Mục tiêu: Học xong bài này học sinh có khả năng: - Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động - Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động B... Mục tiêu: Học x
Trang 1Học kì II
Thứ ngày tháng năm 2008
Đạo đức Bài 9: Kính trọng biết ơn ngời lao động
A Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Một số đồ dùng cho trò chơi đống vai
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Dạy bài mới: Nêu MĐ-YC bài học
+ HĐ1: Thảo luận lớp
- GV kể chuyện: Buổi học đầu tiên
- Cho HS thảo luận 2 câu hỏi SGK:
* Sao các bạn lại cời khi nghe Hà giới
thiệu về nghề nghiệp bố mẹ mình?
* Nếu em là bạn em sẽ làm gì trong tình
huống đó ? Vì sao ?
- GV kết luận : Cần phải kính trọng
mọi ngời lao động, dù là những ngời lao
độnh bình thờng nhất
+ HĐ2: Thảo luận nhóm ( bài tập 1 )
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận : Biểu hiện yêu lao động
là a, b, c, d, đ, e, g, h, n, o Còn lại là lời
lao động
+ HĐ3: Đóng vai ( bài tập 2 )
- GV chia nhóm giao nhiệm vụ
- Đai diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Mọi ngời lao động đều
mang lại lợi ích cho bản thân gia đình
và xã hội
+ HĐ4: Làm việc cá nhân( Bài tập 3)
- Gọi HS nêu ý kiến
- GV KL: Kính trọng: a, c, d, đ, e, g
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hát
- Học sinh lắng nghe
- Hai học sinh đọc lại chuyện
- Các bạn cời vì nghề nghiệp của bố mẹ
Hà quá tầm thờng : Nghề quét rác
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh chia nhóm và nhận nhiệm vụ
- Đọc yêu cầu và thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày : Các biểu hiện của yêu lao động là a, b,
c, d, đ, e, g, h, n, o Lời lao động là i, k,
l, m
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận
- Một số nhóm lên trình bày
- Các việc làm thể hiện sự kính trọng:
a, c, d, đ, e, g Thiếu kính trọng là: b, h
- Vài HS đọc ghi nhớ SGK IV- Hoạt động nối tiếp :
- Nhận xét đánh giá giờ học
Trang 2Thứ ngày tháng năm 2008
Đạo đức Bài 9: Kính trọng biết ơn ngời lao động (Tiếp )
A Mục tiêu:
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nhận thức vai trò quan trọng của ngời lao động
- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những ngời lao động
B- Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Một số đồ dùng cho trò chơi đống vai
C.Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức
II- Kiểm tra : Sau khi học xong bài “
Kính trọng biết ơn ngời lao động ” em
cần ghi nhớ gì ?
III- Dạy bài mới
Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu
+ HĐ1: Đóng vai ( bài tập 4 )
- Giáo viên nêu yêu cầu cho học sinh
trao đổi với nhau về nội dung chuẩn bị
đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- GV phỏng vấn các HS lên đóng vai:
- Cách c xử đối với ngời lao động trong
mỗi tình huống nh vậy đã phù hợp cha?
Vì sao?
- Em cảm thấy nh thế nào khi ứng xử
nh vậy?
- GV kết luận
+ HĐ2: Trình bày sản phẩm ( Bài tập 5,
6 )
- Cho các nhóm trình bày sản phẩm
- Cả lớp nhận xét
- GV nhận xét chung
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hát
- Vài em trả lời
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh thực hành thảo luận chuẩn bị
đóng vai
- Các nhóm lần lợt lên đóng vai các tình huống đã chuẩn bị
- HS trả lời và giải thích vì sao?
