Về kiến thức : - Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học này học sinh phải nắm được : 1 Về kiến thức -
Trang 1Ggiáo ánn 12 (4 cột )
Ngày soạn : 01/03/2009 Tiết : 33
BÀI 30 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ
THÔNG TIN LIÊN LẠC
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Về kiến thức :
- Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta
- Nêu được đặc điểm phát triển của ngành Bưu chính và Viễn thông.
2 Về kỹ năng :
- Đọc bản đồ Giao thông Việt Nam
- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện theo các vùng.
3 Về thái độ :
- Thấy được tầm quan trọng của việc phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc.
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Chuẩn bị của thầy : - Bản đồ Giao thông Việt Nam.
- Atlát địa lý Việt Nam
Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở thực hành của 1 số học sinh.
3 Bài mới :
-Mở bài: Giáo viên có thể đặt câu hỏi : Hãy nêu vai trò của ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Sau đó dẫn dắt học sinh tìm hiểu nội dung bài học
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
20’
HĐ 1 :Tìm hiểu về
ngành giao thông vận
tải
Bước 1 : Giáo viên
đặt câu hỏi : Nước ta
có những loại hình
giao thông vận tải
nào, sau khi học sinh
trả lời , giáo viên
chia lớp thành 6
nhóm và giao việc :
- Nhóm 1 : Tìm hiểu
về ngành giao thông
vận tải đường bộ
- Nhóm 2 : Tìm hiểu
về ngành giao thông
vận tải đường sắt
- Nhóm 3 : Tìm hiểu
về ngành giao thông
vận tải đường sông
- Nhóm 4 : Tìm hiểu
HĐ 1 : Nhóm
HS dựa vào SGK trả lời dược nước ta có 6 loại hình giao thông vận tải sau đó dựa vào Sgk, bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, Atlat địa lý Viêt Nam và sự hiểu biế thảo luận trình bày nội dung GV phân công cho nhóm mình
Sau khi thảo luận xong các nhóm cử đại diện trình bày
- Những tuyến đường quan trọng theo hướng Đông –
1 Giao thông vận tải :
- Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau
a Đường bộ : ( đường ô tô)
* Đặc điểm :
- Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa
- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng
- Phương tiện nâng cao về số lượng và chất lượng
- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh
- Tồn tại : mật độ và chất lượng đường
còn thấp….
* Các tuyến đường chính :
- Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí Minh ( Đang xây dựng), Quốc lộ 5, 6, 9, 14……
b Đường sắt :
- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143
Trang 2về ngành giao thông
vận tải đường biển
- Nhóm 5 : Tìm hiểu
về ngành giao thông
vận tải đường hàng
không
- Nhóm 6 : Tìm hiểu
về ngành giao thông
vận tải đường ống
Bước 2 : Đại diện các
nhóm trình bày ( Khi
trình bày các tuyến
đường chính , học
sinh phải chỉ được
các tuyến đường đó
trên bản đồ), các
nhóm khác bổ sung,
giáo viên chuẩn kiến
thức Giáo viên đặt
thêm câu hỏi :
* Dựa vào hình 30
( hoặc Atlat địa lí
Việt Nam) hãy kể
tên một số tuyến
đường quan trọng
theo hướng Đông –
Tây ?
- Ý nghĩa của quốc lộ
1 và đường Hồ Chí
Minh ?
- Hãy kể tên các
tuyến đường xuyên Á
trên lãnh thổ Việt
Nam mà em biết ?
( Tuyến A17, A15, …)
- Dựa vào hình 30
(SGK) hãy kể một vài
sân bay trong nước
và quốc tế ?
