- Giải thích được 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện -1 thước nhựa,1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh nilô
Trang 1Ngày 02/01/2010
Tuần 20 - Tiết 19: Bài 17 SỰ NHIỄM ĐIỆN DO CỌ XÁT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS mô tả được một hiện tượng hoặc 1 TN chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát
- Giải thích được 1 số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế( chỉ ra các vật nào cọ xát với nhau và biểu hiện của sự nhiễm điện)
-1 thước nhựa,1 thanh thuỷ tinh hữu cơ, 1 mảnh nilông
-1 quả cầu nhựa xốp, 1 giá treo
-1mảnh len hoặc lông thú, 1 mảnh dạ,1 mảnh lụa,cần phải sấy khô nếu thời tiết ẩm
-1 số mẩu giấy vụn
-1 mảnh tôn, 1 mảnh nhựa
-1bút thử điện thông mạch
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
5’ Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập
-GV gọi 2 HS mô tả hiện tượng trong
ảnh đầu chương III, nêu thêm các
hiện tượng khác?
-GV gọi HS nêu mục tiêu của
chương III
-Để tìm hiểu các loại điện tích, trước
hết ta tìm hiểu một trong các cách
nhiễm điện cho các vật là “ Nhiễm
điện do cọ xát”
-Vào những ngày hanh khô khi cởi
áo bằng len hoặc dạ em đã từng thấy
hiện tượng gì?
-GV thông báo hiện tượng tương tự
xảy ra ngoài tự nhiên là hiện tượng
sấm sét và đó là hiện tượng nhiễm
điện do cọ xát
-HS quan sát tranh vẽ tr.47SGK, nêu ví dụ khác
-Đọc SGK tr.47, nêu được những mục tiêu cần đạt được của chương III
-HS nêu được: khi cởi áo len,dạ trong tối thấy chớp sáng
li ti và tiếng lách tách
Trang 214’ HĐ 2: Làm thí nghiệm phát hiện vật bị cọ xát có khả năng hút các I Vật nhiễm điện: vật khác
- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm1, nêu
các dụng cụ thí nghiệm và các bước
tiến hành thí nghiệm
- GV lưu ý HS trước khi cọ xát các
vật phải kiểm tra đưa thước nhựa,
mảnh nilông, thanh thuỷ tinh lại gần
giấy vụn, quả cầu xốp để kiểm tra
xem đã có hiện tượng gì xảy ra
chưa?(chưa thấy hiện tượng gì xảy
ra)
- Khi HS tiến hành TN, GV nhắc nhở
HS các nhóm lưu ý cách cọ xát các
vật (cọ mạnh nhiều lần theo một
chiều) sau đó đưa lại gần các vật cần
kiểm tra để phát hiện hiện tượng xảy
ra rồi ghi kết quả vào bảng kết quả
TN 1
- Từ bảng kết quả TN HS các nhóm
thảo luận, lựa chọn cụm từ thích hợp
để điền vào chỗ trống phù hợp
- GV hướng dẫn HS thảo luận để đưa
ra kết luận đúng ghi vở
-HS đọc TN 1 trong SGK, nêu được dụng cụ và cách tiến hành TN
-Tiến hành TN theo nhóm, mỗi HS trong nhóm đều phải tiến hành thí nghiệm với ít nhất một vật, ghi kết quả vào bảng kết quả TN 1
-Tham gia thảo luận trong nhóm, chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống trong kết luận
13’ HĐ 3: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện có khả năng làm sáng Thí nghiệm 2:
bóng đèn của bút thử điện
- Vì sao nhiều vật sau khi cọ xát lại
có thể hút các vật khác?
-GV hướng dẫn HS kiểm tra với các
phương án HS nêu ra ví dụ như: do
vật bị cọ xát nóng lên hay vật sau
khi cọ xát có tính chất giống nam
châm…
- Gv kiểm tra việc tiến hành TN của
một số nhóm, nếu hiện tượng xảy ra
chưa đạt phải giải thích cho HS
nguyên nhân
- GV có thể làm lại TN cho HS quan
sát lại hiện tượng để hoàn thành kết
luận 2 ghi vở
- GV thông báo các vật bị cọ xát có
khả năng hút các vật khác hoặc có
thể làm sáng bóng đèn của bút thử
điện Các vật đó được gọi là các vật
- HS suy nghĩ, nêu phương án trả lời và cách làm thí nghiệm kiểm tra
-HS tiến hành TN 2 theo nhóm Chú ý quan sát hiện tượng xảy ra, thấy được : bóng đèn của bút thử điện sáng
- HS hoàn thành kết luận 2, thảo luận trên lớp, ghi kết luận đúng vào vở
H17.2 SGK
Kết luận 2:
Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn
Trang 3nhiễm điện hay các vật mang điện
tích
của bút thử điện.
GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm
(2HS – 1bàn) thảo luận câu hỏi C1,
C2, C3 sau đó thảo luận chung cả
lớp GV chốt lại câu trả lời đúng để
HS hoàn thành câu trả lời vào vở
-Khi HS trả lời, GV lưu ý sửa chữa
cho HS cách sử dụng các thuật ngữ
chính xác
- Qua bài học hôm nay các em cần
ghi nhớ điều gì?
- Hiện tượng khi cởi áo len đã nêu ở
đầu bài tương tự hiện tượng chớp và
sấm sét xảy ra trong tự nhiên như thế
nào? Để trả lời câu hỏi này các em
đọc phần “ Có thể em chưa biết”
Trả lời câu hỏi đặt ra ở đầu bài đó
chính là nội dung bài tập 17.4(SBT
-HS học thuộc phần ghi nhớ ngay tại lớp
-HS đọc phần “Có thể em chưa biết” để hiêu nguyên nhân của hiện tượng chớp và sấm sét, liên hệ giải thích được hiện tượng cởi áo len trong những ngày hanh khô
C1: Lược và tóc cọ
xát - lược và tóc đều nhiễm điện - lược nhựa hút tóc kéo thẳng ra.
C2: Khi thổi, luồng
gió làm bụi bay
- Cánh quạt quay cọ xát với không khí – cánh quạt bị nhiễm điện – cánh quạt hút các hạt bụi ở gần nó Mép quạt cọ xát nhiều nên nhiễm điện nhiều nhất – mép quạt hút bụi mạnh nhất, bụi bám nhiều nhất
C3: Gương, kính, màn
hình tivi cọ xát với khăn lau khô – nhiễm điện vì thế chúng hút bụi vải ở gần
2’ 4 Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ.
- Làm bài tập 17.1, 17.2, 17.3 (SBT- tr.18)
Bài 17.1, 17.3: Khi làm TN, lưu ý các vật làm nhiễm điện phải sạch, khô
V Rút kinh nghiệm bổ sung :
Trang 4
- Biết vật mang điện tích âm thừa êlectrôn, vật mang điện tích dương thiếu êlectrôn.
