạn văn: - Đặc điểm nội dung: mỗi đoạn văn
triển khai một ý tơng đối trọn vẹn.
- Đăc điểm hình thức:
+ Thờng thì đoạn văn từ hai câu trở lên Cũng có khi đoạn văn chỉ gồm một câu.
+ Đầu đoạn viết lùi vào đầu dòng, hết
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của
Trang 31? Tìm từ ngữ chủ đề cho mỗi đoạn văn
trên? - Các từ ngữ chủ đề: + Đ1: Ngô Tất Tố (ông, nhà văn)
+ Đ2: Tắt đèn (tác phẩm)
- GV yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn
thứ hai trong văn bản trên và trả lời câu
hỏi:
? ý khái quát bao trùm cả đoạn văn là gì? - Đoạn văn đánh giá những thành công suất
sắc của NTT trong việc tái hiện thực trạngnông thôn VN trớc CMT8 và khảng địnhphẩm chất tốt đẹp của những ngời lao độngchân chính
? Câu nào trong đoạn văn chứa đựng ý
khái quát ấy? - Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của
“tôi” ” Ngô Tất Tố.
- GV: Câu này là câu then chốt của cả
đoạn vì nó khái quát nội dung của cả đoạn:
chủ ngữ nêu đối tợng (Tắt đèn), vị ngữ
nêu hớng triển khai nội dung của đối tợng
(là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất
- (Hs dựa vào SGK để trả lời)
- GV yêu cầu học sinh đọc, tìm hiểu hai
đoạn văn trong văn bản ở mục I/ SGK và
đoạn văn ở mục II.2/SGK, sau đó trả lời
các câu hỏi:
- (Học sinh đọc, tìm hiểu)
? Tìm hiểu câu chủ đề trong các đoạn văn
trên Nếu có hãy sác định vị trí của câu
chủ đề
- Đoạn 1, mục I, không có câu chủ đề
- Đoạn 2, mục I: câu chủ đề đặt ở vị trí mở
đầu đoạn văn: Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.
- Đoạn văn ở mục II: Câu chủ đề đặt ở vị trí
cuối đoạn văn- Nh vậy, lá cây có màu xanh
là do chất diệp lục chứa trong thành phần tế bào.
? Nội dung của từng đoạn đợc trình bày
theo trình tự nào? - Đoạn 1, mục I: đợc triển khai theo trìnhtự giới thiẹu một tác giả: quê hơng- gia
đình- con ngời- nghề nghiệp- tác phẩm và
đợc trình bày theo cách song hành
- Đoạn 2, mục I: ý đợc triển khai theotrình tự từ khái quát đến cụ thể, từ chung
đến riêng- trình bày theo cách diễn dịch.
- Đoạn văn ở mục II: đợc trình bày theotrình tự từ cụ thể đén khái quát, từ riêng đén
chung- trình bày theo cách quy nạp.
? Trình bày nội dung đoạn văn có mấy
kiểu? Đó là những kiểu nào? - Có ba kiểu trình bày nội dung trong đoạnvăn: song hành, diễn dịch, quy nạp
Trang 32- GV: Nhìn chung, đoạn văn thờng đợc
triển khai theo ba kiểu cấu trúc: diễn dịch,
quy nạp, song hành Đoạn văn theo kiểu
song hành không có câu chủ đề nhng vẫn
phải đảm bảo có chủ đề; chủ đề đợc khái
quát từ ý nghĩa của tất cả các câu trong
- GV yêu cầu học sinh đọc BT và trả lời
các câu hỏi: - (Học sinh đọc, suy nghĩ trả lời).