Tây : 9, 14, 19…
Học sinh lên bản chỉ bản đồ
- Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh :
+ Nối liền các vùng kinh tế
+ Phát triển kinh tế xã hội của dải phía tây đất nước
Các sân bay quốc tế
- Nội bài
- Tân sơn nhất
- Đà Nẵng…
km
- Trước 1991, phát triển chậm, chất lượng phục vụ còn hạn chế, hiện nay đã được nâng cao
- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh
- Các tuyến đường:
+ Đường sắt Thống Nhất
+ Các tuyến đường khác : Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Đồng Đăng,…
+ Mạng lưới đường xuyên á đang được nâng cấp
c Đường sông :
- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km
Phương tiện vận tải khá đa dạng nhưng ít được cải tiến và hiện đại hóa
- Có nhiều cảng sông, với 30 cảng chính
- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng
- Một số hệ thống sông chính : + Hệ thống sông Hồng -Thái Bình
+ Hệ thống sông Mê kông - Đồng Nai + Một số sông lớn ở miền Trung
d Ngành vận tải đường biển :
- Điều kiện : Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,… thuận lợi cho vận tải đường biển
- Cả nước có 73 cảng biển Các cảng liên tục được cải tạo để nâng cao công suất
- Tuyến quan trọng: Hải Phòng - Thành Phố Hồ Chí Minh
- Cảng biển và cụm cảng quan trọng : Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu - Chân Mây,…
e Đường hàng không :
- Là ngành trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất
- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh
- Đến năm 2007 cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế
- Các tuyến đường chính : + Đường bay trong nước, chủ yếu khai
Trang 3HĐ 2 : Tìm hiểu về
ngành thông tin liên
lạc
Bước 1 :GV yêu cầu
HS đọc Sgk và trả lời
các câu hỏi sau :
- Nêu đặc điểm của
ngành bưu chính ?
- Hãy kể tên một số
loại hình dịch vụ của
ngành bưu chính
nước ta ?
- Những giải pháp
trong giai đoạn tới ?
-Quá trình phát triển
của ngành viễn
thông? Kể tên một số
mạng lưới viễn thông
ở nước ta?
Bước 2 : Học sinh trả
lời, giáo viên chuẩn
kiến thức
+ Gửi thư, quà,…
( trên 300 bưu cục,
khoảng 18.000 điểm
phục vụ và hơn 8.000
điểm bưu điện văn
hóa xã)
HĐ 2 : Cả lớp
Học sinh đọc Sgk và trả lời các câu hỏi của GV :
* Đặc điểm của bưu chính ,của viễn thông
Quá trình phát triển của bưu chính ,của viễn thông
* Hạn chế của bưu chính ,của viễn thông
thác 3 đầu mối : Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
+ Mở 1 số tuyến đường bay đến các nước trong khu vực và trên thế giới
g Đường ống :
- Ngày càng phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí
2 Thông tin liên lạc :
a Bưu chính :
* Đặc điểm: Có tính phục vụ cao, mạng
lưới rộng khắp
* Hạn chế:
- Mạng lưới phân bố chưa hợp lí
- Công nghệ lạc hậu
- Quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công
- Thiếu lao động có trình độ cao
* Giai đoạn tới : Triển khai thêm các
hoạt động mang tính kinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trường
- Áp dụng tiến bộ về khoa học kĩ thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển
b Viễn thông:
* Đặc điểm :
- Tốc độ phát triển nhanh
- Đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại
* Quá trình phát triển:
- Trước thời kì Đổi mới : Mạng lưới, thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ viễn thông nghèo nàn…
- Những năm gần đây tăng trưởng với tốc độ cao
* Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển
- Mạng điện thoại
- Mạng phi thoại
- Mạng truyền dẫn
IV CỦNG CỐ BÀI ( 3’ )
1- Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế xã hội?
2.Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính vầngnhf viễn thông của nước ta ?
