1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 3 T 30(VU LQ)

31 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Gặp Gỡ Ở Lục-xăm-bua
Trường học Trường Tiểu Học Lộc Quang
Chuyên ngành Tiếng Việt lớp 3
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lộc Quang
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 441,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy và học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ Ổn định : Hát 2/ Kiểm tra bài cũ : -YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: “Lời kêu gọi toàn dân t

Trang 1

Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua

Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua

Luyện tập

Tuần 30 Ôn chữ hoa U

88891463030

Ba

13.04.10

1234

TĐT CTĐĐ

Một mái nhà chungPhép trừ các số trong phạm vi 100 000 Liên hợp quốc (N/V)

Chăm sóc cây trồng vật nuôi.(T1)

901475930

14.04.10

1234

CT T TDTNXH

Một mái nhà chung(Nhớ /viết)Tiền Việt Nam

Bài 59Trái Đất Quả địa cầu

601485959

Năm

15.04.10

1234

TC LTVCTAN

Làm đồng hồ để bàn(T3)Đặt và TLCH Bằng gì?.Dấu hai chấm

Luyện tậpKCÂN:Chàng Oóc-phê và cây đàn Lia-Nghe nhạc

303014930

Sáu

16.04.10

12345

TLVTDTTNXHSH

Viết thư

Bài 60Luyện tập chung

Sự chuyển động của Trái Đất

Tuần 30

30601506030LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 30

Ngày soạn:

Trang 2

Thứ hai ngày 12 tháng 04 năm 2010

Tiết 1,2: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:

PPCT 88,89: GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA

I/ Mục tiêu:

T

ập đọc:

 Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

 Hiểu ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đồn cán bộ Việt Nam với HStrường tiểu học ở Lúc - xăm – bua (Trả lời được các CH trong SGK)

 HS cĩ thái độ tơn trọng thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa tiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế

Kể chuyện :

 Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

 HS khá, giỏi biết kể tồn bộ câu chuyện

II/

Phương tiện :

 Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định : Hát

2/ Kiểm tra bài cũ :

-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập

đọc: “Lời kêu gọi toàn dân tập thể dục”.

-Vì sao tập thể dục là bổn phận của mỗi người dân

yêu nước?

-Sau khi đọc bài văn của Bác, em sẽ làm gì?

-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

3/ Bài mới :

a.Giới thiệu: GV nêu gợi ý nội dung bài học dẫn

vào câu chuyện Ghi tựa

Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc:

MT: Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện

với lời nhân vật

-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc cảm động,

nhẹ nhàng Cần nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả,

gợi cảm

-GV treo tranh SGK hỏi: Tranh vẽ gì?

-GV: Tranh vẽ đoàn cán bộ VN đang thăm một lớp

tiểu học ở đất nước Lúc-xăm- bua

*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa

từ

-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ lẫn

-Hướng dẫn phát âm từ khó

-GV viết các từ phiên âm lên bảng hướng dẫn HS

đọc

-Đọc từng đoạn giải nghĩa từ khó

-YC 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài,

sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt

-2 học sinh lên bảng trả bài cũ

+Vì mỗi một người dân yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi một người dân mạnh khoẻ là cả nước mạnh khoẻ

+Em sẽ siêng năng luyện tập thể dục thể thao…

-HS lắng nghe và nhắc tựa

-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

-Quan sát và trả lời: Vẽ cô giáo và HS của xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam

Lúc Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2vòng)

-HS đọc theo HD của GV: Lúc-xăm-bua,

Mô-ni-ca, Giét-xi-Mô-ni-ca, in-tơ-nét, lần lượt, tơ-rưng, xích lô, trò chơi, lưu luyến, hoa lệ,…

-3 HD đọc, mỗi em đọc một đoạn trong bài theohướng dẫn của giáo viên

Trang 3

giọng cho HS.

-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài

-YC HS đặt câu với từ mới (nếu cần)

-YC 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi HS

đọc 1 đoạn

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

TIẾT 2

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài:

MT: Hiểu ND: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị,

thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đồn cán

bộ Việt Nam với HS trường tiểu học ở Lúc -

xăm – bua (Trả lời được các CH trong SGK)

-YC HS đọc đoạn 1

-Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua,

đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì bất ngờ,

thú vị?

