Luyện đọc -Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày, tháng -Gọi HS đọc, chỉnh sủa cách đọc -Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài 3 lượt.. Hướng dẫn làm bài tập chính tả -Gọi
Trang 1TUẦN 30 Thứ hai ngăy 12 thâng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC : HƠN MỘT NGHÌN NGÀY VÒNG QUANH TRÁI ĐẤT
I MỤC TIÊU
- Biết đọc diễn cảm 1 đoạn trong băi giọng tự hăo, ca ngợi
- Hiểu nội dung băi: Ca ngợi Ma-gien-lăng vă đoăn thâm hiểm đê dũng cảm vượt bao khó
khăn, hy sinh mất mât để hoăn thănh sứ mạng lịch sử, khẳng định trâi đất hình cầu, phât hiện
Thâi Bình Dương vă những vùng đất mới.(TLCH 1,2,3,4 sgk)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KTBC
2.Băi mới
2.1 Giới thiệu băi
2.2 Hướng dẫn luyện đọc vă tìm hiểu băi
a Luyện đọca Luyện đọc
-Viết bảng các tên riêng và các số chỉ ngày,
tháng
-Gọi HS đọc, chỉnh sủa cách đọc
-Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lượt)
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải để tìm hiểu
nghĩa của các từ khó
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Yêu cầu HS đọc toàn bài
-GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, trao đổi và lần
lượt trả lời từng câu hỏi
+Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
+Vì sao Ma-gien-lăng lại đặt tên cho Đại dương
mới tìm được là Thái Bình Dương?
-GV hỏi tiếp:
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì dọc
đường
+Đoàn thám hiểm đã bị thiệt hại ntn?
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
-1 HS đọc thành tiếng trước lớp
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc từng đoạn -2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
+Vì ông thấy nơi đây sóng yên biển lặng nên đặt tên là Thái Bình Dương
+Đoàn thám hiểm đã gặp những khó khăn: hết thức ăn, nước ngọt, thuỷ thủ phải uống nước biển, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết, phải giao tranh với dân đảo Ma-tan và Ma-gien-lăng đã chết
+Đoàn thám hiểm có năm chiếc thuyền thì bị mất bốn chiếc thuyền lớn, gần hai trăm người bỏ mạng
Trang 2+Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
trình nào?
+Đoàn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
những kết quả gì?
+Mỗi đoạn trong bài nói lên điều gì?
-Ghi bảng ý chính từng đoạn lên bảng?
+Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về các nhà
thám hiểm?
Em hãy nêu ý chính của bài
-Ghi ý chính lên bảng
c Đọc diễn cảm
-Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+Yêu cầu HS đọc theo cặp
+Tổ chức cho HS đọc diễn cảm
+Nhận xét, cho điểm từng HS
3.CỦNG CỐ - DẶN DÒ
dọc đường, chỉ huy Ma-gien-lăng bỏ mình khi giao chiến với dân đảo Ma-tan, chỉ còn một chiếc thuyền và mười tám thuỷ thủ sống sót
+Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành trình châu Âu - Đại Tây Dương - châu Mĩ - Thái Bình Dương - châu Á - Ấn Độ Dương - châu Phi
+Đoàn thám hiểm đã khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện ra Thái Bình Dương và nhiều vùng đất mới
-Tiếp nối nhau phát biểu+Đoạn 1: Mục đích của đoàn thám hiểm+Đoạn 2: Phát hiện ra Thái Bình Dương
+Đoạn 3: Những khó khăn của đoàn thám hiểm +Đoạn 4: Giao tranh với dân đảo Ma-tan, Ma-gien-lăng bỏ mạng
+Đoạn 5: Trở về Tây Ban Nha +Đoạn 6: Kết quả của đoàn thám hiểm
-HS trao đổi và nêu : -3 HS đọc thành tiếng
+Theo dõi GV đọc +Luyện đọc theo cặp +3 đến 5 HS thi đọc-1 HS đọc
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
A MỤC TIÊU:
- Thực hiện được câc phĩp tính về phđn số
- Biết tìm phđn số của một số vă tính được diện tích hình bình hănh
- Giải băi toân có liín quan đến tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) vă tỉ số của hai số đó
- BT cần lăm : 1,2,3
B CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
-2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp sau đó hỏi HS về:
+Cách thực hiện phép cộng, phép trừ, phép nhân,
Trang 3-GV nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Muốn tính diện tích hình bình hành
ta làm như thế nào?