3 Bài tập làm bài tập 2/136.
V.RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4………
………
Ngày soạn : 03/3/2009 Tiết : 34
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học này học sinh phải nắm được :
1 Về kiến thức
- Hiểu được cơ cấu phân theo ngành của Thương mại và tình hình hoạt động nội thương của nước ta
- Biết được tình hình, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu và các thị trường chủ yếu của Việt Nam
- Biết được các loại tài nguyên du lịch chính ở nước ta
- Trình bày được tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng
2 Về kĩ năng
- Chỉ được trên bản đồ các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu, các loại tài nguyên du lịch và các trung tâm du lịch cĩ ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta
- Phân tích số liệu, biểu đồ các loại liên quan đến thương mại và du lịch
3 Thái độ:
- Giúp học sinh hiểu được vấn đề xuất nhập khẩu của đất nước trong thời kỳ hội nhập
- Củng cố lịng tự hào đất nước về các tài nguyên du lịch phong phú của nước ta
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Chuẩn bị của thầy :- Bản đồ du lịch Việt Nam.
- Át lát địa lí Việt Nam
- Bảng số liệu, biểu đồ các loại về thương mại du lịch Việt Nam
- Tranh ảnh băng hình về hoạt động thương mại và du lịch
Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )
2 Bài mới
Mở bài: Trong dịch vụ, ngành giao thơng vận tải và thơng tin liên lạc các em đã học thì thương mại và du lịch là 2 ngành vơ cùng quan trọng trong nền kinh tế mở cửa hội nhập hiện nay của nước ta Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về vấn đề này
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
13 ,
HĐ 1 : Tìm hiểu hoạt động
nội thương
Bước 1: -Giáo viên yêu cầu
học sinh nghiên cứu mục 1,
hình 31.1 Sgk, em hãy :
-Nêu tình hình phát triển
của nội thương nước ta
- Nhận xét và giải thích cơ
cấu tổng mức bán lẻ hàng
hĩa và doanh thu dịch vụ
phân theo thành phần kinh
tế của nước ta từ 1995 –
2005
- Nhận xét sự phân bố của
hoạt động nội thương
HĐ 1 : Cả lớp Bước 1: Học sinh nghiên cứu mục 1, hình 31.1 SGK trình bày được
- hoạt động thương mại gồm nội thương và ngoại thương -Tình hình phát triển của nội thương và ngoại thương Bước 2 : HS trình bày
I Thương mại :
1 Nội thương :
a Tình hình phát triển :
- Hoạt động trao đổi hàng hố ở nước ta diễn ra từ rất lâu
- Phát triển vượt bậc từ khi đất nước bước vào cơng cuộc đổi mới
b Cơ cấu theo thành phần kinh
tế :
- Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế
- Cĩ sự chuyển biến tích cực theo nền kinh tế thị trường :
+ Khu vực nhà nước giảm
+ Khu vực ngồi nhà nước và
Trang 5Bước 2 : HS trình bày, giáo
viên chuẩn kiến thức
HĐ 2 :Tìm hiểu hoạt động
ngoại thương
Bước 1: Giáo viên chia lớp
thành 4 nhĩm :
Nghiên cứu mục 2, hình
31.2, 31.3, bảng số liệu ở
bài tập 1 Sgk
- Nêu rõ tình hình xuất nhập
khẩu; xuất khẩu; nhập khẩu
của nước ta
- Trả lời các câu hỏi trong
sách giáo khoa
Nhĩm 1, 2 : Tìm hiểu hoạt
động xuất khẩu :
- Nhận xét tình hình xuất
khẩu của nước ta ?
- Cho biết những mặt hàng
xuất khẩu chủ lực ?
- Nguyên nhân dẫn đến sự
tăng trưởng xuất khẩu trong
những năm gần đây ?
Nhĩm 3, 4 : Tìm hiểu hoạt
động nhập khẩu :
- Nhận xét tình hình nhập
khẩu của nước ta ?
- Nhận xét và giải thích cơ
cấu hàng nhập khẩu?