-YC HS đọc đoạn 2

-Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt và có

nhiều đồ vật của Việt Nam?

-Các bạn HS Lúc-xăm-bua muốn biết điều gì về

thiếu nhi Việt Nam?

-YC HS đọc đoạn 3

-Tìm những từi ngữ thể hiện tình cảm của HS

Lúc-xăm-bua đối với đoàn các bộ Việt Nam lúc chia

tay?

-Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu

chuyện này?(treo bảng phụ các ý cho HS chọn)

Hoạt động 3: Luyện đọc lại:

MT: Củng cố kĩ năng đọc

-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp

-Gọi HS đọc các đoạn còn lại

-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn

-Cho HS luyện đọc theo vai

-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất

Hoạt động 4:Kể chuyện:

MT: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa

theo gợi ý cho trước (SGK).HS khá, giỏi biết

-Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu

VD: Đã đến lúc chia tay / Dưới làn tuyết bay mù mịt, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến, /

………hoa lệ, / mến khách.//

-HS trả lời theo phần chú giải SGK

-HS đặt câu với từ: sưu tầm, hoa lệ.

-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theoyêu cầu của giáo viên:

-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng HS đọc mộtđoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc nối tiếp

-1 HS đọc đoạn 1

-Tất cả HS lớp 6A đều tự giới thiệu bằng Tiếng Việt, hát bài hát tặng đoàn bằng Tiếng Việt, giới thiệu những vật đặc trưng của Việt Nam và Quốc

kì Việt Nam, nói bằng Tiếng Việt “Việt Nam, Hồ Chí Minh”.

-1 HS đọc đoạn 2

-Vì cô giáo của các em đã từng ở Việt Nam Cô thích Việt Nam nên dạy cho học trò của mình nói Tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam trên in-tơ-nét.

-Muốn biết HS Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì.

-HS theo dõi GV đọc

-2 HS đọc

-HS xung phong thi đọc

-3-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai

- HS hát tập thể 1 bài

Trang 4

kể tồn bộ câu chuyện

a.Xác định yêu cầu:

-Gọi 1 HS đọc YC SGK

-Câu chuyện được kể theo lời của ai?

-GV: Bây giờ các em dựa vào trí nhớ và các gợi ý

SGK, kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình

Các em cần kể tự nhiện, sinh động, thể hiện đúng

nội dung

-Kể bằng lời của em là thế nào?

b Kể mẫu:

-GV cho HS kể lại câu chuyện theo lời của mình

-GV nhận xét nhanh phần kể của HS

c Kể theo nhóm:

-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên

cạnh nghe

d Kể trước lớp:

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau đó

gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

-Nhận xét và ghi điểm HS

4.Củng cố- Dặn dò:

-Hỏi: Câu chuyện trên có ý nghĩa gì?

-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến khích

HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân cùng

nghe Về nhà học bài” Một mái nhà chung”

-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1

-HS kể theo YC Từng cặp HS kể

-HS nhận xét cách kể của bạn

-3 HS thi kể trước lớp

 HS khá, giỏi biết kể tồn bộ câu chuyện

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể haynhất

- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình

-Câu chuyện nói về cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua Câu chuyện thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới.

 Yêu thích môn toán

II/ Phương tiện:

 Phấn màu

 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

III/ Các hoạt động dạy hocï:

1 Ổn định:Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước

-GV hỏi thêm: Cách tính chu vi, diện tích hình chữ

nhật

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

-3 HS lên bảng tính diện tích của ba hình

-Gọi 2-3 HS nêu Lớp nhận xét

Trang 5

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

củng cố về phép cộng các số có đến năm chữ số, áp

dụng để giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính

và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật Ghi tựa

Hoạt động1: Luyện tập:

MT: Biết cộng các số cĩ đến năm chữ số (cĩ

nhớ).Giải bài tốn bằng hai phép tính và tính

chu vi, diện tích hình chữ nhật.Làm được BT

1(cột 2,3),BT2,BT3 HS K,G làm thêm

BT1(cột 1,4)

Bài 1: (cột 2,3)

-GV yêu cầu HS tự làm phần a, sau đó chữa bài

-GV viết bài mẫu phần b lên bảng (chỉ viết các số

hạng, không viết kết quả) sau đó thực hiện phép tính

này trước lớp cho HS theo dõi

-GV yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài

-GV chữa bài, yêu cầu 3 HS vừa lên bảng lần lượt

nêu cách thực hiện phép tính của mình

46215 40721936069647

Bài 2:

-GV gọi HS đọc đề toán

-Hãy nêu kích thước hình chữ nhật ABCD?

