1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN CN7 HKI (4 COT)

55 187 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Phối Chương Trình Học Kế I
Tác giả Nguyễn Thanh Sang
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Thuật Trồng Trọt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 669,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.. Phân bón làm tăng độphì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng

Trang 1

PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KÌ IPhần một TRỒNG TRỌT

Chương I Đại cương về kĩ thuật trồng trọt

Tiết 1 Bài 1,2 Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt

Khái niệm về Đất trồng và thành phần của đất trồng

Tiết 2 Bài 3 Một số tính chất chính của đất trồng

Tiết 3 Bài 6 Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất

Tiết 4 Thực hành (bài 4 và bài 5)

Tiết 5 Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt

Tiết 6 Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

Tiết 7 Bài 10 Vai trò của giống và phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Tiết 8 Bài 11 Sản xuất và bảo quản giống cây trồng

Tiết 9 Bài 12 Sâu, bệnh hại cây trồng

Tiết 10 Bài 13 Phòng trừ sâu bệnh hại

Tiết 11 Thực hành (bài 8 và bài 14)

Tiết 12 Kiểm tra

Chương II Quy trình sản xuất và bảo vệ

môi trường trong trồng trọt

Tiết 13 Bài 15, 16 Làm đất và bón phân lót Gieo trồng cây nông nghiệp

Tiết 14 Bài 17, 18 Thực hành: Xử lí hạt giống bằng nước ấm

Xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống.Tiết 15 Bài 19 Các biện pháp chăm sóc cây trồng

Tiết 16 Bài 20 Thu hoạch, bảo quản và chế biến nông sản

Tiết 17 Ôn tập

Tiết 18 Bài 21 Luân canh xen canh tăng vụ

Tiết 19 Kiểm tra học kì I

KẾ HOẠCH CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

- Biết được một số biện pháp thực hiện của nhiệm vụ trồng trọt.- Hiểu được đất trồng là gì?

- Biết được vai trò của đất trồng

- Biết được thành phần của đất trồng

- Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung bình bằng trị số PH

- Hiểu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

Trang 2

-Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Tranh phóng to các hình trong SKG

- Các loại đất, cốc, quỳ tím

- Các loại phân hoá học

2 Học sinh:

- Các loại đất

- Các loại phân hoá học

PHẦN I: TRỒNG TRỌT

CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT

Tuần 01, tiết 01 BÀI 01, 02: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT

Ngày dạy: 14/08/2008 KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được vai trò của trồng trọt

- Biết được nhiệm vụ của trồng trọt hiện nay

- Hiểu được đất trồng là gì?

Trang 3

- Biết được thành phần của đất trồng.

* Trọng tâm: Bài 01: phần I, bài 02: phần I

2 Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích kênh hình

- Rèn kỹ năng quan sát phân tích tổng hợp.- Rèn kỹ năng tư duy, khái quát hoá, tư duy trừu tượng

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin

- Hoạt động nhóm

- Đánh giá lẫn nhau

3 Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

- Có thái độ học tập đúng đắn

- Xây dựng ý thức học tập tự giác, rèn luyện thói quen học tập các môn học

2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung SGK bài 01,02.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: không

3 Bài mới: ĐVĐ: hàng ngày mỗi người phải sử dụng đến lương thực thực phẩm Để có nhiều sản

phẩm như thịt, sữa, trứng, cần phải có nhiều sản phẩm từ thực vật, muốn có nhiều sản phẩm từ thựcvật phải có trồng trọt Như vậy trồng trọt đã có vai trò như thế nào? Và có những nhiệm vụ gì đối vớisự phát triển của xã hội và đời sống con người?

CHƯƠNG I : ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT BÀI 01: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.

9’

5’

I Vai trò của trồng trọt

- Cung cấp lương thực thực

phẩm cho con người

- Cung cấp thức ăn cho

chăn nuôi

- Cung cấp nguyên liệu

cho công nghiệp

- Cung cấp nông sản để

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

II Nhiệm vụ của trồng trọt Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm

I Vai trò của trồng trọt

- Quan sát hình 1 (SGK)

- Thảo luận nhóm trả lời câuhỏi

- Đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổsung

- Học sinh tự rút ra kết luậnvề vai trò của trồng trọt

II Nhiệm vụ của trồng trọt

Trang 4

Đảm bảo lương thực và

thực phẩm cho tiêu dùng

trong nước và xuất khẩu

III/ Để thực hiện nhiệm

vụ của trồng trọt cần sử

dụng những biện pháp gì?

- Khai hoang, lấn biển

nhằm tăng diện tích gieo

trồng

- Tăng vụ trên đơn vị diện

tích đất trồng nhằm làm

tăng khối lượng nông sản

- Aùp dụng các biện pháp kĩ

thuật tiên tiến nhằm làm

tăng năng suất cây trồng

vụ của trồng trọt

- Yêu cầu học sinh thảo luậnnhóm hoàn thành bài tập (SGK)

- Yêu cầu đại diện nhóm trìnhbày

- Yêu cầu các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Yêu cầu học sinh tự rút ranhiệm vụ của trồng trọt

III/ Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gì?

Hoạt động 3: Tìm hiểu những biện pháp để hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt.

- Yêu cầu học sinh làm bài tậpphần bảng (SGK)

- Yêu cầu học sinh trình bày

- Yêu cầu các nhóm nhận xét, bổsung

- Yêu cầu học sinh tự rút ra kếtluận về biện pháp thực hiệnnhiệm vụ trồng trọt

- Học sinh chia nhóm thảoluận hoàn thành bài tập(SGK)

- Đại diện nhóm đứng lêntrình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổsung

- Học sinh tự rút ra kết luậnvề nhiệm vụ của trồng trọt

III/ Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt cần sử dụng những biện pháp gì ?

- Chia nhóm hoàn thành bàitập phần bảng (SGK)

- Đại diện nhóm đứng lêntrình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổsung

- Học sinh tự rút ra kết luậnvề biện pháp thực hiện nhiệmvụ trồng trọt

ĐVĐ: Ta đã xác định, muốn phát triển trồng trọt, điều quan trọng là phải có đất Vậy thế nào gọi làđất? Vì sao đất lại tạo điều kiện để cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt? Đó là nội dung của bài họctiếp theo

BÀI 02: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG11’ I/ Khái niệm về đất trồng

1 Đất trồng là gì ?

Đất trồng là lớp bề mặt tơi

xốp của vỏ Trái Đất (tầng

canh tác), trên đó cây

trồng có thể sinh sống và

sản xuất ra sản phẩm

I/ Khái niệm về đất trồng Hoạt động 4: Tìm hiểu khái niệm về đất trồng

1 Đất trồng là gì ?

- Yêu cầu học sinh nghiên cứuthông tin (SGK) trả lời các câuhỏi sau :

+ Đất trồng là gì ?

+ Đất trồng là sản phẩm của quátrình gì?