- HS nêu
- HS lắng nghe
- HS trình bày các câu ca dao tục ng, bài thơ bài hát tranh ảnh, truyện, nói
về ngời lao động
- Các em thi vẽ và kể về ngời lao động
mà em kính phục và yêu quý nhất
- Vài em đọc ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Thực hiện kính trọng biết ơn những ngời lao động
Trang 3Thứ ngày tháng năm 2008
Đạo đức Bài 10: Lịch sự với mọi ngời
A Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Hiểu thế nào là lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
- Biết c sử lịch sự với những ngời xung quanh
Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những ngời biết c sử lịch sự và không đồng tình với những
ng-ời c sử bất lịch sự
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao lại phải kính trọng
biết ơn ngời lao động
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận lớp: Chuyện ở tiệm
may
- GV gọi HS đọc truyện theo nhóm và
thảo luận câu hỏi ở SGK:
- Em có nhận xét gì về cách c xử của
bạn Trang, Hà trong truyện
- Nếu là bạn của Hà em sẽ khuyên bạn
ấy điều gì? Vì sao?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận
+ HĐ2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Việc làm B, D là đúng;
còn A, C, Đ là sai
+ HĐ3: Thảo luận nhóm (bài tập 3)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: (SGV trang 43)
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hát
- 2 HS trả lời
- HS đọc chuyện theo nhóm
- Trang là ngời lịch sự, ăn nói nhẹ nhàng, thông cảm với cô thợ may, Hà nên biết tôn trọng ngời khác và c xử lịch sự
- Khuyên Hà cần biết c xử lịch sự, tôn trọng, quý mến
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Các nhóm nhận nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- Vài em đọc ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Su tầm các câu ca dao, tục ngữ, chuyện tấm gơng về c xử lịch sử với bạn bè
và mọi ngời
- Nhận xét và đánh giá giờ học
Trang 4Thứ ngày tháng năm 2008
Đạo đức Bài 10: Lịch sự với mọi ngời ( Tiếp theo )
A Mục tiêu:
Học xong bài này HS có khả năng:
- Thực hành về lịch sự với mọi ngời
- Vì sao cần phải lịch sự với mọi ngời
- Biết c sử lịch sự với những ngời xung quanh
Có thái độ:
- Tự trọng, tôn trọng ngời khác, tôn trọng nếp sống văn minh
- Đồng tình với những ngời biết c sử lịch sự và không đồng tình với những ngời
c sử bất lịch sự
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tầm bìa xanh đỏ trắng; đồ dùng chơi đóng vai
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Thế nào là lịch sự với mọi
ngời
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)
- GV nêu yêu cầu và giao nhiệm vụ cho
HS để các em bày tỏ ý kiến bằng tấm
bìa màu
- GV kết luận
+ HĐ2: Đóng vai (bài tập 4)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho HS chuẩn bị đóng vai
- Gọi các nhóm lên đóng vai
- Nhận xét và đánh giá cách giải quyết
- GV kết luận chung:
- Đọc câu ca dao và giải thích ý nghĩa
của câu:
Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Gọi HS đọc lại ghi nhớ
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS chuẩn bị 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
và thực hiện theo yêu cầu bài tập Các ý kiến đúng: C, D
Các ý kiến sai: A, B, Đ
- Các nhóm nhận nhiệm vụ
- HS thảo luận và chuẩn bị vai cho tình huống
- Một nhóm lên đóng vai Các nhóm khác nhận xét đánh giá các cách giải quyết
- HS lắng nghe
- Vài em đọc lại ghi nhớ
IV- Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Thực hiện c xử lịch sự với bạn bè và mọi ngời xung quanh trong cuộc sống hằng ngày
Trang 5Đạo đức Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng
A Mục tiêu:
Học xong bài này, HS có thể hiểu:
- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Phiếu điều tra (bài tập 4); mỗi HS có 3 tấm bìa màu
C Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Thế nào là c xử lịch sự với
mọi ngời?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm (tình huống
trang 34-SGK)
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ thảo
luận cho các nhóm HS
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận: Nhà văn hoá là công
trình công cộng sinh hoạt văn hoá
chung, vì vậy không đợc vẽ bậy lên đó
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi ( bài
tập 1)
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận
- Đại diện nhóm trình bày
- GV kết luận: Tranh 2, 4 đúng; 1, 3 sai
+ HĐ3: Xử lý tình huống (bài tập 2)
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận và xử
lý tình huống
- Gọi đại diên các nhóm lên trình bày
- GV kết luận về từng tình huống
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- Hát
- 2 HS trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận bài tập 1 và nêu ý kiến
- Đại diên các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận các tình huống:
a) Sẽ đi báo cho ngời lớn hoặc những ngời có trách nhiệm
b) Cần phân tích lợi ích của biển báo giao thông để khuyên ngăn họ
- Vài em đọc ghi nhớ IV- Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- Các nhóm HS điều tra về các công trình công cộng ở địa phơng theo mẫu bài tập 4 và bổ sung thêm lợi ích của công trình
Trang 6Đạo đức Bài 11: Giữ gìn các công trình công cộng ( Tiếp theo )
A Mục tiêu:
HS thực hành:
- Liên hệ về Các công trình công cộng
- Mọi ngời đều có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn
- Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng
- Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng
B Đồ dùng dạy học:
- SGK đạo đức 4
- Phiếu điều tra (bài tập 4); mỗi HS có 3 tấm bìa màu
C.Các hoạt động dạy và học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao cần phải giữ gìn
các công trình công cộng?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Báo cáo về kết quả điều tra (bài
tập 4)
- Gọi đại diện các nhóm lên báo cáo kết
quả điều tra về những công trình công
cộng ở địa phơng đã đợc phân công
- Cho cả lớp thảo luận để làm rõ:
* Thực trạng các công trình và nguyên
nhân
* Bàn cách bảo vệ giữ gìn
- GV kết luận
+ HĐ2: Bày tỏ ý kiến
- GV nêu nhiệm vụ và đa ra các tình
huống
- Cho HS bày tỏ bằng cách giơ thẻ
- GV kết luận
- Gọi HS đọc ghi nhớ
Hát
2 HS trả lời Nhận xét và bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả điều tra
- HS thảo luận để tìm hiểu nguyên nhân
và bàn cách bảo vệ giữ gìn chúng sao cho thích hợp
- HS nhận nhiệm vụ
- Chuẩn bị tấm bìa để bày tỏ ý kiến
- HS tiến hành
- Đúng là: a
- Sai là: b, c
- HS đọc ghi nhớ
IV Hoạt động nối tiếp:
- Nhận xét và đánh giá giờ học
- HS cần thực hiện đúng các nội dung đã học
Trang 7Đạo đức
Ôn tập và thực hành kĩ năng giữa kì II
A Mục tiêu:
- Học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở 3 bài: Kính trọng và biết ơn ngời lao động; Lịch sự với mọi ngời; Giữ gìn các công trình công cộng
- Nắm chắc và thực hiện tốt các kĩ năngvề các nội dung của các bài đã học
- Học sing biết vận dụng các kiến thức và kĩ năng thực hành ở các bài đã học vào cuộc sống hằng ngày
B Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa đạo đức
- Các phiếu học tập
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Tại sao chúng ta cần phải
giữ gìn các công trình công cộng
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Ôn tập
- Chia lớp thành 3 nhóm
- GV nêu yêu cầu thảo luận:
- Hãy kể tên các bài đạo đức học từ đầu
học kỳ II đến giờ
- Sau mỗi bài học, em cần ghi nhớ điều
gì?
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét và bổ sung
HĐ2: Luyện tập thực hành kỹ năng đạo
đức
- GV đa ra tình huống với mỗi bài và
yêu cầu HS ứng xử thực hành các hành
vi của mình
- Gọi HS nhận xét
- GV phát phiếu học tập
- Nêu yêu cầu để HS điền đúng sai
- Thu phiếu để nhận xét
- Hát
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS chia nhóm
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận và trả lời + Kính trọng và biết ơn ngời lao động + Lịch sự với mọi ngời
+ Giữ gìn các công trình công cộng
- HS nhận xét và bổ sung
- HS trả lời
- Đại diện các nhóm lần lợt nêu ghi nhớ của bài
- Lần lợt HS lên thực hành các kỹ năng theo yêu cầu của GV
- Nhận xét và bổ sung
D Hoạt động nối tiếp:
- GV hệ thống bài và nhận xét giờ học
Trang 8Đạo đức Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo
- Hiểu vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng
B Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra:
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Cho HS đọc các thông tin và thảo luận
câu hỏi:
- Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra
- Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở
các vùng bị thiên tai hoặc có chiến tranh
phải chịu nhiều khó khăn thiệt thòi
Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của đỡ họ đó là hoạt
động nhân đạo
+ HĐ2: Làm việc theo nhóm đôi
Bài tập 1: Cho các nhóm thảo luận
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận
+ HĐ3: Bày tỏ ý kiến
Bài tập 3: GV phổ biến cách chơi
- GV lần lợt nêu ý kiến để HS bày tỏ
- GV nhận xét
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Hát
- HS đọc thông tin SGK
- Ngời dân bị thiên tai hoặc vùng có chiến tranh phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi
- Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với
họ Quyên góp tiền của để giúp đỡ họ
- Đại diện các nhóm trình bày
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi + Tình huống a, c là đúng + Tình huống b là sai vì không xuất phát
từ lòng cảm thông chia sẻ mà để lấy thành tích
- HS bày tỏ ý kiến
- Y kiến a, d là đúng; b, c là sai
- HS đọc ghi nhớ
D Hoạt động nối tiếp:
- Em đã tham gia một hoạt động nhân đạo nào cha? Kể rõ?