-GV yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, có thể hỏi thêm HS về cách tính giá
-GV yêu cầu HS đọc đề toán, sau đó hỏi:
+Bài toán thuộc dạng toán gì?
+Nêu các bước giải bài toán về tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó
-GV yêu cầu HS làm bài
-1HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc đề bài trong SGK +Bài toán thuộc dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
+Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán+Bước 2: Tìm giá trị của một phần bằng nhau
+Bước 3: Tìm các số -1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
-GV chữa băi vă cho điểm HS
Băi 4( Dănh cho HSKG )
-GV tiến hănh tương tự như băi tập 3
-HS trả lời cđu hỏi của GV, sau đó lăm băi:
Băi 5: ( Dănh cho HSKG )
-GV yíu cầu HS tự lăm băi
-GV yíu cầu HS trả lời
-GV chữa băi vă cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
-HS tự viết phđn số chỉ số ô được tô mău trong mỗi hình vă tìm hình
có phđn số chỉ số ôtô mău bằng với phđn
số chỉ số ôtô mău của hình H-Phđn số chỉ phần đê tô mău của hình H bằng phđn số chỉ phần đê tô mău của bình B, vì ở hình B có
-Nghe GV dặn dò
CHÍNH TẢ ĐƯỜNG ĐI SA PA
I MT
- Nhớ, viết đúng băi CT , biết trình băy đúng đoạn trích
- Lăm đúng băi tập chính tả phương ngữ (2)a/b hoặc (3)a/b , BT do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bài tập 3a hoặc 3b viết vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 42.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn viết chính tả
a Trao đổi về nội dung đoạn văn
-Gọi HS đọc thuộc lòng đoạn văn câu nhớ - viết
-Hỏi: + Phong cảnh Sa Pa thay đổi ntn?
+Vì sao Sa Pa được gọi là "món quà tặng diệu kì"
của thiên nhiên?
b Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và
luyện đọc
c Viết chính tả
d Chấm bài - nhận xét bài viết của HS
-Luyện viết các từ: thoắt cái, lá vàng rơi, khoảnh khắc, mưa tuyết, hây hẩy, nồng nàn, hiếm quý, diệu kì
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Dán tờ phiếu ghi bài tập lên bảng
-Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình thức tiếp sức
-Gọi HS nhận xét, chữa bài
thích hợp Mỗi HS chỉ làm 1 từ
-chọn các từ : nắng - trúc - cíc - lóng lánh - nên - vút - náo nức
Thứ ba ngăy 13 thâng 4 năm 2010
LUYỆN TỪ VĂ CĐU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: DU LỊCH - THÂM HIỂM
I MT
- Biết 1 số từ ngữ liín quan đến hoạt động du lịch hay thâm hiểm ( BT 1 , Bt2 )
- Bước đầu vận dụng kthức đê học theo chủ điểm để viết được đoạn văn về hoạt động du lịch hay thâm hiểm ( BT 3)
I MT
- Biết 1 số từ ngữ liín quan đến hoạt động du lịch hay thâm hiểm ( BT 1 , Bt2 )
- Bước đầu vận dụng kthức đê học theo chủ điểm để viết được đoạn văn về hoạt động du lịch hay thâm hiểm ( BT 3)
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giấy khổ to và bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
1 KIỂM TRA BĂI CŨ
2 DẠY - HỌC BĂI MỚI
2 Hướng dẫn lăm băi tập
Băi 1
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm, mỗi
nhóm gồm 4 HS
-Phát giấy, bút cho từng nhóm
* Chữa bài
-Yêu cầu 1 nhóm dán phiếu lên bảng, đọc các từ
nhóm mình tìm được, gọi các nhóm khác bổ sung