+ Đất trồng khác với đá như thế

I/ Khái niệm về đất trồng

1 Đất trồng là gì ?

- Nghiên cứu thông tin(SGK) trả lời các câu hỏigiáo viên đưa ra:

+ Là lớp đất mặt tơi xốpcủa vỏ trái đất Trên đóthực vật có khả năng sốngvà sản xuất ra sản phẩm + Đất trồng là sản phẩmcủa quá trình biến đổi đáthành đất (phong hoá đá) + Đất trồng có độ phì nhiêu

Trang 5

2 Vai trò của đất trồng.

Đất trồng là môi trường

cung cấp nước, chất dinh

dưỡng, oxi cho cây và giữ

cho cây không bị đỗ

II Thành phần của đất

trồng

- Đất trồng gồm ba thành

phần chính: khí, lỏng, rắn

- Phần rắn gồm chất vô cơ

và chất hữu cơ

nào?

2 Vai trò của đất trồng.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình

2 (SGK) từ đó hãy rút ra vai tròcủa đất trồng ?

- Yêu cầu học sinh trình bày

- Yêu cầu học sinh khác nhận xét,bổ sung

II Thành phần của đất trồng Hoạt động 5: Tìm hiểu thành phần của đất trồng

- Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ

1 (SGK) cho biết thành phần đấttrồng được chia ra thành nhữngthành phần chính nào?

- Yêu cầu học sinh chia nhómthảo luận hoàn thành bài tập phầnbảng (SGK)

- Yêu cầu các nhóm khác nhậnxét bổ sung

- Yêu cầu học sinh tự rút ra kếtluận

- GDMT: ý thức giữ gìn, bảo vệtài nguyên môi trường đất

còn đá thì không

2 Vai trò của đất trồng.

- Học sinh quan sát hình 2(SGK) thảo luận tự rút rakết luận

- Đại diện nhóm học sinhtrình bày

- Các nhóm học sinh khácnhận xét, bổ sung

II Thành phần của đất trồng

- Học sinh quan sát sơ đồ 1(SGK) trả lời câu hỏi:Thành phần đất trồng gồm

ba phầøn chính: (phần khí,phần lỏng, phần rắn )

- Học sinh chia nhóm thảoluận hoàn thành bài tậpphần bảng (SGK)

- Các nhóm khác nhận xétbổ sung cho nhóm bạn

- Học sinh tự rút ra kết luận

4 Củng cố: (3’)

- Nêu vai trò của ngành trồng trọt?- Nêu nhiệm vụ của trồng trọt?

- Đất trồng là gì? - Nêu vai trò của đất trồng?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu 1 số tính chất chính của đất trồng

Tuần 02, tiết 02 BÀI 03: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

Ngày dạy: 21/08/2008

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Phân biệt được đất chua, đất kiềm, đất trung bình bằng trị số PH

- Hiểu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng

- Hiểu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì nhiêu trong trồng trọt

* Trọng tâm: cả bài

2 Kĩ năng:

Trang 6

- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp - Hoạt động nhóm.

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin - Đánh giá lẫn nhau

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ, duy trì và nâng cao độ phì nhiêu của đất

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đất sét được nghiền nhỏ, đất thịt, đất cát Cuộn giấy quỳ tím để thử độ pH, thang pH

- 3 cốc nhựa có dung tích 200- 250 ml, mỗi cốc chứa một loại đất với 2/3 thể tích cốc

- 3 cốc thuỷ tinh loại 100 ml chứa nước sạch

- 3 cốc thuỷ tinh hứng nước dưới cốc nhựa có ghi số từ 1-3

+ Lọ 1 :100 ml nước cất

+ Lọ 2 :100 ml nước cất pha thêm axít clohydric loãng (HCL)

+ Lọ 3 : 100 ml nước cất pha thêm ít nước vôi trong hay NaOH

2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung SGK bài.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS1: Nêu vai trò của ngành trồng trọt? Nêu nhiệm vụ của trồng trọt?

- HS2: Đất trồng là gì? Nêu vai trò của đất trồng?

3 Bài mới: ĐVĐ: Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẫn chủ yếu sinh trưởng, phát triển

trên đất, người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kĩ thuật phù hợp với đặc điểm củađất và cây trồng Vậy đất trồng có những tính chất gì?

BÀI 03: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG

9’ I Thành phần cơ giới của

đất là gì ?

Phần rắn của đất được hình

thành từ thành phần vô cơ

và hữu cơ

Phần vô cơ gồm:

- Yêu cầu HS đọc thông tin

- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS trảlời:

+ Em hãy cho biết đất trồng đượctạo nên bởi những thành phầnnào? Vì sao biết như vậy? (có thểcho điểm HS)

GV thông tin thêm: trong thànhphần vô cơ ( phần rắn) lại gồmnhững hạt có kích thước khácnhau đó là hạt cát, hạt li mong,hạt sét.Và yêu cầu HS tìm số liệuvề kích thước từng hạt nêu trên

+ Dựa vào kích thước, các emhãy cho biết, hạt cát, hạt li mong,hạt sét khác nhau như thế nào?

- GV nhận xét câu trả lời vàthông báo tiếp tỉ lệ % các loại

I Thành phần cơ giới của đất là gì ?

Trang 7

9’

- Hạt sét: nhỏ hơn

0,002mm

* Tỉ lệ % các loại hạt cát,

limon, sét, trong đất là

thành phần cơ giới của đất

* Tùy tỉ lệ từng loại hạt

trong đất mà chia đất thành

đất cát, đất thịt, đất sét

II Thế nào là độ chua, độ

kiềm của đất?

- Độ chua, kiềm của đất

được đo bằng độ pH

- Đất có pH< 6,5 là đất

III Khả năng giữ nước và

chất dinh dưỡng của đất.

hạt

- Căn cứ vào tỉ lệ % các loại hạttrong đất mà người ta chia đấtthành: đất sét, đất thịt, đấtcát.Trong đó:

+ Đất sét có 25% cát, 30% limong, 45%sét

+ Đất thịt có 45% cát, 40% limong,15% sét

+ Đất cát có 85% cát, 10% limong, 5% sét

- Thành phần cơ giới khác thànhphần của đất thế nào?

- Đất cát, thịt, sét có đặc điểm cơbản là gì?

GV tổng kết các câu trả lời của

HS và nêu kết luận để HS ghi

II.Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất?

Hoạt động 2: Tìm hiểu độ chua kiềm của đất.

- Người ta thường dùng trị số độ

pH để đánh giá độ chua, kiềmcủa đất Để đo độ chua, kiềm củađất người ta lấy dung dịch đất để

đo độ pH, từ đó xác định độ chuacủa đất

- Yêu cầu HS tập đo độ pH bằnggiấy quỳ

- Giới thiệu 3 lọ nước từ số 1 đếnsố 3, giới thiệu giấy quỳ, giớithiệu cách làm và trình diễn cáchxác định độ pH của các dung dịchtrong lọ và cho HS đọc các trị số

pH đã đo được và ghi kết quả lênbảng

- GV tổng kết và ghi lên bảng

- Kết quả đo độ pH ở các mẫu số

1, 2, 3, mẫu nào chua, kiềm trungtính?