? Văn bản trên đợc chia thành mấy ý? Mỗi
ý đợc diễn đạt bằng mấy đoạn văn? - Văn bản trên đợc chia thành hai ý Mỗi ýđợc diễn đạt bằng một đoạn văn
? Các ý chính của hai đoạn văn trên là gì? - ý1 (Đ1): Thầy đồ chép bài văn tế ông
thân sinh mình đẻ tế bà chủ nhà chết
- ý2 (Đ2): Chủ nhà trách thầy viết nhầm,thầy cãi là do ngời chết nhầm
? Nêu ý nghĩa của truyện trên? - Truyện chế diễu ông thầy đồ lời dốt, làm
liều lại hay lí sự- loại ngời “tôi”, vụng chèokhéo chống”, mà dân ta thờng nói tới
2 BT2/36/SGK: Phân tích cách trình bày
nội dung trong đoạn văn - Đoạn (a) đợc trình bày theo kiểu diễndịch Câu chủ đè nằm ở đầu đoạn (Trần
Đăng Khoa rất biết yêu thơng) Tình yêu
thơng của Trần Đăng Khoa đợc cụ thể hoá
ở hai câu tiếp theo
- Đoạn (b) trình bày theo kiểu song hành,không có câu chủ đề Khái quát ý nghĩacủa các câu ta đợc chủ đề của đoạn: Cảnhvật khi ma sắp tạnh và sau cơn ma
- Đoạn (c) trình bày theo kiểu song hành,không có câu chủ đề Khái quát ý nghĩacủa các câu ta đợc chủ đề của đoạn là: Giớithiệu khái quát về nhà văn Nguyên Hồng
3 BT3/36/SGK:
- GV gợi ý:
- Câu chủ đề: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu
nớc của nhân dân ta
- Các câu triển khai:
C1: Khởi nghĩa Hai Bà Trng
Trang 33Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
2- Kiểm tra bài cũ
KT viếc chuẩn bị giấy của học sinh
3- Bài mới
- Gv chép đề lên bảng:
Học sinh chọn một trong hai đề sau:
- Đề1: Kể lại ngững kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Đề2: Ngời ấy (bạn, thầy, ngời thân ) sống mãi trong lòng tôi
- GV hớng dẫn, gợi ý:
* Đề1: 1 Xác định ngôi kể: thứ nhất, thứ ba
2 Xác định trình tự kể:
- Theo trình tự thời gian, không gian
- Theo diễn biến của sự việc
- Theo diễn biến tâm trạng
(Có thể kết hợp các cách kể bằng thủ pháp đồng hiện)
3 Xác định cấu trúc của văn bản, dự định phân đoạn (Số lợng đoạn cho mỗi phần) và cách trình bày các đoạn văn
4 Thực hiện bốn bớc tạo lập văn bản (đã học ở lớp 7), chú trọng bớc lập đề cơng
* Đề2: - Có thể chọn ngời thân trong gia đình Ví dụ về ngời bà
- Phần thân bài có thể nh sau:
+ Một vài nhận xét nhanh về bà, về hình dáng, công việc hàng ngày…+ Kỉ niệm khi em mới sinh, bà đã giúp mẹ em chăm sóc em (nghe mẹ kể lại)
+ Kỉ niệm khi em chập chững biết đi, bà đã chăm em
+ Kỉ niệm khi em lớn lên và đi học, bà vẫn chăm sóc và dạy bảo em
- Học sinh trật tự làm GV quan sát học sinh làm
4 Củng cố
- GV thu bài về nhà chấm
5 H ớng dẫn về nhà
- Xem lại các đề kiểm tra
- Soạn bài tiếp theo
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
.
………
………
………
Trang 34Tổ duyệt giáo án BGH kiểm tra
A-Mục tiêu: giúp HS:
- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hồn ngời nông dân trớc cáchmạng
- Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với nông dân
- Tìm hiểu những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao: cách xây dựngnhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lý, trữ tình
B- Kiểm tra bài cũ : Bài sọan, vở ghi…
Câu 1: Em hãy phân tích diễn biễn tâm lý chị Dậu trong trích đoạn: Tức n “tôi” ớc vỡ bờ”,
và nêu những phẩm chất tốt đẹp của chị ?
Câu 2: Hãy làm rõ ý kiến: Cảnh chị Dậu đánh nhau với tên cai lệ là một đoạn tuyệt “tôi”
khéo” ( Vũ Ngọc Phan )
C- Bài mới:
GTB: Xuất hiện sau Ngô Tất Tố, Nguyên Hồng nhng Nam Cao đã nhanh chóngkhẳng định tên tuổi của mình trong dòng văn học hiện thực 1930 – 1945, đặc biệt là
5 năm cuối Các sáng tác về ngời nông dân của ông chân thật đến đau lòng và tràn đầy
tinh thần nhân đạo sâu xa Tiêu biểu cho những sáng tác đó là tác phẩm Lão Hạc.