GV ghi nhanh vào phiếu để được 1 phiếu đầy đủ
nhất
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 2
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Cách thi tiếp sức tìm từ với mỗi nội dung GV viết
thành cột trên bảng Sau đó cho từng tổ thi tìm từ
tiếp sức Mỗi thành viên trong tổ chỉ được viết 1
từ, sau đó đưa bút cho bạn viết tiếp 2 tổ thi cùng
một nội dung
-Cho HS thi tìm từ
-Nhận xét, tổng kết nhóm tìm được nhiều từ, từ
đúng nội dung
-Gọi HS đọc lại các từ vừa tìm được
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
-Yêu cầu HS tự viết bài
* Chữa bài
-Gọi HS viết vào giấy khổ to dán bài lên bảng,
đọc bài của mình GV chữa thật kỹ cho HS về
cách dùng từ, đặt câu
-Nhận xét và cho điểm HS viết tốt
-Gọi HS dưới lớp đọc đoạn văn của mình
-Nhận xét, cho điểm HS viết tốt
3 CỦNG CỐ - DẶN DÒ
-Đọc đoạn văn
-1 HS đọc thành tiếng -4HS ngồi 2 bàn trên dưới tạo thành 1 nhóm, cùng trao đổi, thảo luận và hoàn thành bài
-Dán phiếu, đọc bổ sung
-4 HS đọc thành tiếng tiếp nối (mỗi HS đọc 1 mục)
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Hoạt động trong tổ -Lắng nghe GV hướng dẫn
-Thi tiếp sức tìm từ
-3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng (mỗi
HS đọc 1 mục)-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
-Lắng nghe-Cả lớp viết bài vào vở 3 HS viết vào giấy khổ to
-Đọc, chữa bài -5 đến 7 HS đọc đoạn văn mình viết
Trang 6C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Giới thiệu băi mới
2.Dạy - học băi mới
2.1.Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
2.2 Thực hănh
Băi 1
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1mm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1cm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:1000, độ dài 1m ứng với độ dài
thật là bao nhiêu?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:500, độ dài 1mm ứng với độ dài
thật là bao nhiêu?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:5000, độ dài 1cm ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
+Trên bản đồ tỉ lệ 1:10000, độ dài 1m ứng với độ
dài thật là bao nhiêu?
Bài 2:
-GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài trên bảng lớp, sau đó nhận xét và cho
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV gọi HS nêu bài làm của mình, đồng thời yêu
cầu HS giải thích cho từng ý vì sao đúng (hoặc sai)?
-GV nhận xét và cho điểm HS
b 10000dm
Trang 7B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Hình minh hoạ trang 118 SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Tranh (ảnh) hoặc bao bì của các loại phân bón
C Câc hoạt động dạy – học :
VAI TRÒ CỦA CHẤT KHOÁNG ĐỐI VỚI THỰC VẬT
-Hỏi:
+Trong đất có các yếu tố nào cần cho sự sống
và phát triển của cây ?
+Khi trồng cây, người ta có phải bón thêm phân
cho cây trồng không? Làm như vậy để nhằm mục
đích gì?
+Em biết những loài phân nào thường dùng để
bón cho cây?
-GV giảng bài:
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4 cây cà
chua trang 118SGK, trao đổi và trả lời câu hỏi
+Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển ntn?
Hãy giải thích tại sao?
+Quan sát kỹ câu a) và b), em có nhận xét gì?