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.

Hoạt động 3:Tìm hiểu khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất

- Hạt sét: nhỏ hơn 0,002 mm

- HS ghi vào tập

III Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất.

Trang 8

- Đất sét giữ nước, chất

dinh dưỡng: tốt

- Đất thịt giữ nước, chất

dinh dưỡng: trung bình

- Đất cát giữ nước, chất

dinh dưỡng: kém

IV Độ phì nhiêu của đất

là gì?

Độ phì nhiêu của đất là

khả năng của đất có thể

cho cây trồng có năng suất

cao Tuy nhiên muốn có

năng suất cao phải có đủ

điều kiện: đất phì nhiêu,

thời tiết thuận lợi, giống

tốt và chăm sóc tốt

- Đất sét, đất thịt, đất cát, đất nàogiữ nước tốt hơn? Làm thế nàoxác định được?

- Nếu 3 cốc này ta đổ từ từ mộtlượng nước như nhau, thì: cốc nàocó nước chảy xuống cốc dướitrước? GV biểu diễn thí nghiệm,gọi 3 HS cầm 3 cái cốc và đổnước 1 lược vào 3 cốc Gọi 1 HSquan sát sau đó ghi lại kết quả

- Thông báo khả năng giữ chấtdinh dưỡng ( tương tự khả nănggiữ nước) của các loại đất

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

Hoạt động 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.

- Yêu cầu HS đọc SGK và nêucâu hỏi:

+ Độ phì nhiêu của đất là gì?

+ Đất phì nhiêu phải có đủ điểmquan trọng nào?

+ Làm thế nào đảm bảo đất luônluôn phì nhiêu?

GDMT: Có ý thức bảo vệ, duy trìvà nâng cao độ phì nhiêu của đất

- HS trả lời

- HS trả lời

- HS quan sát, báo cáo lạitrước lớp và rút ra kết luận: + Đất sét giữ nước tốt nhất + Đất thịt giữ nước trungbình

+ Đất cát giữ nước kémnhất

- HS chú ý nghe và quan sát

IV Độ phì nhiêu của đất là gì?

- HS đọc sách và trả lời

4 Củng cố: (4’)

- Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính?

- Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? Độ phì nhiêu của đất là gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu 1 số biện pháp sử dụng, cải tạo, và bảo vệ đất ở gia đình hay địa phương

Tuần 03, tiết 03 BÀI 06: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ

Ngày dạy: 28/08/2008 BẢO VỆ ĐẤT

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Hiểu được ý nghĩa của việc sử dụng đất hợp lí

- Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

* Trọng tâm: phần II

2 Kĩ năng:

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin

- Quan sát, phân tích Hoạt động nhóm

Trang 9

- Đánh giá lẫn nhau.- Liên hệ thực tế.

3 Thái độ: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: - Tranh vẽ và ảnh có liên quan đến bài học.

- Băng hình có liên quan đến vấn đề sử dụng, cải tạo và sử dụng

2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài 06

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

- HS1: Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính? Vì sao đất giữ được nước và chất dinhdưỡng?

- HS2: Độ phì nhiêu của đất là gì?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Đất là tài nguyên quý của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông, lâm nghiệp Vì vậychúng ta phải biết cách sử dụng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu : sử dụngđất như thế nào là hợp lí Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?

BÀI 06: BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT

15’

20’

I Vì sao phải sử dụng

đất hợp lí?

Phải sử dụng đất hợp

lí để duy trì độ phì

nhiêu

II Biện pháp cải tạo

và bảo vệ đất

I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Hoạt động 2: Xác định những lí

do phải sử dụng đất hợp lí, cải tạo và bảo vệ đất.

Hãy dựa vào thông tin SGK trả lờicác câu hỏi:

- Đất phải như thế nào mới có thểcho cây trồng có năng suất cao?

-Những loại đất nào sau đây đã vàsẽ làm giảm độ phí nhiêu nếukhông sử dụng tốt: đất bạc màu,đất cát ven biển, đất phèn, đất đồitrọc, đất phù sa sông Hồng vàđồng bằng Sông Cửu Long

-Vì sao lại cho rằng đất đó đã giảmđộ phì nhiêu ? Sẽ giảm độ phìnhiêu ?

-Vậy, vì sao cần sử dụng đất hợplí?

- GV tổng kết ý HS phát biểu

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

I Vì sao phải sử dụng đất hợp lí?

Dựa vào thông tin SGK trả lời:

- Đủ chất dinh dưỡng, nướckhông khí, không có chất độc(phì nhiêu)

- Đất phù sa sông Hồng vàđồng bằng Sông Cửu Long

- Đất phèn có chất gây độccho cây Đất bạc màu, cát venbiển, thiếu chất dinh dưỡng,nước Đất đồi dốc sẽ bị mấtchất dinh dưỡng do xói mònhàng năm Đất phù sa có thểnghèo kiệt nếu sử dụng chế độcanh tác không tốt

II Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất

Trang 10

Những biện pháp để

cải tạo và bảo vệ đất

là: canh tác, thuỷ lợi,

bón phân

Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo, bảo vệ đất để phát triển sản xuất.

- GV cho HS thực hiện lệnh theoSGK

- Mục đích chính của việc cải tạo,bảo vệ và sử dụng đất hợp lí là gì ?

- GV gọi 1-2 HS trình bày

- Nêu kết luận và viết lên bảng:

+ Tăng độ phì nhiêu của đất

+ Tăng năng suất cây trồng

- Nêu những biện pháp cải tạo đấtđã áp dụng ở địa phương em

GDMT: Có ý thức chăm sóc, bảo vệ tài nguyên môi trường đất

- HS thực hiện theo lệnh SGK

- 1-2 HS trình bày

- Liên hệ ở địa phương

4 Củng cố: (3’)

- Vì sao phải cải tạo đất?

- Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất?

- Nêu những biện pháp cải tạo đất đã áp dụng ở địa phương em

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Vật liệu, dụng cụ 3 loại đất, ly nước, giẻ lau

Tuần 04, tiết 04 BÀI 04, 05: THỰC HÀNH

Ngày dạy: 04/09/2008 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT

XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay

- Xác định được độ PH của đất trồng bằng phương pháp so màu

* Trọng tâm: phần II

2 Kĩ năng:

- Quan sát, thực hành, phân tích, tổng hợp

Trang 11

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin.