Bước 2 : Học sinh đại diện
các nhĩm trả lời
Giáo viên chuẩn kiến thức
HĐ 3 : Tìm hiểu về tài
HĐ 2 : Nhĩm Bước 1: HS Nghiên cứu mục 2, hình 31.2, 31.3, bảng số liệu ở bài tập 1 Sgk
- Nêu rõ tình hình xuất nhập khẩu; xuất khẩu;
nhập khẩu của nước ta
- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Nhĩm 1, 2 : Tìm hiểu hoạt động xuất khẩu : Quy mơ, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng
- Mặt hàng xuất khẩu : + Tăng cả về số loại,
số lượng và cơ cấu
Hàng xuất khẩu chủ yếu là khống sản, tiểu thủ cơng nghiệp, nơng sản, thuỷ sản
Nhĩm 3, 4 : Tìm hiểu hoạt động nhập khẩu :
- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh hơn xuất khẩu
- Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất cịn lại là hàng tiêu dùng
+ Thị trường chủ yếu
là Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu
Bước 2 : Học sinh đại diện các nhĩm trả lời các nhóm còn lại bổ sung
HĐ 3 : Cá nhân
khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng
c Phân bố :
- Khơng đều
- Tập trung ở các khu vực kinh tế phát triển
- Các trung tâm buơn bán lớn nhất cả nước : Hà Nội, TPHCM
2 Ngoại thương :
a Tình hình :
Hoạt động ngoại thương cĩ sự chuyển biến rõ rệt :
- Về cơ cấu : + Trước đổi mới nước ta là một nước nhập siêu
+ Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối
+ Từ 1993 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới
- Thị trường mở rộng theo dạng
đa phương hố, đa dạng hố
- Cơ chế quản lý cĩ nhiều đổi mới
- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO
b Xuất khẩu :
- Cĩ những vượt trội về quy mơ,
cơ cấu và thị trường
- Quy mơ, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng
- Mặt hàng xuất khẩu : + Tăng cả về số loại, số lượng và
cơ cấu
Hàng xuất khẩu chủ yếu là khống sản, tiểu thủ cơng nghiệp, nơng sản, thuỷ sản
+ Tuy nhiên tỉ trọng hàng gia cơng lớn, giá thành sản phẩm cịn cao và phụ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập
+ Thị trường mở rộng : Lớn nhất
là Mỹ, sau đĩ là Nhật Bản rồi Trung Quốc
c Nhập khẩu :
- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh hơn xuất khẩu
- Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là
tư liệu sản xuất cịn lại là hàng tiêu dùng
+ Thị trường chủ yếu là Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu
II Du lịch :
1 Tài nguyên du lịch :
Trang 618 ,
nguyên du lịch
- Thế nào là tài nguyên du
lịch ?
-Giáo viên yêu cầu một HS
lên bảng sơ đồ hố sự phân
loại tài nguyên du lịch
Giáo viên nhận xét và hồn
thành sơ đồ
GV nêu câu hỏi để học sinh
phân tích về các loại tài
nguyên du lịch ở nước ta :
- Địa hình nước ta cĩ
những tiềm năng gì cho
phát triển du lịch ?
- Kể tên và năm được cơng
nhận các thắng cảnh là di
sản thiên nhiên thế giới ở
nước ta ?
- Khí hậu nước ta cĩ đặc
điểm gì thuận lợi cho du
lịch ?
- Phân tích ý nghĩa của tài
nguyên nước ?
Giáo viên phân tích tài
nguyên sinh vật, đặc biệt là
28 VQG vì trong Sgk chỉ
nêu 27 VQG, đến nay nước
ta đã cĩ 28 VQG ( VQG thứ
28 mới thành lập ở Lâm
Đồng )
- Kể tên các thắng cảnh ở
tỉnh Lâm Đồng ?
- Kể tên và xác định trên
bản đồ các di sản văn hố
vật thể ở nước ta được
UNESCO cơng nhận ?
