Bài mới: PHẦN 2 : LÂM NGHIỆP CHƯƠNG I : KĨ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động
Trang 1Tuần 19, tiết 19 BÀI 21: LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ
Ngày dạy: 16/01/2008
Lớp: 7A1,7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ trong sản xuất trồng trọt
- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này
* Trọng tâm: phần I
2 Kĩ năng:
- Biết áp dụng một cách cụ thể vào( ruộng, vườn ) hiện có ở gia đình , xã hội
- Rèn kỹ năng tư duy, khái quát hoá, trừu tượng
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm.- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: Có ý thức học tập tốt, biết tư duy kĩ thuật.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Phóng to tranh 23,11, phiếu học tập.
2 Học sinh: Nghiên cứu bài 21
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
BÀI 21: LUÂN CANH, XEN CANH, TĂNG VỤ
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
25’
I Luân canh, xen
canh, tăng vụ
1 Luân canh:
- Luân canh là luân
phiên cây trồng khác
nhau trên cùng một
diện tích đất
GV: Luân canh, xen canh, tăng vu là những phương thức canh tác phổ biến trong sản xuất trồng trọt Chúng ta cùng nhau tìm hiểu các phương thức canh tác này và tác dụng của chúng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về luân canh
- ví dụ như STK
- khu đất nào trồng luân canh?
- Vì sao gọi đó là luân canh?
- Thế nào là luân canh?
- GV: nhấn mạnh lại cho HS ghi
- Liên hệ thực tế
- Em hãy nêu 1 vài ví dụ về luân canh?
- HS lắng nghe
- đáp án khu đất B, C là
trồng luân canh
- HS trả lời
- Là luân phiên cây trồng khác nhau trên cùng một diện tích đất
- HS trả lời+ Ngô – đậu tương
Trang 2Các loại hình luân
canh:
+ Luân canh giữa cây
trồng cạn với nhau
Ví dụ: + Ngô – đậu
tương
+ Ngô – lạc – khoai
lang
+ Luân canh giữa cây
trồng cạn với cây trồng
Trên cùng một diện
tích trồng hai loại cây
hoa màu cùng một lúc
hoặc cách nhau một
thời gian không lâu
Ví dụ: ngô xen với đậu
tương
3 Tăng vụ:
Tăng vụ là tăng số vụ
gieo trồng trong một
năm trên một diện tích
đất
-Ví dụ: (SGK)
II Tác dụng của luân
- GV hướng dẫn quan sát VD
Hỏi: cây trồng nào là cây trồng cạn, cây trồng nào là cây trồng nứơc?
- Như vậy có những loại hình luân canh nào?
-Em hãy nêu 1 vài ví dụ về loại hình luân canh cây trồng mà em biết?
- Chú ý SGK GV giải thích: vì nếu gieo trồng các loại cây cùng tiêu thụ nhiều chất dinh dưỡng liên tục sẽ làm cho đất thiếu chất dinh dưỡng không đủ cung cấp cho cây và hạn chế đựơc sâu bệnh hại
Hoạt động 2: Tìm hiểu về xen canh
- Yêu cầu HS quan sát H33 SGK
- Cho HS quan sát hình GV sưu tập
được Giới thiệu đây là công thức xen canh
- Em nào hãy cho ví dụ khác về xen
canh?
- Thế nào là xen canh?
- GV nhấn mạnh: xen canh để đảm bảo có kết quả cần đến 3 yếu tố: mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng, độ sâu của rễ và tính chịu bóng râm
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tăng vụ
- Ở địa phương em đã gieo trồng được
mấy vụ trong năm trên một mảnh ruộng?
- GV Trước đây chỉ trồng 1 vụ Nhưng
do giải quyết được nước tưới, có giống ngắn ngày nên nay đã trồng được 2-3 vụ trong năm
- Vậy từ ví dụ trên em hãy cho biết
tăng vụ là gì?
Chuyển ý:Luân canh, tăng vụ, xen
canh có tác dụng gì?
+ Ngô – lạc – khoai lang+ Ngô – đỗ – lúa mùa+ Lúa đông xuân – đay
- Luân canh giữa cây trồng cạn với nhau
Ví dụ: + Ngô – đậu tương + Ngô – lạc – khoai lang
- Luân canh giữa cây trồng cạn với cây trồng nước
Ví dụ: + Ngô – đỗ – lúa mùa
+ Lúa đông xuân – đay
- HS quan sát H33, hình sưu tầm
- HS trả lời
- Trên cùng một diện tích trồng hai loại cây hoa màu cùng một lúc hoặc cách nhau một thời gian không lâu
- HS trả lời
- HS lắng nghe
Trang 310’ canh, xen canh, tăng
vụ
- Luân canh làm tăng
độ phì nhiêu và điều
hòa dinh dưỡng và
giảm sâu bệnh
- Xen canh sử dụng hợp
lý đất đai, ánh sáng và
giảm sâu bệnh
- Tăng vụ góp phần
tăng thêm sản phẩm
- Phát phiếu học tập
- Nhận phiếu học tập HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trả lời điền vào chỗ trống
PHIẾU HỌC TẬP
(Thời gian thảo luận: 3phút)
Em hãy chọn các nhóm từ trong ngoặc (độ phì nhiêu, độ điều hoà dinh dưỡng, giảm sâu bệnh, sản
phẩm thu hoạch, ánh sáng, đất) để điền vào chỗ trống cho thích hợp (mỗi nhóm từ có thể điền vào
nhiều chỗ của các câu)
- Luân canh làm cho đất tăng ………và………
- Xen canh sử dụng hợp lí ……… và ………
- Tăng vụ góp phần tăng thêm ………
4 Củng cố (5’): Em hãy ghép thông tin cột (B) với thông tin cột (A) và điền a, b, hoặc c vào cột
(Trả lời ) để thành câu hoàn chỉnh:
1 Trước chỉ trồng một vụ, nay trồng 2 vụ
2 Mỗi vụ trồng một loại cây khác nhau
3 Cây thứ hai trồng xen dưới phần đất
trống của cây thứ nhất
a gọi là luân canh
b gọi là xen canh
c gọi là tăng vụ
1 ……
2 ……
3 ……
Hãy chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Luân canh có tác dụng:
a Tăng chất lượng nông sản
b Giảm sâu, bệnh gây hại
c Tận dụng được ánh sáng
d Điều hoà dinh dưỡng, giảm sâu, bệnh.
2 Xen canh có tác dụng:
a Tăng thêm vụ gieo trồng
b Tăng độ phì nhiêu của đất
c Tăng sản lượng thu hoạch của một vụ
trong năm
d Giảm số vụ gieo trồng
5 Dặn dò: (4’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài 22: vai trò của rừng và nhiệm vụ của trồng rừng
+ Đọc trước nội dung
+ Soạn và trả lời các câu hỏi SGK
+ Tìm hiểu rừng có vai trò gì trong đời sống và sản xuất Nhiệm vụ của trồng rừng là gì?
Trang 4KẾ HOẠCH CHƯƠNG I: KĨ THUẬT GIEO TRỒNG
VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được vai trò quan trọng của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Biết được nhiệm vụ của trồng rừng
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
- Rèn kỹ năng thực hành, cẩn thận, chính xác, khoa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Tranh phóng to các hình trong chương
- Chuẩn bị hạt giống và cây giống, đất màu và phân bón, túi bầu, dụng cụ, vật liệu che phủ …
2 Học sinh:
- Chuẩn bị hạt giống và cây giống, đất màu và phân bón, túi bầu, dụng cụ, vật liệu che phủ …
- Tìm hiểu công việc gieo hạt hay cấy cây trong vườn ươm có ở địa phương
Trang 5PHẦN 2 : LÂM NGHIỆP
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được vai trò quan trọng của rừng đối với cuộc sống của toàn xã hội
- Biết được nhiệm vụ của trồng rừng
* Trọng tâm: cả bài
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ rừng.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Tranh phóng to H 34 ,35 SGK Sưu tầm tranh ảnh.
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS1: Thế nào là luân canh, xen canh, tăng vụ?
- HS2: Nêu tác dụng của luân canh, xen canh, tăng vụ
3 Bài mới:
PHẦN 2 : LÂM NGHIỆP
CHƯƠNG I : KĨ THUẬT GIEO TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY RỪNG
BÀI 22: VAI TRÒ CỦA RỪNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG RỪNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
14’ I Vai trò của rừng và
trồng rừng.