-GV yêu cầu HS tính chu vi và diện tích hình chữ

nhật ABCD

-GV nhận xét và ghi điểm HS

Bài 3:

-GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng yêu cầu HS quan sát

-Con nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

-Cân nặng của mẹ như thế nào so với cân nặng của

con?

*GV có thể HD HS: Quan sát trên sơ đồ, ta thấy cân

nặng của con được biểu diễn bằng một đoạn thẳng,

cân nặng của mẹ được biểu diễn bằng 3 đoạn thẳng

như thế Vậy cân nặng của mẹ gấp 3 lần cân nặng

-Nghe giới thiệu

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1con tính, HS cả lớp làm bài vào bảng con-HS cả lớp theo dõi bài làm mẫu của GV

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1con tính HS cả lớp làm bài vào bảng con

-3 HS lần lượt thực hiện yêu cầu của GV, vídụ:

* 5 cộng 2 bằng 7; 7 cộng 0 bằng 7; viết 7.

*1 cộng 7 bằng 8; 8 cộng 6 bằng 14; viết 4 nhớ 1.

*2 cộng 0 bằng 2, 2 cộng 3 bằng 5, thêm 1 bằng 6; v/ 6.

*6 cộng 4 bằng 10; 10 cộng 9 bằng 19; viết 9 nhớ 1.

*4 cộng 1 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

Vậy 46215 + 4072 + 19360 = 69647

 HS K,G làm thêm BT1(cột 1,4).

-1 HS đọc yêu cầu bài tập, lớp theo dõi

-HCN: ABCD có chiều rộng 3cm, chiều dàigấp đôi chiều rộng

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoPBT Bài giải:

Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 x 2 = 6 (cm) Chi vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6 + 3) x 2 = 18 (cm) Diện tích của hình chữ nhật ABCD là:

Trang 6

của con.

-Bài toán hỏi gì?

-GV yêu cầu HS đọc thành đề bài toán

-Yêu cầu HS đặt đề toán khác cho bài toán

-GV yêu cầu HS làm bài

-GV nhận xét và ghi điểm HS

4 Củng cố Dặn dò:

-Yêu cầu HS nhắc lại qui tắc tính chu vi và diện tích

HCN

-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh thần học

tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở VBT,

học thuộc qui tắc và chuẩn bị bài sau “Phép trừ trong

phạm vi 100 000

-Tổng cân nặng của hai mẹ con

-HS đọc to: Con cân nặng 17kg, mẹ cân nặnggấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng baonhiêu ki-lô-gam?

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVở

Bài giải:

Cân nặng của mẹ là:

17 x 3 = 51 (kg) Cả hai mẹ con cân nặng là:

 Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U (1 dịng)

 Viết đúng tên riêng Uơng Bí (1 dịng) và câu ứng dụng: Uốn cây cịn bi bơ (1 lần) bằng chữ

cỡ nhỏ HSK,G viết đúng đủ các dịng trên lớp

 Trình bày bài viết sạch đẹp

II/ Đồ dùng:

 Mẫu chữ víet hóc: U

 Tên riêng và câu ứng dụng

 Vở tập viết 3/2

III/ Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:Hát

2/ KTBC:

-Thu chấm 1 số vở của HS

- Gọi 1 HS đọc thuộc từ và câu ứng dụng của tiết

trước

- HS viết bảng từ:Trường Sơn

- Nhận xét – ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Ghi tựa.

Hoạt động 1: HD viết chữ hoa:

MT: Viết đúng chữ hoa U.Viết đúng tên riêng ,từ

ứng dụng,câu ứng dụng:

* Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa:

- HS nộp vở

- 1 HS đọc: Trường Sơn

Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan

- 2 HS lên bảng viết, lớp viết b/con

-HS lắng nghe

Uơng Bí

Trang 7

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ

hoa nào?