Trang 9Đạo đức Bài 12: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ( Tiếp )
A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Hiểu thế nào là hoạt động nhân đạo
- Hiểu vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo
- Biết thông cảm với những ngời gặp khó khăn, hoạn nạn
- Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng, ở địa phơng phù hợp với khả năng
B Đồ dùng dạy học:
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng
- Phiếu điều tra theo mẫu
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I- Tổ chức:
II- Kiểm tra: Học xong bài tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo, em
cần ghi nhớ điều gì?
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận theo nhóm đôi
Bài tập 4: GV nêu yêu cầu
- Cho HS thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày ý kiến
- GV kết luận
+ HĐ2: Xử lý tình huống
Bài tập 2:
- GV chia nhóm và giao tình huống
- Cho các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- GV kết luận
+ HĐ3: Thảo luận nhóm
Bài tập 5:
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ
- Cho các nhóm thảo luận và ghi kết
quả ra giấy
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV kết luận: Cần phải cảm thông,
chia sẻ, giúp đỡ những ngời khó khăn,
hoạn nạn bằng cách tham gia những
hoạt động nhân đạo phù hợp với khả
năng
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
- Hát
- Vài em trả lời
- Nhận xét và bổ sung
- HS thảo luận
- Việc làm nhân đạo là: b, c, e
- Việc không nhân đạo là: a, d
- Mỗi nhóm thảo luận một tình huống + Tình huống a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn; hoặc quyên góp tiền giúp bạn mua
xe nếu bạn cha có + Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà công việc lặt vặt nh quét nhà, nấu cơm,
- Các nhóm thảo luận và ghi kết qủa ra giấy
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhận xét và bổ sung
- HS lắng nghe
- Vài em đọc lại ghi nhớ
D Hoạt động nối tiếp:
- Sau khi học xong bài này, em cần ghi nhớ gì?
- Thực hiện dự án giúp đỡ ngời khó khăn hoạn nạn
Trang 10Đạo đức Bài 13: Tôn trọng luật giao thông
A Mục tiêu: Sau bài này, HS biết:
- Hiểu: cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và moi ngời
- Học sinh có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông
- Học sinh biết tham gia giao thông an toàn
B Đồ dùng dạy học
- Sách giáo khoa đạo đức 4
- Một số biển báo giao thông
C Các hoạt động dạy học
I- Tổ chức
II- Kiểm tra: thế nào là hoạt động nhân
đạo
III- Dạy bài mới:
+ HĐ1: Thảo luận nhóm
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm
và giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh đọc thông tin và hỏi
- Tai nạn giao thông để lại những hậu quả
gì ?
- Tại sao lại xảy ra tai nạn giao thông ?
- Em cần làm gì để tham gia giao thông
an toàn ?
- Gọi các nhóm lên trình bày
- Giáo viên kết luận
- Cho học sinh đọc ghi nhớ
+ HĐ2: Thảo luận nhóm
Bài tập 1 : giáo viên chia nhóm đôi và
giao nhiệm vụ
- Gọi một số học sinh lên trình bày
- Giáo viên kết luận : những việc làm
trong tranh 2, 3, 4 là nguy hiểm cản trở
giao thông Tranh 1, 5, 6 chấp hành đúng
luật giao thông
+ HĐ3: Thảo luận nhóm
Bài tập 2 : giao cho mỗi nhóm thảo luận
một tình huống
- Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận
- Giáo viên kết luận
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Hát
- Hai em trả lời
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh chia nhóm
- Học sinh đọc các thông tin và trả lời
- Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả
nh tổn thất về ngời và của
- Xảy ra tai nạn giao thông do nhiều nguyên nhân : thiên tai nhng chủ yếu là
do con ngời ( lái nhanh, vợt ẩu, )
- Mọi ngời dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp hành luật lệ giao thông
- Nhận xét và bổ xung
- Học sinh xem tranh để tìm hiểu nội dung
- Một số em lên trình bày
- Nhận xét và bổ xung
- Các nhóm thảo luận tình huống Dự
đoán kết quả của từng tình huống
- Các tình huống là những việc dễ gây tai nạn giao thông -> luật giao thông cần thực hiện ở mọi nơi và mọi lúc
D Hoạt động nối tiếp :
- Em cần làm gì để tham gia giao thông an toàn ?
- Nhận xét đánh giá giờ học