- Hoạt động nhóm - Đánh giá lẫn nhau

3 Thái độ: Có ý thức lao động chính xác, cẩn thận.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Đất, ly nước, ống hút

- Mẫu đất, mỗi bàn 1 lọ chỉ thị màu tổng hợp, 1 thang màu chuẩn, 1 thìa nhỏ màu trắng

2 Học sinh: 3 loại đất, ly nước, giẻ lau.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- HS: Thành phần cơ giới đất là gì? Tại sao đất có khả năng giữ nước, dinh dưỡng?

- HS: Thế nào là độ phì nhiêu đất?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài ruộng, muốn xác định nhanh chóng đất đó thuộc loại

gì, người ta thường dùng phương pháp xác định thành phần cơ giới đất bằng phương pháp đơn giản, đó là phương pháp vê tay

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài

- Nêu nội quy, an toàn lao động vệ sinh môi trường

- GDMT an toàn lao động, vệ sinh môi trường

- Nhắc HS khi thực hành phải cẩn thận

2’

5’

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

(SGK)

II Quy trình thực hành

CHUẨN PHÂN CẤP ĐẤT

Trạng thái đất sau

khi vê Loại đất-Không vê được

-Chỉ vê được thành

viên rời rạc

-Vê được thành

- GV kiểm tra dụng cụ HS

- Phân công việc cho HS

II Quy trình thực hành Hoạt động 2: giới thiệu quy trình thực hành

- GV treo tranh của 4 bước thực hành:

Yêu cầu HS quan sát hình vẽ phóng to về quy trình thực hiện để nhận biết thaotác ở từng bước

-GV làm thao tác mẫu-GV quan sát

-GV cho HS chép bảng 1:

CHUẨN PHÂN CẤP ĐẤT

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

-Nêu theo SGK

-HS để dụng cụ lên bàn theo nhóm

II Quy trình thực hành

HS nhắc lại phần GV vừanêu

-Quan sát hình

-HS quan sát-HS thao tác-HS chép bảng 1

Trang 12

3’

thỏi nhưng khi

cuộn bị đứt đoạn

-Vê được thành

thỏi nhưng khi uốn

có vết nứt

-Vê được thành

thỏi, khi uốn không

Cho HS thực hành theo nhóm

GV nhắc nhở, quan sát HS trong quá trình làm và khâu

an toàn khi thực hành

IV Đánh giá kết quả Hoạt động 4: Đánh giá kết quả:

-Cho HS thu dọn dụng cụ làm vệ sinh

Nhận xét đánh giá kết quả chung

- GV đánh giá kết quả thực hành của HS:

+Sự chuẩn bị tốt: 2 đ+Quy trình đúng: 1.5 đ+An toàn lao động: 0.5 đ+Kỹ luật: 1đ

III Thực hành

-HS thực hành theo nhóm, cử một HS ghi kết quả vào vở đại diện nhóm phát biểu

IV Đánh giá kết quả

-HS tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhóm khác bổ sung

- Tự đánh giá kết quả thực hành

- Chú ý

BÀI 05: THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT

BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU

Giới thiệu bài:GV nêu mục tiêu bài

HS phải biết cách xác định PH của đất bằng phương pháp so màu đơn giản

2’ I.Vật liệu và dụng cụ cần

thiết (SGK)

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết Hoạt động 5: tìm hiểu vật liệu và dụng cụ cần thiết

- Gọi HS nêu một số vật liệu và dụng cụ TH

- GV kiểm tra dụng cụ HS

- Phân công việc cho HS

I Vật liệu và dụng cụ cần thiết

-Nêu theo SGK

-HS để dụng cụ lên bàn theo nhóm

Trang 13

(Mỗi mẫu lấy 3 lần và lấy kết

quả trung bình ghi vào bảng

theo mẩu SGK)

IV Đánh giá kết quả

II Quy trình thực hành Hoạt động 6: giới thiệu quy trình thực hành

-Đất có tính chất cơ bản nào?

-Bằng cách nào người ta xác địnhđược độ chua hay kiềm của đất?

- GV hướng dẫn -GV làm thao tác mẫu-GV quan sát

- GV treo hình: Yêu cầu HS đọc từng bước của quy trình

III Thực hành Hoạt động 7: thực hành

Cho HS thực hành theo nhóm

GV nhắc nhở, quan sát HS trong quá trình làm và khâu an toàn khithực hành

IV Đánh giá kết quả Hoạt động 8: Đánh giá kết quả:

-Cho HS thu dọn dụng cụ làm vệ sinh

- GV đánh giá kết quả thực hành của HS:

-Chuẩn bị dụng cụ: 2 đ-Thực hiện quy trình: 1.5 đ-An toàn lao động: 0.5 đ-Kỹ luật: 1 đ

II Quy trình thực hành

-Trả lời kiến thức cũ- pH

-HS quan sát-Quan sát hình

-HS thao tác sau đó HS làm theo nhóm theo các bước SGK

-Đọc

III Thực hành

-HS thực hành theo nhóm,cử một HS ghi kết quả vào vở đại diện nhóm phát biểu

IV Đánh giá kết quả

-HS tự đánh giá kết quả thực hành của nhóm, nhóm khác bổ sung

- Tự đánh giá kết quả thựchành

- Chú ý

4 Củng cố: (2’) Nhận xét đánh giá kết quả chung

5 Dặn dò: (2’)

- Về nhà xác định một loại đất sau nhà

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng.Tuần 05, tiết 05 BÀI 07: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được các loại phân bón thường dùng và tác dụng của phân bón đối với đất, cây trồng

* Trọng tâm: cả bài

2 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích, tổng hợp

- Thu thập thông tin và xử lí thông tin

Trang 14

- Hoạt động nhóm.

- Đánh giá lẫn nhau

3 Thái độ: Có ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, lá, cành), cây hoang dại để làm phân bón.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị các loại phân hóa học

- Hình vẽ 1 số loại cây làm phân xanh

2 Học sinh:

- Chuẩn bị các loại phân hóa học

- Nhiên cứu nội dung bài 07

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

BÀI 07: TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT

22’

17’

I Phân bón là gì?

- Phân bón là loại thức

ăn của cây

- Có 3 nhóm phân

bón: hữu cơ, hóa học

và vi sinh

II Tác dụng của

phân bón

I Phân bón là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về phân bón

- Tại sao em lại coi là phân bón?

Nếu ở thành phố thì chỉ vào mẫuvật hoặc hình và hỏi như câu trên

-Những thứ gọi là phân bón có sẵntrong tự nhiên hay do con người tạo

ra và cung cấp cho cây trồng ?

- GD: ý thức tận dụng các sản phẩm phụ (thân, lá, cành), cây hoang dại để làm phân bón

II Tác dụng của phân bón Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng của phân

- Yêu cầu HS quan sát H6 trong

I Phân bón là gì?