Giáo viên giảng giải
Các làng nghề truyền
thống ở nước ta
HĐ 4 : Tìm hiểu vềtình
hình phát triển và phân bố
du lịch theo lãnh thổ :
Giáo viên tổ chức cho học
sinh làm việc với
At lat địa lí Việt Nam và
HS dựa vào SGK nêu lên được khái niệm về tài nguyên du lịch và sơ đồ hố sự phân loại tài nguyên du lịch
Phân loại :
* Tài nguyên du lịch
tự nhiên :
- Địa hình : Địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp : Vịnh Hạ Long, động Phong Nha
- Khí hậu : Tương đối thuận lợi phát triển du lịch
- Nguồn nước : Các hồ
tự nhiên, sơng ngịi chằng chịt ở vùng sơng nước ĐBSCL, các thác nước
- Sinh vật : Nước ta cĩ
28 VQG, 44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hố, lịch
sử, mơi trường là cơ
sở phát triển du lịch sinh thái
* Tài nguyên du lịch nhân văn :
- Nước ta cĩ 5 di sản vật thể được UNESCO cơng nhận là : Cố đơ Huế ( 12 - 1993 ), Phố
cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn ( đều được cơng nhận và 12
-1999 )
HĐ 4 : Cặp
HS dựa vào At lat địa
lí Việt Nam và các hình trong Sgk để nêu tình hình phát triển và phân bốdu lịch
a Khái niệm :
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, cơng trình lao động sáng tạo của con người cĩ thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch
b Phân loại :
* Tài nguyên du lịch tự nhiên :
- Địa hình : Địa hình caxtơ với
200 hang động đẹp : Vịnh Hạ Long, động Phong Nha
( UNESCO cơng nhận là di sản thiên nhiên thế giới lần lượt vào năm 1994 và 2003 ), Bích Động…Ven bển cĩ 125 bãi biển, nhiều bãi biển dài và đẹp Các đảo ven bờ cĩ khả năng phát triển
du lịch
- Khí hậu : Tương đối thuận lợi phát triển du lịch
- Nguồn nước : Các hồ tự nhiên, sơng ngịi chằng chịt ở vùng sơng nước ĐBSCL, các thác nước Nguồn nước khống tự nhiên cĩ giá trị đặc biệt đối với phát triển
du lịch
- Sinh vật : Nước ta cĩ 28 VQG,
44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hố, lịch sử, mơi trường là cơ sở phát triển du lịch sinh thái
* Tài nguyên du lịch nhân văn :
- Nước ta cĩ 5 di sản vật thể được UNESCO cơng nhận là : Cố đơ Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn
- Các lễ hội văn hố của dân tộc
đa dạng : Lễ hội chùa Hương… trong đĩ nước ta đã được UNESCO cơng nhận Nhã nhạc cung đình Huế và Kồng chiêng Tây Nguyên là di sản phi vật thể
- Các làng nghề truyền thống…
2 Tình hình phát triển và phân
bố du lịch theo lãnh thổ :
a Tình hình phát triển :
- Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khi Cty du lịch Việt Nam thành lập 7-1960 Tuy nhiên ngành du lịch ở nước ta mới phát
Trang 7các hình trong Sgk để thấy
sự phát triển của ngành du
lịch :
- Nhận xét hình 31.5 và
31.6 - Năm du lịch 2008
đựơc diễn ra ở đâu ?
- Số khách quốc tế đến Việt
Nam đã tăng nhanh song
vẫn đang cịn ít, vì sao ?
- Xác định các vùng du lịch
chủ yếu của nước ta ?
- Nước ta đã hình thành các
trung tâm du lịch lớn ở đâu
- Các tam giác tăng trưởng
du lịch ?