- Làm sạch không khí
- Phòng hộ: chắn gió, cố
địmh cát ven biển, hạn chế
tốc độ dòng chảy, chống xoái
mòn đất, chống lũ lụt
- Cung cấp nguyên liệu sản
xuất và xuất khẩu…
- Nghiên cứu khoa học và
sinh hoạt văn hóa
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của rừng và trồng rừng
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
34 tìm vai trò của từng hình bằng cách thảo luận nhóm 6 phút
- GV theo dõi nhắc nhỡ các nhóm
- GV báo hết giờ và cho các trao đổi ý kiến với nhau
- GV chốt lại yêu cầu HS tự ghi
- HS quan sát hình thảo luận nhóm thống nhất ý kiến tìm ra vai trò của từng hình
Yêu cầu :a/ Làm sạch không khíb/ Phòng hộ : hạn chế dòng chảy mưa rơi, lũ lụt
c/ CC lâm sản xuất khẩud/ trang trí nội thấte,g/ Sinh hoạt văn hóa,
Trang 6- Rừng ở nước ta trong thời
gian qua bị tàn phá nghiêm
trọng làm diện tích và độ
che phủ của rừng giảm
nhanh, diện tích đồi trọc đất
hoang ngày càng tăng
2/ Nhiệm vụ của trồng rừng
- Trồng rừng sản xuất
- Trồng rừng phòng hộ
- Trồng rừng đặc dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ của trồng rừng ở nước ta
1/- Yêu cầu HS quan sát hình 35
- Em có nhận xét gì về diện tích rừng qua các năm?
- Vì sao lại có sự suy giảm đó?
- Khi diện tích rừng giảm có tác hại gì?
- Chúng ta phải làm gì để hạn chế những tác hại đó?
- Vậy tình hình rừng ở nước ta trong thời gian qua như thế nào?
- GV gọi HS nhắc lại tình rừng ở nước ta hiện nay như thế nào?
2/ GV gọi HS đọc thông tin
- Gv theo dõi lớp gọi hs đọc tiếp theo
- Qua thông tin hãy cho biết nhiệm vụ của trồng rừng là gì?
- Ở địa phương em nhiệm vụ trồng rừng nào là chủ yếu?
- GV gọi hs nhắc lại nhiệm vụ của trồng rừng yêu cầu hs ghi vào
-? Bản thân là HS các em phải làm gì để bảo vệ rừng
nghiên cứu khoa học
1/- HS Diện tích rừng qua các năm bị suy giảm
- HS: do tàn phá nghiêm trọng làm cho diện tích và độ che phủ của rừng giảm nhanh
- HS: diện tích đồi trọc sẽ tăng, hạn háng, lũ lụt, lũ quét
* chúng ta k chặc phá rừng, phải trồng và bảo vệ chúng
- HS trả lời như nội dung và tự ghi vào vỡ
- Là HS : k bắt ong bằng đuốt,
k chặt phá rừng, trồng thêm rừng, tuyên truyền cho mọi người biết tác dụng của rừng
4 Củng cố: (3’)
- Em cho biết rừng có vai trò gì trong đời sống sản xuất của xã hội?
- Em cho biết nhiệm vụ của trồng rừng ở nứơc ta trong thời gian tới là gì?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu kĩ thuật làm đất hoang, tạo nền đất gieo ươm cây rừng
Trang 7Tuần 20, tiết 21 BÀI: 23 LÀM ĐẤT GIEO ƯƠM CÂY RỪNG
Ngày dạy: 23/01/2008
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS biết được các điều kiện khi lập vườn ươm
- HS biết được các công việc cơ bản trong quy trình làm đất hoan
- HS biết được cách tạo nền đất để gieo ươm cây rừng
* Trọng tâm: cả bài
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ cây rừng, trồng cây.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Phóng to sơ đồ 5 hình 36 SGK, một bầu đất có kích thước đúng quy định
- Sưu tầm tranh ảnh
2 Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS: Vai trò của trồng rừng ? nhiệm vụ của trồng rừng ?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Đất lâm nghiệp thường có đặc điểm khô cứng, nhiều cây cỏ dại, chứa nhiều ổ sâu bệnh
nên cần phải làm đất gieo ươm cây rừng Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này
BÀI: 23 LÀM ĐẤT GIEO ƯƠM CÂY RỪNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
7‘
I Lập vườn ươm cây rừng
1/ Điều kiện lập vườn ươm
- Nơi đặt vườn ươm phải có
các điều kiện sau;
+ Đất cát pha hay đất thịt
nhẹ, không có ổ sâu bệnh hại
+ Độ PH từ 6-7
+ Mặt đất bằng hay hơi dốc
+ Gần nguồn nước và nơi
-Nếu đặt nơi đất sét thì sao ?
- Độ PH bao nhiêu là phù hợp?
- Mặt đất phải nth ?Tại sao
- Đất cát pha hay đất thịt nhẹ, không có ổ sâu bệnh hại Vì dễ thoát nước
- Nếu đặt nơi đất sét khó thoát nước dễ bị ngập úng
- Độ PH từ 6-7
- Mặt đất bằng hay hơi dốc
Vì dễ thoát nước không bị
Trang 8- Vẽ sơ đồ 5 SGK
II Làm đất gieo ươm cây
rừng
1/ Dọn cây hoang dại và làm
đất tơi xốp theo quy trình kỹ
thuật sau: SGK
- Viết quy trình trang 58
2 Tạo nền đất gieo ươm cây
_ yêu cầu HS quan sát sơ đồ 5 trang 58
? Theo em xung quanh vườn ươm có thể dùng biện pháp nào để ngăn chặn trâu bò phá hại?
- GV giải thích sơ đồ 5 quatừng khu trồng
Hoạt động 2: Dọn cây hoang dại và làm đất tơi xốp
- Đất lâm nghiệp chủ yếu là đồi trọc hay đất hoang có cây dại mọc rậm nhiều ổ sâu bệnh
? Để làm đất tơi xốp ta phải làm gì?
- GV đưa ra 2 sơ đồ:
1 Đất cứng -> cày bừa -> đập nhỏ sang phẳng -> đất tơi xốp
2 Đất hoang đã qua sử dụng -> dọn cây hoang dại -> cày sâu bừa kĩ khử chua diệt ổ sâu bệnh hại -> đập sản phẳng -> đất tơi xốp
Hoạt động 3: Tạo nền đất gieo ươm cây rừng
? Hãy cho biết ở địa phương
em lên luống trồng những loại cây nào?
? Cách tạo luống như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát h36 từ đó đưa ra các yêu cầu
? Bầu đất được làm từ những vật liệu nào?
- Bầu đất có kích thước bao
ngập úng
- HS quan sát sơ đồ
- Trồng kín cây phân xanh, cây dứa dạy… Hoặc đào ao rộng, làm hàng rào dây kẽm gai
- Trồng dưa, rau muống …
- HS nêu hướng luống , cao, rộng, dài, khoảng cách hai luống
-HS trả lời như nội dung mục
a rồi tự ghi
- Lá dừa ,lá chuối, nilon…
Trang 9- Đường kính: 6 – 10 cm
- Cao 11 cm nhiêu là phù hợp?_ Yêu cầu HS quan sát h36
bầu đất
-HS QS h36 đưa ra kích thước của bầu đất:
4 Củng cố: (5’)
- Em cho biết nơi đặt vườn ươm cây rừng cần có những yêu cầu gì?
- Từ đất hoang để có được đất gieo ươm, cần phải làm những công việc gì?
- Nêu cách tạo nền đất gieo ươm cây rừng
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK, vẽ sơ đồ 5
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Ôn lại bài 16 Gieo trồng cây nông nghiệp ở phần Trồng trọt
+ Tìm hiểu công việc gieo hạt trong sản xuất (thời vụ gieo hạt, xử lí hạt, bón phân, kĩ thuật gieo hạt …) và chăm sóc vườn gieo ươm
Trang 10Tuần 20, tiết 22 BÀI 24 GIEO HẠT VÀ CHĂM SÓC
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết cách kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm, hiểu được thời vụ gieo hạt cây rừng.