- HS: cung cấp những thứ cầnthiết làm thức ăn cho cây trồng

- Do con người tạo ra và cungcấp

- HS nghiên cứu SGK trả lờicâu hỏi

II Tác dụng của phân bón

- HS quan sát H6 trong SGK

Trang 15

Phân bón làm tăng độ

phì nhiêu của đất, làm

tăng năng suất cây

trồng và chất lượng

nông sản

SGK

- Phân bón có ảnh hưởng như thếnào đến đất, năng suất cây trồngvà chất lượng nông sản?

- GV giảng giải cho HS hiểu rõphân bón tác động gián tiếp đếnnăng suất cây trồng và chất lượngnông sản thông qua tác động độ phìnhiêu của đất

- GV giảng giải cho HS hiểu rõphân bón làm cho năng suất câytrồng tăng Tuy nhiên nếu bón quáliều lượng, sai chủng loại, khôngcân đối giữa các loại phân, năngsuất câ trồng không những khôngtăng mà còn giảm

- Phân bón làm tăng độ phìnhiêu của đất, tăng năng suấtvà tăng chất lượng nông sản

- HS hiểu: Nhờ phân bón đấtphì nhiêu hơn có nhiều chấtdinh dưỡng hơn nên cây trồngsinh trưởng, phát triển tốt, chonăng suất cao và chất lượng tốt

4 Củng cố: (3’)

- Phân bón là gì?

- Bón phân vào đất có tác dụng gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “có thể em chưa biết”

- Chuẩn bị bài 9:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường

Tuần 06, tiết 06 BÀI 09: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠINgày dạy: 19/09/2008 PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: hiểu được các cách bón phân, cách sử dụng và bảo quản các loại pbón thường dùng

* Trọng tâm: cả bài

2 Kĩ năng: biết cách sử dụng phân bón vận dụng vào thực tế địa phương

3 Thái độ: có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụng phân bón

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: phóng to hình 7,8,9,10 SGK và sưu tầm tranh ảnh.

Trang 16

2 Học sinh: Nghiên cứu bài 09

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1/ Có 3 nhóm phân bón là:

a phân xanh, phân đạm, phân vi lượng

b phân đạm, phân lân, phân kali

c phân chuồng, phân hóa học, phân xanh

d phân hữu cơ, phân hóa học, phân xanh

2/ Bón phân vào đất có tác dụng gì?

a Bón phân làm cho đất thoáng khí

b Bón phân nhiều năng suất cao

c Bón phân đạm hóa học chất lượng sản phẩm mới tốt

d Bón phân làm tăng độ phì nhiêu của đất, làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản

Đáp án: 1-d; 2-d

3 Bài mới:

ĐVĐ: Bài 7 chúng ta làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài hôm nay ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón đó sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao Chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón nhất là trong thời giá phân bón hiện nay rất cao BÀI 09: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI

PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

2’

15’ I Cách bón phân

ĐVĐ: Đối với cây lúa, ở gia đình

hay địa phương em thường bón phântheo những cách nào?

- Bón phân vào những thời kì nào?

- Chuyển ý: Để bón phân đạt hiệu

quả cao, tiết kiệm không lãng phí

Ta hãy tìm hiểu xem có những cách bón phân nào? Ta tìm hiểu phần I

I Cách bón phân Hoạt động 1: Tìm hiểu cách bón phân

Yêu cầu HS đọc phần I SGK

- Căn cứ vào thời kì bón, người ta chia làm mấy cách bón phân?

- HS: rãi hay phun lên lá

- Trả lời theo sự hiểu biết cá nhân:

+ Trước khi gieo trồng

+ Thời kì lúa đẻ nhánh cần bón phân thúc để lúa đẻ nhiều nhánh

+ Thời kì lúa làm đòng bón thúc để đòng vươn ra khỏi bẹ + Thời kì lúa trổ bông bón thúc để lúa trổ bông cho nhiều gié, hạt chắc

I Cách bón phân

Đọc SGK

- Có 2 cách bón: bón lót và bónthúc

Trang 17

- Căn cứ vào thời kì

bón, người ta chia ra:

bón lót và bón thúc

+ Bón lót: là bón phân

vào đất trước khi gieo

trồng

+ Bón thúc: là bón trong

thời gian sinh trưởng

của cây

- Căn cứ vào hình thức

bón, người ta chia thành

các cách: bón vãi (rãi),

bón theo hàng, theo hốc

hoặc phun lên lá

- Thế nào là bón lót?

- Bón lót có tác dụng gì?

- Thế nào là bón thúc?

- Bón thúc có tác dụng gì?

- Chốt lại :

+ Căn cứ vào thời kì bón, người ta chia làm mấy cách bón phân?

+ Thế nào là bón lót, bón thúc?

Căn cứ vào thời kì bón, ta chia thành 2 cách bón.Vậy căn cứ vào hình thức bón, người ta chia mấy cách bón? Kể tên?

*Mỗi 1 cách đều có ưu, nhược điểm riêng

Yêu cầu HS thảo luận 3 phút hoàn thành bài tập SGK

- Trong quá trình HS trả lời GV lắngnghe và giảng giải 4 cách bón cho

HS hiểu thêm

- Bón theo hốc là bón như thế nào?

thường áp dụng cho những loại cây nào?

- Bón theo hàng là bón như thế nào?

thường áp dụng cho những loại cây nào?

- Bón vải là bón như thế nào?

thường áp dụng cho những loại cây nào?

- Phun lên lá thường áp dụng cho những loại cây nào?

- GV giải thích thêm: không phải loại phân nào cũng phun lên lá, chỉ có những loại phân dễ hòa tan mới phun được trên lá

- GD an toàn lao động:Trước khi bón phân ta cần phải làm gì để bảo vệ an toàn khi lao động?

- Chốt lại: căn cứ vào hình thức bón, người ta chia mấy cách bón? Kể

- Là bón trước khi gieo trồng

- Cung cấp chất dinh dưỡng chocây con ngay khi nó mới mọc, mới bén rễ

- Là bón trong thời gian sinh trưởng của cây

- Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu dinh dưỡng của cây trong từng thời kì, tạo điều kiện cho cây sinh trưởng, phát triển tốt

- HS chốt lại ghi vào vở

- Có 4 cách bón

- Chú ý nghe

-Thảo luận đại diện nhóm trả lời và ghi vào vở bài tập

-Bỏ vào từng hốc cây VD các loại cây ăn trái

-Bón phân theo hàng VD ngô, mía …

-Là dùng phân vải đều trên đất

- lúa, cải, đậu …

- đeo găng tay, khẩu trang

- HS chốt lại ghi vào vở

Trang 18

7’

II Cách sử dụng các

loại phân bón thông

thường

Khi sử dụng phân bón

phải chú ý tới đặc điểm,

tính chất của chúng

III Bảo quản các loại

phân bón thông

thường ( học SGK)

tên?

