1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN 12 ĐỦ 4 CỘT

18 517 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vấn Đề Phát Triển Ngành Giao Thông Vận Tải Và Thông Tin Liên Lạc
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 287 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức : - Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta.. MỤC TIÊU BÀI HỌC Sau bài học này học sinh phải nắm được : 1 Về kiến thức -

Trang 1

Ggiáo ánn 12 (4 cột )

Ngày soạn : 01/03/2009 Tiết : 33

BÀI 30 : VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ

THÔNG TIN LIÊN LẠC

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

1 Về kiến thức :

- Trình bày được sự phát triển và các tuyến đường chính của các loại hình vận tải ở nước ta

- Nêu được đặc điểm phát triển của ngành Bưu chính và Viễn thông.

2 Về kỹ năng :

- Đọc bản đồ Giao thông Việt Nam

- Phân tích bảng số liệu về phân bố máy điện theo các vùng.

3 Về thái độ :

- Thấy được tầm quan trọng của việc phát triển giao thông vận tải và thông tin liên lạc.

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Chuẩn bị của thầy : - Bản đồ Giao thông Việt Nam.

- Atlát địa lý Việt Nam

Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra vở thực hành của 1 số học sinh.

3 Bài mới :

-Mở bài: Giáo viên có thể đặt câu hỏi : Hãy nêu vai trò của ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc đối với sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước Sau đó dẫn dắt học sinh tìm hiểu nội dung bài học

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

20’

HĐ 1 :Tìm hiểu về

ngành giao thông vận

tải

Bước 1 : Giáo viên

đặt câu hỏi : Nước ta

có những loại hình

giao thông vận tải

nào, sau khi học sinh

trả lời , giáo viên

chia lớp thành 6

nhóm và giao việc :

- Nhóm 1 : Tìm hiểu

về ngành giao thông

vận tải đường bộ

- Nhóm 2 : Tìm hiểu

về ngành giao thông

vận tải đường sắt

- Nhóm 3 : Tìm hiểu

về ngành giao thông

vận tải đường sông

- Nhóm 4 : Tìm hiểu

HĐ 1 : Nhóm

HS dựa vào SGK trả lời dược nước ta có 6 loại hình giao thông vận tải sau đó dựa vào Sgk, bản đồ giao thông vận tải Việt Nam, Atlat địa lý Viêt Nam và sự hiểu biế thảo luận trình bày nội dung GV phân công cho nhóm mình

Sau khi thảo luận xong các nhóm cử đại diện trình bày

- Những tuyến đường quan trọng theo hướng Đông –

1 Giao thông vận tải :

- Phát triển khá toàn diện, gồm nhiều loại hình vận tải khác nhau

a Đường bộ : ( đường ô tô)

* Đặc điểm :

- Nhờ huy động các nguồn vốn và tập trung đầu tư nên mạng lưới đường bộ đã được mở rộng và hiện đại hóa

- Mạng lưới đường ô tô đã phủ kín các vùng

- Phương tiện nâng cao về số lượng và chất lượng

- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh

- Tồn tại : mật độ và chất lượng đường

còn thấp….

* Các tuyến đường chính :

- Quốc lộ 1, Đường Hồ Chí Minh ( Đang xây dựng), Quốc lộ 5, 6, 9, 14……

b Đường sắt :

- Tổng chiều dài đường sắt nước 3143

Trang 2

về ngành giao thông

vận tải đường biển

- Nhóm 5 : Tìm hiểu

về ngành giao thông

vận tải đường hàng

không

- Nhóm 6 : Tìm hiểu

về ngành giao thông

vận tải đường ống

Bước 2 : Đại diện các

nhóm trình bày ( Khi

trình bày các tuyến

đường chính , học

sinh phải chỉ được

các tuyến đường đó

trên bản đồ), các

nhóm khác bổ sung,

giáo viên chuẩn kiến

thức Giáo viên đặt

thêm câu hỏi :

* Dựa vào hình 30

( hoặc Atlat địa lí

Việt Nam) hãy kể

tên một số tuyến

đường quan trọng

theo hướng Đông –

Tây ?

- Ý nghĩa của quốc lộ

1 và đường Hồ Chí

Minh ?

- Hãy kể tên các

tuyến đường xuyên Á

trên lãnh thổ Việt

Nam mà em biết ?

( Tuyến A17, A15, …)

- Dựa vào hình 30

(SGK) hãy kể một vài

sân bay trong nước

và quốc tế ?