- Tuyến du lịch di sản Miền
Trung từ đâu đến đâu ?
triển mạnh từ 1990 đến nay
- Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh, đến
2005 cĩ 3,5 triệu lượt khách quốc
tế và 16 triệu lượt khách nội địa, thu nhập 30,3 nghìn tỉ đồng
b Sự phân hố theo lãnh thổ :
- Cả nước hình thành 3 vùng du lịch : Bắc Bộ
( 29 tỉnh - thành ), Bắc Trung Bộ ( 6 tỉnh ), Nam Trung Bộ và Nam
Bộ ( 29 tỉnh - thành )
- Các trung tâm du lịch : Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ, Vũng Tàu, Nha Trang
IV CỦNG CỐ BÀI ( 3’ )
1- Thương mại gồm những ngành nào ? Tình hình phát triển mỗi ngành như thế nào ?
2- Tại sao trong nền kinh tế thị trường, thương mại lại cĩ vai trị đặc biệt quan trọng ?
Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk, làm bài tập 1,4/143 Xem lại các
bài từ 16 đến 31 để tiết sau ơn tập
V.RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Trang 8Ngày soạn :10/3/2009 Tiết : 37
ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ
VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀM NÚI
BẮC BỘ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thưc
- Nắm được các thế mạnh của vùng Hiện trạng khái thác và khả năng phát huy các thế mạnh đĩ
để phát triển kinh tế - xã hội
- Nắm được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng
2 Về kĩ năng
- Đọc và khai thác các kiến thức từ Atlat Địa lí Việt nam, các bản đồ giáo khoa và lược đồ trong SGK
- Thu thập và xữ lí các tư liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau
3 Về thái độ, hành vi.
Tăng cường tình yêu quê hương đất nước Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
Chuẩn bị của thầy : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam
- Bản đồ hành chính Việt nam
- Atlat Địa lí Việt Nam
- Bản đồ kinh tế chung Việt nam
Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )
2 Bài mới
Mở bài " Trung du miền núi Bắc Bộ là một vùng lãnh thổ cĩ diện tích lớn nhất cả nước, cĩ tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, cĩ khả năng phát triển một cơ cấu kinh tế hồn chỉnh Tuy nhiên, những khĩ khăn trong khai thác tự nhiên cĩ liên quan rất nhiều đến điều kiện địa hình núi Việc khai thác kinh tế phải đặc biệt chú ý đến những tác động mơi trường".
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
8’
Hoạt động 1: Tìm hiểu
khai quát chung về
vùng TDMNBB
GV: Yêu cầu HS dựa
vào bản đồ hành chính
Việt nam và bản đồ tự
nhiên, và thơng tin ở
mục 1, hãy cho biết:
+ Xác định diện tích,
dân số và các tỉnh
Hoạt động 1: Cả lớp
HS: Dựa vào bản đồ
và thơng tin ở mục 1
để trả lời các câu hỏi +Trung du miền núi Bắc Bộ cĩ tài nguyên thiên nhiên phong phú
và đa dạng
+ Đây là vung thưa
1 Khái quát chung
- Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm
15 tỉnh (4 tỉnh ở Tây Bắc và 11 tỉnh ở Đơng Bắc) đây là vùng cĩ diện tích lãnh thổ lớn nhất cả nước (trên 101 nghìn km2), dân số hơn 12 triệu người (2006)
-Tiếp giáp (Atlat)
VTĐL thuận lơi + GTVT đang
Trang 9thuộc khu vực TDMN
Bắc Bộ?
+ Chứng minh nhận
định: Trung du miền
núi Bắc Bộ cĩ vị trí đặc
biệt, lại nhờ cĩ mạng
lưới giao thơng vận tải
đang được đầu tư, nâng
cấp nên ngày càng
thuận lợi cho việc giao
lưu với các vùng khác
trong nước và xây dựng
nền kinh tế mở?
+ Các điều kiện kinh
tế - xã hội trung du
miền núi Bắc Bộ cĩ
những thuận lợi và khĩ
khăn già đối với sự phát
triển của vùng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu
về khai thác, chế biến
khống sản
GV: Yêu cầu HS dựa
vào bản đồ địa chất
khống sản ở trang 4
Atlat Đại lí Việt nam và
thơng tin ở mục 2, hãy
cho biết:
+ Sự phân bố các
loại khống sản ở
TDMN Bắc Bộ.