- HS nhắc lại qui trình viết các chữ U, B, D.

- YC HS viết vào bảng con

HD viết từ ứng dụng:

-HS đọc từ ứng dụng

-Em biết gì về Uơng Bí?

-Giải thích: Uơng Bí là tên một thị xã ở tỉnh

Quảng Ninh.

-QS và nhận xét từ ứng dụng:

-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng cách như thế

nào?

-Viết bảng con, GV chỉnh sửa

HD viết câu ứng dụng:

- HS đọc câu ứng dụng:

-Giải thích: Cây non cành mền nên dễ uốn Cha

mẹ dạy con ngay từ nhỏ, mới dễ hình thành những

thói quen tốt cho con

-Nhận xét cỡ chữ

-HS viết bảng con chữ Uốn, Dạy

Uống Dạy

Hoatj động 2: HD viết vào vở tập viết:

MT: Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa U

(1 dịng).Viết đúng tên riêng Uơng Bí (1

dịng) và câu ứng dụng: Uốn cây cịn

bi bơ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ HSK,G viết

đúng đủ các dịng trên lớp

- GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở TV

3/2 Sau đó YC HS viết vào vở

- Thu chấm 10 bài Nhận xét

4/ Củng cố :dặn dò:

- YC nêu lại quy trình viết chữ hoa U

-Nhận xét tiết học chữ viết của HS

-Về nhà viết phần còn lại, học thuộc câu ca dao

- Có các chữ hoa: U, B, D.

- 2 HS nhắc lại (đã học và được hướng dẫn)

-3 HS lên bảng viết, HS lớp viết b/ con: U, B,

D.

-2 HS đọc Uơng Bí

-HS nói theo hiểu biết của mình

- HS lắng nghe

-Chữ u, g, b, cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao

một li Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 con chữo

- 3 HS lên bảng viết , lớp viết bảng con:

-HS tự quan sát và nêu

- 3 HS lên bảng, lớp viết bảng con

-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.

HS nêu

Trang 8

Thứ ba ngày 13 tháng 04 năm 2010

Tiết 1: TẬP ĐỌC

PPCT 90: MỘT MÁI NHÀ CHUNG

I/ Mục tiêu:

 Biết ngắt nghỉ sau mỗi dịng thơ, khổ thơ

 Hiểu ND: Mỗi vật cĩ cuộc sống riêng nhưng đều cĩ mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chungbào vệ gìn gữi nĩ (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 thuộc 3 khổ thơ đầu).HS khá, giỏi trả lời được CH4

 Yêu quý mọi vật trên Trái Đất chúng ta

II/

Phương tiện:

 Tranh MH nội dung bài TĐ trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

III/ Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Ổn định:Hát

2/ KTBC:

- YC HS đọc (hoặc kể chuyện) và trả lời câu hỏi về

ND bài tập đọc Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua.

- Nhận xét ghi điểm

3/ Bài mới:

a/ GTB: Bài thơ một mái nhà chung của tác giả

Định Hải hôm nay chúng ta học sẽ giúp các em

hiểu rằng: mỗi người, mỗi vật có cuộc sống riêng

nhưng đều có chung một mái nhà Mái nhà chung

đó như thế nào? Bài hạc sẽ giúp các em hiểu rõ

điều đó Ghi tựa

Hoạt động 1: Luyện đọc:

MT: Biết ngắt nghỉ sau mỗi dịng thơ, khổ

thơ

-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng vui, nhẹ

nhàng, thân ái HD HS cách đọc

-Treo tranh giới thiệu trò chơi

Hỏi: Tranh vẽ gì?