Tây : 9, 14, 19…

Học sinh lên bản chỉ bản đồ

- Ý nghĩa của quốc lộ 1 và đường Hồ Chí Minh :

+ Nối liền các vùng kinh tế

+ Phát triển kinh tế xã hội của dải phía tây đất nước

Các sân bay quốc tế

- Nội bài

- Tân sơn nhất

- Đà Nẵng…

km

- Trước 1991, phát triển chậm, chất lượng phục vụ còn hạn chế, hiện nay đã được nâng cao

- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh

- Các tuyến đường:

+ Đường sắt Thống Nhất

+ Các tuyến đường khác : Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Đồng Đăng,…

+ Mạng lưới đường xuyên á đang được nâng cấp

c Đường sông :

- Sông ngòi nhiều nhưng mới chỉ sử dụng cho giao thông khoảng 11.000 km

Phương tiện vận tải khá đa dạng nhưng ít được cải tiến và hiện đại hóa

- Có nhiều cảng sông, với 30 cảng chính

- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng

- Một số hệ thống sông chính : + Hệ thống sông Hồng -Thái Bình

+ Hệ thống sông Mê kông - Đồng Nai + Một số sông lớn ở miền Trung

d Ngành vận tải đường biển :

- Điều kiện : Có đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh kín gió, nhiều đảo, quần đảo ven bờ,… thuận lợi cho vận tải đường biển

- Cả nước có 73 cảng biển Các cảng liên tục được cải tạo để nâng cao công suất

- Tuyến quan trọng: Hải Phòng - Thành Phố Hồ Chí Minh

- Cảng biển và cụm cảng quan trọng : Hải Phòng, Cái Lân, Đà Nẵng - Liên Chiểu - Chân Mây,…

e Đường hàng không :

- Là ngành trẻ nhưng phát triển nhanh và nhanh chóng hiện đại hóa cơ sở vật chất

- Khối lượng vận chuyển và luân chuyển tăng nhanh

- Đến năm 2007 cả nước có 19 sân bay, trong đó có 5 sân bay quốc tế

- Các tuyến đường chính : + Đường bay trong nước, chủ yếu khai

Trang 3

HĐ 2 : Tìm hiểu về

ngành thông tin liên

lạc

Bước 1 :GV yêu cầu

HS đọc Sgk và trả lời

các câu hỏi sau :

- Nêu đặc điểm của

ngành bưu chính ?

- Hãy kể tên một số

loại hình dịch vụ của

ngành bưu chính

nước ta ?

- Những giải pháp

trong giai đoạn tới ?

-Quá trình phát triển

của ngành viễn

thông? Kể tên một số

mạng lưới viễn thông

ở nước ta?

Bước 2 : Học sinh trả

lời, giáo viên chuẩn

kiến thức

+ Gửi thư, quà,…

( trên 300 bưu cục,

khoảng 18.000 điểm

phục vụ và hơn 8.000

điểm bưu điện văn

hóa xã)

HĐ 2 : Cả lớp

Học sinh đọc Sgk và trả lời các câu hỏi của GV :

* Đặc điểm của bưu chính ,của viễn thông

Quá trình phát triển của bưu chính ,của viễn thông

* Hạn chế của bưu chính ,của viễn thông

thác 3 đầu mối : Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng

+ Mở 1 số tuyến đường bay đến các nước trong khu vực và trên thế giới

g Đường ống :

- Ngày càng phát triển gắn với sự phát triển của ngành dầu khí

2 Thông tin liên lạc :

a Bưu chính :

* Đặc điểm: Có tính phục vụ cao, mạng

lưới rộng khắp

* Hạn chế:

- Mạng lưới phân bố chưa hợp lí

- Công nghệ lạc hậu

- Quy trình nghiệp vụ mang tính thủ công

- Thiếu lao động có trình độ cao

* Giai đoạn tới : Triển khai thêm các

hoạt động mang tính kinh doanh để phù hợp với kinh tế thị trường

- Áp dụng tiến bộ về khoa học kĩ thuật để đẩy nhanh tốc độ phát triển

b Viễn thông:

* Đặc điểm :

- Tốc độ phát triển nhanh

- Đón đầu được các thành tựu kĩ thuật hiện đại

* Quá trình phát triển:

- Trước thời kì Đổi mới : Mạng lưới, thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu, dịch vụ viễn thông nghèo nàn…

- Những năm gần đây tăng trưởng với tốc độ cao

* Mạng lưới viễn thông nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển

- Mạng điện thoại

- Mạng phi thoại

- Mạng truyền dẫn

IV CỦNG CỐ BÀI ( 3’ )

1- Hãy nêu vai trò của giao thông vận tải và thông tin liên lạc trong sự phát triển kinh tế xã hội?