2 Kĩ năng: Làm thí nghiệm về nhiễm điện do cọ xát.
3 Thái độ: Trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.
II Chuẩn bị:
GV: -Tranh phóng to mô hình đơn giản của nguyên tử (tr.51)
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành phần sơ lược về cấu tạo nguyên tử
1- Ở tâm nguyên tử có một………… mang điện tích dương
2- Xung quanh hạt nhân có các………….mang điện tích âm chuyển động tạo thành lớp vỏ của nguyên tử.3- Tổng điện tích âm của các êlectrôn có trị số tuyệt đối………điện tích dương hạt nhân Do đó bình thường nguyên tử trung hoà về điện
4- ………….có thể dịch chuyển từ nguyên tử này sang nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
* Phôtô bài tập trên bảng phụ cho các nhóm
HS: Mỗi nhómchuẩn bị:
- 2 mảnh nilông 70 x 12mm hoặc 1 mảnh 70 x 250mm
- 1 bút chì gỗ + 1 kẹp nhựa
- 1 ảnh len hoặc dạ, 1ảnh lụa
- 1 thanh thuỷ tinh hữu cư, 2 đũa nhựa có lỗ hổng ở giữa +1 mũi nhọn đặt trên đế nhựa
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp:(1’) – Kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Có thể làm cho 1 vật nhiễm điện bằng
cách nào ? Vật nhiễm điện có tính chất gì?
GV: Nhận xét, đánh giá
HS1: Trả lời
HS lớp nhận xét, bổ sung
3 Bài mới:
Đặt vấn đề: (2’)
Ở bài trước ta đã biết có thể làm cho các vật nhiễm điện bằng cách cọ xát Các vật nhiễm điện có thể hút được vật nhẹ khác
Vậy nếu 2 vật nhiễm điện để gần nhau chúng có khả năng tương tác với nhau ntn? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm câu trả lời cho câu hỏi này
-GV yêu cầu HS đọc TN 1(tr.50) tìm
hiểu các dụng cụ cần thiết và cách tiến
Trang 5- Gọi HS nêu cách tiến hành TN.
- Yêu cầu HS chuẩn bị TN1 (H18.1)
theo nhóm Yêu cầu đại diện 1 HS
trong nhóm cầm kẹp hai mảnh nilông
lên và nêu hiện tượng ban đầu giữa 2
ảnh nilông HS các nhóm khác quan
sát kẹp 2 mảnh nilông của nhóm mình
nhận xét ý kiến nhóm bạn
- Cho các nhóm tiến hành TN H18.1
Lưu ý HS cách cọ xát đều, không cọ
quá mạnh để mảnh nilông không bị
cong và cọ xát mỗi mảnh nilông theo
một chiều với số lần như nhau
- Đại diện các nhóm đứng lên giơ kẹp
nilông của nhóm mình và nêu nhận xét
hiện tượng xảy ra khi 2 mảnh nilông bị
nhiễm điện
- GV nhận xét kết quả của các nhóm,
giải thích cho HS trường hợp có phần
mảnh nilông hút nhau là do 1 trong hai
phần mảnh nilông đó chưa được nhiễm
điện thì hiện tượng xảy ra là do phần
mảnh nilông kia bị nhiễm điện hút
(nếu có nhóm có hiện tượng đó xảy
ra) Gv nhận xét cách tiến hành TN và
kết quả của các nhóm, động viên các
nhóm làm TN tốt
- H: Hai mảnh nilông khi cùng cọ xát
vào mảnh len thì nó sẽ nhiễm điện
giống nhau hay khác nhau ? vì sao?
- Với 2 vật giống nhau khác hiện tượng
có như vậy không? Chúng ta tiến hành
tiếp TN H18.2
- Yêu cầu HS đọc TN, chọn dụng cụ
và tiến hành TN tương tự như TN
H18.1 Thống nhất ý kiến hoàn thành
phần nhận xét
- GV thông báo người ta đã tiến hành
nhiều TN khác nhau và đều rút ra
nhận xét như vậy Yêu cầu HS ghi vở
nhận xét
GV: Hai vật nhiễm điện khác nhau
chúng hút nhau hay đẩy nhau Chúng
ta cùng tiến hành TN để kiểm tra điều
này
- Nêu hiện tượng xảy ra nhận xét ý kiến của các nhóm khác
+ Trước khi cọ xát: 2 mảnh nilông không có hiện tượng gì
+ Sau khi cọ xát: 2 mảnh nilông đẩy nhau
- HS nêu được hai vật giống nhau cùng là nilông cùng cọ xát vào một vật do đó hai mảnh nilông phải nhiễm điện giống nhau
-Đọc TN H18.2, chọn dụng cụ TN và tiến hành TN, thảo luận kết quả TN: Hai thanh nhựa cùng cọ xát vào mảnh vải khô – đẩy nhau
- HS các nhóm cùng thống nhất hoàn thành nhận xét tr.50 SGK
Nhận xét: Hai mảnh
pôliêtilen bị nhiễm
điện cùng loại và chúng đẩy nhau.
Trang 610’ Hoạt động 2: 2 Thí nghiệm 2
- Yêu cầu HS đọc TN 2, chuẩn bị đồ
dùng, tiến hành TN
Lưu ý HS tiến hành theo các bước sau:
+ Đặt đữa nhựa chưa nhiễm điện lên
mũi nhọn, đưa thanh thuỷ tinh chưa
nhiễm điện lại gần nhau xem có tương
tác với nhau không?
+ Cọ xát thanh thuỷ tinh với lụa, đưa
lại gần đũa nhựa, quan sát hiện tượng
xảy ra, nêu nhâïn xét, giải thích?
+ Sau đó cọ xát thanh nhựa với mảnh
dạ đặt lên mũi nhọn, thanh thuỷ tinh
với mảnh lụa, đưa lại gần quan sát
hiện tượng xảy ra (có thể cọ thanh
nhựa và thanh thuỷ tinh với cùng 1
mảnh dạ nếu không có mảnh lụa)
- Yêu cầu HS hoàn thành nhận xét
tr.51 và ghi vở
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Tại
sao em lại cho rằng thanh thuỷ tinh và
thanh nhựa nhiễm điện khác loại?
- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận
- GV thông báo quy ước về điện tích
-Yêu cầu HS vận dụng trả lời C1
Thảo luận cả lớp, sau đó yêu cầu HS
ghi vào vở
Cọ xát mảnh vải và thanh nhựa –
mảnh vải và thanh nhựa đều nhiễm
điện
+ Chúng hút nhau – mảnh vải và thanh
nhựa nhiễm điện khác loại
+ Mảnh vải mang điện tích (+) – thước
nhựa mang điện tích (-)
-HS đọc TN 2,làm TN theo nhóm, yêu cầu thấy được hiện tượng xảy ra:
+ Đũa nhựa, thanh thuỷ tinh chưa nhiễm điện:Chưa có hiện tượng gì ( chưa tương tác với nhau)
+ Thanh thuỷ tinh nhiễm điện lại gần thước nhựa:
Thanh thuỷ tinh hút thước nhựa
+Nhiễm điện cả thanh thuỷ tinh và thước nhựa: thanh thuỷ tinh hút thước nhựa mạnh hơn
- Qua TN 2 HS thấy được :+1 vật nhiễm điện có thể hút vật kháckhông nhiễm điện: hút yếu
+2 vật nhiễm điện khác loại hút nhau mạnh hơn
- HS các nhóm thống nhất ý kiến và chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống hoàn thành nhận xét tr.51
- HS nêu được : thanh thuỷ tinh và thanh nhựa nhiễm điện khác loại vì nếu nhiễm điện cùng loại nó phải đẩy nhau
- HS hoàn thành kết luận, ghi vở
- HS nhớ quy ước về điện tích ngay tại lớp, vận dụng hoàn thành câu hỏi C1:
3.Kết luận: Có hai loại
điện tích Các vật mang điện tích cùng
loại thì đẩy nhau, các
vật mang điện tích
khác loại thì hút nhau.
điện tích âm (-).
15’ HĐ 3: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử II Sơ lược về cấu tạo
- GV treo tranh vẽ mô hình đơn giản
của nguyên tử H18.4
- Yêu cầu HS đọc phần II (SGK tr.51)
- GV phát bài tập đã được chuẩn bị ra
giấy cho các nhóm, yêu cầu hoàn
thành bài tập
- HS đọc phần II trong SGK, thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập GV giao Yêu cầu điền đúng các từ theo thứ tự:
1-hạt nhân; 2- êlectrôn; 3-
nguyên tử:
1 Hạt nhân mang
điện tích dương
2 Hạt êlectron mang
điện tích âm chuyển
Trang 7- Gọi 1 HS trình bày sơ lược về cấu tạo
của nguyên tử trên mô hình nguyên tử
để HS nhận biết ký hiệu hạt nhân và
êlectron, đếm số dấu (+) ở hạt nhân và
số dấu (-) ở các êlectrônđể nhận biết
nguyên tử trung hoà về điện Gọi HS
khác nhận xét, GV sửa chữa nếu cần,
lưu ý HS cách sử dụng từ ngữ chính
xác
- GV thông báo thêm nguyên tử có
kích thước vô cùng nhỏ bé, nếu xếp
sát nhau thành 1 hàng dài 1mm có
khoảng 10 triệu nguyên tử
GV hướng dẫn HS vận dụng trả lời C2,
C3, C4
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: khi nào
một vật nhiễm điện âm, nhiễm điện
dương?
C3: Trước khi cọ xát các vật chưa
nhiễm điện – không hút mẩu giấy nhỏ
C4: Sau khi cọ xát: + Mảnh vải mất
êlectron – nhiễm điện dương
+Thước nhựa nhận thêm êlectron –
mang điện tích âm
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
băng ; 4- êlectron
- 1 HS lên bảng kết hợp với hình vẽ nêu sơ lược về cấu tạo của nguyên tử trên mô hình cấu tạo nguyên tử:
Nhận biết được ký hiệu hạt nhân(hạt nhân mang điện tích dương), êlectron (mang điện tích âm)
- HS vận dụng trả lời câu hỏi C2, C3, C4, tham gia nhận xét ý kiến của các bạn trong lớp để có câu trả lời chính xác
C2: Trước khi cọ xát, thước nhựa và miếng vải đều có điện tích dương và điện tích âm vì chúng đều cấu tạo từ các nguyên tử Trong nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương, êlectron mang điện tích âm
-HS ghi vở
HS đọc ghi nhớ SGK tr52
động xung quanh hạt nhân
3 Nguyên tử trung hoà về điện tổng điện
tích âm của các êlectron trong nguyên tử có trị số tuyệt đối bằng điện tích dương của hạt nhân nguyên tử đó
4 Eâlectron có thể dịch chuyển từ
nguyên tử này đến nguyên tử khác, từ vật này sang vật khác
Ghi nhớ: SGK tr.52
2’ 4 Hướng dẫn về nhà:
- Qua bài học này các em biết thêm được những điều gì?
- Vận dụng hiểu biết đó, về nhà hoàn thành bài tập 18.1, 18.2, 18.3, 18.4 (SBT tr.19)
V Rút kinh nghiệm ,bổ sung :
Trang 8
2 Kĩ năng : Làm thí nghiệm, sử dụng bút thử điện.
3 Thái độ : Trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm ; có ý thức thực hiện an toàn khi sử
HS: Nghiên cứu trước bài mới.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
HS1: - Có mấy loại điện tích ? Chúng tác dụng với nhau như thế nào ?
- Thế nào là vật mang điện tích dương, thế nào là vật mang điện tích âm ?
10’ Hoạt động 1 : Tìm hiểu dòng
điện là gì ?
- Treo tranh vẽ hình 19.1 ->
yêu cầu các nhóm (2HS) quan
sát tranh vẽ, tìm hiểu sự tương
tự giữa các hình a, b, c, d để
hoàn thành câu C1
- Hướng dẫn HS thảo luận trên
lớp, chốt lại câu trả lời đúng
- Yêu cầu HS trả lời câu C2
- Quan sát tranh vẽ hình 19.1 -> thảo luận nhóm (2HS) -> điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu C1
- Tham gia thảo luận, sửa chữa sai sót
C1 : … (nước) … (chảy) …
- dự đoán trả lời câu C2
I Dòng điện :
Trang 9- Yêu cầu HS các nhóm tiến
hành thí nghiệm như hình c để
kiểm tra lại dự đoán
- Yêu cầu HS hoàn thành nhận
xét
H: Vậy, dòng điện là gì ?
H: Dấu hiệu nào nhận biết
dòng điện chạy qua các thiết bị
điện ?
- Lưu ý cho HS thực hiện an
toàn khi sử dụng điện : Không
được tự ý sửa chữa nếu chưa
ngắt nguồn điện
Ví dụ : muốn đèn sáng lại thì cọ xát mảnh nhựa lần nữa
- Hoạt động nhóm tiến hành thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Hoàn thành nhận xét : Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó
- Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
- Khi các thiết bị điện đó hoạt động
Ví dụ : Đèn sáng, quạt điện quay, mô
tơ chạy (quay) …
- Lưu ý thực hiện an toàn khi sử dụng điện
Kết luận: dòng
điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
5’ Hoạt động 2: Tìm hiểu các
nguồn điện thường dùng
H: Nguồn điện có khả năng gì?