- Hiểu rõ công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
* Trọng tâm: phần II, III
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Một số hạt cây rừng,
- Tranh phóng to h37, h38 Sưu tầm tranh ảnh
2 Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài 24
- Oân lại bài 16 Gieo trồng cây nông nghiệp ở phần Trồng trọt
- Tìm hiểu công việc gieo hạt trong sản xuất (thời vụ gieo hạt, xử lí hạt, bón phân, kĩ thuật gieo hạt …) và chăm sóc vườn gieo ươm
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS: Điều kiện lập vườn gieo ươm? Viết sơ đồ quy trình kỹ thuật làm đất đối với đất hoang hay đã qua sử dụng?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Gieo hạt làc khâu rất quan trọng ảnh hưởng đến tỉ lệ nảy mầm của hạt giống , tỉ lệ sống
và phát triển của cây con để làm tốt bài học hôm nay sẽ cung cấp cho chúng ta những thông tin cơ bản về gieo hạt
BÀI 24 GIEO HẠT VÀ CHĂM SÓC VƯỜN ƯƠM CÂY RỪNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
12’ I Kích thích hạt giống cây
rừng nảy mầm
1 Đốt hạt
2 Tác động bằng lực
3 Kích thích hạt nảy mầm
bằng nước ấm
Hoạt động 1: Kích thích hạt giống cây rừng nảy mầm
- Cho HS xem một số loại hạt lâm nghiệp do hạt có lớp vỏ dày nên phải xử lí hạt trước khi đem trồng
?1 Chúng ta đã học qua mấy cách xử lí hạt giống ở phần trồng trọt
- 1 hai cách : xử lí bằng nước ấm và hoá chất
Trang 117’
II Gieo hạt
1/ Thời vụ gieo hạt
- Gieo hạt đúng thời vụ để
giảm công chăm sóc và hạt
có tỉ lệ nảy mầm cao
VD: + Miền bắc thang11 đến
tháng 2 năm sau
+ Miền Trung từ tháng 1 đến
tháng 2
+ Miền Nam từ tháng 2 đến
tháng 3
2/ Quy trình gieo hạt
- Gieo hạt -> lấp đất -> che
phủ -> tưới nước -> phun
thuốc trừ sâu bệnh -> bảo vệ
luống gieo
III Chăm sóc vườn gieo
ươm cây rừng
- Gồm: che mưa, nắng, tưới
nước,, phòngtrừ sâu bệnh,
xới đất, làm cỏ,bón phân, tỉa
cây để điều chỉnh mật độ
?2 Đối với hạt cây rừng trước khi gieo người ta xử lí bằng cách nào_ GV đốt hạt nhưng không làm cháy hạt, tác động bằng lực nhưng không làm hại phôi
_ chuyển ý
Hoạt động 2: Tiến hành gieo hạt
?1 gieo hạt vào tháng nắng hoặc mưa to cò tốt không? tại sao
?2 Tại sao không gieo hạt vào những tháng giá lạnh
?3 Vì sao phải gieo hạt đúng thời vụ?
- Cho ví dụ về thời vụ ở từng miền
- Gieo hạt : gieo trên luống hoặc trên bầu đất Ta tìm hiểu gieo hạt trên luống
1 gieo hạt trên luống có những cách gieo nào/
- Tuy có các cách gieo khác nhau nhưng quy trình gieo thì giống nhau Hãy cho biết quy trình gieo hạt?
2 Tại sao phải sang đất lấp hạt ?
Hoạt động 3: Chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
- GV yêu cầu HS quan sát h38 Thảo luận nhóm 5 phút
-1 Không vì hạt chết do khô nóng, mưa to sẽ bị rữa trôi, tốn công che chắn và làm cỏ
-2 Vì hạt nảy mầm kém
- 3 giảm công chăm sóc, hạt có tỉ lệ nảy mầm cao
- HS tự cho ví dụ niền bắc, miền nam, miền trung và tự ghi
1 Gieo vãi, theo hàng, theo hốc
_ HS trả lời quy trình gieo hạt như nội dung bài học - Tự ghi
2 Nhằm chống nóng, ngăn chặn rữa trôi, chống chim ăn hạt, giữ ẩm…
- HS quan sát hình 38 thảo luận nhóm thống nhất ý kiến trả lời 2 câu hỏi1.a Che nắng, mưa nhằm chống nóng và đỗ ngã
b Tưới nứoc làm dịu mát cây
c.Phun thuốc phòng trừ sâu bệnh
d.Xới đất làm cho đất tơi xốp
2 như làm cỏ, bón phân, tỉa cây
Trang 123’ Hoạt động 4: Tổng kết
- GV gọi 1-2 HS đọc phần ghi nhớ
- GV hệ thống kiến thức và tóm tắt nội dung bài học
- GV nhắc lại mục tiêu và đánh giá kết quả bài học
- HS đọc phần ghi nhớ
- HS nhắc lại
4 Củng cố: (5’)
- Em cho biết cách kích thích hạt giống cây rừng bằng đốt và tác động bằng lực
- Hãy nêu thời vụ và qui trình gieo hạt cây rừng ở nước ta
- Hãy nêu những công việc chăm sóc vườn gieo ươm cây rừng
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Phân công HS chuẩn bị hạt giống và cây giống, đất màu và phân bón, túi bầu, dụng cụ, vật liệu che phủ … và tìm hiểu công việc gieo hạt hay cấy cây trong vườn ươm có ở địa phương
Trang 13Tuần 21, tiết 23 BÀI 25: THỰC HÀNH
Ngày dạy: 30/01/2008 GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Làm được các thao tác kĩ thuật gieo hạt và cấy cây vào bầu đất
- Rèn luyện ý thức cẩn thận, làm việc chính xác và khoa học, hăng say lao động
* Trọng tâm: phần II
2 Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng thực hành, cẩn thận, chính xác, khoa học
- Rèn kỹ năng :Thực hành, phân tích, tổng hợp, khái quát, so sánh, tư duy
3 Thái độ: cẩn thận, chính xác, khoa học.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.bầu đất đúng tiêu chuẩn
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài, xem lại kiến thức đã học có liên quan túi nilon, giấy, hạt
giống, đất phân, cây giống( mỗi nhóm 1 5-10 túi )
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’) HS: cho biết thời vụ và quy trình gieo hạt
3 Bài mới: BÀI 25: THỰC HÀNH
GIEO HẠT VÀ CẤY CÂY VÀO BẦU ĐẤT
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’
15’
I VẬT LIỆU VÀ
DỤNG CỤ CẦN
-GV nêu mục tiêu bài thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh và nhắc nhỡ học sinh phải đảm bảo
an toàn khi tiếp súc với đất và phân bón, an toàn lao động khi sử dụng cuốc và xẻn
Hoạt động 2: TỔ CHỨC THỰC HÀNH
- GV yêu cầu HS nhắc các bước thực hành , từ đó ghi nhớ những đđ cần chú ý khi thực hành
- Chia nhóm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm, mỗi học sinh phải làm tất cả các bước của quy trình gieo hạt và trồng cây con
Mỗi nhóm hoàn thành 5-10 bầu
- Phân khu vực cho mỗi nhóm TH
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Đem vật liệu và dụng cụ để lên bàn cho GV kiểm tra
- HS nhắc các bước thực hành
- Làm theo sự hướng dẫn của GV
Trang 14- GV làm mẫu, trộn phân, đóng bầu đất, gieo- trồng, che phủ, tưới nước.
* Bước 2: học sinh thao tác
- HS thao tác theo thứ tự các bước thực hành trong quy trình gieo hãt và trồng bằng cây con
- Các bầu đã gieo hạt phải đặt trên luống đất hoặc tập trung thành hàng, chổ đất bằng để thuận tiện cho việc chăm sóc
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho các nhóm, nhắc nhở các nhóm làm đúng quy trình và cẩn thận trong khi thựchành
Hoạt động 4: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HÀNH
_ Học sinh thu dọn dụng cụ và vật liệu lao động, làm vệ sinh, trật tự (2đ)
_ Từng nhóm và từng HS tự đánh giá kết quả thực hành
+ Số lượng bầu đất (2đ)+ Đúng quy trình (2đ)+ Gieo hạt và cấy cây có đúng không (2đ)
+ Chuẩn bị đầy đủ (2đ)_ GV đánh giá giờ thực hành của học sinh, nhận xét cho điểm
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS thao tác lại theo hướng dẫn
- Học sinh thu dọn dụng cụ và vật liệu lao động, làm vệ sinh, trật tự
Từng nhóm và từng HS tự đánh giá kết quả thực hành
4 Củng cố (2’) học sinh nhắc lại các bước của quy trình thực hành.
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu thời vụ trồng tràm ở địa phương
Trang 15Tuần 21, tiết 24 BÀI 26,27: TRỒNG CÂY RỪNG
Ngày dạy: 31/01/2008 CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được thời vụ trồng rừng, kĩ thuật đào hố trồng cây rừng
- Biết được quy trình trồng cây rừng bằng cây con
- Biết được thời gian và số lần chăm sóc cây rừng sau khi trồng
- Biết và hiểu được nội dung của công việc chăm sóc rừng sau khi trồng
* Trọng tâm: Bài 26 phần III; Bài 27 phần II
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảovệ rừng
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh Tranh phóng to hình 41, 42, 43, 44
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài 26,27 xem lại kiến thức đã học có liên quan
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
ĐVĐ: Nhiều nơi, tỉ lệ cây sống sau khi trồng rừng là rất thấp Cây chết do nhiều nguyên nhân,
nhưng các sai phạm trong kĩ thuật trồng rừng là một trong các nguyên nhân cơ bản Để đạt hiệu quả trong trồng rừng, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết dược điều này
BÀI 26-27 TRỒNG CÂY RỪNG CHĂM SÓC CÂY RỪNG SAU KHI TRỒNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nếu trồng rừng không đúng thời
vụ sẽ gây hậu quả gì?