2.Hãy nêu những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính vầngnhf viễn thông của nước ta ?

3 Bài tập làm bài tập 2/136.

V.RÚT KINH NGHIỆM

Trang 4

………

………

Ngày soạn : 03/3/2009 Tiết : 34

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học này học sinh phải nắm được :

1 Về kiến thức

- Hiểu được cơ cấu phân theo ngành của Thương mại và tình hình hoạt động nội thương của nước ta

- Biết được tình hình, cơ cấu giá trị xuất nhập khẩu và các thị trường chủ yếu của Việt Nam

- Biết được các loại tài nguyên du lịch chính ở nước ta

- Trình bày được tình hình phát triển và các trung tâm du lịch quan trọng

2 Về kĩ năng

- Chỉ được trên bản đồ các thị trường xuất nhập khẩu chủ yếu, các loại tài nguyên du lịch và các trung tâm du lịch cĩ ý nghĩa quốc gia và vùng của nước ta

- Phân tích số liệu, biểu đồ các loại liên quan đến thương mại và du lịch

3 Thái độ:

- Giúp học sinh hiểu được vấn đề xuất nhập khẩu của đất nước trong thời kỳ hội nhập

- Củng cố lịng tự hào đất nước về các tài nguyên du lịch phong phú của nước ta

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Chuẩn bị của thầy :- Bản đồ du lịch Việt Nam.

- Át lát địa lí Việt Nam

- Bảng số liệu, biểu đồ các loại về thương mại du lịch Việt Nam

- Tranh ảnh băng hình về hoạt động thương mại và du lịch

Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )

2 Bài mới

Mở bài: Trong dịch vụ, ngành giao thơng vận tải và thơng tin liên lạc các em đã học thì thương mại và du lịch là 2 ngành vơ cùng quan trọng trong nền kinh tế mở cửa hội nhập hiện nay của nước ta Bài học hơm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về vấn đề này

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

13 ,

HĐ 1 : Tìm hiểu hoạt động

nội thương

Bước 1: -Giáo viên yêu cầu

học sinh nghiên cứu mục 1,

hình 31.1 Sgk, em hãy :

-Nêu tình hình phát triển

của nội thương nước ta

- Nhận xét và giải thích cơ

cấu tổng mức bán lẻ hàng

hĩa và doanh thu dịch vụ

phân theo thành phần kinh

tế của nước ta từ 1995 –

2005

- Nhận xét sự phân bố của

hoạt động nội thương

HĐ 1 : Cả lớp Bước 1: Học sinh nghiên cứu mục 1, hình 31.1 SGK trình bày được

- hoạt động thương mại gồm nội thương và ngoại thương -Tình hình phát triển của nội thương và ngoại thương Bước 2 : HS trình bày

I Thương mại :

1 Nội thương :

a Tình hình phát triển :

- Hoạt động trao đổi hàng hố ở nước ta diễn ra từ rất lâu

- Phát triển vượt bậc từ khi đất nước bước vào cơng cuộc đổi mới

b Cơ cấu theo thành phần kinh

tế :

- Thu hút được sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

- Cĩ sự chuyển biến tích cực theo nền kinh tế thị trường :

+ Khu vực nhà nước giảm

+ Khu vực ngồi nhà nước và

Trang 5

Bước 2 : HS trình bày, giáo

viên chuẩn kiến thức

HĐ 2 :Tìm hiểu hoạt động

ngoại thương

Bước 1: Giáo viên chia lớp

thành 4 nhĩm :

Nghiên cứu mục 2, hình

31.2, 31.3, bảng số liệu ở

bài tập 1 Sgk

- Nêu rõ tình hình xuất nhập

khẩu; xuất khẩu; nhập khẩu

của nước ta

- Trả lời các câu hỏi trong

sách giáo khoa

Nhĩm 1, 2 : Tìm hiểu hoạt

động xuất khẩu :

- Nhận xét tình hình xuất

khẩu của nước ta ?

- Cho biết những mặt hàng

xuất khẩu chủ lực ?

- Nguyên nhân dẫn đến sự

tăng trưởng xuất khẩu trong

những năm gần đây ?

Nhĩm 3, 4 : Tìm hiểu hoạt

động nhập khẩu :

- Nhận xét tình hình nhập

khẩu của nước ta ?

- Nhận xét và giải thích cơ

cấu hàng nhập khẩu?