- Nêu nội dung chính của đoạn vừa đọc?
- Truyện đợc kể do nhân vật nào? Ngôi
Trang 35- Nhận xét phơng thức diễn đạt?
Theo dõi SGK phần 1
- Tình cảm của lão Hạc đối với cậu
Vàng?
- Tại sao lão Hạc phải bán cậu Vàng
(không phạm vào số tiền dành dụm cho
- Lão Hạc nhờ ông giáo điều gì?
+ Mảnh vờn và món tiền gửi ông giáo
có ý nghĩa nh thế nào đối với lão Hạc?
+ Em nghĩ gì về việc lão Hạc từ chối
mọi sự giúp đỡ trong tình cảnh gần nh
không kiếm đợc gì để ăn ngoài rau má,
sung luộc? Qua đó, phẩm chất nào của
lão hạc đợc bộc lộ?
+ Em cảm nhận gì về thân phận lão
Hạc? (nghèo khổ, đơn độc, trong sạch,
đáng trọng)
- Thái độ của ông giáo đối với lão Hạc?
- Chi tiết muốn ôm choàng lấy lão mà “tôi”
òa lên khóc” diễn tả tình cảm nào của
ông giáo dành cho lão Hạc? (an ủi, sẻ
chia)
II Phân tích văn bản
1 Những việc làm của lão Hạc trớc khi chết:
- Đắn đo, khổ tâm nhng rồi cũng phải bán cậuVàng – niềm an ủi duy nhất
=> Giàu tình nghĩa, thủy chung, trung thực
- Gửi mảnh vờn cho con trai
- Gửi tiền nhờ hàng xóm lo liệu hậu sự
=>Giàu lòng tự trọng, thơng con hết mực
4- Củng cố
- Phân tích những việc làm của lão Hạc trớc khi chết?
5- H ớng dẫn về nhà
- Truyện ngắn “tôi”, Lão Hạc”, đã căn cứ gợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc nói riêng
và ngời nông dân trớc cách mạng nói chung nh thế nào?
- Soạn tiếp phần còn lại Học thuộc bài
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
Trang 36- Thấy đợc tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của nhân vật Lão Hạc, qua
đó hiểu thêm về số phận đáng thơng và vẻ đẹp tâm hốn ngời nông dân trớc cáchmạng
- Thấy đợc tấm lòng nhân đạo sâu sắc của Nam Cao đối với nông dân
- Tìm hiểu những đặc sắc trong nghệ thuật viết truyện của Nam Cao: cách xây dựngnhân vật, văn tự sự kết hợp với triết lý, trữ tình
B- Kiểm tra bài cũ : Bài sọan, vở ghi…
- Em nghĩ gì về cái chết của lão Hạc? Vì
sao lão Hạc chọn cái chết khổ sở nh
vậy?
- Nếu gọi tên bi kịch của lão Hạc, em
sẽ chọn cách gọi nào dới đây:
a Bi kịch của sự đói nghèo
b Bi kịch của tình phụ tử
c Bi kịch của phẩm giá làm ngời
- Theo em, bi kịch của lão Hạc tác
động đến ngời đọc nh thế nào? (xót
th-ơng, tin vào phẩm chất tốt đẹp của con
ngời)
- Lúc đầu, ông giáo nghĩ gì khi nghe
lão nói bán chó, nghe Binh T nói về lão
Hạc?
- Em hiểu gì về suy nghĩ của ông giáo
Không! Cuộc đời ch
buồn, hay vẫn đáng buồn nhng lại đáng
buồn theo một nghĩa khác?”
G: Đáng buồn: đói nghèo khiến con
ng-ời trở thành bất lơng
Cái nghĩa khác: ngời lơng thiện không
còn đất sống
Ch
a hẳn đáng buồn : cái chết không hủy
hoại đợc nhân phẩm của ngời lơng thiện
-> hy vọng, tin tởng ở con ngời
- Em cảm nhận gì về tấm lòng nhà văn
Nam Cao dành cho con ngời?
Thảo luận: nhân vật ông giáo là hình
2 Cái chết của lão Hạc:
- … trên ngọn núi”:vật vã đầu tóc … trên ngọn núi”: rũ r ợi … trên ngọn núi”: hai mắt long sòng sọc.