-Hướng dẫn HS đọc từng dòng thơ và kết hợp luyện

phát âm từ khó

-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó

-YC 6 HS nối tiếp nối nhau đọc 6 khổ thơ trước lớp

GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS

-YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó

-YC 6 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp, mỗi

HS đọc 1 khổ

- 3 HS lên bảng thực hiện YC

-HS đọc bài (hoặc kể chuyện) và trả lới câu hỏi

-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài

-Theo dõi GV đọc

-HS quan sát

-Vẽ bạn gái đang tươi cười, chú chim đang ríu ríttrên cành cây, những chú cá đang tung tăng bơilội Phía xa xa là mặt trời đang lên, phía trên cáolà cầu vòng với những màu sắc rất đẹp

-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầuđến hết bài Đọc 2 vòng HS đọc đúng các từkhó.(Mục tiêu)

-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV

-6 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ

-1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầmtheo

-6 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bàiSGK

Trang 9

-YC HS luyện đọc theo nhóm.

-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Hoạt động 2: HD tìm hiểu bài:

MT: Hiểu ND: Mỗi vật cĩ cuộc sống riêng

nhưng đều cĩ mái nhà chung là trái đất Hãy

yêu mái nhà chung bào vệ gìn gữi nĩ (trả lời

được các câu hỏi 1, 2, 3).HS khá, giỏi trả lời

được CH4

-GV gọi 1 HS đọc 3 khổ thơ đầu

+Ba khổ thơ đầu nói đến những bài nhà riêng của

ai?

+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?

-Cho HS đọc thầm khổ 3 thơ cuối

+Mái nhà chung của muôn vật là gì?

+Em muốn nói gì với những người bạn chung một

mái nhà?

-HS chọn một trong các ý và giải thích.

Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ:

MT: thuộc 3 khổ thơ đầu

- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng

-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc

trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình thức hái hoa

-Gọi HS đọc thuộc cả bài

- Nhận xét ghi điểm

4/ Củng cố Dặn dò:

-Bài thơ muốn nói với em điều gì?

-Về nhà học thuộc cả bài thơ và chuẩn bị nội dung

cho tiết sau

-Mỗi nhóm 6 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ.-2 nhóm thi đọc nối tiếp

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ.

+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.

-1 HS đọc 3 khổ thơ cuối

-Là bầu trời xanh ……

-Hãy yêu mái nhà chung / Hãy sống hoà bình với mái nhà chung /Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung.

- Cả lớp đọc đồng thanh

-HS đọc thuộc bài thơ trước lớp

-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp

-3 HS đọc bài Lớp theo dõi nhận xét

-Mọi vật trên Trái Đất đều sống chung một mái nhà Hãy yêu mái nhà chung bảo vệ và giữ gìn nó.

- Lắng nghe ghi nhận

- Nhận xét tiết học

Tiết 2: TOÁN

PPCT 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000

I/ Mục tiêu: HS:

 Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)

 Giải bài tốn cĩ phép trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m

 Yêu thích môn học

II/ Phương tiện:

Tóm tắt BT 3

III/ Các hoạt động dạy học:

Trang 10

1 Ổn định:Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

-GV kiểm tra bài tiết trước đã giao về nhà

- Nhận xét-ghi điểm

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ giúp các em

biết thực hiện phép trừ các số trong phạm vi 100

-GV hỏi: Muốn tìm hiệu của hai số 85674 - 58329,

chúng ta làm như thế nào?

-GV: Dựa vào cách thực hiện phép trừ các số có 4

chữ số, em hãy thực hiện phép trừ 85674 – 58329

*Đặt tính và tình 85674 - 58329

GV: Hãy nêu cách đặt tính khi thực hiện 85674

-58329

-Bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?

-GV: Hãy nêu từng bước tính trừ 85674 - 58329

856745832927345

*Nêu qui tắc:

-GV hỏi: Muốn thực hiện phép trừ các số có 5 chữ

số với nhau ta làm như thế nào?

Hoạt động 2:.Hướng dẫn luyện tập:

MT: Biết trừ các số trong phạm vi 100 000

(đặt tính và tính đúng).Giải bài tốn cĩ phép

trừ gắn với mối quan hệ giữa km và m

Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.

-3 HS lên bảng làm BT

-Nghe giới thiệu

-HS nghe GV nêu yêu cầu

-HS Chúng ta thực hiện phép trừ 85674 - 58329

-2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài giấynháp

-HS nêu: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số ởcùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàngđơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàngchục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìnthẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàngchục nghìn

-Thực hiện phép tính bắt đầu từ phải sang trái (từhàng thấp đến hàng cao)

-HS lần lượt nêu các bước tính trừ từ hàng đơn vị,đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàngchục nghìn của phép trừ 85674 – 58329 như SGKđể có kết quả như sau:

*4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1.