Bước 2 : Học sinh đại diện

các nhĩm trả lời

Giáo viên chuẩn kiến thức

HĐ 3 : Tìm hiểu về tài

HĐ 2 : Nhĩm Bước 1: HS Nghiên cứu mục 2, hình 31.2, 31.3, bảng số liệu ở bài tập 1 Sgk

- Nêu rõ tình hình xuất nhập khẩu; xuất khẩu;

nhập khẩu của nước ta

- Trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa Nhĩm 1, 2 : Tìm hiểu hoạt động xuất khẩu : Quy mơ, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng

- Mặt hàng xuất khẩu : + Tăng cả về số loại,

số lượng và cơ cấu

Hàng xuất khẩu chủ yếu là khống sản, tiểu thủ cơng nghiệp, nơng sản, thuỷ sản

Nhĩm 3, 4 : Tìm hiểu hoạt động nhập khẩu :

- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh hơn xuất khẩu

- Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là tư liệu sản xuất cịn lại là hàng tiêu dùng

+ Thị trường chủ yếu

là Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu

Bước 2 : Học sinh đại diện các nhĩm trả lời các nhóm còn lại bổ sung

HĐ 3 : Cá nhân

khu vực cĩ vốn đầu tư nước ngồi tăng

c Phân bố :

- Khơng đều

- Tập trung ở các khu vực kinh tế phát triển

- Các trung tâm buơn bán lớn nhất cả nước : Hà Nội, TPHCM

2 Ngoại thương :

a Tình hình :

Hoạt động ngoại thương cĩ sự chuyển biến rõ rệt :

- Về cơ cấu : + Trước đổi mới nước ta là một nước nhập siêu

+ Năm 1992, cán cân xuất nhập khẩu tiến tới sự cân đối

+ Từ 1993 đến nay nước ta tiếp tục nhập siêu nhưng bản chất khác trước đổi mới

- Thị trường mở rộng theo dạng

đa phương hố, đa dạng hố

- Cơ chế quản lý cĩ nhiều đổi mới

- Việt Nam trở thành thành viên chính thức của tổ chức WTO

b Xuất khẩu :

- Cĩ những vượt trội về quy mơ,

cơ cấu và thị trường

- Quy mơ, kim ngạch xuất khẩu tiếp tục tăng

- Mặt hàng xuất khẩu : + Tăng cả về số loại, số lượng và

cơ cấu

Hàng xuất khẩu chủ yếu là khống sản, tiểu thủ cơng nghiệp, nơng sản, thuỷ sản

+ Tuy nhiên tỉ trọng hàng gia cơng lớn, giá thành sản phẩm cịn cao và phụ thuộc vào nguyên liệu ngoại nhập

+ Thị trường mở rộng : Lớn nhất

là Mỹ, sau đĩ là Nhật Bản rồi Trung Quốc

c Nhập khẩu :

- Kim ngạch nhập khẩu tăng lên mạnh hơn xuất khẩu

- Mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là

tư liệu sản xuất cịn lại là hàng tiêu dùng

+ Thị trường chủ yếu là Châu Á Thái Bình Dương và Châu Âu

II Du lịch :

1 Tài nguyên du lịch :

Trang 6

18 ,

nguyên du lịch

- Thế nào là tài nguyên du

lịch ?

-Giáo viên yêu cầu một HS

lên bảng sơ đồ hố sự phân

loại tài nguyên du lịch

Giáo viên nhận xét và hồn

thành sơ đồ

GV nêu câu hỏi để học sinh

phân tích về các loại tài

nguyên du lịch ở nước ta :

- Địa hình nước ta cĩ

những tiềm năng gì cho

phát triển du lịch ?

- Kể tên và năm được cơng

nhận các thắng cảnh là di

sản thiên nhiên thế giới ở

nước ta ?

- Khí hậu nước ta cĩ đặc

điểm gì thuận lợi cho du

lịch ?

- Phân tích ý nghĩa của tài

nguyên nước ?

Giáo viên phân tích tài

nguyên sinh vật, đặc biệt là

28 VQG vì trong Sgk chỉ

nêu 27 VQG, đến nay nước

ta đã cĩ 28 VQG ( VQG thứ

28 mới thành lập ở Lâm

Đồng )

- Kể tên các thắng cảnh ở

tỉnh Lâm Đồng ?

- Kể tên và xác định trên

bản đồ các di sản văn hố

vật thể ở nước ta được

UNESCO cơng nhận ?