- Lão tru tréo, bọt mép sùi ra.
=> Cái chết đau thơng, dữ dội
3 Nhân vật ông giáo :“tôi”, ”,
- Từ chỗ dửng dng đến chỗ thông cảm, khâmphục, cảm thơng cho thân phận lão Hạc
- Ngỡ ngàng vì lầm tởng lão Hạc theo gót BinhT
- Giật mình ngẫm nghĩ về thân phận con ngời
Trang 37ảnh của nhà văn Nam Cao Từ nhân vật
này, em hiểu gì về tác già Nam Cao?
* Nhà văn của những ngời lao động
nghèo khổ và lơng thiện
- Giàu lòng nhân hậu, thông cảm sâu
sắc với ngời nghèo
- Có lòng tin mãnh liệt vào con ngời
Thảo luận: Em học tập đợc gì từ nghệ
thuật kể chuyện của nhà văn Nam Cao?
Thảo luận: câu 6, 7 SGK
Câu 6:
* Lời triết lý lẫn cảm xúc trữ tình xót
xa
* Thái độ sống nhân đạo: phải biết đồng
cảm, quan tâm đến con ngời, nâng niu
trân trọng những điều tốt đẹp của con
- Xng tôi -> gần gũi, chân thật, tự nhiên
- Kết hợp giữa kể với tả, hồi tởng bộc lộ trữtình
- Ngôn ngữ sinh động, giàu tính tợng hình,gợi cảm
IV Tổng kết:
Ghi nhớ trang 48 SGK
4- Củng cố
? Truyện ngắn “tôi”, Lão Hạc”, đã căn cứ gợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc nói riêng
và ngời nông dân trớc cách mạng nói chung nh thế nào?
5- H ớng dẫn về nhà
? Truyện ngắn “tôi”, Lão Hạc”, đã căn cứ gợi vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật lão Hạc nói riêng
và ngời nông dân trớc cách mạng nói chung nh thế nào?
Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Soạn: Ngày 07 tháng 09 năm 2008
Tuần 4, Tiết 15: từ tuợng hình, từ tợng thanh
A-Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
Hiểu đợc thế nào là từ tợng hình, từ tợng thanh
Có ý thức sử dụng từ tợng hình, từ tợng thanh để tăng tính hình tợng, tính biểu cảm
trong giao tiếp
Trang 38Hoạt động của GV và HS Nội dung
- Đọc đoạn trích (SGK trang 49) chú
ý các từ in đậm
- Từ nào gợi tả hình ảnh, dáng vẻ,
trạng thái của sự vật?
- Từ nào mô phỏng âm thanh của tự
nhiên, con ngời?
Thảo luận:
- Những từ gợi tả hình ảnh , dáng vẻ,
trạng thái hoặc mô phỏng âm thanh
nh trên có tác dụng gì trong văn miêu
- Giáo viên cho hộc sinh thi tìm từ
t-ợng hình gợi tả dáng đi của ngời
( thời gian 3’) – nhận xét
- Hs nêu y/c BT3
* Thảo luận nhóm
? Phân biệt ý nghĩa của các từ tợng
thanh tả tiếng cời?
- Đại diện nhóm trình bày – lớp
Gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật
Hu hu, ử => Mô phỏng âm thanh của tự nhiên,
con ngời
2 Công dụng
=> Dùng trong văn tự sự và miêu tả: Gợi hình
ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểucảm cao
BT2:
Dáng đi: lò dò, lững thững, nghênh ngang, khệnh khạng, rón rén.
BT3:
Ha hả: to, khoái chí Hì hì: tràng cời phát ra đằng mũi, thích thú, bất
ngờ
Hô hố: to, thô lỗ, gây cảm giác khó chịu.
Hơ hớ: thoải mái, không che đậy, không giữ
Trang 39Nhận xét giờ, rút kinh nghiệm, bổ sung
………
………
Soạn: Ngày 07 tháng 09năm 2008
Tuần 4, Tiết 16: Liên kết các đoạn văn trong văn bản
A-Mục tiêu bài học:
2 Kiểm tra bài cũ.
- Thế nào là đoạn văn? Đặc điểm của câu chủ đề? Quan hệ ý nghĩa giữa các câu trong
Đọc ngữ liệu SGK trả lời câu hỏi
- Học sinh đọc các đoạn văn trong 2
trờng hợp ở SGK Sau đó so sánh các
diễn đạt giữa 2 trờng hợp: có và
không có phơng tiện chuyển đoạn
- ở trờng hợp 1, em thấy có 2 đoạn
có sự liên kết với nhau không? Vì
sao?
- ở trờng hợp 2, việc thêm tổ hợp từ
tr
“tôi” ớc đó mấy hôm” bổ sung ý gì cho
đoạn tiếp theo?
- Sau khi thêm tổ hợp từ trên, hai
đoạn văn đã đảm bảo tính mạch lạc
cha?
(Đã nêu rõ thời điểm -> 2 đoạn liền
ý, liền mạch)
- Gọi “tôi”, Trớc đó mấy hôm”, là phơng
tiện chuyển đoạn Em hãy cho biết
tác dụng của việc chuyển đoạn văn
đoạn 2 phải là cảm giác ở thời điểm hiện tại khi chứng kiến ngày tựu trờng -> ngời đọc cảm thấy hụt hẫng khi đọc đoạn sau.)
+ Hai đoạn văn của Thanh Tịnh
- Thêm tổ hợp từ: Tr “tôi” ớc đó mấy hôm” vào đầu
đoạn 2 -> Tạo sự liên tởng cho ngời đọc với
đoạn văn trớc
Trang 40(Làm các đoạn có sự liên kết chặt
chẽ về ý)
*- Học sinh đọc các bài tập ở mục II
a Tìm hai khâu trong quá trình lĩnh
hội và cảm thụ tác phẩm văn học
(Tìm hiểu, cảm thụ)
- Nh vậy, mối quan hệ giữa hai đoạn
văn là mối qua hệ gì? (Quan hệ liệt
kê)
- Từ ngữ nào vừa có tác dụng chuyển
đoạn vừa có quan hệ liệt kê? (Bắt đầu
là, sau là)
- Hãy cho thêm vài ví dụ về các từ
ngữ có tác dụng chuyển đoạn biểu thị
quan hệ liệt kê
(Trớc hết, kế tiếp, sau nữa, mặt
khác, ngoài ra, hơn nữa … trên ngọn núi”: )
b Phân tích mối quan hệ cụ thể về ý
nghĩa giữa hai đoạn văn
Mối quan hệ đó đợc biểu thị bằng từ
nào? (ý đối lập, từ “tôi”, nhng”, )
- Kể thêm một vài từ chuyển đoạn có
ý nghĩa tơng phản (Tuy nhiên, tuy
vậy, trái lại, thế mà … trên ngọn núi”: )
c
- Đọc lại 2 đoạn văn ở mục I.2 trang
53 và cho biết từ “tôi”, đó”, thuộc loại từ
nào? Trớc “tôi”, đó”, là khi nào?
(“tôi”, Đó”, : đại từ, trớc đó: trớc khi đi
học)
=> Đại từ cũng có thể làm phơng tiện
chuyển đoạn
- Hãy kể thêm một vài đại từ cũng có
tác dụng chuyển đoạn
(nay, ấy, vậy, thế … trên ngọn núi”: )
d
- Tìm phơng tiện chuyển đoạn Em
có nhận xét gì về ý nghĩa của các từ
ngữ chuyển đoạn này?
- Hãy tìm những từ ngữ chuyển đoạn
- Học sinh đọc đoạn văn trích “tôi”, Ngày
công đầu tiên của Cu Tí”, (Bùi Hiển)
- Em hãy tìm câu chuyển tiếp giữa 2
đoạn văn Giải thích vì sao câu đó lại
có tác dụng chuyển tiếp?
- Nh vậy, ngoài việc dùng từ ngữ để
chuyển đoạn, ta còn có thể sử dụng
=> phơng tiện liên kết -> tạo cho văn bản tính liên kết, mạch lạc
2 Cách liên kết các đoạn văn trong văn bản.
+ ý tổng kết, khái quát: Nói tóm lại.
b Dùng câu nối để liên kết đoạn văn