- Cả lớp phân tích bài toán rồi tự làm bài vào vở.. - Một HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung.. - Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung... B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp vi
Trang 1TUẦN 29
Từ ngày 5 /4/2010 đến 9 /4/2010
Ngày soạn: 2 /4/ 2010
Ngày giảng: Thứ hai 5 /4 /2010
Tiết 1 CHÀO CỜ
-Tiết 2: Toán:
DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT
A/ Mục tiêu :
- Nắm được quy tắc tính diện tích HCN khi biết hai cạnh của nó
- Vận dụng để tính diện tích một số HCN đơn giản theo đơn vị đo là xăng-ti-mét
- Giáo dục HS chăm học
B/ Đồ dùng dạy học : 1HCN bằng bìa có chiều dài 4ô, chiều rộng 3 ô.
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- GV đọc, yêu cầu HS lên bảng viết các
số đo diện tích:
+ một trăm linh bảy xăng-ti-mét
+ Ba mươi xăng-ti-mét
+ Hai nghìn bảy trăm mười tám
xăng-ti-mét
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Xây dựng qui tắc tính diện tích HCN:
- GV gắn HCN lên bảng
+ Mỗi hàng có mấy ô vuông ?
+ Có tất cả mấy hàng như thế ?
+ Hãy tính số ô vuông trong HCN ?
+ D/ tích 1 ô vuông có bao nhiêu cm2 ?
+ Chiều dài,rộng dài bao nhiêu cm ?
+ Tính diện tích HCN ?
+ Muốn tính d/tích HCN làm thế nào ?
- Ghi quy tắc lên bảng
- Cho HS đọc nhiều lần QT, ghi nhớ
c) Luyện tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu.
- Nêu lại cách tính CV và DT HCN
- 2HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Lớp quan sát lên bảng và TLCH:
+ Mỗi hàng có 4 ô vuông
+ Có tất cả 3 hàng
+ Số ô vuông trong HCN là: 4 x 3 = 12 (ô vuông) + Diện tích 1 ô vuông là 1cm2
+ Chiều dài HCN là 4cm, chiều rộng là 3cm
+ Diện tích HCN là: 4 x 3 = 12 (cm2) + Muốn tính diện tích HCN ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng (cùng đơn vị đo)
- HS đọc QT trên nhiều lần
- Một em đọc yêu cầu và mẫu
- HS nêu
Trang 2- Yêu cầu tự làm bài.
- Mời 2 em lần lượt lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Từng cặp đổi chéo vở và KT bài
- Mời một HS lên bảng chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
+ Em có nhận xét gì về đơn vị đo của
chiều dài và chiều rộng HCN ?
+ Để tính được diện tích HCN em cần
làm gì ?
- Yêu cầu lớp thực hiện vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - dặn dò:
- Cho HS nhắc lại QT tính diện tích
HCN
- Về nhà học thuộc QT và xem lại các
BT đã làm
- Cả lớp tự làm bài
- 2 em lên bảng chữa bài, cả lớp nhận xét bổ sung
Chu vi HCN 28 cm 80 cm Diện tích
2 256 cm2
- HS đọc bài toán
- Cả lớp phân tích bài toán rồi tự làm bài vào vở
- Đối chéo vở để KT bài nhau
- Một HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải :
Diện tích mảnh bìa HCN là:
14 x 5 = 70 (cm2)
ĐS : 70 cm2- Một em đọc bài toán
+ Khác nhau
+ Cần đổi về cùng đơn vị đo
- Lớp thực hiện vào vở
- Một em lên bảng giải bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải :
a) Diện tích mảnh bìa HCN là:
3 x 5 = 15 (cm2)
ĐS : 15 cm 2
b) Đổi 2dm = 20cm Diện tích mảnh bìa HCN là:
20 x 9 = 180 (cm2)
ĐS : 180 cm 2
- Vài HS nhắc lại QT tính diện tích HCN
-Tiết 3-4: Tập đọc - Kể chuyện:
BUỔI HỌC THỂ DỤC
A / Mục tiêu:
- Luyện đọc đúng các từ: Đê – rốt – ti, Xtác – đi, Ga – rô – nê, Nen – li, khuyến khích, khuỷu
tay …
-Đọc đúng giọng các câu cảm, câu cầu khiến.