Giáo viên giảng giải

Các làng nghề truyền

thống ở nước ta

HĐ 4 : Tìm hiểu vềtình

hình phát triển và phân bố

du lịch theo lãnh thổ :

Giáo viên tổ chức cho học

sinh làm việc với

At lat địa lí Việt Nam và

HS dựa vào SGK nêu lên được khái niệm về tài nguyên du lịch và sơ đồ hố sự phân loại tài nguyên du lịch

Phân loại :

* Tài nguyên du lịch

tự nhiên :

- Địa hình : Địa hình caxtơ với 200 hang động đẹp : Vịnh Hạ Long, động Phong Nha

- Khí hậu : Tương đối thuận lợi phát triển du lịch

- Nguồn nước : Các hồ

tự nhiên, sơng ngịi chằng chịt ở vùng sơng nước ĐBSCL, các thác nước

- Sinh vật : Nước ta cĩ

28 VQG, 44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hố, lịch

sử, mơi trường là cơ

sở phát triển du lịch sinh thái

* Tài nguyên du lịch nhân văn :

- Nước ta cĩ 5 di sản vật thể được UNESCO cơng nhận là : Cố đơ Huế ( 12 - 1993 ), Phố

cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn ( đều được cơng nhận và 12

-1999 )

HĐ 4 : Cặp

HS dựa vào At lat địa

lí Việt Nam và các hình trong Sgk để nêu tình hình phát triển và phân bốdu lịch

a Khái niệm :

Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, cơng trình lao động sáng tạo của con người cĩ thể sử dụng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch

b Phân loại :

* Tài nguyên du lịch tự nhiên :

- Địa hình : Địa hình caxtơ với

200 hang động đẹp : Vịnh Hạ Long, động Phong Nha

( UNESCO cơng nhận là di sản thiên nhiên thế giới lần lượt vào năm 1994 và 2003 ), Bích Động…Ven bển cĩ 125 bãi biển, nhiều bãi biển dài và đẹp Các đảo ven bờ cĩ khả năng phát triển

du lịch

- Khí hậu : Tương đối thuận lợi phát triển du lịch

- Nguồn nước : Các hồ tự nhiên, sơng ngịi chằng chịt ở vùng sơng nước ĐBSCL, các thác nước Nguồn nước khống tự nhiên cĩ giá trị đặc biệt đối với phát triển

du lịch

- Sinh vật : Nước ta cĩ 28 VQG,

44 khu bảo tồn thiên nhiên, 34 khu rừng văn hố, lịch sử, mơi trường là cơ sở phát triển du lịch sinh thái

* Tài nguyên du lịch nhân văn :

- Nước ta cĩ 5 di sản vật thể được UNESCO cơng nhận là : Cố đơ Huế, Phố cổ Hội An và Thánh địa Mỹ Sơn

- Các lễ hội văn hố của dân tộc

đa dạng : Lễ hội chùa Hương… trong đĩ nước ta đã được UNESCO cơng nhận Nhã nhạc cung đình Huế và Kồng chiêng Tây Nguyên là di sản phi vật thể

- Các làng nghề truyền thống…

2 Tình hình phát triển và phân

bố du lịch theo lãnh thổ :

a Tình hình phát triển :

- Ngành du lịch nước ta ra đời năm 1960 khi Cty du lịch Việt Nam thành lập 7-1960 Tuy nhiên ngành du lịch ở nước ta mới phát

Trang 7

các hình trong Sgk để thấy

sự phát triển của ngành du

lịch :

- Nhận xét hình 31.5 và

31.6 - Năm du lịch 2008

đựơc diễn ra ở đâu ?

- Số khách quốc tế đến Việt

Nam đã tăng nhanh song

vẫn đang cịn ít, vì sao ?

- Xác định các vùng du lịch

chủ yếu của nước ta ?

- Nước ta đã hình thành các

trung tâm du lịch lớn ở đâu

- Các tam giác tăng trưởng

du lịch ?

- Tuyến du lịch di sản Miền

Trung từ đâu đến đâu ?

triển mạnh từ 1990 đến nay

- Số lượt khách du lịch và doanh thu ngày càng tăng nhanh, đến

2005 cĩ 3,5 triệu lượt khách quốc

tế và 16 triệu lượt khách nội địa, thu nhập 30,3 nghìn tỉ đồng

b Sự phân hố theo lãnh thổ :

- Cả nước hình thành 3 vùng du lịch : Bắc Bộ

( 29 tỉnh - thành ), Bắc Trung Bộ ( 6 tỉnh ), Nam Trung Bộ và Nam

Bộ ( 29 tỉnh - thành )

- Các trung tâm du lịch : Hà Nội, TPHCM, Huế, Đà Nẵng, Hạ Long, Đà Lạt, Cần Thơ, Vũng Tàu, Nha Trang

IV CỦNG CỐ BÀI ( 3’ )

1- Thương mại gồm những ngành nào ? Tình hình phát triển mỗi ngành như thế nào ?