H: Mỗi nguồn điện có mấy cực
? Tên gọi và kí hiệu?
- Treo tranh vẽ hình 19.2
- Yêu cầu HS quan sát -> trả
lời câu C3
- Kết hợp với một số loại pin
thật, yêu cầu HS chỉ ra cực
dương, cực âm của mỗi nguồn
- Quan sát pin thật , chỉ ra cực (+), cực (-) của các nguồn điện
II Nguồn điện:
1 Các nguồn điện thường dùng:
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện để các dụng cụ điện hoạt động
- Mỗi nguồn điện đều có hai cực : cực dương (+), cực âm (-)
10’ Hoạt động 3: Mắc mạch điện
đơn giản
- Yêu cầu HS quan sát hình
19.3 phóng to -> nêu tên các
dụng cụ, thiết bị có trong hình
- Các nhóm tiến hành lắp mạch điện dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2 Mạch điện có nguồn điện
Trang 10-H: Có khi nào đóng công tắc
mà đèn không sáng?
- Cho HS thảo luận nhóm để
trả lời theo nội dung SGK đã
nêu
- Kiểm tra xem các nhóm có
mắc đúng không để chỉnh sửa
- Thảo luận nhóm -> nêu tất cả các trường hợp mà các em vừa thảo luận
10’ Hoạt động 4: Vận dụng.
- Cho HS đọc, và trả lời các
câu hỏi C4, C5, C6
- Hướng dẫn HS thảo luận trên
toàn lớp để hoàn thành câu trả
C5: Đèn pin, rađiô, máy tính bỏ túi, đồng hồ điện, bộ phận điều khiển tivi từ xa …
C6: để nguồn điện này hoạt động thắp sáng đèn, cần ấn vào lẩy để núm xoay của nó tì sát vào bánh xe đạp, quay cho bánh xe đạp quay Đồng thời dây nối từ đinamôn tới đèn không có chỗ hở
III Vận dụng:
3’ Hoạt động 5: Củng cố.
- Dòng điện là gì?
- Nguồn điện có khả năng gì?
Tên các cực của nguồn điện và
kí hiệu?
- Tự trả lời các câu hỏi phần củng cố
2’ 4 Dặn dò, chuẩn bị cho tiết học sau:
- Học thuộc bài theo vở ghi
+ Tự trả lời các câu hỏi từ C1 đến C6- SGK
+ Tìm hiểu phần Có thể em chưa biết.
+ Làm các bài tập từ 19.1 đến 19.3 – SBT (tr -20)
-Nghiên cứu trước bài 20 : “Chất dẫn điện và chất cách điện – dòng điện trong kim loại”.
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 11
Ngày soạn : 25/01/2010
DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
- Biết được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
2 Kĩ năng : Mắc mạch điện đơn giản Làm thí nghiệm xác định vật dẫn điện, vật cách điện.
3 Thái độ :
- Rèn tính cẩn thận , kiên trì , trung thực
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
- Yêu thích môn học
- Có thói quen sử dụng điện
II Chuẩn bị:
GV: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm :
+ 1 bóng đèn đui ngạnh hoặc đui xoáy được nối với phích cắm điện bằng một đoạn dây điện có vỏ bọc cách điện
+ 2 pin, một bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 đoạn dây dẫn có mỏ kẹp
+ 1 số vật cần xác định xem là dẫn điện hay cách điện : 1 đoạn dây đồng, 1 đoạn dây thép, 1 vỏ nhựa bọc ngoài dây điện, 1 chén sứ
- Cho cả lớp : hình 20.4 trang 56 SGK
HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra 1 đến 2 HS:
- Dòng điện là gì ? Nguồn điện có khả năng gì ? Chúng có mấy cực, nêu tên từng cực?
Đáp án: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.
Nguồn điện có khả năng cung cấp điện để các dụng cụ điện hoạt động Nguồn điện có hai cực : cực âm (-) và cực dương (+)
3 Bài mới:
Giới thiệu bài :(1’)
- GV: Tất cả các dụng cụ và thiết bị dùng điện đều phải được chế tạo đảm bảo an toàn cho người sử dụng Chúng gồm những bộ phận dẫn điện và cách điện
- Vậy, thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện, bằng cách nào để xác định được nó ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này
11’ Hoạt động 1: Xác định chất
dẫn điện và chất cách điện
- Yêu cầu HS đọc mục I (tr
55-SGK), trả lời câu hỏi :
-HS: Đọc mục I SGK, trả lời :
I Chất dẫn điện và chất cách điện
- Chất dẫn điện là
Trang 12- Chất dẫn điện là gì ? Chất
cách điện là gì ?
- Khi nào chất dẫn điện gọi là
vật liệu dẫn điện ?
- Yêu cầu HS quan sát hình
20,1 và trả lời câu C1 ( kết hợp
với vật thật )
- Khi cắm phích điện vào ổ
điện thì tay ta cầm vào phần
nào ?
- Lưu ý cho HS không cầm tay
rút phích điện bằng cách giật
vào dây nối vì có thể làm đứt
lõi dây bên trong
- Trong bộ thí nghiệm của mỗi
nhóm đã có sẵn một số vật,
các em hãy đoán nhận xem
vật nào dẫn điện , vật nào
cách điện và để chúng riêng
ra
- Muốn kiểm tra chính xác
chúng ta phải tiến hành thí
nghiệm kiểm tra
- Yêu cầu HS quan sát hình
20.2 và nêu cách tiến hành thí
nghiệm kiểm tra
- Dấu hiệu nào cho ta biết
được cần kiểm tra là vật dẫn
điện hay cách điện ?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
thí nghiệm và báo cáo kết quả
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
kết quả
- Cho các nhóm thảo luận đưa
ra kết quả đúng
- Yêu cầu cá nhân học sinh trả
- quan sát hình 20.1 SGK, trả lời câu C1: (1) Các bộ phận dẫn điện là dây tóc, dây trục, hai đầu đui đèn, lõi dây, hai chốt cắm
(2) Các bộ phận cách điện : trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ dây, vỏ nhựa của phích cắm
- Cầm vào phần đuôi của phích cắm (có vỏ cách điện )
- Tách các bộ phận dẫn điện, cách điện riêng ra
- Thảo luận nhóm, nêu cách tiến hành thí nghiệm kiểm tra
- Nếu đèn sáng thì vật cần kiểm tra là vật dẫn điện, nếu đèn không sáng thì chứng tỏ vật cần kiểm tra là vật cách điện
- Nhóm tiến hành thí nghiệm, báo cáo kết quả
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Thảo luận nhóm, cho kết quả đúng
- dẫn điện : đồng, sắt, nhôm, … Vật liệu cách điện : nhựa, sứ, thuỷ tinh,
Trang 13- Yêu cầu cá nhân học sinh trả
lời câu C3
- Thông báo : các loại nước
thường dùng như nước máy,
nước mưa, … đều dẫn điện trừ
nước nguyên chất
Vậy, vật dẫn điện hay cách
điện chỉ có tính chất tương đối,
tuỳ thuộc vào từng điều kiện
cụ thể
- Dòng điện là gì ? Các em
thấy kim loại dẫn điện tốt
Vậy trong kim loại, dòng điện
là dòng chuyển dời có hướng
của hạt nào ?
-Ví dụ : 2 lỗ lấy điện đang tiếp xúc với không khí nhưng ta vẫn ngồi học được bình thường, chứng tỏ không khí ở điều kiện bình thường cách điện
- là dòng các hạt mang điện tích dịch chuyển có hướng
12’ Hoạt động 2: Tìm hiểu dòng
điện trong kim loại
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời
câu C4
- Nếu nguyên tử thiếu êlectrôn
thì phần còn lại của nguyên tử
mang điện tích gì ?
- Gọi HS đọc mục b của phần
1
-H: Thế nào là êlectrôn tự do?
- Yêu cầu HS quan sát hình
20.3, trả lời câu C5
- Treo hình 20.4 lên bảng, yêu
cầu cá nhân học sinh trả lời
câu C6
- Gọi 1 HS lên bảng biểu diễn
- Yêu cầu học sinh hoàn thành
- đọc mục b của phần 1
- là êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự do trong kim loại
- Trả lời :
C5: Vòng tròn nhỏ có dấu “-” là êlectrôn tự do, phần còn lại của nguyên tử là những vòng tròn lớn dấu “+” Phần này mang điện tích dương, vì nguyên tử khi đó thiếu (mất bớt) êlectrôn
- C6 : Các êlectrôn tự do mang điện tích âm bị cực âm đẩy, bị cực dương hút
- 1 HS lên bảng biểu diễn
- Hoàn thành kết luận : Các êlectrôn tự
do … dịch chuyển có hướng …
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
II Dòng điện trong kim loại.
1 Êlectrôn tự do trong kim loại
Trong kim loại có các êlectrôn thoát ra khỏi nguyên tử và chuyển động tự
do trong kim loại gọi là êlectrôn tự do
2 Dòng điện trong kim loại
- Dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng
8’ Hoạt động 3: Vận dụng. -Trrả lời :
Trang 14- Yêu cầu cá nhân học sinh trả
lời câu C7, C8, C9
+ C7: B – một đoạn ruột bút chì
+ C8: C – nhựa + C9: C – một đoạn dây nhựa
4’ Hoạt động 4: Củng cố.
- Qua bài học hôm nay các em
cần ghi nhớ những điều gì ?
- Cho ví dụ về chất dẫn điện,
chất cách điện
-Cá nhân học sinh trả lời
2’ 4 Dặn dò :
* Bài cũ :
- Học thuộc bài theo vở ghi Tự trả lời lại các câu từ C1 đến C9 SGK
- Tìm hiểu phần “Có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập từ 20.1 đến 20.4 trang 19 – SBT
* Bài mới : Nghiên cứu trước bài “Sơ đồ mạch điện – chiều dòng điện”
IV Rút kinh nghiệm, bổ sung:
Trang 15
Ngày 02/2/2010
Tuần 24 - Tiết 23: Bài 21 SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÒNG ĐIỆN
KIỂM TRA VIẾT 15’
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS biết vẽ đúng sơ đồ của một mạch điện thực loại đơn giản
- Mắc đúng một mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho
- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực
2 KĨ năng: Mắc mạch điện đơn giản.
3 Thái độ:
- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện đồng thời là bộ phận an toàn điện
- Rèn khả năng tư duy mềm dẻo và linh hoạt
II Chuẩn bị:
GV: - Đề kiểm tra viết 15’:
-Tranh phóng to bảng kí hiệu của một số bộ phận mạch điện, H21.1; 19.3
- Chuẩn bị câu C5 ra bảng phụ.(H21.1)
HS: Các nhóm:
- 1 pin (1,5V), 1 bóng đèn pin, 1 công tắc
- 5 đoạn dây có vỏ bọc cách điện
-1 đèn pin loại ống tròn có lắp sẵn pin
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra viết: (15’)
Bài 1:(4 đ) a) Hãy chọn câu đúng:
A Nếu vật A tích điện dương, vật B tích điện âm thì A và B đẩy
b) Thiết bị nào sau đây là nguồn điện:
A Quạt máy B Acquy C Bếp lửa D đèn pin
Bài 2: (6 đ)
a) Dòng điện là gì ? Nguồn điện có khả năng gì ?
b) Thế nào là chất dẫn điện, thế nào là chất cách điện ? Cho ba
ví dụ về chất dẫn điện và ba ví dụ về chất cách điện
Đáp án – biểu điểm:
Bài 1 ( 4 đ): mỗi câu 2 điểm.
a) C b) B
Bài 2 ( 6 đ): mỗi câu 3 điểm.
- Dòng điện là dòng là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng (1,5 đ)
- Nguồn điện có khả năng cung cấp dòng điện cho các thiết bị điện hoạt động ( 1.5 đ)
- Nêu được khái niệm chất dẫn điện, chất cách điện (2 đ)
Trang 163 Bài mới:
5’ HĐ1: Tổ chức tình huống học tập.
- Dòng điện là gì?
Nêu bản chất dòng điện trong kim
loại?
- Thế nào là chất dẫn điện? Chất
cách điện? Cho ví dụ
* Tổ chức t/h học tập:
Các thợ điện căn cứ vào đâu để có
thể mắc các mạch điện đúng như
yêu cầu cần có? Họ phải căn cứ vào
sơ đồ mạch điện Trong sơ đồ mạch
điện người ta đã sử dụng một số kí
hiệu để biểu diễn các bộ phận của
mạch Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu cách sử dụng kí hiệu
để vẽ sơ đồ mạch điện đơn giản
- 1 HS trả lời câu hỏi
- HS dưới lớp lắng nghe để nêu nhận xét
10' HĐ2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ
mạch điện và mắc mạch điện theo
sơ đồ.