- Do đó thời vụ yếu tố kĩ thuật quan trọng hàng đầu trong qui trình trồng cây gây rừng
- Em cho biết mùa trồng rừng ở
- HS mùa mưa
- HS : cây sinh trưởng còi cọc, tỉ lệ chết cao, thậm chí cây chết gần hết
- HS: mùa trồng rừng chính ở các tỉnh miền Bắc là mùa
Trang 1612’
II.Làm đất trồng cây
1/ Kích thước hố (SGK)
2/ Kĩ thuật đào hố.
- Vạc cỏ và đào hố: lớp đất
màu mỡ để riêng bên
miệng hố
- Khi lấp hố cho đất màu
đã trộn phân xuống trước
- Cuốc thêm đất, đập nhỏ,
nhặt sạch cỏ rồi lấp đầy
hố
III Trồng rừng bằng cây
con.
1/ Trồng cây con có bầu
- Tạo lỗ trong hố đất có
chiều cao lớn hơn bầu đất
- Rạch bỏ vỏ bầu
- Đặt bầu vào lỗ trong hố
- Lấp đất và nén đất lần
+ Khi đào hố cần chú ý vấn đề gì?
+ Tại sao khi lấp cho lớp đất màu
đã trộn phân xuống trước
- GV chốt lại từng ý và HS ghi
Hoạt động 3: Trồng rừng bằng cây con.
- GV thông báo: Trồng cây con có bầu là cách trồng đang được phổ biến trong trồng rừng vì đỡ tốn công chăm sóc, tỉ lệ sống cao
- Yêu cầu HS quan sát hình 42-Trồng cây con có bầu người ta thực hiện theo qui trình như thế nào?
- Vì sao cần vạch bỏ vỏ bầu?
- Vì sao phải nén đất 2 lần?
xuân và mùa thu, các tỉnh miền Trung và Nam là mùa mưa
- HS tự quan sát hình 41 và nghiên cứu thông tin
- Trả lời câu hỏi
- HS trả lời 3 ý bên nội dung.+ Vì cỏ dại mọc nhiều sẽ chèn ép và cạnh tranh chất dinh dưỡng và ánh sáng với cây trồng
+ Khi đào hố lớp đất màu trên miệng để riêng, khi lấp cho lớp đất màu trộn phân xuống trước
+ Vì lớp đất màu đã trộn phân xốp rễ dễ phát triển và có nhiều chất dinh dưỡng cung cấp cho cây kịp thời Không bị rữa trôi khi tưới nước và trời mưa
Trang 1712’
2/ Trồng cây con rễ trần
- Tạo lỗ trong hố đất
- Đặt cây vào lỗ trong hố
- Lấp đất kín gốc cây
- Nén đất
- Vun gốc
B CHĂM SÓC CÂY
RỪNG SAU KHI TRỒNG
I Thời gian và số lần
chăm sóc.
1 Thời gian ( SGK)
2 Số lần chăm sóc ( SGK)
II Những công việc chăm
sóc rừng sau khi trồng.
- Vì sao phải vun gốc?
- GV chốt lại, HS ghi
- Yêu cầu HS quan sát và sắp xếp
lại vị trí các hình cho đúng với quy
trình trồng rừng bằng cây con rễ
trần
- GV chốt lại cho HS tự ghi
- Chú ý: khi nén đất không làm đứt rễ Khi vun đất giữ sao cho cây đứng, rễ không bị cong ngược lên
- Ngoài hai cách trồng trên còn cách trồng nào nữa?
- Tại sao trồng rừng bằng cách gieo hạt vào hố ít được áp dụng?
- Theo em ở vùng đồi núi trọc thì
trồng rừng bằng loại cây con nào, tại sao?
- GV Trồng cây con có bầu và cây con rễ trần không chỉ áp dụng trong trồng rừng mà còn áp dụng với cây ăn quả
Hoạt động 4: Tìm hiểu thời gian và số lần chăm sóc
- Vì sao sau 1-3 tháng phải chăm
sóc ngay
- Vì sao phải chăm sóc liên tục tới
4 năm
- Vì sao 2 năm đầu phải chăm sóc
nhiều hơn 2 năm sau
Hoạt động 5: Tìm hiểu những công việc chăm sóc rừng sau khi
- HS vì khi tưới nước hay mưa đất lún xuống là bằng mặt đất và chống ngập úng
- HS quan sát và sắp xếp lại quy trình cho đúng
- HS: ngoài hai cách trên còn gieo hạt vào hốc
- HS: Vì chim, côn trùng ăn hạt, nấm làm hỏng, khô héo, cỏ dại chèn ép
- HS: vùng đồi trọc trồng rừng bằng loại cây con có bầu đất vì tỉ lệ sống cao
- HS tự đọc cả lớp theo dõi
- HS: vì cây còn yếu dễ bị cỏ dại chèn ép
- HS: Vì trong 4 năm đầu cây rừng chưa khép tán, cỏ dại mọc nhiều
- HS Vì 2 năm đầu cây còn yếu tán rừng chưa khép kín, 2 năm sau cây lớn dần, tán cây ngày càng kín ít cỏ dại
Trang 18- Tỉa và dặm cây.
Từ các nguyên nhân trên, con người phải tác động để cải tại môi trường sống của cây trồng, để cây trồng sinh trưởng mạnh và có tỉ ệ sống cao Các tác động này được thể hiện qua nội dung chăm sóc cây rừng sau khi trồng
- Yêu cầu HS quan sát hình 44 trả
lời:
1 Chăm sóc rừng sau khi trồng
gồm những công việc nào ?
2 Giải thích nội dung từng công việc:
- Tỉa và dặm cây là làm như thế nào và nhằm mục đích gì?
- Làm cỏ là làm như thế nào và nhằm mục đích gì?
- Bón phân là bón như thế nào và nhằm mục đích gì?
- Xới đất, vun gốc là làm như thế nào và nhằm mục đích gì?
- Phát quang là làm như thế nào và nhằm mục đích gì?
- Ngoài những công việc chăm sóc
ở hình 44 em còn biết những công việc nào nữa?
- GV: chốt lại Ngoài ra còn tưới nước ở nơi trồng khô cằn, có kế hoạch phòng trừ sâu bệnh và phòng chữa cháy rừng…
- Những nguyên nhân: cây cỏ hoang dại chèn ép cây trồng Đất khô cằn và thiếu dinh dưỡng Thời tiết diễn biến xấu như nắng nóng, hạn hán, mưa to lâu ngày rửa trôi đất mạnh làm trốc rễ cây Sâu, bệnh hại cây Thú rừng và trâu bò phá hoại, …
Trang 191 Quy trình trồng rừng bằng cây có bầu là:
a.Đào hố, đặt cây, lấp đất, nén đất, vun gốc
b Đào hố, đặt cây, lấp đất, vun gốc
c.Tạo hố trong hố đất, rạch vỏ bầu, đặt bầu vào lỗ, vun gốc, nén đất
d.Tạo lỗ trong hố đất, rạch vỏ bầu, đặt bầu vào lỗ, nén đất, vun gốc.
2 Quy trình trồng cây rễ trần là: đào hố, đặt cây, lấp đất, vun gốc, nén đất.
a Đúng
b Sai
3 Làm cỏ xới đất cho cây rừng là:
a Đào sâu quanh gốc cây rừng để nhặt hết thân và rễ cây to
b Lấy tay nhổ hết cỏ ở gốc cây rừng
c Dùng cuốc dẫy cỏ trên mặt đất
d Dùng cuốc cuốc sâu khoảng 8-13cm quanh gốc cây rừng để nhặt hết cỏ, vun đất vào gốc
cho cây
5 Dặn dò: (3’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết” bài 26/tr68
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu tài liêïu thực tế tình hình khai thác rừng ở Việt Nam (loại khai thác gỗ, cường độ chặt hạ, tình hình rừng sau khai thác
Trang 20KẾ HOẠCH CHƯƠNG II KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG
1 Kiến thức:
- Biết được các hình thức khai thác rừng
- Hiểu được các điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay
- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khai thác
- HS hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng
- HS biết được mục đích, biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ rừng.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 45, 46, 47
2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh có liên quan đến bài
Trang 21Tuần 22, tiết 25 CHƯƠNG II KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG Ngày dạy: 13/02/2008 BÀI 28: KHAI THÁC RỪNG
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được các hình thức khai thác rừng
- Hiểu được các điều kiện khai thác rừng ở nước ta hiện nay
- Biết được các biện pháp phục hồi rừng sau khai thác
* Trọng tâm: phần I
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm.- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ rừng.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 45, 46, 47
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS1: Hãy nêu quy trình làm đất để trồng cây rừng
- HS2: Chăm sóc cây rừng sau khi trồng gồm những công việc gì?
3 Bài mới:
ĐVĐ: Hiện tượng khai thác rừng trong thời gia nqua đã làm cho rừng suy giảm mạnh cả về diện tích và chủng loại, do khaithác bừa bãi không đúng tiêu chuẩn kĩ thuật Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được một số loại khai thác rừng và điều kiện áp dụng khai thác
CHƯƠNG II KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ RỪNG
BÀI 28: KHAI THÁC RỪNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’ I Các loại khai rừng
- Khai thác trắng: là chặt hết
cây trong một mùa, sau đó
trồng lại rừng
- Khai thác dần; là chặt hết
cây trong 3-4 lần chặt, trong
5-10 năm, để tận dụng rừng
tái sinh tự nhiên
- Khai thác chọn là chọn chặt
cây theo yêu cầu sử dụng và
yêu càâu tái sinh tự nhiên của
Hoạt động 1: Tìm hiểu các loại khai thác rừng
- Yêu cầu học sinh quan sát bàng trang 71
? 1/ có mấy loại khai thác rừng
2/ Khai thác trắng là gì? Tại sao rừng không được khai thác trắng.ở những nơi có độ dôùc lớn hơn 15o và rừng phòng hộ
-HS quan sát bàng t71 và trả lời câu hòiYêu cầu;
1/ Có 3 loại KT trắng,
KT dần, KT chọn2/ Vì ở nơi có độ dốc đất dễ bị bào mòn và rửa trôi, mùa mưa gây lũ lụt, trồng rừng khó khăn
Trang 2212’
rừng
II Điều kiện áp dụng khai
thác rừng hiện nay ở Việt
Nam.
1 Chỉ được khai thác chọn,
không khai thác trắng
2 Rừng còn nhiều cây gỗ to
có giá trị kinh tế
3 Lượng gỗ khai thác chọn
nhiều hơn 35% lượng gỗ của
khu rừng khai thác
III.Phục hồi rừng sau khai
thác.
1/ Rừng đã khai thác trắng
- Trồng lại rừng ( trồng xen
cây công nghiệp và cây rừng
2/ Rừng đã khai thác dần và
khai thác chọn: thúc đẩy tái
sinh tự nhiên để rừng tự phục
hồi như:
+ Chăm sóc cây gieo giống
và phát dọn cây hoang dại
+ Dặm cây hay gieo hạt vào
nơi ít cây tái sinh và nơi
không có cây gieo giống
3/ Khai thác trắng không trồng lại ngay gây ratác hại gì ?
- Khai thác dần là gì?
-Khai thác chọn là gì?
GV chốt lại từng phần cho hs tự ghi
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện áp dụng khai thác rừng hiện nay
ở Việt Nam
-1/ Khai thác rừng nhằm mục đích gì?
-2/ Để đạt mục đích đó phải khai thác rừng như thế nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu biện pháp phục hồi rừng sau khi khai thác
-? Rừng đã khai thác trắng phải phục hồi bằng cách nào
-? Rừng đã khai thác dần và khai thác chọn
- Rừng khai thác dần và khai thác chọn phục hồi bằng cách nào?
+ Thúc đẩy tái sinh tự nhiên bằng cách nào?
? Theo em cần phải làm gì để con người không còn khai thác rừng bừa bãi
Rừng phòng hộ chống gió bảo, điều hoà dòng chảy, chống hạn, cố định cát
3/ Làm đất khô bị bạc màu, xói mòn…
Yêu cầu1/Là phải duy trì và bảo vệ diện tích rừng hiện có, rừng có khả năng tự phục hồi và phát triển tốt
2/ HS trả lời như nội dung bài học
4 Củng cố: (2’)
- Em cho biết các loại khai thác rừng có những điểm nào giống nhau và khác nhau
- Khai thác rừng hiện nay ở Việt Nam phải tuân theo các điều kiện nào?
- Dùng các biện pháp nào để phục hồi rừng sau khai thác rừng?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
Trang 23+ Tìm hiểu các biện pháp để bảo vệ tài nguyên rừng và đất rừng.
Tuần 22, tiết 26 BÀI 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG
Ngày dạy: 14/02/2008
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được ý nghĩa của việc bảo vệ và khonh nuôi rừng
- HS biết được mục đích, biện pháp bảo vệ và khoanh nuôi rừng
* Trọng tâm: phần II
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ rừng.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh Tranh phóng to hình 48,49
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- HS1: Trình bày các loại khai thác rừng?
- HS2: Điều kiện khai thác rừng hiện nay ở nước ta và các hình thức phục hồi rừng sau khai thác
3 Bài mới:
ĐVĐ: Rừng là lá phổi xanh của hành tinh là nơi cư trú của hàng triệu loài động vật, phá rừng là
nguyên nhân làm cho số loài giảm nhanh Do đó chúng ta cấn phải bảo vệ rừng bài học hôm nay giúp chúng ta biết được điều này:
BÀI 29: BẢO VỆ VÀ KHOANH NUÔI RỪNG
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ I Ý nghĩa
- Việc bảo vệ và
khoanh nuôi rừng có ý
nghĩa rất lớn đối với
đời sống và sản xuất
của xã hội
Hoạt động 1: Tìm hiểu ý nghĩa của nhiệm vụ bảo vệ, khoanh nuôi rừng
? Cho biết những nguyên nhân nào làm cho diện tích đất rừng giảm nhanh?
? Phá rừng gây nên những tác hại gì
? Việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng có ý nghĩa gì?
- HS do chặt phá bừa bãi, đốt rừng làm nương rẫy, hạn háng gây cháy rừng
- HS Giảm tính đa dang các loài động và thực vật, gây nên lũ lụt, khí hậu nóng lên
- HS nêu ý nghĩa như nội dung
Trang 2410’
II Bảo vệ rừng
1 Mục đích
Nhằm giữ gìn tài
nguyên động vật, thực
vật và đất rừng
2 Biện pháp
- Ngăn chặn và cấm
phá hại tài nguyên
rừng, đất rừng
- Kinh doanh rừng, đất
rừng phải được nhà
nước cho phép
- Chủ rừng và nhà nước
phải có kế hoạch chống
chaý rừng
III Khoanh nuôi,
phục hồi rừng:
1 Mục đích
- Tạo hoàn cảnh thuận
lợi để những nơi đã
mất rừng được phục hồi
và phát triển
2 Đối tượng khoanh
nuôi:
- Đất đã mất rừng và
nương rẫy bỏ hoang
-Đồng cỏ, nơi có cây
bụi xen cây gỗ
3 Biện pháp:
- Bảo vệ: Cấm chăn
thả đại gia súc và chặt
phá cây con
- Phát dọn dây leo, bụi
rậm, cuốc xới đất
- Gieo hạt hay trồng
cây con vào nơi đất có
khoảng trống lớn
- GV yêu cầu HS tự ghi
- GV giải thích ý nghĩa đối với đời sống, sản xuất và xã hội
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoạt động bảo vệ rừng
? Tại sao chúng ta phải bảo vệ rừng
? Bảo vệ rừng nhằm mục đích gì
-Để đạt mục đích chúng ta phải có biện pháp bảo vệ
- Yêu cầu HS quan sát h49 Hãy cho biết tác hại của việc phá rừng
? Để ngăn chặn tác hại đó theo em phải làm gì
? Để không còn hiện tượng chặt phá rừng bừa bãi chúng ta cần phải có biện pháp gì
- GV chốt lại Hs tự ghi
- Gv giải thích kỉ từng biện pháp
Hoạt động 3: Khoanh nuôi phục hồi rừng
? Khoanh nuôi rừng nhằm mục đích gì
? Những loại đất nào là đối tượng khoanh nuôi rừng
-GV yêu cầu HS nhắc lại rồi tự ghi
? Vùng đồi trọc lâu năm có thể khoanh nuôi phục hồi rừng được không tại sao
? Để khoanh nuôi và phục hồi rừng chúng ta cần phải có những biện pháp gì
- GV chốt lại cho HS tự ghi
- GV giải thích từng biện pháp
- HS theo dõi gv giải thích ý nghĩa từng nội dung
- HS Vì: rừng điều hòa nhiệt độ, giảm tốc độ dòng chảy, chắn gió, chắn cát di động…
- HS ngăn chặn, cấp giấy phép kinh doanh, có kế hoạch phòng chống cháy rừng
- HS tạo điều kiện thuận lợi để những nơi đã mất rừng được phục hồi và phát triển
- HS1 trả lời
- HS tự ghi bài học-Yêu cầu : không khoanh nuôi được, vì đất đã bị hoang mạc hoákhông còn tầng mặt
- HS trả lời+ Bảo vệ+ phát dọn, làm đất+ Gieo hạt hay trồng cây con vào nơi đất trống
Trang 254 Củng cố: (3’)
- Hãy nêu mục đích của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng ở nước ta
- Dùng biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên và đất rừng
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Có thể em chưa biết”
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu 1 số giống vật nuôi ở địa phương
Trang 26PHẦN III CHĂN NUÔI KẾ HOẠCH CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI
1 Kiến thức:
- HS hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển trong chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua
- Hiểu khái niệm giống vật nuôi và biết được vai trò của giống trong chăn nuôi
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm về sự sinh trưởng vàphát dục ở vật nuôi
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
- Hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi, vai trò và các biện pháp quản lí giống vật nuôi
- Biết được một số pp chọn giống vật nuôi đang dùng ở nước ta
- Hiểu được thế nào là chọn phối, biết được các pp pháp chọn phối
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng và biết cách nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ, gây nuôi những động vật có lợi về kinh tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm các tranh ảnh.tranh phóng to có liên quan
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài, tìm hiểu 1 số giống vật nuôi ở địa phương.