2- Tại sao trong nền kinh tế thị trường, thương mại lại cĩ vai trị đặc biệt quan trọng ?

Dặn dò : - Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sau bài học Sgk, làm bài tập 1,4/143 Xem lại các

bài từ 16 đến 31 để tiết sau ơn tập

V.RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 8

Ngày soạn :10/3/2009 Tiết : 37

ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ

VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀM NÚI

BẮC BỘ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Về kiến thưc

- Nắm được các thế mạnh của vùng Hiện trạng khái thác và khả năng phát huy các thế mạnh đĩ

để phát triển kinh tế - xã hội

- Nắm được ý nghĩa kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc của việc phát huy các thế mạnh của vùng

2 Về kĩ năng

- Đọc và khai thác các kiến thức từ Atlat Địa lí Việt nam, các bản đồ giáo khoa và lược đồ trong SGK

- Thu thập và xữ lí các tư liệu thu thập được từ các nguồn khác nhau

3 Về thái độ, hành vi.

Tăng cường tình yêu quê hương đất nước Thấy rõ trách nhiệm của bản thân trong việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

Chuẩn bị của thầy : - Bản đồ địa lí tự nhiên Việt nam

- Bản đồ hành chính Việt nam

- Atlat Địa lí Việt Nam

- Bản đồ kinh tế chung Việt nam

Chuẩn bị của trò : Học bài cũ + chuẩn bị bài mới

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.ổn định tổ chức : ổn định lớp(1’ )

2 Bài mới

Mở bài " Trung du miền núi Bắc Bộ là một vùng lãnh thổ cĩ diện tích lớn nhất cả nước, cĩ tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng, cĩ khả năng phát triển một cơ cấu kinh tế hồn chỉnh Tuy nhiên, những khĩ khăn trong khai thác tự nhiên cĩ liên quan rất nhiều đến điều kiện địa hình núi Việc khai thác kinh tế phải đặc biệt chú ý đến những tác động mơi trường".

TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

8’

Hoạt động 1: Tìm hiểu

khai quát chung về

vùng TDMNBB

GV: Yêu cầu HS dựa

vào bản đồ hành chính

Việt nam và bản đồ tự

nhiên, và thơng tin ở

mục 1, hãy cho biết:

+ Xác định diện tích,

dân số và các tỉnh

Hoạt động 1: Cả lớp

HS: Dựa vào bản đồ

và thơng tin ở mục 1

để trả lời các câu hỏi +Trung du miền núi Bắc Bộ cĩ tài nguyên thiên nhiên phong phú

và đa dạng

+ Đây là vung thưa

1 Khái quát chung

- Trung du miền núi Bắc Bộ bao gồm

15 tỉnh (4 tỉnh ở Tây Bắc và 11 tỉnh ở Đơng Bắc) đây là vùng cĩ diện tích lãnh thổ lớn nhất cả nước (trên 101 nghìn km2), dân số hơn 12 triệu người (2006)

-Tiếp giáp (Atlat)

VTĐL thuận lơi + GTVT đang

Trang 9

thuộc khu vực TDMN

Bắc Bộ?

+ Chứng minh nhận

định: Trung du miền

núi Bắc Bộ cĩ vị trí đặc

biệt, lại nhờ cĩ mạng

lưới giao thơng vận tải

đang được đầu tư, nâng

cấp nên ngày càng

thuận lợi cho việc giao

lưu với các vùng khác

trong nước và xây dựng

nền kinh tế mở?

+ Các điều kiện kinh

tế - xã hội trung du

miền núi Bắc Bộ cĩ

những thuận lợi và khĩ

khăn già đối với sự phát

triển của vùng?

Hoạt động 2: Tìm hiểu

về khai thác, chế biến

khống sản

GV: Yêu cầu HS dựa

vào bản đồ địa chất

khống sản ở trang 4

Atlat Đại lí Việt nam và

thơng tin ở mục 2, hãy

cho biết:

+ Sự phân bố các

loại khống sản ở

TDMN Bắc Bộ.

+ Ý nghĩa của việc

khai thác các thế mạnh

này tới sự hình thành

cơ cấu cơng nghiệp của

vùng.