Trang 3- Hiểu nội dung: Ca ngợi quyết tâm vượt khó của một học sinh bị tật nguyền (Trả lời được các câu hỏi SGK)
- Bước đầu biết kể lại được từng đoạn câu chuyện theo lời của một nhân vật (HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện)
- GSHS Tinh thần vượt khó trong học tập
B / Đồ dùng dạy - học: Tranh minh họa truyện trong SGK, tranh về gà tây, bò mộng.
C/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Tin thể thao “
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài.
* H/ dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
- Yêu cầu HS đọc từng câu, GV theo dõi
uốn nắn khi học sinh phát âm sai
- Hướng dẫn HS luyện đọc các từ ở mục A
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới - SGK
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Mời hai em nối tiếp nhau đọc đoạn 2 và 3
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1, TLCH :
+ Nhiệm vụ của bài tập thể dục là gì ?
+ Các bạn trong lớp thực hiện tập thể dục
như thế nào ?
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2
+ Vì sao Nen - li được miễn tập thể dục ?
+ Vì sao Nen - li cố xin thầy cho được tập
như mọi người ?
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 2 và đoạn 3.
+ Tìm những chi tiết nói lên quyết tâm của
Nen - li ?
- Em có thể tìm thêm một số tên khác thích
hợp để đặt cho câu chuyện ?
d) Luyện đọc lại:
- 3 HS t/nối thi đọc 3 đoạn của câu chuyện
- Mời một tốp 5HS đọc theo vai
- Ba em lên bảng đọc bài “Tin thể thao“
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Lớp lắng nghe GV đọc mẫu
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Luyện đọc các từ khó ở mục A
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn trong câu chuyện
- Giải nghĩa các từ sau bài đọc
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1
- Hai em nối tiếp nhau đọc đoạn 2 và 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời câu hỏi
+ Mỗi em phải leo lên trên cùng của một cái + Đê - rốt - xi và Cô - rét - ti leo như hai con khỉ, Xtác - đi thở hồng hộc mặt đỏ …
- Lớp đọc thầm đoạn 2
+ Vì cậu bị tật từ lúc còn nhỏ, bị gù lưng
+ Vì cậu muốn vượt qua chính mình, muốn làm những việc các bạn làm được
- Đọc thầm đoạn 2 và đoạn 3
+ Leo một cách chật vật, mặt đỏ như lửa, mồ hôi ướt đãm trán.Thầy bảo cậu có thể
+ Cậu bé can đảm ; Nen - li dũng cảm ; Một tâm gương đáng khâm phục
- 3 em tiếp nối thi đọc 3 đoạn câu chuyện
- 5 em đọc phân vai : Người dẫn chuyện, thầy
Trang 4- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất.
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ
Kể lại toàn bộ câu chuyện bằng lời của
nhân vật
2 Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Yêu cầu chọn kể lại câu chuyện theo lời
một nhân vật
- Gọi 1HS đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu từng cặp tập kể đoạn 1 theo lời
một nhân vật
- Mời 1 số HS thi kể trước lớp
- GV cùng lớp bình chọn HS kể hay nhất
đ) Củng cố- dặn dò:
- Câu chuyện trên cho ta thấy điều gì ?
- GV nhận xét đánh giá
- Về nhà đọc lại bài và xem trước bài mới
giáo, Nen - li và 3 em cùng nói: “Cố lên !“
- Lớp theo dõi bình chọn bạn đọc hay nhất
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- HS tự chọn một nhân vật để tập kể lại câu chuyện (có thể là lời của Nen - li hay của Đê - rốt - xi, Cô - rét - ti, hoặc Ga - rô - nê )
- Một em kể mẫu lại toàn bộ câu chuyện
- Từng cặp tập kể đoạn 1 theo lời của một nhân vật trong chuyện
- 3 em lên thi kể câu chuyện trước lớp
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Truyện ca ngợi quyết tâm vượt khó của một
HS bị tật nguyền
Tiết 5: Tự nhiên-xã hội:
THỰC HÀNH : ĐI THĂM THIÊN NHIÊN
A/ Mục tiêu: Sau bài học, học sinh biết:
- Vẽ, nói hoặc viết về cây cối và các con vật mà đã quan sát được khi đi thăm thiên nhiên
- Khái quát hóa những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học
B/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh trong sách trang 108, 109
- Mỗi HS 1 tờ giấy A4, bút màu Giấy khổ to, hồ dán
C/ Hoạt động dạy - học :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài "Mặt Trời"
- Gọi 2 học sinh trả lời nội dung
- Nhận xét đánh giá
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác:
* Hoạt động 1:
- Dẫn HS đi thăm thiên ở khu vực gần trường
- Cho HS đi theo nhóm
* Hoạt động 2:
- 2HS trả lời câu hỏi:
+ Nêu vai trò của Mặt Trời đối với đời sông con người, động vật và thực vật
+ Người ta sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời để làm gì ?