- Chuyển ý:để sử dụng phân đúng cách và mang lại hiệu quả tốt nhất thì cách sử dụng phân như thế nào, chú ý tới những đặc điểm gì.Ta tìm hiểu phần II

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

Hoạt động 2: tìm hiểu cách sử dụng các loại phân bón thông thường:

- Yêu cầu HS đọc phần II SGK

- Yêu cầu HS thảo luận 3 phút hoàn thành bài tập SGK

- Trong quá trình HS trả lời GV yêu cầu HS giải thích rõ

- Chốt lại: Vậy khi sử dụng phân bón phải chú ý đều gì?

- Chuyển ý: Với những đặc điểm, tính chất của phân bón nêu trên Ta phải bảo quản như thế nào để sử dụng được lâu vẫn đảm bảo được chất lượng

III Bảo quản các loại phân bón thông thường

Hoạt động 3: Tìm hiểu cách bảo quản các loại phân bón thông thường

-Yêu cầu HS đọc phần III và hỏi:

- Đối với các loại phân hóa học, để đảm bảo chất lượng cần phải bảo quản như thế nào?

-Vì sao không nên để lẫn lộn phân với nhau?

- Đối với phân chuồng phải bảo quản như thế nào?

-Vì sao dùng bùn ao để ủ kín đống phân ủ?

-GDMT: Khi sử dụng pb phải giữ vệ sinh môi trường và tiết kiệm pb không để lãng phí

* Tóm lại khi chưa sử dụng phân bón, để đảm bảo chất lượng, cần phải có bp bảo quản chu đáo

II Cách sử dụng các loại phân bón thông thường

-Đọc SGK

- HS thảo luận 3 phút

- Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới đặc điểm, tính chất của chúng

III Bảo quản các loại phân bón thông thường

- HS chốt lại ghi vào vở

Trang 19

Hoạt động 4: tổng kết bài

Qua bài này HS chúng ta có thể biếtcách sử dụng một số phân bón và cách bón cũng như biết được cách bảo quản phân bón như thế nào về nhà vận dụng những kiến thức đã học vào trong sx góp phần tăng năng suất cây trồng

Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Đọc ghi nhớ

4 Củng cố: (5’)

Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:

1 Bón lót là:

a bón sau khi sạ

b bón phân vào đất trước khi lúa trổ đòng

c bón phân trong thời gian sinh trưởng của

cây

d bón phân vào đất trước khi gieo trồng

2 Bón thúc là:

a bón sau khi sạ

b bón phân vào đất trước khi lúa trổ đòng

c bón phân trong thời gian sinh trưởng củacây

d bón phân vào đất trước khi gieo trồng

3 Phân hữu cơ, phân lân thường dùng để:

a bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu

b bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu

c bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu

d bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu

4 Phân đạm, phân kali thường dùng để:

a bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu

b bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng khó tiêu

c bón lót vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu

d bón thúc vì các chất dinh dưỡng ở dạng dễ tiêu

Đáp án: 1-d; 2-c; 3-a; 4-d

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 22

- Chuẩn bị tiết sau:

• + Đọc trước nội dung bài 10 trang 23, 24, 25 SGK

• + Soạn và trả lời các câu hỏi

• + Tìm hiểu vai trò của giống trong trồng trọt

• + Tìm hiểu phương pháp chọn tạo giống cây trồng ở gia đình và địa phương

Tuần 07, tiết 07 BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu được vai trò của giống cây trồng và các phương pháp chọn tạo giống vây

trồng

* Trọng tâm: phần I

2 Kĩ năng: Biết được phương pháp chọn giống cây trồng tốt.

Trang 20

3 Thái độ: Có ý thức quý trọng và bảo vệ các giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa

2 Học sinh: Nghiên cứu SGK bài 10

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (4’)

HS: - Nêu các cách bón phân?

- Cách sử dụng và bảo quản các loại phân thông thường?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Trong hệ thống các biện pháp kĩ thuật giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu Phân bón, thuốc trừ sâu là những thứ cần thiết nhưng không phải là yếu tố trước tiên Không có giống, không có trồng trọt Bài này giúp chúng ta hiểu vai trò giống

BÀI 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY

TRỒNG

15’ I Vai trò của giống cây

trồng

Giống quyết định tăng

năng suất, tăng vụ thu

hoạch và thay đổi cơ cấu

cây trồng

I Vai trò của giống cây trồng Hoạt động 1: tìm hiểu vai trò của giống cây trồng

GV nêu vấn đề: trước kia cây lúa cho gạo ăn không thơm, dẻo Ngày nay, cây giống lúa khác cho gạo ănthơm, dẻo

- Vậy giống có vai trò như thế nào trong trồng trọt?

Nêu vấn đề: Trồng giống cũ chỉ cho năng suất 1tấn/ ha/1vụ

Ngày nay với giống lúa mới năng suất cho 5 tấn/ ha/ vụ

- Giống còn có vai trò như thế nào đối với cây trồng?

Treo hình 11 và giới thiệu hình - Hình 11 a nói lên giống có vai trò đối với năng suất?

-Hình 11 b có giống lúa mới còn cóvai trò thế nào với trồng trọt?

- Quan sát hình 11c em thấy giống có vai trò như thề nào nữa trong trồng trọt?

- GD ý thức quý trọng và bảo vệ

I Vai trò của giống cây trồng

-Tạo phẩm chất tốt

- Giống làm tăng năng suất

Quan sát hình, HS làm bài tập và ghi vào vở bài tập-Dùng giống cũ năng suất thấp, giống mới cho năng suất cao

-Giống tăng được nhiều cụ trong năm

-Giống thay đổi cơ cấu cây trồng

Trang 21

10’

II Tiêu chí của giống

cây trồng tốt

-Sinh trưởng tốt

-Có chất lượng tốt

-Có năng suất cao và ổn

định

-Chống, chịu được sâu

bệnh

III Phương pháp chọn

tạo giống cây trồng

1 Phương pháp chọn lọc

(SGK)

2 Phương pháp lai (SGK)

3 Phương pháp gây đột

GV ghi lên bảng

Chuyển ý:Giống tốt phải đạt nhữngtiêu chí nào?

II Tiêu chí của giống cây trồng tốt

Hoạt động 2: tìm hiểu tiêu chí của giống cây trồng tốt:

- Theo em giống lúa như thế nào được đánh giá là có năng suất cao?

- Như thế nào gọi là giống có chất lượng tốt?

*GV giải thích từng tiêu chí cho HShiểu thêm

Chuyển ý: Muốn có nhiều giống tốt ta cần phải chọn tạo giống cây trồng Vậy phương pháp chọn tạo như thế nào?

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Hoạt động 3: tìm hiểu phương pháp chọn tạo giống cây trồng

Yêu cầu HS đọc phần III và trả lời câu hỏi:

-Có mấy phương pháp chọn tạo giống cây trồng?

-Thế nào gọi là phương pháp chọn lọc?

-Em hãy nêu phương pháp lai tạo giống cây trồng?

-GV giảng giải phần 2-3 cho HS hiểu vì đây là kiến thức mới đối với HS

Hoạt động 4: GV tổng kết bài

Qua bài chúng ta biết như thế nào là một giống tốt

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-HS trả lời: tăng năng suất, tăng chất lượng, tăng vụ, vàthay đổi cơ cấu cây trồng

II Tiêu chí của giống cây trồng tốt

- So với giống cũ đang có năng suất cao thì giống mới phải có năng suất cao hơn

- Trả lời theo sự hiểu biết: giống ở địa phương chưa có hoặc có ở mức độ thấp.Chú ý nghe giảng

III Phương pháp chọn tạo giống cây trồng

-Đọc SGK-Có 4 phương pháp

-Quan sát hình và nội dung SGK HS trả lời

-Dùng phấn hoa của bố thụ phấn cho nhụy hoa của mẹ

-Chú ý nghe giảng

-Đọc ghi nhớ

4 Củng cố: (4’)

Trang 22

- Giống có vai trò gì trong sản xuất trồng trọt?

- Nêu tiêu chí của một giống cây trồng tốt?

- Có mấy phương pháp chọn lọc, lai tạo giống?

- Những câu sau đây câu nào đúng câu nào sai:

a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày

b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm

c Muốn có chất lượng tất phải tạo được giống mới

d Tạo giống mới là phương pháp đưa năng suất cây trồng lên cao

5 Dặn dò: (3’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra 15 phút

- Chuẩn bị bài tiếp theo:

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu các cách sản xuất giống cây trồng

+ Tìm hiểu các cách bảo quản giống cây trồng

Tuần 08, tiết 08 BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng, cách bảo quản hạt giống.

* Trọng tâm: phần I

2 Kĩ năng: Nhận biết được các giống quý, đặc sản

3 Thái độ: Có ý thức quý trọng, bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong sản xuất ở địa phương.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu SGK, phóng to sơ đồ 3, hình 15.16,17 SGK.

2 Học sinh: Nghiên cứu SGK

Trang 23

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15’

3 Bài mới: ĐVĐ: Giới thiệu bài: Bài trước chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng

quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tất phục vụ sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản hạt giống

BÀI 11: SẢN XUẤT VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG

17’ I Sản xuất giống cây

trồng

Nhằm mục đích tạo ra

nhiều hạt giống, cây

con giống phục vụ gieo

trồng

1 Sản xuất giống cây

trồng bằng hạt:

Từ hạt giống đã được

phục tráng tiến hành

chọn lọc và nhân

giống

2 Sản xuất giống cây

trồng bằng nhân

I Sản xuất giống cây trồng:

Hoạt động 1: tìm hiểu sản xuất giống cây trồng

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

Gv diễn giải: Trong quá trình gieotrồng do nhiều nguyên nhân khácnhau làm cho đặc điểm riêng củagiống dần bị thoái hoá > cho năngsuất thấp, chất lượng nông sảnkém > Để đảm bảo năngsuất -> gọi là quá trình phụctráng giống

-Yêu cầu HS qs kĩ sơ đồ và hỏi:

-Quy trình sản xuất bằng hạt đượctiến hành mấy năm?

-Cho biết nội dung từng năm?

-Để khắc sâu kiến thức gọi HS lênvẽ lại sơ đồ

-GV giải thích cho HS hiểu thế nàolà hạt giống siêu nguyên chủng

* Gọi HS nhắc lại thế nào là hạtgiống siêu nguyên chủng?

2 Sản xuất giống cây trồng bằng

I Sản xuất giống cây trồng:

1 Sản xuất giống cây trồng bằng hạt:

-Chú ý nghe giảng

- Quan sát kĩ sơ đồ và trả lời-Được tiến hành trong 4 năm-Năm 1:…Chọn cây đặc tínhtốt

-Năm2: Siêu nguyênchủng

-Năm 3: Nguyên chủng.-Năm 4: Giống đại trà.-Giống nguyên chủng có sốlượng ít nhưng chất lượng cao.-Hạt giống nguyên chủng làhạt giống có chất lượng caođược nhân ra từ giống siêunguyên chủng

-Chú ý nghe giảng

-Là hạt giống đã phục trángvà duy trì từ đặc tính tốt củagiống

2 Sản xuất giống cây trồng bằng nhân giống vô tính:

Trang 24

-Hạt giống phải khô

mẫy, không lẫn tạp, tỉ

lệ lép thấp, không sâu

bệnh

-Thường xuyên kiểm

tra nhiệt độ, độ ẩm, sâu

mọt

+Bảo quản trong chum,

bao, túi kín

+Kho khô ráo, sạch sẽ

+Hạt bào quản trong

kho lạnh

nhân giống vô tính:

Yêu cầu HS quan sát hình 15,16,17SGK

-Thế nào là giâm cành?

-Thế nào là ghép mắt?

-Nêu cách chiết cành?

GV giải thích thêm cho HS hiểu-Tại sao giâm cành người ta lại cắtbớt lá?

-Tại sao khi chiết cành người ta lạidùng nilông bó kín lại?

* GV giải thích thêm: Không bị sâubệnh xâm nhập

II Bảo quản hạt giống cây trồng:

Hoạt động 2: tìm hiểu bảo quản hạt giống cây trồng

*GV diễn giải nguyên nhân gây rahao hụt về số lượng, chất lượng hạttrong quá trình bảo quản

-Tại sao hạt giống đem bảo quảnphải khô và sạch, không lẫn tạp?

- GDCó ý thức quý trọng, bảo vệgiống cây trồng quý hiếm trongsản xuất ở địa phương

Hoạt động 3: Tổng kết bài

- Qua bài chúng ta biết được cáchbbảo quàn giống cây trồng tốt

-Gọi HS đọc phần ghi nhớ

-Quan sát hình trả lời theo sựhiểu biết

-Chặt cành giâm vào đất

-Lấy mắt của cành này ghépvào gốc của cây khác

-Bóc vỏ cành-bó đất cột dâylại

-Để giảm bớt sự thoát nước.-Để giữ ẩm cho đất

-Chú ý nghe giảng

II Bảo quản hạt giống cây trồng:

-Do nhiệt độ cao hạt hô hấpmạnh nên hao hụt càng lớn

Vì vậy cần bào quản hạt khôráo, sạch sẽ nơi thoáng mát

-Đọc phần ghi nhớ

4 Củng cố: (2’)

- Sản xuất giống cây trồng nhằm mục đích gì?

-Nêu cách bảo quản hạt giống?

5 Dặn dò: (2’) - Học bài, trả lời câu hỏi SGK - Chuẩn bị bài tiếp theo: tìm hiểu 1 số loại sâu,

bệnh hại cây trồng và dấu hiệu của chúng Đem theo 1 số cành, lá, quả bị sâu, bệnh phá hoại

Tuần 09, tiết 09 BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

Ngày dạy: 10/10/2008

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được tác hại của sâu, bệnh

- Hiểu được khái niệm về côn trùng, bệnh cây Bệnh các dấu hiệu của cây khi bị sâu, bệnh phá hại

* Trọng tâm: phần II

2 Kĩ năng:

Trang 25

- Quan sát, phân tích, tổng hợp.

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế biết cách chăm sóc cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hại của sâu, bệnh hại

3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ cây trồng để hạn chế sâu, bệnh.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu SGk, phóng to hình 18,29,20 SGK,

- Sưu tầm mẫu sâu, bệnh, phiếu học tập

2 Học sinh:

- Sưu tầm mẫu bệnh, kiến thức.

III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG

1 Ổn định lớp.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ:(4’)

- HS1: Nêu sản xuất giống cây trồng bằng hạt được tiến hành theo trình tự nào?

- HS2: Thế nào là giâm, ghép mắt, chiết cành?

3 Bài mới:

ĐVĐ: Bài này cung cấp cho các em một số khái niệm cơ bản về sâu, bệnh hại cây trồng Học xong các em sẽ thấy được tác hại của sâu, bệnh hiểu được khái niệm về côn trùng và bệnh cây, biết được triệu chứng thường gặp khi cây bị sâu, bệnh phá hại

BÀI 12: SÂU, BỆNH HẠI CÂY TRỒNG

5’

15’

I Tác hại của sâu,

bệnh

Sâu, bệnh ảnh hưởng

xấu đến sinh trưởng,

phát triển của cây

trồng và làm giảm

năng suất, chất lượng

nông sản

II Khái niệm về côn

trùng và bệnh cây

1 Khái niệm về côn

trùng:

Là lớp động vật thuộc

ngành động vật chân

khớp gồm 3 phần:

đầu, ngực, bụng Ngực

mang 3 đôi chân, có 2

đôi cánh đầu có 1 đôi

rây

* Có 2 kiểu biến thái:

I Tác hại của sâu, bệnh Hoạt động 1: Tìm hiểu tác hại của sâu, bệnh

Yêu cầu HS đọc SGK

-Sâu, bệnh có ảnh hưởng như thế nào đến đời sống cây trồng?

-Cho ví dụ?

GV tóm tắt > ghi bài

II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây

1.Khái niệm về côn trùng:

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về côn trùng:

Treo tranh hình 18,19

-Trong vòng đời côn trùng trải quamấy giai đoạn sinh trưởng và phát triển?

-Vậy biến thái côn trùng là gì?

I Tác hại của sâu, bệnh

-Đọc SGK và trả lời:

-Khi cây bị sâu, bệnh làm năng suất cây trồng giảm, phẩm chất nông sản kém

-Lúa bị sâu, bệnh n.suất thấp.-Quả bị sâu, bệnh ch.lượng quả kém

II Khái niệm về côn trùng và bệnh cây

1 Khái niệm về côn trùng:

Quan sát tranh-trải qua 4 giai đoạn đối với vòngbiến thái hoàn toàn

3 giai đoạn vòng biến thái không hoàn toàn

-Định nghĩa theo SGK: Là lớp động vật thuộc ngành chân khớp

Trang 26

10’

-Biến thài hoàn toàn:

sâu trưởng thành >

của cây do vi sinh vật

gây hại hoặc điều

kiện sống bất lợi gây

nên

3 Một số dấu hiệu

cây trồng bị sâu,

bệnh phá hại:

Khi sâu, bệnh phá hại

thường màu sắc, cấu

tạo, hình thái các bộ

phận của cây bị thay

-Sự thay đổi cấu tạo, hình thái củacôn trùng trong vòng đời gọi là gì?

- Có mấy kiểu biến thái?

-Quan sát hình cho biết sự khác nhau giữa hai vòng biến thái?

-Giống nhau ở đặc điểm nào?

-Ở giai đoạn nào sâu phá hại mạnh nhất? (Cho HS thảo luận phát phiêu học tập)

-Khác nhau ở đặc điểm nào?

2.Khái niệm về bệnh hại cây:

Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về bệnh hại cây:

Đặt vấn đề: Bệnh hại cây gây ra bởi điều kiện sống không thuận lợi vì vậy khi thiếu nước, chất dinh dưỡng cây trồng có biểu hiệnnhư thế nào?

-Bệnh này có truyền nhiễm không?

-Thân cành sần sùi, chảy nhựa, lá xoăn lạ còi cọc, chết là bệnh truyền nhiễm hay không truyền nhiễm?

3 Một số dấu hiệu cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số dấu hiệu cây trồng bị sâu, bệnh phá hại

-Cho HS quan sát hình 20 SGK

-Ở những cây bị sâu bệnh phá hại thường gặp những dấu hiệu gì?

-Màu sắc của chúng như thế nào?

- GD: cần có ý thức bảo vệ cây trồng để hạn chế sâu, bệnh

Hoạt động 5: Tổng kết bài

Qua bài giúp học sinh chúng ta

cơ thể chia 3 phần: đầu, ngực, bụng

-Gọi là vòng đời của côn trùng.Là biến thài của côn trùng

-2 kiểu biến thái

HS thảo luận nhận phiếu học tập

-Có nhộng

-Sâu non khác STT-Sâu non phá hại mạnh nhất

Không nhộng

-Sâu non gần giống STT.-STT phá hại mạnh nhất

Giống:là vòng biến thái

2.Khái niệm về bệnh hại cây:

Trả lời theo sự hiểu biết

- Cây héo, lá xoăn

- Là bệnh không truyền nhiễm

- Là bệnh truyền nhiễm

3 Một số dấu hiệu cây trồng bị sâu, bệnh phá hại:

-Quan sát hình trả lời

- Cành bị gãy, lá bị thủng, quả bị biến dạng

-Lá quả bị đốm đen

Trang 27

vận dụng vào thực tế biết chăm sóc cây trồng để hạn chế một số sâu, bệnh hại

Yêu cầu học sinh đọc phần ghi

4 Củng cố: (3’)

- Nêu tác hại của sâu bệnh?

- Khi bị sâu, bệnh phá hại cây trồng thường có biểu hiện gì?

5 Dặn dò: (2’)

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài tiếp theo

+ Đọc trước nội dung bài ở nhà

+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK

+ Tìm hiểu 1 số phương pháp phòng trừ sâu bệnh hại

Tuần 10, tiết 10 BÀI 13: PHÒNG TRỪ SÂU, BỆNH HẠI

Ngày dạy: 15/10/2008

Lớp: 7A

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Học sinh phải hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại

- Biết vận dụng những kiến thức đã học vào việc phòng trừ sâu, bệnh hại ở trường, ở gia đình và

ở địa phương

* Trọng tâm: phần II

2 Kĩ năng:

- Quan sát, phân tích, tổng hợp

Ngày đăng: 05/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- HS quan sát H33, hình sưu taàm - GIAO AN CN7 HKI (4 COT)
quan sát H33, hình sưu taàm (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w