+ Hạn chế của việc

khai thác thế mạnh

khống sản của vùng

GV: Chuẩn kiến thức

đúng, bổ sung và ghi

bảng

dân (ở miền núi là 50

-100 người/ km2, ở trung du 100 - 300 người/ km2)

+ Đây là vung cĩ nhiều dân tộc ít người

+ Đây là vùng căn cứ đại cách mạng

- Khĩ khăn cho sự phát triển kinh tế:

+ Hạn chế về thị trường tại chổ và về lao động, nhất là lao động lành nghề

+ Tình trạng cịn lạc hậu, nạn du canh, du cư cịn phổ biến ở một số tộc người

+ Vùng núi cĩ cơ sở vật chất kĩ thuật cịn nghèo, dễ bị xuống cấp

Hoạt động 2: cặp

HS: Dựa vào bản đồ

và thơng tin ở mục 2

để trả lời câu hỏi

Miền núi và trung du Bắc Bộ giàu tài nguyên khống sản

Than Quảng Ninh trữ lượng thăm dị 3 tỉ tấn, chủ yếu là than antraxit, ngồi ra cĩ than mở ở Thái Nguyên, than nâu ở Lạng Sơn

- Khống sản kim loại đen và kim loại màu

 Khai thác làm giàu quặng  Luyện kim

 Chế tạo máy

- Thuỷ năng  Thuỷ điện

- Than  Khai thác sàng tuyển  nhiệt điện, xuất khẩu

- Khống sản phi kim loại (apatit)  Cơng nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

được đầu tư -> thuận lợi giao lưu với các vùng khác trong nước và xây dựng nền kinh tế mở

-TNTN đa dạng -> có khả năng đa dạng hóa cơ cấu ngành kinh tế

-Có nhiều đặc điểm xã hội đặc biệt ( thưa dân, nhiều dân tộc ít người, vẫn còn nạn du canh du cư, vùng căn cứ cách mạng…)

-CSVCKT có nhiều tiến bộ nhưng vẫn còn nhiều hạn chế

=>>Việc phát huy các thế mạnh của vùng mang nhiều ý nghĩa về kinh tế, chính trị, xã hội sâu sắc

2 Về khai thác, chế biến khống sản và thuỷ điện

a Khống sản.

* Thế mạnh:

+ Than chiếm 90% trử lượng cả nước

+ Một số loại khống sản khác như sắt ở Tịng Bá (Hà Giang), Quý Sa (Yên Bái), Trại Cau (Thái Nguyên), thiếc ở Tĩnh Túc (Cao Bằng), Sơn Đồng ở Sin Quyển (Lào Cai), Bơ xít

ở Cào Bằng, Lạng Sơn; apatit ở Cam Đường ( Lào Cai), Pyrit ở Phú Thọ;

đá vơi, đất sét làm xi măng, sét làm gạch chịu lữa, cao lanh, cát thuỷ tinh…

+ Đồng ở Tạ Khoa (Sơn La), đất hiếm (ở Lai Châu)

* Ý nghĩa của việc khai thác thế mạnh khống sản tới sự hình thành

cơ cấu cơng nghiệp của vùng

* Hạn chế:

- Hầu hết các mỏ khống sản nằm sâu trong lịng đất, ở những nơi địa hình hiểm trở, giao thơng chưa phát triển

- Khai thác khống sản, phát triển cơng nghiệp nặng địi hỏi phải cĩ vốn đầu tư lớn và phải cĩ cơng nghệ, cĩ lao động lành nghề Về điểm này

Trang 10

Hoạt động 3: Tìm hiểu

về khai thác thủy điện

GV: Yêu cầu HS dựa

vào bản đồ của vùng

kinh tế Bắc Bộ và thơng

tin ở mục 2,hãy cho

biết:

+ Thế mạnh về thuỷ

điện của vùng

+ Trình bày hiện trạng

khai thác tiềm năng

thuỷ điện ở đây

+ Ý nghĩa của việc khai

thác thế mạnh này tới sự

hình thành cơ cấu cơng

nghiệp của vùng

+ Hạn chế cảu việc khai

thác thế mạnh thuỷ điện

của vùng

GV: Chuẩn kiến thức

đúng, bổ sung và ghi

bảng

Hoạt động 4: Tìm hiểu

về trồng và chế biến

cây cơng nghiệp, cây

dược liệu, rau quả cận

nhiệt và ơn đới.