- Lớp theo dõi
- Đi theo nhóm đến địa điểm tham quan
Trang 5- Giao nhiệm vụ: Quan sát, vẽ hoặc ghi chép
mô tả cây cối và các con vật mà em đã nhìn
thấy
- Yêu cầu các nhóm tiến hành làm việc
- Theo dõi nhắc nhở các em
* Hoạt động 3:
- Tập trung HS, nhận xét, dặn dò và cho HS về
lớp
- Lắng nghe nhận nhiệm vụ học tập
- Các nhóm tiến hành làm việc
- Tập trung, nghe dặn dò và về lớp
-Ngày soạn: 3 /4 / 2010 Ngày giảng: Thứ ba 6 /4/2010
Tiết 1: Toán:
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- Luyện tập về cách tính diện tích HCN theo kích thước cho trước
- Giáo dục HS chăm học
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi 2HS lên bảng làm BT: Tính diện tích
HCN biết:
a) chiều dài là 15cm, chiều rộng là 9cm
b) chiều dài là 12cm, chiều rộng là 6cm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Luyện tập :
Bài 1: - Gọi HS nêu bài toán.
- Ghi tóm tắt đề bài lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Cho quan sát về các đơn vị đo các cạnh và
nêu nhận xét về đơn vị đo của 2 cạnh HCN
- Yêu cầu HS tự làm và chữa bài
- Y/ cầu lớp theo dõi đổi chéo vở KT
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS nêu bài toán.
- GV gắn hình H lên bảng Yêu cầu cả lớp
- 2HS lên bảng làm BT
- Cả lớp theo dõi , nhận xét
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- Một em nêu bài toán
- Phân tích bài toán
- Nêu nhận xét các số đo của hai cạnh HCN không cùng đơn vị đo ta phải đổi về cùng đơn
vị đo
- Cả lớp tự làm bài
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét
Giải :
4 dm = 40 cm Diện tích HCN: 40 x 8 = 320 (cm2) Chu vi HCN: (40 + 8) x 2 = 96 (cm)
Đ/S : 320 cm 2 , 96 cm
- Một em đọc bài toán
- Cả lớp quan sát hình vẽ
Trang 6quan sát A 8cm B
10cm
D C M
8cm
P 20 cm N
+ Hãy nêu độ dài các cạnh của mỗi hình chữ
nhật ABCD và DMNP
+ Muốn tính được diện tích của hình H ta
cần biết gì ?
+ Khi biết diện tich 2 hình chữ nhật ABCD
và DMNP, ta làm thế nào để tính được diện
tích hình H
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Mời một em lên giải bài trên bảng
- Nhận xét đánh giá bài làm HS
Bài 3: - Gọi HS nêu bài toán.
- Ghi tóm tắt đề bài lên bảng
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
d) Củng cố - dặn dò:
- Muốn tính diện tích HCN ta làm thế nào ?
- Về nhà học thuộc QT và xem các BT
+ Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 10cm, chiều rộng 8cm
+ Hình chữ nhật DMNP có chiều dài 20cm, chiều rộng 8cm
+ Cần tính diện tích của 2 hình ABCD và DMNP
+ Lấy diện tích của 2 hình đó cộng lại với nhau,
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một HS lên bảng giải Cả lớp theo dõi bổ sung
Giải:
Diện tích hình ABCD : 10 x 8 = 80 (cm2) Diện tích hình DMNP : 20 x 8 = 160 (cm2) Diện tích hình H : 80 + 160 = 240 (cm2 )
Đ/S : 240 cm 2
- Một em nêu bài toán
- Phân tích bài toán
- Cả lớp tự làm bài
- 1 em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung:
Giải :
Chiều dài HCN: 5 x 2 = 10 (cm) Diện tích HCN: 10 x 5 = 50 (cm2)
Đ/ S: 50 cm 2
- Vài HS nhắc lại QT tính diện tích HCN
-Tiết 2 Chính tả:(nghe viết)
BUỔI HỌC THỂ DỤC
A/ Mục tiêu:
- Rèn kỉ năng viết chính tả : Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Buổi học thể dục“ Viết đúng các tên riêng của người nước ngoài: Cô-rét-ti, Nen-li
- Làm đúng bài tập 3 a/b
Trang 7- Giáo dục HS ý thức rèn chữ giữ vở.