- GV treo bảng kí hiệu một số bộ
phận của mạch điện Lưu ý giới
thiệu kĩ cách kí hiệu nguồn
điện( đây là kí hiệu HS hay nhầm)
- Yêu cầu sử dụng kí hiệu vẽ sơ đồ
mạch điện H19.3
- Gọi 1 HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch
điện
- GV thu kết quả của một số HS
- Yêu cầu HS trong lớp nhận xét bài
của bạn – GV sửa chữa nếu cần
- Vẽ lại một sơ đồ khác cho mạch
điện H19.3 với vị trí các bộ phận
trong sơ đồ được thay đổi khác đi,
mắc mạch theo sơ đồ đó, kiểm tra
và đóng mạch để đảm bảo đèn
sáng
- GV kiểm tra nhắc nhở những thao
tác mắc sai của HS
- GV cho HS các nhóm nhận xét bài
vẽ sơ đồ mạch điện của các nhóm
trên bảng, có thể bổ sung thêm
- HS tìm hiểu và nhớ kí hiệu một số bộ phận mạch điện ngay tại lớp
- Vận dụng vẽ sơ đồ mạch điện H19.3 vào vở cho câu C1
- Nhận xét bài của bạn và sửa chữa nếu có sai sót
- Tham gia nêu nhận xét sơ đồ mạch điện, cách mắc của các nhóm
- HS chữa bài vào vở nếu vẽ hình sai
I- Sơ đồ mạch điện
1 Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện (SGK)
2 Sơ đồ mạch điện
Mạch điện được mô tả bằng sơ đồà và từ sơ đồ mạch điện có thể lắp mạch điện tương ứng
Trang 17phương án khác nhau.
7’ HĐ3: Xác định và biểu diễn chiều
dòng điện quy ước:
- Yêu cầu HS đọc thông báo mục II
trả lời câu hỏi : Nêu quy ước chiều
dòng điện?
- Trên sơ đồ mạch điện có sẵn trên
bảng, GV giới thiệu cách dùng mũi
tên biểu diễn chiều dòng điện trong
sơ đồ mạch điện
- Yêu cầu HS dùng mũi tên biểu
diễn chiều dòng điện trong các sơ
đồ mạch điện C5
- Gọi 1 HS lên biểu diễn chiều dòng
điện trong các sơ đồ mạch điện các
nhóm đã vẽ trên bảng
- Yêu cầu HS nhớ lại kiến thức bài
trước để so sánh chiều quy ước của
dòng điện với chiều dịch chuyển có
hướng của electron tự do trong dây
dẫn kim loại
GV treo H20.4 phóng to ( trong hình
đã vẽ mũi tên chỉ chiều chuyển dịch
của electron tự do được HS xác định
- Hoàn thành C5 vào vở BT
- Nhận xét bài của bạn trên bảng
- HS nêu được: chiều chuyển
dịch có hướng của các electron tự do trong kim loại có chiều ngược với chiều quy ước của dòng điện.
II- Chiều dòng điện:
Quy ước về chiều dòng điện:
Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ điện tới cực âm của
nguồn điện.
5’ HĐ4: Củng cố – vận dụng
- 1 HS nhắc lại chiều dòng điện quy
ước
- Gv treo hình 21.2, yêu cầu các
nhóm tìm hiểu cấu tạo và hoạt động
của chiếc đèn pin dạng ống tròn
- Đại diện các nhóm đọc kết quả nghiên cứu của nhóm mình
- Tham gia thảo luận để có câu trả lời đúng – ghi vở:
III- VẬN DỤNG
Trang 18- Đọc phần” có thể em chưa biết”
GV nhắc nhở việc an toàn sử dụng
điện trong mạch điện gia đình
Đọc phần” có thể em chưa biết”
4 Hướng dẫn về nhà: (2’)
- Hoc bài theo vở ghi, kết hợp SGK
- Làm các bài tập : 21.1,21.2,21.3 tr 22 SBT
IV Rút kinh nghiệm,bổ sung:
Trang 19
Rèn cho học sinh tính cẩn thận , kiên trì , trung thực Hợp tác trong hoạt động nhóm.
Yêu thích môn học
Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện (bộ phận an toàn điện)
II Chuẩn bị:
GV : Chuẩn bị cho mỗi nhóm :
+ 1 nguồn điện 12V, 4 đoạn dây nối
+ 1 công tắc, 1 đoạn dây sắt mảnh, 3 – 5 mảnh giấy nhỏ
+ 1 cầu chì như ở mạng điện gia đình
- Cho cả lớp :
+ 1 nguồn điện, 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 4 đoạn dây nối có vỏ bọc cách điện, 1 bút thử điện, 1 đèn
đi ốt phát quang
HS: Học bài cũ và nghiên cứu bài mới.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp (1’) :
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
- Hãy nêu qui ước về chiều dòng điện ?
- Vẽ sơ đồ mạch điện và xác định chiều dòng điện Mạch điện gồm 2 pin, một bóng đèn, 1 công tắc, dây dẫn
3 Bài mới :
a) Giới thiệu bài :(1’)
Trang 20- Khí có dòng điện chạy trong mạch ta có nhìn thấy các điện tích hay êlectrôn chuyển động không ? Căn cứ vào đâu để biết có dòng điện chạy trong mạch ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này.
12’ Hoạt động 1: Tìm hiểu tác
dụng nhiệt của dòng điện
- Yêu cầu cá nhân HS trả lời
câu C1
- Yêu cầu HS đọc câu C2 , hoạt
động nhóm mắc mạch điện
theo sơ đồ, tiến hành thí
nghiệm, thảo luận trả lời các
câu hỏi a, b, c
- GV: dây tóc bóng đèn nóng
lên khi có dòng điện chạy qua,
liệu dòng điện chạy qua dây
sắt, dây sắt có nóng lên hay
không ? Các em cùng quan sát
thí nghiệm sau :
- Tiến hành thí nghiệm như
hình 22.2 -> yêu cầu HS quan
sát và trả lời câu C3
- Yêu cầu cá nhân hoàn thành
kết luận
- Cho HS quan sát cầu chì ->
yêu cầu học sinh trả lời câu C4
-H: Qua phần I cho ta thấy
- quan sát GV làm thí nghiệm -> trả lời câu C3 :
a) Các mảnh giấy bị cháy khi đóng công tắc
b) Dòng điện làm giây sắt AB nóng lên Vậy dòng điện đã gây ra tác dụng nhiệt với dây sắt AB
- Hoàn thành kết luận : + Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên
+ Khi dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, làm dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng
- Quan sát cầu chì -> trả lời câu C4: Khi đó cầu chì nóng lên tới nhiệt độ nóng chảy và bị đứt Mạch điện bị hở, tránh hư hại và tổn thất có thể xảy ra
- Dòng điện có tác dụng nhiệt
I Tác dụng nhiệt:
Kết luận :
- Khi có dòng điện chạy qua các vật dẫn bị nóng lên
- Khi dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn, làm dây tóc bóng đèn nóng tới nhiệt độ cao và phát sáng
Trang 21dòng điện có tác dụng gì ?
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu tác
dụng phát sáng của dòng điện
- Nhiều loại đèn điện hoạt
động dựa vào tác dụng này
Trước hết ta tìm hiểu tác dụng
phát sáng của dòng điện khi
qua bóng đèn bút thử điện
- Yêu cầu HS quan sát bóng
đèn bút thử điện kết hợp với
quan sát hình 22.3 -> trả lời
câu C5
- Cắm bút thử điện vào lỗ của
ổ lấy điện -> gọi 2 HS quan sát
và trả lời câu C6
- Yêu cầu HS hoàn thành kết
luận
- Giới thiệu cho HS biết đèn
LED
- Yêu cầu HS quan sát đèn
LED để thấy rõ hai bản kim
loại khác nhau Sau đó mắc
thêm đèn LED vào mạch điện
Đảo ngược hai đầu dây đèn để
nêu nhận xét khi đèn sáng thì
dòng điện đi vào bản cực nào
- hoàn thành kết luận : … phát sáng …
- Quan sát đèn LED để nhận thấy hai bản kim loại to nhỏ khác nhau
- Mắc đèn LED vào mạch điện theo nhóm, đảo ngược hai đầu dây nối đèn để thấy được chỉ khi cực dương của pin nối với bản kim loại nhỏ thì đèn LED mới phát sáng
II Tác dụng phát sáng:
1) Bóng đèn bút thử điện :
Kết luận : Dòng điện chạy qua chất khí trong bóng đèn của bút thử điện làm chất khí này phát sáng
2) Đèn đi ốt phát quang (đèn LED).
Kết luận : Đèn điốt phát quang chỉ cho dòng điện
đi theo một chiều nhất định và khi đó đèn sáng
7’ Hoạt động 3 : Vận dụng.
- trả lời câu C8 : phương án đúng : E
- Thảo luận nhóm nhỏ -> trả lời câu C9: chạm hai đầu dây đèn LED vào hai cực của pin Nếu đèn không sáng thì đổi
III Vận dụng:
Trang 22ngược lại.
Khi đèn sáng, bản kim loại nhỏ trong đèn LED được nối với cực nào thì cực đó là cực dương Cực kia là cực âm
5’ Hoạt động 4 : Củng cố.
- Qua bài học hôm nay các em
cần ghi nhớ điều gì?
- Gọi học sinh đọc lại phần Ghi
nhớ
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học thuộc bài theo vở ghi
- Tự trả lời lại các câu từ C1 đến C9 SGK
- Tìm hiểu phần “ Có thể em chưa biết”
- Làm các bài tập từ 21.1 đến 21.3 trang 23 – SBT
- Nghiên cứu trước bài 23 - “Tác dụng từ, tác dụng hoá học và tác dụng sinh lí của dòng điện”
IV Rút kinh nghiệm,bổ sung:
Trang 23
Ngày soạn : 01/03/2009
Tiết 25
Bài 23 : TÁC DỤNG TỪ - TÁC DỤNG HOÁ HỌC
VÀ TÁC DỤNG SINH LÍ CỦA DÒNG ĐIỆN
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ, tác
dụng hoá học của dòng điện
- Hiểu được biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể người
2 Kĩ năng : - Hiểu được các tác dụng của dòng điện để ứng dụng vào thực tế.
3 Thái độ : - Trung thực , tỉ mỉ, cẩn thận trong khi làm thí nghiệm
- Có tinh thần cộng tác phối hợp với bạn trong hoạt động chung của nhóm
II Chuẩn bị:
GV: - Chuẩn bị cho mỗi nhóm :
+ 1 nam châm điện, 2pin 1,5 V, đế lắp, một khoá, 5dây nối, 1 kim nam châm
- Cho cả lớp :
+ Hình vẽ to H 23.1 ;23.2 ;23.3 SGK tr.63-64
+ Nam châmvĩnh cửu, 1 ít đinh sắt , 1 chuông điện , 1 nguồn điện12 V, 1 bóng đèn 6V
+ Một bình điện phân có đựng dung dịch CUSO4
HS : Học bài cũ và nghiên cứu bài mới.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
H: Nêu các tác dụng của dòng điện đã học ở bài 22 làm bài tập 22.1 SBT
Đáp án : Dòng điện có tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng.
Tác dụng nhiệt của dòng của dòng điện có ích đối với các dụng cụ sau :
+ Nồi cơm điện , ấm điện ,bàn là…
Không có ích đối với các dụng cụ sau :quạt điện, máy thu hình ,máy thu thanh
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :(1’)
Cho HS đọc phần giới thiệu bài mới, quan sát ảnh chụp trong sách ở đầu chương -> GV đặt vấn đề : Nam châm điện là gì? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời câu hỏi này
7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu nam châm điện.
- Hãy cho biết nam châm có tính chất
gì?
- Cho HS quan sát một số nam châm và
cho biết mỗi nam châm có mấy cực ?
hãy chỉ ra các cực của nam châm
- Nam cham hút sắt,thép I Tác dụng từ:
Trang 24- GV làm thí nghiệm , yêu cầu HS quan
sát trả lời câu hỏi : - Hai nam châm
đặt gần nhau thì tương tác với nhau như
thế nào?
- Treo tranh và hướng dẫn học sinh làm
thí nghiệm câu C1 H23.1 theo 4 giai
đoạn như trong SGK tr 63
-H: Khi ngắt hoặc đóng công tắc đưa lần
lượt đinh sắt, dây đồng, dây nhôm lại
gần đầu cuộn dây có hiện tượng gì xảy
ra?
-H: Khi công tắc đóng, đưa một trong
hai cực của nam châm lại gần có hiện
tượng gì xảy ra?
-H: Nếu đổi đầu cuộn dây, hiện tượng
xảy ra như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn
thành kết luận
- Thông báo : cuộn dây có lõi sắt, có
dòng điện chạy qua là nam châm điện
- Quan sát tranh, hoàn thành bài tập
- Khi ngắt công tắc không có hiện tượng gì
Khi công tắc đóng đầu cuộn dây hút đinh sắt, không hút dây đồng , dây nhôm
- Nam châm bị hút hoặc bị đẩy
- Các cực của nam châm lúc trước bị hút nay đẩy và ngược lại
- Thảo luận, trả lời, ghi kết quả vào vở
Kết luận :
- Cuộn dây quấn quanh lõi sắt non có dòng điện chạy qua là nam châm điện
- Nam châm điện có tính chất từ vì có khả năng làm quay kim nam châm và hút các vật bằng sắt hoặc thép
9’ Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của
chuông điện
- Mắc chuông điện và cho nó hoạt động
- Treo tranh hình vẽ 23.2
-H: Dựa vào tranh vẽ em hãy chỉ ra
những bộ phận cơ bản của chuông điện?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời
trở thành nam châm điện Cuộn dây hút miến sắt làm đầu gõ chuông
đập vào chuông -> chuông kêu
+ C3: Chỗ hở của mạch là chỗ miếng sắt bị hút nên rời khỏi tiếp điểm
khi mạch hở, cuộn dây không có dòng điện chạy qua không hút sắt Do
tính đàn hồi của thanh kim loại nên miếng sắt lại trở về tì vào tiếp
điểm
+ C4: Khi miếng sắt tì vào tiếp điểm, mạch kín, cuộn dây lại hút miếng
sắt và đầu gõ chuông lại kêu Mạch lại bị hở … cứ như vậy chuông kêu
liên tiếp chừng nào công tắc còn đóng
- Thông báo hoạt động của nam châm
điện dựa vào tác dụng từ của dòng điện
Đầu gõ chuông chuyển động làm cho
chuông kêu liên tiếp Đó là biểu hiện
Trang 25tác động cơ học của dòng điện và kể
ứng dụng trong thực tế tác dụng này của
dòng điện
7’ Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng hoá học
của dòng điện
- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm Mắc
mạch điện hình 23.2 (chưa đóng công
tắc), cho HS quan sát màu sắt ban đầu 2
thỏi than, chỉ rõ thỏi than nào được nối
với cực âm của nguồn điện Đóng mạch
điện cho đèn sáng
-H: Than chì là vật liệu dẫn điện hay
cách điện? Dung dịch CuSO4 là chất dẫn
điện hay cách điện? Vì sao?
- Sau vài phút ngắt công tắc GV nhắc
thỏi than nối với cực âm của ắc qui, yêu
cầu HS nhận xét màu sắc của thỏi than
so với ban đầu
- Thông báo: Lớp màu đỏ nhạt đó là kim
loại đồng Hiện tượng đồng tách ra khỏi
dung dịch muối đồng khi có dòng điện
chạy qua chứng tỏ dòng điện có tác
dụng hoá học
- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận trang
64 SGK Gọi 1 đến 2 HS đọc kết luận,
GV sửa sai nếu cần
- Dùng khăn khô lau hết lớp đồng bám
vào thỏi than cho sạch
- Thông báo một số ứng dụng tác dụng
hoá học của dòng điện trong thực tế và
yêu cầu HS về nhà tìm hiểu phần “có
thể em chưa biết” để hiểu thêm
- Theo dõi, nhận xét màu sắc ban đầu của thỏi than chì
- Than chì và dung dịch CuSO4 đều là chất dẫn điện
vì nó đều cho dòng điện đi qua, biểu hiện là đèn sáng
- Nhận xét: sau khi có dòng điện đi qua, thỏi than được kết nối với cực âm của nguồn điện biến đổi màu thành màu đỏ nhạt
- Hoàn thành kết luận, ghi vở
II Tác dụng hoá học:
Dòng điện có tác dụng hoá học, chẳng hạn khi cho dòng điện đi qua dung dịch muối đồng thì nó tách đồng ra khỏi dung dịch thành lớp đồng bám trên thỏi than nối với cực âm
7’ Hoạt động 4: Tìm hiểu tác dụng sinh lí
của dòng điện
-H: Nếu sơ ý có thể bị điện giật làm
chết người Điện giật là gì?
- Điện giật là: nếu để cho dòng điện đi qua cơ thể thì dòng điện sẽ làm cho cơ co giật, có thể làm tim ngừng đập, ngặt thở và thần kinh bị tê liệt Đó là tác dụng sinh lí của dòng điện
III.Tác dụng sinh
lí :
Trang 26- Đề nghị HS đọc phần III SGK và trả
lời câu hỏi trên
-H: Dòng điện qua cơ thể người lợi hay
có hại? Cho ví dụ chứng tỏ điều đó
-H: Nếu dòng điện của mạng điện gia
đìng trực tiếp đi qua cơ thể người có hại
gì?
- Không được tự mình chạm vào mạng
điện dân dụng và các thiết bị
- Dòng điện qua cơ thể người có hại, ví dụ: làm chết người
- Co giật -> chết người Dòng điện có tác dụng sinh lí khi đi
qua cơ thể người và các động vật
5’ Hoạt động 5: Củng cố.
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ cuối bài
- Vận dụng làm trả lời câu C7, C8
Đáp án:
C7: Chọn câu C : Một cuộn dây dẫn
đang có dòng điện chạy qua
C8: Chọn câu D : Hút các vụn giấy
2’ 4 Dặn dò :
* Bài cũ :
- Học thuộc bài theo vở ghi Tự trả lời lại các câu từ C1 đến C9 SGK
- Tìm hiểu phần Có thể em chưa biết
- Làm các bài tập từ 23.1 đến 23.4 trang 24 – SBT
* Bài mới : Về nhà ôn tập toàn bộ các bài từ bài 17 đến bài 24 để hôm sau học tốt hơn.
IV Rút kinh nghiệm,bổ sung:
Trang 27
Ngày soạn : 03/3/2010
Tuần 27 - Tiết 26: Bài: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức : Ôn tập, củng cố lại những kiến thức cơ bản về vật nhiễm điện, các loại điện tích, dòng
điện, các tác dụng của dòng điện
2 Kĩ năng : Vận dụng các kiến thức này để giải thích một số hiện tượng có liên quan.
3 Thái độ : Rèn luyện cho HS:
- Cẩn thận , kiên trì , trung thực
- Hợp tác trong hoạt động nhóm
- Yêu thích môn học
- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện (bộ phận an toàn điện)
II Chuẩn bị:
GV: Thước, phấn màu, hệ thống câu hỏi và bài tập làm thêm ngoài SGK.
HS : Ôn lại toàn bộ lý thuyết, bài tập ở các bài đã học.
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
H: Dòng điện có tác dụng gì? Nam châm điện là gì?
Đáp án :
- Dòng điện có 5 tác dụng : tác dụng nhiệt, tác dụng phát sáng, tác dụng từ, hoá học, sinh lí
- Cuộn dây quấn quanh lõi sắt có dòng điện chạy qua
3 Bài mới :
32’ Hoạt động 1: Ôn tập.
- Lần lượt nêu các câu hỏi, cá
nhân HS lắng nghe và trả lời
câu hỏi của GV
- Nhận xét, ghi kết quả, nội
dung chính lên bảng
-H: Đặt câu với các từ cọ xát,
nhiễm điện
-H: Có những loại điện tích
nào? Các điện tích loại nào thì
hút nhau, loại nào thì đẩy
nhau?
-H: Đặt câu với các cụm từ
- HS nghe và trả lời câu hỏi của GV
- Nhiều vật nhiễm điện khi bị cọ xát
- Có thể làm nhiễm điện nhiều vật bằng cọ xát
- Có 2 loại điện tích : điện tích âm , điện tích dương
- Điện tích khác loại thì hút nhau, cùng loại thi đẩy nhau
- Vật bị nhiễm điện dương thì mất bớt
I Ôn tập.