GV: Yêu cầu HS dựa

vào thong tin ở mục 3

và kiến thức đã học, hãy

cho biết:

+ Trung du miền núi

Bắc Bộ cĩ những điều

kiện thuận lợi gì để

phát triển cây cơng

nghiệp, cây dược liệu,

rau quả cận nhiệt và ơn

đới.

+ Trình bày tình hình

sản xuất và phân bố các

loại cây cơng nghiệp,

cây dược liệu, rau quả

cận nhiệt và ơn đới.

+ Việc phát triển cây

cơng nghiệp, cây ăn

quả và cây dược liệu ở

đây gặp những khĩ

khăn gì.

Hoạt động 3: Cá nhân/ cặp

HS: Dựa vào bản đồ

và thơng tin ở mục 2

để trả lơi các câu hỏi

* Hiện trạng khai thác:

- Đã khai thác: Thuỷ điện Thác Bà (trên sơng chảy) 110 nghìn

kw, Hồ Bình trên sơng Đà 1,9 triệu kw

và một số nhà máy thuỷ điện nhỏ ở Sa Pa,

Nà Ngần

- Đang xây dựng; nhà máy thuỷ điện Sơn La (trên sơng Đà) cơng suất 2,4 triệu kw, Đại Thị trên (sơng Gâm)

250 nghìn kw, Na Hang (Tuyên Quang)

342 nghìn kw

Hoạt động 4: Cá nhân/ cặp

HS: Dựa vào thơng tin

ở mục 3, kiến thức đã học và bản đồ để trả lời các câu hỏi

- Hàng hố chất lượng cao: Đây là vùng chè lớn nhất cả nước với nhiều giống chè ngon

ở Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Hà Giang… Vùng Hồng Liên Sơn, Cao Bằng, Lạng Sơn cĩ nhiều loại cây dược liệu quý như: tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả…; cây ăn quả như: đào, lê, táo, mận… Ở Sa Pa trồng rau vụ đơng và sản xuất hạt giống quanh năm và trồng hoa xuất khẩu

* Hiệu quả kinh tế

-TDMN Bắc Bộ cịn nhiều hạn chế

b Thuỷ điện.

* Thế mạnh:

Miền núi trung du Bắc Bộ giàu tiềm năng thuỷ điện là vùng cĩ trữ năng thuỷ điện lớn nhất cả nước

- cĩ tổng trử năng thuỷ điện là hơn

30 triệu kw , riêng hệ thống sơng Hồng cĩ trữ lượng 11 triệu kw (chiếm 37%) Lớn nhất là trữ năng của sơng Đà (vùng Tây Bắc), ngồi

ra trên các sơng khác như sơng Chảy, sơng Gâm (vùng đơng Bắc) cũng cĩ tiềm năng lớn

* Ý nghĩa: Việc phát triển các nhà máy thuỷ điện sẻ tạo ra động lực mới cho sự phát triển của vùng, nhất là khai thác và chế biến khống sản trên

cơ sở nguồn điện rẻ và dồi dào…

* Hạn chế: Việc khai thác thuỷ điện

sẻ làm thay đổi khơng nhỏ đến mơi trường và phải di dân tái định cư

3 Trồng và chế biến cây cơng nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ơn đới.

a Thế mạnh:

- Điều kiện tự nhiên:

+ Cĩ nền địa hình cao, đất phần lớn là đất feralit phát triển trên đá vơi, đá phiến và đất phù sa cổ ở vùng trung du; thích hợp với nhiều loại cây trồng

+ Khí hậu: cĩ khí hậu nhiệt đới ẩm giĩ mùa, cĩ một mùa đơng lạnh, lại

bị phân hố theo độ cao và phân hố đơng - tây do điều kiện địa hình Thích hợp để trồng nhiều loại cây trồng

+ Khả năng mở rộng diện tích và nâng cao năng suất cây cơng nghiệp, cây ăn quả ở vùng TDMN Bắc Bộ cịn rất lớn

- Dân cư: Cĩ kinh nghiêm trồng và chế biến sản phẩm câu cơng nghiệp

và cây dược liệu

- Điều kiện kinh tế - xã hội:

+ Vốn, kỹ thuật thích hợp

+ Cơng nghiệp chế biến

+ Điều kiện thị trường - chính

Ngày đăng: 21/08/2013, 17:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành cơ cấu công - GIÁO ÁN 12 ĐỦ 4 CỘT
Hình th ành cơ cấu công (Trang 10)
Hình thức: cặp - GIÁO ÁN 12 ĐỦ 4 CỘT
Hình th ức: cặp (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w