*2 thêm 1 bằng 3; 7 trừ 3 bằng 4, viết 4.

*6 trừ 3 bằng 3 , viết 3.

*5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1.

*5 thêm 1 bằng 6; 8 trừ 6 bằng 2, viết 2.

Vậy: 85674 – 58329 = 27345

-Muốn cộng các số có 5 chữ số với nhau ta làm như sau:

+Đặt tính: Viết số bị trừ rồi viết số trừ xuống dưới sao cho các chữ số ở cùng một hàng đơn vị thẳng cột với nhau: hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng hàng trăm, hàng nghìn thẳng hàng nghìn, hàng chục nghìn thẳng hàng chục nghìn Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang dưới các số.

+Thực hiện tính từ phải sang trái (thực hiện tính từ hàng đơn vị)

Trang 11

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS làm bài

-Chữa bài và ghi điểm HS

-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính

trên

Bài 2:

-Gọi 1 HS đọc YC

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ các số

có đến 5 chữ số

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn trên bảng,

nhận xét cả cách đặt tính và kết quả tính

-Chữa bài và ghi điểm

Bài 3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

-Bài toán cho biết những gì?

-Bài toán hỏi gì?

-Yêu cầu HS làm bài

Tóm tắt:

Có : 25 850m Đã trải nhựa: 9850m Chưa trải nhựa: …km?

-Chữa bài và ghi điểm HS

4 Củng cố: – Dặn dò

- YC HS nêu lại cách tính 85674 – 58329 = ?

- tuyên dương HS có tinh thần học tập tốt

-YC HS về nhà luyện tập thêm các bài tập ở VBT

và chuẩn bị bài sau “Tiền Việt Nam”

-1 HS đọc yêu cầu BT

-Bài tập yêu cầu chúng ta thực hiện tính trừ các số có 5 chữ số

-4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con

-2 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét

-1 HS đọc yêu cầu BT

-BT yêu cầu chúng ta đặt tính và tính

-1 HS nêu, lớp nhận xét

-3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào

PBT

63780 91462 49283

18546 53406 5765

45234 38056 43518 -1 HS đọc yêu cầu BT

-HS tự tìm hiểu và làm bài

-1 HS lên bảng làm bài Lớp làm Vở

Bài giải:

Số mét đường chưa trải nhựa là:

25850 – 9850 = 16000(m) Đổi: 16000m = 16km

Đáp số: 16km

- HS nêu

Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

PPCT 59: LIÊN HỢP QUỐC

I/ Mục tiêu:

 Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi

 Làm đúng BT (2) a

 Trình bày bài viết sạch , đẹp

II/

Phương tiện:

Bảng viết sẵn các BT chính tả

III/ Hoạt động dạy và học:

Trang 12

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a/ GTB: Nêu mục tiêu bài học - Ghi tựa:

Hoạt động1: HD viết chính tả:

MT: Nghe - viết đúng bài chính tả; viết đúng

các chữ số; trình bày đúng hình thức bài văn

xuơi

* Trao đổi về ND đoạn viết:

-GV đọc đoạn văn 1 lần

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày tháng năm

nào?

-Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì?

-Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?

-Việt Nam trở thành thành viên của Liên hợp quốc

từ ngày tháng năm nào?

-GV: Vùng lãnh thổ chỉ những vùng được công

nhận là thành viên Liên hợp quốc nhưng chưa hoặc

không phải quốc gia độc lập

* HD cách trình bày:

-Đoạn văn có mấy câu?

-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa?

Vì sao?

* HD viết từ khó:

-YC HS tìm từ khó rồi phân tích

-GV: Khi viết các chữ số các nhớ viết dấu nối giữ

các chữ số

-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được

*Viết chính tả:

-GV đọc bài cho HS viết vào vở

-Nhắc nhở tư thế ngồi viết

* Soát lỗi:

* Chấm bài:

-Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét

Hoạt động 2: HD làm BT:

Bài 2: Câu a: Gọi HS đọc YC bài tập.

-GV nhắc lại yêu cầu: BT cho một số từ nhưng mỗi

từ còn để trống một tiếng (chữ) Nhiệm vụ của các

em là chọn tiếng triều hay chiều điền vào chỗ

trống sao cho đúng

- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vàobảng con

-bác sĩ, mỗi sang, xung quanh, điền kinh,……

-Lắng nghe và nhắc tựa

-Theo dõi GV đọc 2 HS đọc lại, lớp đọc thầm

-Liên hợp quốc được thành lập vào ngày 1945.

24-10 Nhằm: Bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước.

-Có 191 nước và vùng lãnh thổ.

-3 HS lên bảng, HS lớp viết vào bảng con

-HS nghe viết vào vở

-HS tự dò bài chéo

-HS nộp bài

-1 HS đọc YC trong SGK

-Lắng nghe

Trang 13

-Sau đó YC HS tự làm

-Cho HS lên bảng thi làm bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

Bài 3:

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-GV nhắc lại yêu cầu: BT yêu cầu các em chọn 2

từ ngữ trong các số từ ngữ các em đã hoàn thành và

đặt câu với mỗi từ ngữ đó Như vậy mỗi em phải

đặt 2 câu

-Cho HS làm bài

-Phát cho HS 3 tờ giấy A4+ bút dạ để HS làm bài

tập vào giấy

-Cho HS trình bày bài

-GV nhận xét và chốt lời giải đúng

-Yêu cầu HS chép bài vào VBT

4/ Củng cố - Dặn dò:

YC HS đọc lại các từ ở BT2 /a

- Liên hệ GD

-Nhận xét tiết học, bài viết HS

-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả Học

thuộc các từ đã học để vận dụng vào học tập

- Chuẩn bị bài sau “Một mái nhà chung”

-HS làm bài cá nhân

-2 HS làm bài trên bảng Lớp nhận xét

-Đọc lời giải và làm vào vở

-Câu a: Buổi chiều – thuỷ triều – triều đình – chiều chuộng – ngược chiều – chiều cao.

- Câu b: hết giờ – mũi hếch – hỏng hết – lệt bệt – chênh lệch.

-1 HS đọc YC SGK

-Lắng nghe

-HS tự làm bài cá nhân

-Nhận đồ dùng và làm bài tập vào giấy A4

-3 HS làm bài vào giấy lên bảng dán kết quảtrình bày cho lớp nghe Lớp nhận xét

- HS đọc -Lắng nghe

***************************************************************

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC

PPCT 30: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI (tiết 1)

I.Mục tiêu: HS hiểu:

- Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuơi đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sĩc cây trồng, vật nuơi HS K,G Biết được

vì sao cần phải chăm sĩc cây trồng, vật nuơi

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sĩc cây trồng, vật nuơi ở gia đình, nhà trường

II

Phương tiện:

 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập

 Tranh ảnh cho HĐ 1 tiết 1

III Hoạt động dạy và học:

Trang 14

1.Ổn định:Hát

2.KTBC:

-Tại sao ta phải tiết kiệm và bảo vệ nguốn nước?

-Nhận xét chung

3.Bài mới:

a.GTB: Nêu mục tiêu yêu cầu - Ghi tựa.

b.Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

*Mục tiêu :HS nhận biết các việc cần làm để chăm

sóc ,bảo vệ cây trồng vật nuôi

-Yêu cầu HS chia thành các nhóm thảo luận về các

bức tranh và trả lời các câu hỏi sau:

+Trong tranh các bạn đang làm gì?

+Làm như vậy có tác dụng gì?

+Cây trồng, vật nuôi có ích lợi gì đối với con người?

+Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì?

-GV rút ra kết luận:

+Các tranh đều cho ta thấy các bạn nhỏ đang chăm

sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình.

+Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức ăn,

lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khoẻ.

+Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khoẻ mạnh chúng

ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

*Mục tiêu :HS biết các việc cần làm để chăm sóc cây

trồng, vật nuôi.

-Yêu cầu HS chia thành nhóm, mỗi thành viên nhóm

sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng trong gia đình

mình rồi nêu những việc mình đã làm để chăm sóc

con vật / cây trồng đó và nêu những việc nên tránh

đối với vật nuôi cây trồng

-Ý kiến của các thành viên được ghi lại vào báo cáo:

Tên vật

nuôi Những việc emlàm để chăm sóc Những việc nêntránh để bảo vệ

-Yêu cầu các nhóm dán báo cáo của nhóm mình lên

bảng theo hai nhóm

-Nhóm 1: Cây trồng

-Nhóm 2: Vật nuôi

-Yêu cầu các nhóm trình bày báo cáo của nhóm

-2 HS nêu, lớp lắng nghe và nhận xét

-Nước rất cần thiết đối với cuộc sống với conngười Nước dùng trong sinh hoạt (ăn, uống, )dùng trong lao động sản xuất Nhưng nguồnnước không phải là vô tận Vì thế chúng ta cầnphải biết sử dụng nước tiết kiệm và bảo vệnguồn nước

-Lắng nghe giới thiệu

-HS chia thành các nhóm, nhận xét tranh vẽ vàthảo luận và trả lời các câu hỏi

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận.+Tranh 1: Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho câytrồng

+Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Đượccho ăn đàn gà sẽ mau lớn

+Tranh 3: Các bạn nhỏ đang tưới nước cho câynon mới trồng, giúp cây thêm khoẻ mạnh , cứngcáp

+Tranh 4: Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờvậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẽ, chóng lớn

* Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp raucho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng,vật nuôi

-Lắng nghe

-HS chia thành nhóm, thảo luận theo HD của

GV và hoàn thành báo cáo của nhóm:

Cây trồng

Những việc em làm để chăm sóc cây

Những việc nên tránh để bảo vệ cây

-Các nhóm dán báo cáo lên bảng

-Đại diện các nhóm trình bày

-Các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến

Trang 15

-Rút ra các kết luận:

+Chúng ta có thể chăm sóc cây trồng, vật nuôi bằng

cách bón phân, chăm sóc, bắt sâu, bỏ là già, cho con

vật ăn, làm sạch chỗ ở, tiêm thuốc phòng bệnh.

+Được chăm sóc chu đáo, cây trồng, vật nuôi sẽ phát

triển nhanh Ngược lại cây sẽ khô héo dễ chết, vật

nuôi gầy gò dễ bị bệnh tật.

4 Củng cố – Dặn dò:

-Qua bài học em rút ra được điều gì cho bản thân?

-GDTT cho HS và HD HS thực hiện như những gì các

em đã học được Chuẩn bị cho tiết sau

-Lắng nghe và ghi nhận

-HS tự phát biểu - VD:

-Cần quan tâm, chăm sóc cây trồng, vật nuôi

………

Nhận xét tiết học

Thứ tư ngày 14 tháng 04 năm 2010

Tiết 1: CHÍNH TẢ (Nhớ – viết)PPCT 60: MỘT MÁI NHÀ CHUNG

 Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ, hoặc giấy khổ to Bút dạ

III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra bài cũ:

-Gọi HS lên bảng đọc và viết các từ sau: cây tre,

che chở, con ếch, đoàn kết,…

-Nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của

tiết học Ghi tựa.

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả:

o MT: Nhớ - viết đúng bài CT; trình bày

đúng các khổ thơ, dịng thơ 4 chữ

*Trao đổi về nội dung bài viết.

-GV đọc 3 khổ thơ đầu của bài thơ 1 lượt

-Hỏi: Ba khổ thơ đầu nói đến những bài nhà riêng

của ai?

+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu?

*Hướng dẫn cách trình bày:

-1 HS đọc cho 3 HS viết bảng lớp, HS dưới lớpviết vào bảng con

-HS lắng nghe, nhắc lại

-Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc thuộc lại khổ thơ

+Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ.

+Mái nhà của chim là nghìn lá biếc, của cá là sóng xanh rập rờn, của dím là trong lòng đất, của ốc là vỏ ốc Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, có hoa giấy lợp hồng.

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết sẵn các BT chính tả. - GIAO AN LOP 3 T 30(VU LQ)
Bảng vi ết sẵn các BT chính tả (Trang 11)
 Vở BT ĐĐ 3, bảng từ, phiều bài tập. - GIAO AN LOP 3 T 30(VU LQ)
3 bảng từ, phiều bài tập (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w