GV đi giúp đỡ các nhóm đảm bảo HS nào cũng
được tham gia trình bày trong nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày Yêu cầu mỗi nhóm
HS chỉ nói về 1 cây, các nhóm khác theo dõi để
bổ sung
-Trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi+Trong đất có mùn, cát, đất sét, các chất khoáng, xác chết động vật, không khí và nước cần cho sự sống và phát triển của cây.+Khi trồng cây người ta phải bón thêm các loại phân khác cho cây vì khoáng chất trong đất không đủ cho cây sinh trưởng, phát triển tốt và cho năng suất cao+Những loại phân thường dùng để bón cho cây: phân đạm, lân, kali, vô cơ, phân bắc, phân xanh
-Lắng nghe -Làm việc trong nhóm, mỗi nhóm 4HS trao đổi và trả lời câu hỏi Sau đó mỗi HS tập trình bày về 1 cây mà mình chọn
-Câu trả lời đúng là:
Cây a) phát triển tốt nhất, cây cao, lá xanh, nhiều quả, quả to và mọng vì cây được bón đủ chất khoáng
+Cây b) phát triển kém chất, cây còi cọc, lá bé, thân mềm, rũ xuống cây không thể ra hoa hay kết quả được là vì cây thiếuNi-tơ
NHU CẦU CÁC CHẤT KHOÁNG CỦA THỰC VẬT
-Gọi HS đọc mục Bạn cần biết trang 119/SGK
Trang 8+Những loại cây nào cần được cung cấp nhiều
+Mỗi loài cây khác nhau có một nhu cầu về chất khoáng khác nhau
+Bón phân vào gốc cây, không cho phân lên lá, bón phân vào giai đoạn cây sắp ra hoa
-Lắng nghe
-GV hỏi: Người ta đã ứng dụng nhu cầu về chất
khoáng của cây trồng trong trồng trọt ntn?
-GV giảng
-HS trả lời: Nhờ biết được những nhu cầu về chất khoáng của từng loài cây người ta bón phân thích hợp để cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năng suất cao, chất lượng sản phẩm tốt
-Lắng nghe -Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
KỂ CHUYỆNKỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KTBC
2 Băi mới
Hướng dẫn kể chuyện
a Tìm hiểu đề bài
-Gọi HS đọc đề bài của tiết kể chuyện:
-GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch chân
các từ: được nghe, được đọc, du lịch, thám hiểm
-Gọi HS đọc phần gợi ý
-GV định hướng hoạt động và khuyến khích HS
-2 HS đọc thành tiếng trước lớp-Lắng nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý trong SGK
Trang 9b Kể trong nhóm
-Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm có 4 em
-Gọi 1 HS đọc dàn ý kể chuyện
-Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm
-GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn, hướng
dẫn HS sôi nổi trao đổi, giúp đỡ bạn
-Ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng
+Nội dung truyện có hay không? Truyện ngoài
SGK hay trong SGK? Truyện có mới không?
+Kể chuyện đã biết phối hợp cử chỉ, lời nói, điệu
-Hoạt động trong nhóm Khi 1 HS kể các
em khác lắng nghe, hỏi lại bạn các tình tiết, hành động mà mình thích, trao đổi với nhau về ý nghĩa truyện
-5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩa truyện
Đạo đức Bảo vệ môi trường (Tiết 1 )
MỤC TIÍU:
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường ( BVMT ) vă trâch nhiệm tham gia BVMT
- Níu được những việc cần lăm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
- Tham gia BVMT ở nhă , ở trường học vă nơi công cộng bằng những việc lăm phù hợp với khả năng
* HSKG : Không đồng tình với những hănh vi lăm ô nhiễm môi trường vă biết nhắc bạn bỉ ,
người thđn cùng thực hiện BVMT
H: Hằng ngăy em đê nhận được gì từ môi trường?
H: Chúng ta cần lăm gì để bảo vệ môi trường?
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm thông tin SGK/43/44.
Môi trường bị ô nhiễm: ô nhiễm nước, đất bị hoang hóa, cằn cỗi
Tăi nguyín môi trường đđng cạn kiệtKhông chặt cđy, phâ rừng bừa bêi
Trang 10Mục tiíu: HS nắm được tình hình môi trường trong
vă ngoăi
Câch tiến hănh:
+ GV chia nhóm vă yíu cầu đọc vă thảo luận về câc
sự kiện đê níu trong SGK
+ Gv tổ chức cho HS xem tranh vă thảo luận 3 cđu
hỏi SGK/44
+ GV giao nhiệm vụ cho câc nhóm (HS thảo luận
nhóm 5)
Kết luận:
+ Đất bị xóa mòn: Diện tích đất trồng trọt giảm, thiếu
lương thực sẽ dẫn đến nghỉo đói
+ Dầu đổ văo đại dương gđy ô nhiễm biển, câc sinh
vật biển bị chết hoặc nhiễm bệnh, người bị nhiễm
bệnh
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước ngầm dự trữ giảm, lũ
lụt, hạn hân xêy ra, giảm hoặc mất hẳn câc loại cđy,
câc loại thú, gđy xóa mòn, đất bị bạt mău
Hoạt động 2: Băy tỏ ý kiến (BT1/SGK/44)
+ Câc việc lăm bảo vệ môi trường b, c, d, h
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dđn cư gđy ô nhiếm
không khí vă tiếng ồn (a)
+ Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt, vứt xâc
sinh vật ra đường, khu chuồng trại gia súc để gần
nguồn nướcăn lăm ô nhiễm nguồn nước d, e, k
Hoạt động nối tiếp:
HS xem tranh vă trả lời cđu hỏi SGK/44N1, 2: Tại sao môi trường bị ô nhiễm như vậy?
N3, 4: Những hoạt động trín ảnh hưởng như thế năo đến cuộc sống con người?
Em có thể gì để góp phần bảo vệ môi trường?
Đại diện nhóm lín trình băy, HS lớp nhận xĩt bổ sung
HS dùng thẻ mău băy tỏ ý kiến: Nếu đồng ý dơ mặt đỏ, không đồng ý dơ mặt xanh vă giải thích theo yíu cầu GV
Thứ tư ngăy 14 thâng 4 năm 2010
TẬP ĐỌC DÒNG SÔNG MẶC ÂO
I MỤC TIÍU
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ trong băi với giọng vui, tình cảm
- Hiểu nội dung : Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quí hương.(TL câc CH trong SGK thuộc đoạn thơ khoảng 8 dòng)
3 Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
Trang 11- Bảng phụ ghi sẵn đoạn thơ cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a Luyện đọc
-Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài thơ (3
lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
-Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ
-GV đọc mẫu
b Tìm hiểu bài
+Vì sao tác giả nói là dòng sông "điệu"?
+Tác giả đã dùng những từ ngữ nào để tả cái rất
"điệu" của dòng sông?
+"Ngẩn ngơ" nghĩa là gì?
+Màu sắc của dòng sông thay đổi ntn trong một
ngày? Hãy tìm những từ ngữ, hình ảnh nói lên sự
thay đổi ấy?
+Vì sao tác giả lại nói sông mặc áo lụa đào khi
nắng lên, mặc áo xanh khi trưa đến ?
+Cách nói "Dòng sông mặc áo" có gì hay?
+Trong bài thơ có rất nhiều hình ảnh thơ đẹp Em
-HS đọc bài theo trình tự +HS1:Dòng sông mới điệu sao lên+HS2: Khuya rồi nở nhoà áo ai -3 HS đọc toàn bài thơ
-Theo dõi GV đọc mẫu
+Tác giả nói dòng sông "điệu" vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như con người đổi màu áo
+Những từ ngữ : thướt tha, mới may, ngẩn ngơ, nép, mặc áo hồng, áo xanh, áo vàng, áo đen, áo hoa
+Ngẩn ngơ: Ngây người ra, không còn chú
ý gì đến xung quanh, tâm trí để ở đâu đâu +Màu sắc của dòng sông lụa đào, áo xanh, hây hây ráng vàng, nhung tím, áo đen, áo hoa thay đổi theo thời gian: nắng lên - trưa vè - chiều tốu - đêm khuya - sáng sớm.-HS trao đổi, một số HS trả lời trước lớp mỗi HS chỉ cần lí giải về một màu sắc của sông Ví dụ:
-Trưa đến, trời cao và xanh in hình xuống sông, ta lại thấy sông như có màu xanh ngắt
+Cách nói "dòng sông mặc áo" làm cho dòng sông trở nên gần gũi,giống con người, làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, màu nắng, màu cỏ cây
-2 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi tìm
Trang 12thích hình ảnh nào? Vì sao?
+Em hãy nêu nội dung chính của bài
-Ghi ý chính của bài
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn
-Nhận xét, cho điểm HS
-Nhận xét và cho điểm HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Bài thơ cho em biết điều gì?
cách đọc hay (như đã hướng dẫn ở phần luyện đọc)
-Mỗi đoạn 3 HS đọc diễn cảm
LỊCH SỬ NHỮNG CHÍNH SÂCH VỀ KINH TẾVĂ VĂN HOÂ CỦA VUA QUANG TRUNG
I MT
- Níu được công lao của Quang Trung trong việc xđy dựng đất nước :
+ Đê có nhiều chính sâch nhằm phât triển kinh tế “ chiếu khuyến nông “, đẩy mạnh phât triển thương nghiệp Câc chính sâch năy có tâc dungjt húc đẩy kinh tế phât triển
+ Đê có nhiều chính sâch nhằm phât triển văn hóa, giâo dục : “ Chiếu lập học “ , đề cao chữ Nôm, câc chính sâch năy có tâc dụng thúc đẩy văn hóa , giâo dục phât triển
* HSKG : Lí giải được vì sao Quang Trung ban hănh câc chính sâch về kinh tế vfa văn hóa như “ Chiếu khuyến nông “ , “ Chiếu lập học “, đề cao chữ Nôm
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu thảo luận nhóm cho HS
- GV và HS sưu tầm các tư liệu về các chính sách về kinh tế, văn hoá của vua Quang Trung
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động 1QUANG TRUNG XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+GV phát phiếu thảo luận nhóm cho HS, sau
đó theo dõi HS thảo luận, giúp đỡ các nhóm
gặp khó khăn Gợi ý cho HS phát hiện ra tác
dụng của các chính sách
kinh tế và văn hoá giáo dục của vua Quang
Trung
-Chia thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có từ
4 đến 6 HS và thảo luận theo hướng dẫn của GV
+Thảo luận để hoàn thành phiếu Kết quả thảo luận mong muốn là:
(HS làm phần in nghiêng trong bảng thống kê)
-GV yêu cầu đại diện các nhóm phát biểu ý
kiến
-GV tổng kết ý kiến của HS và gọi 1 HS tóm
tắt lại các chính sách của vua Quang Trung để
-Đại diện các nhóm trình bày ý kiến, mỗi nhóm chỉ trình bày về một ý, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 13ổn định và xây dựng đất nước.
Hoạt động 2QUANG TRUNG - ÔNG VUA LUÔN CHÚ TRỌNG
BẢO TỒN VỐN VĂN HOÁ DÂN TỘC+Theo em tại sao vua Quang Trung lại đề cao
chữ Nôm?
-GV hỏi tiếp: Em hiểu câu "Xây dựng đất nước
lấy việc học làm đầu" của vua Quang Trung
như thế nào?
+Vì chữ Nôm là chữ viết do nhân dân ta sáng tạo từ lâu, đã được các đời Lý, Trần sử dụng
+Vì học tập giúp con người mở mang kiến thức làm việc tốt hơn, sống tốt hơn Công cuộc xây dựng đất nước cần người tài, chỉ học mới thành tài để giúp nước
CỦNG CỐ, DẶN DÒ-GV giới thiệu: công việc đáng tiến hành thuận
lợi thì vua Quang Trung mất (1792) Người đời
sau đều thương tiếc một ông vua tài năng đức
độ nhưng mất sớm
-GV: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của mình vê
nhà vua Quang Trung
-HS nghe giảng
-Một số HS trình bày trước lớp
TOÂN ỨNG DỤNG CỦA TỈ LỆ BẢN ĐỒ
A MỤC TIÍU:
- Bước đầu biết 1 số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
- BT 1,2
B ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Bản đồ trường mầm non xê Thắng Lợi vẽ sẵn trín bảng phụ hoặc giấy khổ to
C CÂC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I Kiểm tra băi cũ:
II Dạy - Học băi mới:
1 Giới thiệu băi mới:
a Giới thiệu băi toân 1:
-GV treo bản đồ Trường mầm non xê Thắng
Lợi vă níu băi toân: bản đồ Trường mầm non
xê Thắng Lợi vẽ theo tỉ lệ 1:300 Trín bản đồ,
+Bản đồ trường mầm non xê Thắng Lợi vẽ
-Nghe GV níu băi toân vă tự níu lại băi toân
+Trín bản đồ, độ rộng của cổng trường thu nhỏ lă 2cm
+Tỉ lệ 1:300