+ Ý nghĩa của việc
khai thác các thế mạnh
này tới sự hình thành
cơ cấu cơng nghiệp của
vùng.
+ Hạn chế của việc
khai thác thế mạnh
khống sản của vùng
GV: Chuẩn kiến thức
đúng, bổ sung và ghi
bảng
dân (ở miền núi là 50
-100 người/ km2, ở trung du 100 - 300 người/ km2)
+ Đây là vung cĩ nhiều dân tộc ít người
+ Đây là vùng căn cứ đại cách mạng
- Khĩ khăn cho sự phát triển kinh tế:
+ Hạn chế về thị trường tại chổ và về lao động, nhất là lao động lành nghề
+ Tình trạng cịn lạc hậu, nạn du canh, du cư cịn phổ biến ở một số tộc người
+ Vùng núi cĩ cơ sở vật chất kĩ thuật cịn nghèo, dễ bị xuống cấp
Hoạt động 2: cặp
HS: Dựa vào bản đồ
và thơng tin ở mục 2
để trả lời câu hỏi
Miền núi và trung du Bắc Bộ giàu tài nguyên khống sản
Than Quảng Ninh trữ lượng thăm dị 3 tỉ tấn, chủ yếu là than antraxit, ngồi ra cĩ than mở ở Thái Nguyên, than nâu ở Lạng Sơn
- Khống sản kim loại đen và kim loại màu
Khai thác làm giàu quặng Luyện kim
Chế tạo máy
- Thuỷ năng Thuỷ điện
- Than Khai thác sàng tuyển nhiệt điện, xuất khẩu
- Khống sản phi kim loại (apatit) Cơng nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng
được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở
-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế
-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt ( thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cách mạng…)
-CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế
=>>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc
2 Về khai thác, chế biến khống sản và thuỷ điện
a Khống sản.
* Thế mạnh:
+ Than chiếm 90% trử lượng cả nước
+ Một số loại khống sản khác như sắt ở Tịng Bá (Hà Giang), Quý Sa (Yên Bái), Trại Cau (Thái Nguyên), thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Đồng ở Sin Quyển (Lào Cai), Bơ xít
ở Cào Bằng, Lạng Sơn; apatit ở Cam Đường ( Lào Cai), Pyrit ở Phú Thọ;
đá vơi, đất sét làm xi măng, sét làm gạch chịu lữa, cao lanh, cát thuỷ tinh…
+ Đồng ở Tạ Khoa (Sơn La), đất hiếm (ở Lai Châu)
* Ý nghĩa của việc khai thác thế mạnh khống sản tới sự hình thành
cơ cấu cơng nghiệp của vùng
* Hạn chế:
- Hầu hết các mỏ khống sản nằm sâu trong lịng đất, ở những nơi địa hình hiểm trở, giao thơng chưa phát triển
- Khai thác khống sản, phát triển cơng nghiệp nặng địi hỏi phải cĩ vốn đầu tư lớn và phải cĩ cơng nghệ, cĩ lao động lành nghề Về điểm này
Trang 10Hoạt động 3: Tìm hiểu
về khai thác thủy điện
GV: Yêu cầu HS dựa
vào bản đồ của vùng
kinh tế Bắc Bộ và thơng
tin ở mục 2,hãy cho
biết:
+ Thế mạnh về thuỷ
điện của vùng
+ Trình bày hiện trạng
khai thác tiềm năng
thuỷ điện ở đây
+ Ý nghĩa của việc khai
thác thế mạnh này tới sự
hình thành cơ cấu cơng
nghiệp của vùng
+ Hạn chế cảu việc khai
thác thế mạnh thuỷ điện
của vùng
GV: Chuẩn kiến thức
đúng, bổ sung và ghi
bảng
Hoạt động 4: Tìm hiểu
về trồng và chế biến
cây cơng nghiệp, cây
dược liệu, rau quả cận
nhiệt và ơn đới.
GV: Yêu cầu HS dựa
vào thong tin ở mục 3
và kiến thức đã học, hãy
cho biết:
+ Trung du miền núi
Bắc Bộ cĩ những điều
kiện thuận lợi gì để
phát triển cây cơng
nghiệp, cây dược liệu,
rau quả cận nhiệt và ơn
đới.
+ Trình bày tình hình
sản xuất và phân bố các
loại cây cơng nghiệp,
cây dược liệu, rau quả
cận nhiệt và ơn đới.
+ Việc phát triển cây
cơng nghiệp, cây ăn
quả và cây dược liệu ở
đây gặp những khĩ
khăn gì.
Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp
HS: Dựa vào bản đồ
và thơng tin ở mục 2
để trả lơi các câu hỏi
* Hiện trạng khai thác:
- Đã khai thác: Thuỷ điện Thác Bà (trên sơng chảy) 110 nghìn
kw, Hồ Bình trên sơng Đà 1,9 triệu kw
và một số nhà máy thuỷ điện nhỏ ở Sa Pa,
Nà Ngần
- Đang xây dựng; nhà máy thuỷ điện Sơn La (trên sơng Đà) cơng suất 2,4 triệu kw, Đại Thị trên (sơng Gâm)
250 nghìn kw, Na Hang (Tuyên Quang)
342 nghìn kw
Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp
HS: Dựa vào thơng tin
ở mục 3, kiến thức đã học và bản đồ để trả lời các câu hỏi
- Hàng hố chất lượng cao: Đây là vùng chè lớn nhất cả nước với nhiều giống chè ngon
ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang… Vùng Hồng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn cĩ nhiều loại cây dược liệu quý như: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả…; cây ăn quả như: đào, lê, táo, mận… Ở Sa Pa trồng rau vụ đơng và sản xuất hạt giống quanh năm và trồng hoa xuất khẩu
* Hiệu quả kinh tế
-TDMN Bắc Bộ cịn nhiều hạn chế
b Thuỷ điện.
* Thế mạnh:
Miền núi trung du Bắc Bộ giàu tiềm năng thuỷ điện là vùng cĩ trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước
- cĩ tổng trử năng thuỷ điện là hơn
30 triệu kw , riêng hệ thống sơng Hồng cĩ trữ lượng 11 triệu kw (chiếm 37%) Lớn nhất là trữ năng của sơng Đà (vùng Tây Bắc), ngồi
ra trên các sơng khác như sơng Chảy, sơng Gâm (vùng đơng Bắc) cũng cĩ tiềm năng lớn
* Ý nghĩa: Việc phát triển các nhà máy thuỷ điện sẻ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến khống sản trên
cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào…
* Hạn chế: Việc khai thác thuỷ điện
sẻ làm thay đổi khơng nhỏ đến mơi trường và phải di dân tái định cư
3 Trồng và chế biến cây cơng nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ơn đới.
a Thế mạnh:
- Điều kiện tự nhiên:
+ Cĩ nền địa hình cao, đất phần lớn là đất feralit phát triển trên đá vơi, đá phiến và đất phù sa cổ ở vùng trung du; thích hợp với nhiều loại cây trồng
+ Khí hậu: cĩ khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa, cĩ một mùa đơng lạnh, lại
bị phân hố theo độ cao và phân hố đơng - tây do điều kiện địa hình Thích hợp để trồng nhiều loại cây trồng
+ Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây cơng nghiệp, cây ăn quả ở vùng TDMN Bắc Bộ cịn rất lớn
- Dân cư: Cĩ kinh nghiêm trồng và chế biến sản phẩm câu cơng nghiệp
và cây dược liệu
- Điều kiện kinh tế - xã hội:
+ Vốn, kỹ thuật thích hợp
+ Cơng nghiệp chế biến
+ Điều kiện thị trường - chính