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng lớp viết 3 lần các từ ngữ trong bài tập 3a.
C/ Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu 2HS viết ở bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ có dấu hỏi/ dấu ngã
- Nhận xét đánh giá chung
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
b) Hướng dẫn nghe viết :
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chính tả 1 lần:
- Yêu cầu hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
- Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Câu nói của thầy giáo đặt trong dấu gì ?
+ Những chữ nào trong bài cần viết hoa ?
- Yêu cầu lấy bảng con và viết các tiếng khó
- GV nhận xét đánh giá
* Đọc cho HS viết vào vở
* Chấm, chữa bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 3a: - Nêu yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi 3 em lên bảng thi làm bài nhanh
- Yêu cầu lớp quan sát nhận xét bài bạn
- Nhận xét bài làm HS và chốt lại lời giải
đúng
Bài 3b : - Nêu yêu cầu của bài tập 2a.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 1HS đọc cho 3 bạn lên bảng viết tên
các bạn HS trong truyện Buổi học thể dục.
- Nhận xét bài làm HS và chốt lại lời giải
đúng
d) Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà luyện viết lại những chữ đã viết sai
- 2HS lên bảng viết: luyện võ, nhảy cao, thể
dục, thể hình,…
- Cả lớp viết vào giấy nháp
- Lớp lắng nghe giới thiệu bài
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc
- 2 học sinh đọc lại bài
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài + Đặt trong dấu ngoặc kép
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, đầu đoạn, đầu câu, riêng
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con: Nen-li,
cái xà, khuỷu tay, thở dốc, rạng rỡ, ,
- Cả lớp nghe và viết bài vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- Một em nêu yêu cầu bài tập
- HS tự làm bài vào vở
- Ba em lên bảng thi đua làm bài,
- Cả lớp nhận xét bổ sung: nhảy xa - nhảy
sào - sới vật.
- 1 em nêu yêu cầu BT
- HS làm vào vở
- Một em đọc, 3 em lên bảng thi viết nhanh tên các bạn trong truyện
- Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn làm nhanh nhất:
+ Điền kinh , truyền tin, thể dục thể hình
-Tiết 3: Đạo đức:
TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC(TIẾT 2)
Trang 8A / Mục tiêu:
- Biết vì sao cần phải sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước
- Nêu được cách sử dụng tiết kiệm nước và bảo vệ nguồn nước khỏi bị ô nhiểm
- Biết thực hiện tiết kiệm nước và bảo vên nguồn nước ở gia đình, nhà trường, địa phương
- GDHS không đồng tình với những hành vi sử dụng lãng phí hoặc làm pp nhiễm nguồn nước
B/ Tài liệu và phương tiện:
- Tài liệu về sử dụng nguồn nước và tình hình ô nhiễm nước ở các địa phương
C/ Hoạt động dạy - học :
* Hoạt động 1: Xác định các biện pháp.