Trang 27PHẦN III CHĂN NUÔI
Tuần 23, tiết 27 CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI
Ngày dạy: 20/02/2008 BÀI 30, 31: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
Lớp 7A1, 7A2 CHĂN NUÔI GIỐNG VẬT NUÔI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS hiểu được vai trò và nhiệm vụ phát triển trong chăn nuôi ở nước ta trong thời gian qua
- Hiểu khái niệm giống vật nuôi và biết được vai trò của giống trong chăn nuôi
* Trọng tâm: bài 31 phần I
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức bảo vệ, gây nuôi những động vật có lợi về kinh tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 50, h51, h53
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài, tìm hiểu 1 số giống vật nuôi ở địa phương.
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
HS: Hãy nêu mục đích của việc bảo vệ và khoanh nuôi rừng ở nước ta
3 Bài mới:
ĐVĐ: Trong chăn nuôi để đạt năng xuất cao chúng ta phải biết cách chọn giống và điều kiện
để công nhận một giống vật nuôi tốt Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này
PHẦN III CHĂN NUÔI
CHƯƠNG I ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT CHĂN NUÔI
BÀI 30, 31: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN
CHĂN NUÔI GIỐNG VẬT NUÔI
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’
A Vai trò và nhiệm
vụ phát triển chăn
- GV theo dõi các nhóm hoạt động
- GV cho các nhóm trao đổi
- GV chốt lại hs tự ghi
- HS quan sát h50 và thảo luận nhóm thống nhất ý kiến.Yêu cầu:
Trang 2814’
- Cung cấp sức kéo
- Cung cấp phân bón
- Cung cấp phân bón
- Cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp
và làm vật thí
nghiệm
II Nhiệm vụ của
ngành chăn nuôi ở
nước ta
- Phát triển toàn diên
- Đẩy mạnh chuyển
giao khoa học kĩ
thuật vào sản xuất
- Đầu tư cho nghiên
cứu và quản lí
B Giống vật nuôi
I Khái niệm về
giống vật nuôi
1/ Thế nào là giống
Hoạt động 2: Tìm hiểu nhiệm vụ phát triển chăn nuôi trong thời gian tới
- GV yêu cầu HS tự quan sát sơ đồ 7/ 82 vàtrả lời câu hỏi sau (GV treo câu hỏi)
1 Phát triển chăn nuôi gia đình có lợi gì?
2 Em hiêủ thế nào là sản phẩm chăn nuôi sạch?
3 Nhiệm vụ của nghành chăn nuôi là gì?
- GV chốt lại cho Hs tự ghi Hãy kể tên một số loài vật nuôi mà địa phương em đang nuôi?
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi
1/ Thế nào là giống vật nuôi
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK/83
- GV giống vật nuôi ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng vì vậy việc chọn giống là một khâu rất quan trọng
- Yêu cầu HS đọc phần điền trống
tự điền vào chổ trống/ 83Và tự hoàn thành bảng/84
? Theo em giống vật nuôi tốt là giống như thế nào
- GV chốt lại yêu cầu về nhà ghi
2/ Phân loại giống vật nuôi
? Người ta phân loại giống vật nuôi như thế nào
- HS Đại diện một nhóm trả lời
- HS Nhóm# NXBS
- HS Vì phân chuồng có nhiều chất dd cải tạo đất – ủ phân chuồng sẽ không ô nhiễm
- HS đọc nội dung câu hỏi cả lớp theo dõi
- HS quan sát sơ đồ và làm việc độc lập trả lời câu hỏi Yêu cầu :
1 trả lời như vai trò
2 Sản phẩm sạch là sản phẩm không chứa chất độc hại, thuốc kích thích sinh trưởng
3 như nội dung SGK
- HS trả lời
- HS đọc cả lớp theo dõi
- HS theo dõi lắng nghe
- HS đọc thông tin và tự hoàn thành theo yêu cầu
- HS trả lời: ngoai hình đẹp,
NS cao, chất lượng tốt, ổn định về di truyền
- HS trả lời như nội dung
Trang 29- Theo hình thái
(ngoại hình )
- Theo mức độ hoàn
thiện của giống
- Theo hướng sản
xuất
3/ Điều kiện để được
công nhận là một
giống vật nuôi
( ghi 4 ý SGK )
II Vai trò của giống
vật nuôi trong chăn
nuôi
- Giống vật nuôi có
vai trò rất quan trọng
vì nó quyết định đến
năng suất và chất
lượng sản phẩm chăn
nuôi
- GV giải thách 4 cách phân loại để
hs nắm rõ hơn
_ gọi HS nhắc lại rồi tự ghi
3/ Điều kiện để được công nhận là một giống vật nuôi
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 3
- GV giải thích từng điều kiện
- Yêu cầu hs nhắc lại về nhà ghi
- GV đưa ra ví dụ: Lợn ĩ và lợn
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của giống trong chăn nuôi
? Cho biết chất lượng và năng suất củac 2 giống lơn này? Vì sao?
- HS theo dõi để biết được vì sao phân loại nhự vậy
- HS đọc cả lớp theo dõi
- HS theo dõi để hiểu rõ
- HS nhắc lại
- HS theo dõi ví dụ và trả lời+ Landrat năng suất cao, thịt không ngon
+ Lợn ĩ năng suất thấp thịt thơm ngon
4 Củng cố: (2’)
- Chăn nuôi có vai trò gì trong nền kinh tế
- Em hiểu thế nào là một giống vật nuôi? Hãy nêu ví dụ
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
Trang 30Tuần 23, tiết 28 BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC
Lớp 7A1, 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm về sự sinh trưởng vàphát dục ở vật nuôi
- Hiểu được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
* Trọng tâm: phần II
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: có ý thức gây nuôi những động vật có giá trị kinh tế.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.tranh phóng to hình 54, sơ đồ.
2 Học sinh:
- Nghiên cứu nội dung bài
- Tìm hiểu đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
- HS1: Trình bày vai trò và nhiệm vụ của chăn nuôi
- HS2: Em hiểu thế nào là giống vật nuôi? Hãy nêu ví dụ
BÀI 32: SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT DỤC CỦA VẬT NUÔI
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
I Khái niệm về sự sinh
trưởng và phát dục của
- Quá trình này người ta gọi là gì?
- GV thông báo: sự phát triển của vn luôn có sự sinh trưởng và phát dục xảy
ra xen kẽ và hỗ trợ nhau Như vậy thế
- Là sự phát triển của vật nuôi
- Lắng nghe, ghi nhớ
Trang 319’
10’
1/ Sự sinh trưởng:
- Sự sinh trưởng là tăng
lên về khối lượng, kích
thước các bộ phận của cơ
thể
- Vd: SGK
2/ Sự phát dục:
- Sự phát dục là sự thay
đổi về chất của các bộ
phận trong cơ thể
- Vd: SGK
II Đặc điểm sự sinh
trưởng và phát dục ở
vật nuôi.
nào là sinh trưởng và phát dục?
1/ Sự sinh trưởng:
- Yêu cầu hs quan sát hình 54
- Quan sát hình ảnh 3 con ngan, em có nhận xét gì về khối lượng, hình dạng, kích thước cơ thể?
- Người ta gọi sự tăng cân của ngan là sự sinh trưởng
- Vậy sự sinh trưởng là gì?
- Em hãy cho ví dụ về sự sinh trưởng của của vật nuôi?
Đặc điểm con ngan trưởng thành có màu to, con gà trống biết gáy, biết đạp mái, thể hiện sự phát dục của con vật
Vậy sự phát dục là gì?
- Em hãy cho ví dụ về sự phát dục của vật nuôi?
> Gợi ý: sự phát triển tinh hòan ở con đực ntn?
* GV yêu cầu hs đọc yêu cầu bảng/ 87 và hoàn thành bảng/87 theo yêu cầu SGK
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
- Em hãy quan sát sơ đồ 8 (SGK) và cho
1/ Sự sinh trưởng:
- HS quan sát h54
- Khối lượng tăng (tăng cân), hình dạng thay đổi, kích thước to dần
“đực tính” Đó là sự phát dục
+ Bò cho sữa
- HS đọc nội dung yêu cầu và hoàn thành
- HS lên đánh dấu X vào
- HS# NXBS
- Nêu 3 đặc điểm như sơ
Trang 324 Củng cố: (2’) gọi HS đọc phần ghi nhớ.
- Em hãy cho biết các đặc điểm về sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
- Em hãy cho biết những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của vật nuôi?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Tìm hiểu 1 số phương pháp cho giống vật nuôi đang dùng ở nước ta
Tuần 24, tiết 29 BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
Ngày dạy: 27/02/2008 VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI
Lớp 7A1,7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm về chọn giống vật nuôi, vai trò và các biện pháp quản lí giống vật nuôi
- Biết được một số pp chọn giống vật nuôi đang dùng ở nước ta
* Trọng tâm: phần II, III
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: yêu thích bộ môn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh.sơ đồ 9
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- HS1: Nêu khái niệm sự sinh trưởng và phát dục ở vật nuôi
- HS2: Nêu đđ simh trưởng và phát dục ở vật nuôi
3 Bài mới:
ĐVĐ: Trong chăn nuôi giống vật nuôi là yếu tố rất quan trọng quyết định đến chất lượng và
năng suất vì để thành công chúng ta cần phải biết một số pp chọn giống Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta biết được điều này: Bài 33
Trang 33BÀI 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
6’
19’
I Khái niệm về
chọn giống vật
nuôi.
Chọn giống vật
nuôi là chọn
những vật nuôi có
ngoại hình đẹp,
chóng lớn, không
bệnh tật, di
truyền ồn định
giữ lại làm giống
II Một số
Là chọn lựa trong
đàn vật nuôi
những cá thể tốt
nhất giữ lại làm
giống
2/ Kiểm tra năng
suất (gọi là kiểm
tra cá thể)
Là các vật nuôi
tham gia chọn lọc
được nuôi dưỡng
trong cùng một
điều kiện”
chuẩn” trong
cùng một thời
gian rồi dựa vào
kết quả đạt được
đem so sánh với
những tiêu chuẩn
đã định trước để
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chọn giống vật nuôi.
- Trong chăn nuôi con người luôn muốn có giống vật nuôi ngày càng tốt hơn vì vậy cần phải thường xuyên chọn giống vật nuôi
? Theo em khi chọn giống vật nuôi chúng chọn những vật nuôi như thế nào
- GV chốt lại
- Vì vậy khi nuôi chúng ta phải theo dõi vật nuôi từ nhỏ đến lớn để lựa chọn chính xác Cho hs nhắc lại
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số phương pháp chọn giống vật nuôi
1/ Chọn lọc hàng loạt
? em hiểu thế nào là chọn lọc hàng loạt
- Để biết ý kiến của em đúng hay sai mời 1 em đọc nội dung mục 1
- Yêu cầu hs đọc nội dung mục 1
? Chọn lọc hàng loạt là gì
- GV giải thích chọn lọc hàng loạt
- GV chốt lại cho HS nhắc lại2/ Kiểm tra năng suất (gọi là kiểm tra cá thể)
- GV phương pháp kiểm tra năng suất thường được dùng để chọn lọc vật nuôi ở giai đoạn hậu bị, pp pháp này có độ chính xác cao hơn pp chọn lọc hàng loạt do loài trừ được những yếu tố không do di truyền tạo nên Vì được nuôi trong điều kiện chuẩn
- GV yêu cầu hs đọc nội dung m2
? Điều kiện chuẩn là điều kiện như thế nào?
? Kiểm tra năng suất cá thể là gì?
- HS Chọn những con ngoại hình đẹp mau lớn, không bệnh tật
- HS# NXBS
- HS nhắc lại rồi tự ghi
1/ Chọn lọc hàng loạt
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS# NXBS
- HS đọc tt cả lớp theo dõi
- HS Là lựa chọn những cá thể trong đàn tốt nhất giữ lại làm giống
- HS nhắc lại rồi tự ghi vào vỡ2/ Kiểm tra năng suất (gọi là kiểm tra cá thể)
- HS theo dõi sự giải thích của giáo viên để nắm rõ hơn
- HS đọc nội dung mục 2 cả lớp theo dõi
- HS# đọc tiếp theo
Yêu cầu ĐKC : đúng kĩ thuật về c trại chăm sóc và thức ăn
- HS trả lời như nội dung
Trang 34lựa chọn những
con tốt nhất giữ
lại làm giống
III Quản lí giống
dụng đực giống ở
chăn nuôi gia
đình
- Mục đích: giữ và
nâng cao phẩm
chất giống
- GV giải thích kiểm tra năng suất là bước 2 của chọn lọc hàng loạt rồi nuôi trong điều kiện chuẩn cùng thời gian , so sánh với những tiêu chuẩn đã định rồi chọn những con tốt nhất giữ lại làm giống
Hoạt động 3: Tìm hiểu quản lí giống vật nuôi
- GV treo sơ đồ 9 BP quản lí giống VN
? Yêu cầu hs quan sát sơ đồ và hoàn thành phần a, b, c, d SGK/ 90 và giải thích 4 biện pháp
? Theo hiểu quản lí giống vật nuôi là gì Và các biện pháp quản lí
- GV chốt lại và giải thích Yêu cầu
hs nhắc lại các biện pháp quản lí giống vật nuôi rồi tự ghi
? Quản lí giống vật nuôi nhằm mục đích gì
- GV chốt lại giải thích mục đích
Yêu cầu hs tự ghi vào
- HS nhắc lại nội dung kiểm tra năng suất rồi ghi vào
- HS quan sát sơ đồ 9 và hoàn thành các phần a,b,c,d và giải thích từng biện pháp
- HS quản lí giống vật nuôi là tổ chức và sử dụng giống vật nuôi
- HS# NXBS
- HS nhắc lại tự ghi
- HS nhằm mục đích giữ và nâng cao phẩm chất giống
- HS tự ghi mục đích vào
4 Củng cố: (3’)
- Chọn giống vật nuôi là gì ? chọn lọc hàng loạt là gì?
- Kiểm tra năng suất được tiến hành như thế nào?
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Kẻ bảng trang 92
+ Tìm hiểu một số phương pháp nhân giống vật nuôi
Trang 35Tuần 24, tiết 30 BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
Ngày dạy: 28/02/2008
Lớp 7A2
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là chọn phối, biết được các phương pháp chọn phối
- Hiểu được thế nào là nhân giống thuần chủng và biết cách nhân giống thuần chủng đạt hiệu quả cao
* Trọng tâm: cả bài
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: phòng bệnh dịch cúm gia cầm, bệnh lỡ mồm lông móng, tai xanh cho lợn.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh Kẻ bảng trang 92
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS: Em cho biết phương pháp chọn lọc vật nuôi đang dùng ở nước ta
Theo em, muốn quản lí tốt giống vật nuôi cần phải làm gì?
HS nhận xét
GV nhận xét
Trang 363 Bài mới:
ĐVĐ: Trong chăn nuôi, muốn duy trì và phát huy đặc điểm tốt cũng như số lượng các giống vật
nuôi, người chăn nuôi phải chọn những con đực tốt cho lai với những con cái tốt có thể cùng giống hoặc khác giống để tạo ra con lai, rồi sử dụng con lai để nuôi lấy sản phẩm hoặc tiếp tục tạo giống mới … gọi là nhân giống vật nuôi Vậy nhân giống vật nuôi có những phương pháp nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu:
BÀI 34: NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chọn ghép đôi con
đực với con cái để cho
sinh sản gọi là chọn
Hoạt động 1: Tìm hiểu về chọn phối
- Gọi HS đọc thông tin
- Muốn đàn vật nuôi con có đặc điểm tốt của giống thì vật nuôi bố mẹ phải như thế nào?
- Làm thế nào phát hiện được con giống tốt?
- Sau khi chọn được con đực, con cái tốt, người chăn nuôi phải tiếp tục làm gì để tăng số lượng vật nuôi?
- Vậy, thế nào là chọn phối?
- Chọn phối nhằm mục đích gì?
- Dựa vào đâu để biết được kết quả của chọn phối giống?
- Gọi HS đọc thông tin
- Khi đã có 1 giống vật nuôi tốt, làm thế nào để tăng số lượng cá thể của giống đó lên?
- Cho 1 vài ví dụ minh họa
- Ở địa phương em có các giống vật nuôi nào?
- Để tạo giống mới, người chăn nuôi thường lai với vật nuôi nhập ngoại có năng suất cao VD: lợn đực Lanđơrat x lợn cái Móng Cái
- Cho 1 vài ví dụ minh họa
- HS đọc thông tin
- Phải là giống tốt
- Phải chọn lọc
- Ghép đôi cho sinh sản
- HS đọc thông tin
- Cho con đực và con cái giống vật nuôi đó giao phối để sinh con
Trang 37- Khái niệm: Chọn phối
giữa con đực và con cái
cùng một giống cho
sinh sản gọi là nhân
giống thuần chủng
- Mục đích: nhằm tăng
nhanh số lượng cá thể,
giữ vững và hoàn thiện
đặc tính tốt của giống
2/ Làm thế nào để
nhân giống thuần
chủng đạt hiêïu quả.
- Phải có mục đích rõ
ràng
- Chọn phối tốt
- Nuôi dưỡng tốt và
không ngừng chọn lọc
- Tóm lại, có những phương pháp chọn phối nào?
- Cho HS làm bài tập tìm đúng tên VN
Hoạt động 2: Tìm hiểu mục đích phương pháp nhân giống thuần chủng
- Gọi HS đọc thông tin
- Nhân giống thuần chủng là gì?
- Mục đích nhân giống thuần chủng?
- Phương pháp nhân giống thuần chủng?
- Kết quả nhân giống thuần chủng?
- Cho HS làm bài tập bảng trang 92
- Gọi HS đọc thông tin
- Làm thế nào để nhân giống thuần chủng đạt hiêïu quả?
- Theo em hiểu thế nào chọn phối tốt?
- GD: Cách chọn giống TC tránh giao phối cận huyết trong chọn giống > giữ gìn và phát huy những đặc tính tốt của giống
- GV: nhân giống thuần chủng ta sẽ phát hiện những con có đđ sấu loại bỏ, những con có đđ tốt giữ lại và hoàn thiện chúng
VD: Khi nhân giống thuần giống gà ri thì những cá thể nào có sản lượng trứng thấp, có tính ấp bóng mạnh, kéo dài sẽ bị loại bỏ
- GDMT: phòng bệnh dịch cúm gia
cầm, bệnh lỡ mồm lông móng, tai
(hướng thịt) (thích nghi…)
- HS trả lời
- HS làm bài tập
- HS đọc thông tin
- Tăng số lượng cá thể Củng cố chất lượng giống (lợn Mcái, chịu kham khổ, thích nghi khí hậu VN, thịt ngon…)
- HS làm bài tập
- HS đọc thông tin
- HS trả lời
- HS là chọn những con
không cùng huyết thống cho
phối với nhau sẽ đạt hiệu quả cao, hạn chế được bệnh tật
Trang 38xanh cho lợn.
4 Củng cố: (2’)
- Chọn phối là gì? Em hãy lấy ví dụ về chọ phối cùng giống và chọn phối khác giống
- Em cho biết mục đích và phương pháp nhân giống thuần chủng
- Bài tập: nhà An có 8 con gà, gồm gàø tre và gà tàu có cả trống và mái ? Làm thế nào để năm sau An có 20 con gà tre (Trả lời: cho gà tre phối giống với nhau)
5 Dặn dò: (2’)
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Chuẩn bị bảng báo cáo TH
+ Sưu tầm tranh ảnh các giống vật nuôi
o Gà, vịt, ngan, ngỗng
o Lợn (nội, ngoại)
o Trâu, bò…
+ Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con gà
Tuần 25, tiết 31 BÀI 35: THỰC HÀNH
Ngày dạy: 05/03/2008 NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA
Lớp 7A1, 7A2 QUAN SÁT NGOẠI HÌNH ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Phân biệt được một số giống gà qua quan sát ngoại hình
- Biết cách chọn gà mái đẻ trứng dựa vào một vài chiều đo đơn giản nhưng hiệu quả
* Trọng tâm: phần II
2 Kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh, tổng hợp
- Thu thập thông tin và xử lí thông tin
- Hoạt động nhóm
- Đánh giá lẫn nhau
3 Thái độ: ý thức cẩn thận và làm việc tập thể.
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Sưu tầm tranh ảnh, mô hình gà (gà thật nếu có)
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định lớp.(1’)
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra 15 phút
3 Bài mới:
BÀI 35: THỰC HÀNH NHẬN BIẾT VÀ CHỌN MỘT SỐ GIỐNG GÀ QUA
QUAN SÁT NGOẠI HÌNH ĐO KÍCH THƯỚC CÁC CHIỀU
TG Nội dung HS ghi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2’ I VẬT LIỆU VÀ DỤNG I VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ I VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ
Trang 39Bước 2 Đo 1 số chiều đo
để chọn gà mái (SGK)
III THỰC HÀNH
CẦN THIẾT Hoạt động 1 : giới thiệu bài thực hành:
-GV nêu mục tiêu bài thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
II QUY TRÌNH THỰC HÀNH Hoạt động 2: hướng dẫn hs quan sát ngoại hình để nhận biết một số giống gà
- GV dùng tranh vẽ hoặc vật nuôi thật hướng dẫn hs quan sát theo thứ tự;
+ Gà hướng trứng toàn thân tạo thành hình chữ nhật thể hình dài (gàlơgô)
+ Gà hướng thịt thể hình ngắn, tỉ lệ giữa chìu rộng và chiều dài lốn hơn tỉ lệ giữa chiều rộng và chiều dài gà hướng trứng.( gà đông cào, gà hồ )
- Màu sắc của lông, da:
+ Quan sát màu lông của; thân, cổ, cách và đuôi để tìm ra đđ của giống
+ Quan sát da toàn thân, da ở chân gà
- Quan sát để tìm đđ đặc thù ở đầu và chân
+ Đầu: hình dạng mào+ Chân chiều cao, số hàng vẫy, độ
to nhỏ của vòng ống chân, từ đó phân biệt các giống gà
Hoạt động 3: hướng dẫn cách đo một số chiều đo để chọn giống gà mái
- Đo khoảng cách giữa hai xương háng Đặt tay dọc thân gà ở phần dưới ( xem h59 cách đo)
- Đo khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương háng ở gà mái.Đặt tay vuông góc với thân gà (xem h60 cách đo)
III THỰC HÀNH
CẦN THIẾT
- HS lắng nghe và ghi nhớ
- Đem vật liệu và dụng cụ để lên bàn cho GV kiểm tra
II QUY TRÌNH THỰC HÀNH
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS quan sát và ghi nhớ
- HS thao tác lại theo hướng dẫn
III THỰC HÀNH
Trang 404’ IV ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ
Hoạt động 4: giáo viên chia nhóm yêu cầu hs thựchành theo nhóm
- Dựa vào nội dung SGK và sự hướng dẫn của giáo viên học sinh thực hành theo yêu cầu mà giáo viên đã hướng dẫn
- Giáo viên theo dõi sửa sai cho các nhóm
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ Hoạt Động 5: đánh giá kết quả
- HS ghi lại đđ của từng giống gà vào vỡ, cách đo …
- HS thu dọn vệ sinh Tự nhận xát đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét cho điểm+ Trật tự ( 1 đ)
+ Vệ sinh ( 1đ)+ Chuẩn bị (2đ) + Đúng yêu cầu ( 6đ)
- Thực hành theo hướng dẫn của GV
IV ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
- Học sinh thu dọn dụng cụ và vật liệu lao động, làm vệ sinh, trật tự
Từng nhóm và từng HS tự đánh giá kết quả thực hành
4 Củng cố: không
5 Dặn dò: (2’)
- Cần luyện tập cho thao tác nhuần nhuyễn
- Chuẩn bị bài tiếp theo:
+ Đọc trước nội dung bài ở nhà
+ Soạn và trả lời các câu hỏi ở SGK
+ Thước dây, quan sát giống lợn ở gia đình và địa phương ( Lanđorat, Đại Mạch, Ĩ )