- Yêu cầu các nhóm lên trình bày trước lớp về
kết quả điều tra thực trạng và các biện pháp
tiết kiệm, bảo vệ nguồn nước
- Yêu cầu các nhóm khác nhận xét bổ sung ý
kiến và bình chọn biện pháp hay nhất
- Nhận xét hoạt động của các nhóm, tuyên
dương
* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Chia nhóm
- Phát phiếu học tập cho các nhóm yêu cầu
các nhóm thảo luận để nêu về cách đánh giá
các ý kiến ghi trong phiếu và giải thích
- GV nêu ra các ý kiến trong phiếu
- Đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp
- GV kết luận: Các ý kiến a, b là sai vì nguồn
nước chỉ có hạn Các ý kiến c, d, đ, e là đúng
* Hoạt động 3: T/chơi : Ai nhanh, ai đúng
- Chia nhóm và phổ biến cách chơi: các nhóm
ghi ra giấy những việc làm để tiết kiệm và
bảo vệ nguồn nước trong thời gian 3 phút
Nhóm nào ghi được nhiều nhất, đúng nhất,
nhanh nhất thì nhóm đó thắng cuộc
- Mời đại diện nhóm trình bày k/ quả
- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của
các nhóm
- GV kết luận chung: Nước là tài nguyên quý
Nguồn nước sử dung trong cuộc sống chỉ có
hạn Do đó, chúng ta cần phải sử dụng hợp lý,
tiết kiệm và bảo vệ dể nguồn nước không bị ô
nhiễm
- Gọi HS nhắc lại KL trên
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả trước lớp về kết quả điều tra thực trạng và những biện pháp tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Các nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận để hoàn thành bài tập trong phiếu
- Đại diện nhóm trình bày ý kiến trước lớp
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Các nhóm thảo luận và ghi ra giấy những việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
- Lớp bình chọn nhóm thắng cuộc
- Nhắc lại KL nhiều lần
Trang 9* Củng cố- dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá tiết học
- Về nhà thực hiện đúng với những điều vừa
học
- Về nhà học thuộc bài và áp dụng bài học vào cuộc sống hàng ngày
Tiết 4: Mĩ thuật:
GV bộ môn soạn giảng
Thứ tư: Nghỉ chế độ con nhỏ
Ngày soạn: 5 /4 / 2010
Ngày giảng: Thứ năm 8 /4 /2010
Tiết 1 Toán:
LUYỆN TẬP
A/ Mục tiêu :
- HS rèn kĩ năng tính diện tích hình vuông
- Giáo dục HS chăm học
B/Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ :
- Gọi HS lên bảng sửa bài tập 3
- Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b/ Luyện tập :
Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời 2 em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một em lên bảng giải bài
- Y/cầu lớp đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- HS lên bảng làm bài
- Lớp theo dõi, nhận bài bạn
- Lớp theo dõi giới thiệu bài
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- 2 em lên bảng làm bài, lớp nhận xét bổ sung Giải : Diện tích hình vuông là:
a/ 7 x 7 = 49 ( cm2) b/ 5 x 5 = 25 ( cm2)
- 1HS nêu yêu cầu bài tập
- Lớp làm vào vở
- 1em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
Giải :
Diện tích một viên gạch là:
10 x 10 = 100 ( cm2) Diện tích 9 viên gạch :
100 x 9 = 900 ( cm2)
Đ/S : 900 cm 2
- Một em đọc bài toán
Trang 10- Hướng dẫn HS phân tích bài toán.
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Phân tích bài toán
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một HS chữa bài, lớp nhận xét bổ sung Diện tích HCN ABCD: 5 x 3 = 15 ( cm2) Chu vi HCN : (5 + 3 x 2 = 16 (cm )
DT H.Vuông EGIH là : 4 x 4 = 16 ( cm2 )
CV H.Vuông EGHI là : 4 x 4 = 16 ( cm )
- 2 em nhắc QT tính diện tích HCN và tính diện tích HV
Tiết 2 : Tập viết:
ÔN CHỮ HOA T (TR)
A/ Mục tiêu:
- Củng cố về cách viết chữ hoa T(Tr) thông qua bài tập ứng dụng.
- Viết tên riêng Trường Sơn bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng Trẻ em như búp trên cành / Biết ăn biết ngủ, biết học hành là ngoan
bằng cỡ chữ nhỏ
- Rèn tính cẩn thận, ý thức giữ vở sạch chữ đẹp
B/ Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa T(Tr), tên riêng Trường Sơn và câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- KT bài viết ở nhà của học sinh của HS
-Y/cầu HS nêu từ và câu ứ/dụng đã học
- Yêu cầu HS viết các chữ hoa đã học
- Giáo viên nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn viết trên bảng con
* Luyện viết chữ hoa :
- Y/cầu tìm các chữ hoa có trong bài
- Viết mẫu và nhắc lại cách viết từng chữ
- Yêu cầu học sinh tập viết chữ Tr và S
vào bảng con
* Học sinh viết từ ứng dụng tên riêng:
- Yêu cầu học sinh đọc từ ứng dụng
- Giới thiệu về Trường Sơn
- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con
* Luyện viết câu ứng dụng :
- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng
- 1 em nhắc lại từ và câu ứng dụng ở tiết trước
- 2 em viết tiếng: Thăng Long, Thể dục
- Lớp viết vào bảng con
- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu
- Các chữ hoa có trong bài: T (Tr), S, B
- Lớp theo dõi và cùng thực hiện viết vào bảng con
Trường Sơn
- Lắng nghe
- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con
- 1HS đọc câu ứng dụng: