1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 4 Tuan 30 CKTKN

58 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảo vệ môi trường
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục công dân
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 148,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giải thích: hàng từ nơi khác được đưa đến ĐN chủ yếu là sản phẩm của ngành công nghiệp và hàng do ĐN làm ra được chở đi các địa phương trong cả nước hoặc xuất khẩu r[r]

Trang 1

    o0o   

Ngày soạn: 8 / 4 /2010.

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 13 tháng 4 năm 2010.

Đạo đức: Bảo vệ môi trường ( T1)

I Mục đích – yêu cầu: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường

- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng

II.Chuẩn bị: GV :nội dung

HS:Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

III Hoạt động dạy – học:

1.Bài cũ:

+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Tôn

trọng luật giao thông”

+ Nêu ý nghĩa và tác dụng của vài biển

báo giao thông nơi em thường qua lại

- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và

thảo luận về các sự kiện đã nêu trong

+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô nhiễm

biển, các sinh vật biển bị chết hoặc

nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh

- GV yêu cầu HS đọc và giải thích câu

ghi nhớ

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài

tập 1- SGK/44)

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập

1: Dùng phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh

giá

Những việc làm nào sau đây có tác

dụng bảo vệ môi trường?

Trang 2

- Em cần làm gì để góp phần để bảo vệ

môi trường ? Tìm hiểu tình hình bảo vệ

môi trường tại địa phương

- HS tiếp nối nhau nêu

Toán: Tỉ lệ bản đồ

I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?

( là cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu )

- HS làm đúng các bài tập 1, 2.HS khá giỏi làm thêm bài 3

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị : GV: Bản đồ thế giới Bản đồ Việt Nam Bản đồ một số tỉnh thành phố ( có

ghi tỉ lệ bản đồ ở phía dưới

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học ;

1 Bài cũ: 1 HS lên bảng làm bài tập 4

đồ Việt Nam ( SGK ) hoặc bản đồ của

một tỉnh hay của một thành phố có ghi tỉ

+ GV nêu tiếp tỉ lệ 1 : 10 000 000 cho

biết hình nước Việt Nam vẽ thu nhỏ

mười triệu lần ; Chẳng hạn : Độ dài 1cm

trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lượt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời

miệng

- Nhận xét bài làm học sinh

- 1 HS lên bảng làm + Lắng nghe

- HS quan sát bản đồ và thực hành đọc nhẩm tỉ lệ " Một chia mười triệu " " tỉ lệ một chia năm mươi nghìn "

Trang 3

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên

bảng

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 : HS khá giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) 10 000 m (S) b) 10 000dm (Đ ) c) 10 000 cm ( S) d) 1 km ( Đ)

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ GV gọi 2 HS lên bảng

- Mời 1 HS đọc cho các bạn viết các

tiếng có nghĩa bắt đầu bằng âm tr / ch

hoặc vần êt / êch

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn viết chính tả:

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng đoạn văn

viết trong bài : " Đường đi Sa Pa "

+ Đoạn văn này nói lên điều gì ?

-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, dễ lẫn

khi viết chính tả và luyện viết vào nháp

- GV nhận xét

+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa

nhớ lại để viết vào vở đoạn văn trong

bài "Đường đi Sa Pa

- 2 HS lên bảng viết

- HS ở lớp viết vào giấy nháp trên, trong, trời, trước, chiều, chết, chó,chưa phết, lết; ếch, chênh chếch, lếchthếch, trắng bệch,

+ Nhớ và viết bài vào vở

Trang 4

+ HS soát lỗi

- GV chấm bài – nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2 : GV dán tờ phiếu đã viết sẵn

yêu cầu bài tập lên bảng

- Yêu cầu lớp đọc thầm sau đó thực hiện

- Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm

được và chuẩn bị bài sau: Nghe lời chim

hát

+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi

ra ngoài lề tập

-1 HS đọc thành tiếng

- Quan sát, lắng nghe GV giải thích

- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi cột rồi ghi vào phiếu

- 1 HS đọc các từ vừa tìm được trên phiếu

- Nhận xét

- HS cả lớp cùng thực hiện

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Du lịch – Thám hiểm

I Mục đích – yêu cầu:

- HS biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch và thám hiểm(BT1,BT2),

bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thám hiểm để viết được đoạnvăn nói về du lịch hay thám hiểm (BT3)

- HS làm bài tập đúng, chính xác

- Gd HS yêu cảnh đẹp quê hương đất nước

II Chuẩn bị: GV : nội dung

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ: Gọi 1 HS làm bài tập 4 tiết

Bài 1:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp :

- a) Đồ dùng cần cho chuyến du lịch: va li,cần câu, lều trại, giày thể thao dụng cụ thểthao thiết bị nghe nhạc, điện thoại

b) Phương tiện giao thông: tàu thuỷ, tàuhoả, ô tô, xe máy, máy bay, tàu điện,

c) Tổ chức, nhân viên phục vụ du lịch :khách sạn, hướng dẫn viên, nhà nghỉ, phòngnghỉ,

d) Địa điểm tham quan du lịch :

Trang 5

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung.

- Nhận xét, kết luận các ý đúng

Bài 2:Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài vào vở

nháp

- Gọi HS phát biểu

- Gọi HS khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét, kết luận ý trả lời đúng

Bài 3:Gọi HS đọc yêu cầu

- GV gợi ý HS viết đoạn văn dựa vào

các từ qua chủ điểm du lịch thám hiểm đã

tìm được để đặt câu viết thành đoạn văn

+ Nhận xét tuyên dương ghi điểm những

HS có đoạn văn viết tốt

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết cho hoàn chỉnh

đoạn văn và tìm thêm các câu tục ngữ,

thành ngữ có nội dung nói về chủ điểm

Du lịch - Thám hiểm và học thuộc các

thành ngữ đó, chuẩn bị bài sau: Câu cảm

phố cổ, bãi biển, công viên, hồ, thác nước,đền chùa, di tích lịch sử

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động cá nhân + Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp : a) Đồ dùng cần cho cuộc thám hiểm :

- la bàn, thiết bị, lều trại, thiết bị an toàn,quần áo, đồ ăn, nước uống, đèn pin

b) Những khó khăn nguy hiểm cần vượtqua

- bão, thú dữ, núi cao, vực sâu, rừng rậm, samạc, mưa gió,

c) Những đức tính cần thiết của ngườitham gia: kiên trì, dũng cảm, can đảm, táobạo, bền gan, bền chí, thông minh, nhanhnhẹn, sáng tạo, ưa mạo hiểm,

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- HS cùng thực hiện

Lịch sử: Những chính sách về kinh tế và

văn hoá của vua Quang Trung

I Mục đích – yêu cầu:

- HS nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước: đã có nhiều

chính sách xây dựng kinh tế, văn hóa, giáo dục

- HS trả lời được các câu hỏi HS khá giỏi lí giải được vì sao Quang Trung ban hành cácchính sách về kinh tế văn hóa như 'Chiếu khuyến nông'," chiếu lập học, đề cao chữ nôm

- Gd HS thích tìm hiểu lịch sử nước nhà

II.Chuẩn bị : GV : nội dung, phiếu học tập

HS : sgk

III.Hoạt động dạy - hoc :

1.Bài cũ: Em hãy tường thuật lại trận

Ngọc Hồi – Đống Đa - HS trả lời - Cả lớp nhận xét

Trang 6

- Nêu ý kết quả và ý nghĩa của trận

đất nước trong thời Trịnh – Nguyễn phân

tranh: ruộng đất bị bỏ hoang, kinh tế

không phát triển

- GV phân nhóm, phát PHT và yêu cầu

các nhóm thảo luận vấn đề sau :

- GV trình bày việc Quang Trung coi

trọng chữ Nôm, ban bố “ Chiếu học tập”

GV đưa ra hai câu hỏi : HS khá giỏi

+ Tại sao vua Quang trung lại đề cao

chữ Nôm mà không đề cao chữ Hán ?

+ Vì sao Quang Trung ban hành các

chính sách về kinh tế văn hóa như 'Chiếu

khuyến nông',"chiếu lập học"

- GV nhận xét

+ Em hiểu câu: “Xây dựng đất nước lấy

việc học làm đầu” như thế nào ?

Sau khi HS trả lời GV kết luận: Đây là

một chính sách mới tiến bộ của vua

Quang Trung.Việc đề cao chữ Nôm

thành chữ viết nước nhà thể hiện tinh

thần tự tôn dân tộc của nhà Tây Sơn

- GV trình bày sự dang dở của các

công việc mà Quang Trung đang tiến

hành và tình cảm của người đời sau đối

với Quang Trung - GV cho HS phát biểu

cảm nghĩ của mình về vua Quang Trung

3.Củng cố Dặn dò:

- GV cho HS đọc bài học trong SGK

- Những việc làm của vua Quang Trung

Trang 7

Ngày soạn: 9 / 4 /2010.

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 14 tháng 4 năm 2010.

Toán Ứng dụng tỉ lệ bản đồ

I Mục đích – yêu cầu:

- Bước đầu biết được một số ứng dụng của bản đồ

- HS làm đúng các bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- GD học sinh cẩn thận khi làm bài

II.Chuẩn bị:Gv: nội dung

HS: sgk

III Hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập 2 (GV có thể đặt thành câu

hỏi cho từng trường hợp trong bài) VD:

+ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1000, độ dài thu

nhỏ là 1 cm thì độ dài thật là bao nhiêu ?

2.Bài mới:

a).Giới thiệu bài: - Ghi đề:

b) Giảng bài

Bài toán 1

- GV treo bản đồ Trường mầm non xã

Thắng Lợi và nêu bài toán

- Hướng dẫn giải:

+ Trên bản đồ, độ rộng của cổng trường

thu nhỏ là xăng-ti-mét ?

+ Bản đồ Trường mầm non xã Thắng

Lợi vẽ theo tỉ lệ nào ?

+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

+ 2 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu xăng-ti-mét ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải của bài

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ của quãng

đường Hà Nội – Hải Phòng dài bao nhiêu

mi-li-mét ?

+ Bản đồ được vẽ với tỉ lệ nào ?

+ 1 mm trên bản đồ ứng với độ dài thật

là bao nhiêu mi-li-mét ?

+ 102 mm trên bản đồ ứng với độ dài

thật là bao nhiêu mi-li-mét ?

- Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

2 x 300 = 600 (cm)

600 cm = 6 m

- 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc trongSGK

- HS trả lời theo hướng dẫn:

Trang 8

*Thực hành

Bài 1 -Yêu cầu HS đọc đề bài toán

-Yêu cầu HS đọc cột thứ nhất, sau đó

hỏi:

+ Hãy đọc tỉ lệ bản đồ

+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ là bao

nhiêu ?

+ Vậy độ dài thật là bao nhiêu ?

+ Vậy điền mấy vào ô trống thứ nhất ?

-Yêu cầu HS làm tương tự với các

trường hợp còn lại, sau đó gọi 1 HS chữa

bài trước lớp

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2 - Gọi 1 HS đọc đề bài toán, sau đó

yêu cầu HS tự làm bài

-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng lớp, sau đó đưa ra kết luận về

4 x 200 = 800 (cm)

800 cm = 8 mĐáp số: 8 m

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở

Bài giảiQuãng dường Thành phố Hồ Chí Minh –Quy Nhơn dài là:

27 x 2500000 = 67500000 (cm)

67500000 cm = 675 kmĐáp số: 675 km

- HS thực hiện theo yêu cầu

I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS :

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thự vật có nhu cầu về chất khoángkhác nhau

- Kể được một số loài cây thuộc họ ưa nhiều khoáng và thực vật ít cần khoáng

- Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt

II Chuẩn bị : GV:Tranh minh hoạ trang upload.123doc.net SGK

HS : HS sưu tầm tranh ảnh , một số bao bì của một số loại phân bón

Trang 9

III Hoạt động dạy - h cọ

1.Bài cũ: Gọi 2HS lên bảng trả lời nội

dung câu hỏi

- Nêu ví dụ chứng tỏ mỗi loài thực vật có

nhu cầu về nước khác nhau ?

+ Nêu nhu cầu về nước ở mỗi giai đoạn

phát triển của cây ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu ghi đề

b) Giảng bài mới:

* Hoạt động 1: Vai trò của chất khoáng

đối với thực vật

- Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

4 HS

- Phát giấy khổ to và bút dạ cho từng

nhóm HS Yêu cầu HS trao đổi để hoàn

thành các câu hỏi sau :

- Trong đất có những yếu tố nào cần cho

sự sống và phát triển của cây ?

+ Khi trồng cây người ta có phải bón

thêm phân cho cây trồng không ? Làm

như vậy nhằm mục đích gì ?

+ Em biết những loại phân nào thường

dùng để bón cho cây ?

- GV đi giúp đỡ từng

- Gọi đại diện HS dán các tờ phiếu lên

bảng chỉ và trình bày yêu cầu các nhóm

khác nhận xét bổ sung

- Nhận xét , khen ngợi những học sinh có

các câu trả lời đúng , đầy đủ thông tin

+ Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ 4

cây cây cà chua trang upload.123doc.net

SGK , trao đổi trả lời các câu hỏi :

- Các cây cà chua ở hình vẽ trên phát triển

như thế nào ? Hãy giải thích tại sao ?

+ Quan sát cây cà chua hình a) và b) em

có nhận xét gì ?

+ Gọi đại diện HS trình bày

- Yêu cầu mỗi nhóm chỉ nêu về 1 cây, các

nhóm khác theo dõi bổ sung

* Hoạt động 2: Nhu cầu về các chất

khoáng của thực vật

- Em nhận xét gì về nhu cầu chất khoáng

của mỗi loại cây ?

+ Những loại phân thường dùng để bóncho cây như : phân đạm, ca li, lân, vô cơ,phân bắc, phân xanh,

+ Các nhóm làm xong trước mang tờ phiếudán lên bảng cử 1 bạn lên trình bày

+ các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bổsung

+ HS quan sát thảo luận trả lời câu hỏi :

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- Mỗi loại cây khác nhau có nhu cầu vềchất khoáng khác nhau

Trang 10

+ GV kết luận :

- Mỗi một loại cây khác nhau cần những

loại chất khoáng và lượng chất khoáng

khác nhau

Cùng ở một loại cây vào những giai đoạn

phát triển khác nhau thì nhu cầu về chất

khoáng cũng khác nhau

+ Người ta ứng dụng nhu cầu về chất

khoáng của cây trồng trong trồng trọt như

thế nào ?

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học chuẩn bị cho bài sau :Nhu cầu không

khí của thực vật

- HS lắng nghe

+ Nhờ biết được những nhu cầu về chấtkhoáng của từng loài cây mà người ta bónphân thích hợp để cho cây phát triển tốt Bón phân vào giai đoạn thích hợp cho năngsuất cao , chất lượng sản phẩm tốt

- GD học sinh ham tìm hiểu, khám phá

II.Chuẩn bị:GV: - Một số truyện viết về du lịch, thám hiểm.

a) Giới thiệu bài - Ghi đề:

b) Hướng dẫn HS tìm hiểu đề bài:

- Cho HS đọc đề bài

- GV viết đề bài lên bảng và gạch dưới

những từ ngữ quan trọng

Đề bài: Kể lại câu chuyện em đã được

nghe, được đọc về du lịch hay thám hiểm

- Cho HS đọc gợi ý trong SGK

- Cho HS nói tên câu chuyện sẽ kể

- Nếu không có truyện ngoài những

- HS 1: Kể đoạn 1 + 2 + 3 và nêu ý nghĩacủa câu chuyện: Đôi cánh của ngựa trắng

- HS 2: Kể đoạn 4 + 5 và nêu ý nghĩa

Trang 11

truyện trong SGK, các em có thể những

câu chuyện có trong sách mà các em đã

học Tuy nhiên, điểm sẽ không cao

- Cho HS đọc dàn ý của bài KC (GV dán

lên bảng tờ giấy đã chuẩn bị sẵn vắn tắt

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

- Chuẩn bị : kể chuyện được chứng kiến

tham gia

- 1 HS đọc to, lớp lắng nghe

- Từng cặp HS kể cho nhau nghe câuchuyện của mình và trao đổi với nhau đểrút ra ý nghĩa của truyện

- Đại diện các cặp lên thi kể Kể xong nóilên về ý nghĩa của câu chuyện

Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm

- Hiểu nội dung: ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương ( trả lời được câu hỏi sgk,thuộc được đoạn thơ được 8 dòng )

- Hiểu từ ngữ : hây hây

- Gd HS yêu dòng sông quê, tự hào nét đẹp vốn có của quê hương

II.Chuẩn bị: GV :-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ ghi đoạn cần luyện đọc

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- HS1: Đọc đoạn 1 + 2 bài: Hơn một nghìnngày vòng quanh trái đất

* Với mục đích khám phá những conđường trên biển dẫn đến những vùng đấtmới

- HS2: Đọc phần còn lại

* Đoàn thám hiểm đã hoàn thành sứ mạnglịch sử khẳng định trái đất hình cầu, pháthiện Thái Bình Dương và những vùng đấtmới

- Lắng nghe

- Thực hiện

- 1HS đọc

Trang 12

- Vì sao tác giả nói là dòng sông “điệu”

- Màu sắc của dòng sông thay đổi thế nào

- Cho HS đọc nối tiếp

- GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2

- Tìm từ cần nhấn giọng trong đoạn

- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

- Đọc và trả lời câu hỏi : Ăng –co –vát

+ Chiều tối: áo màu ráng vàng

+ Tối: áo nhung tím

+ Đêm khuya: áo đen

+ Sáng ra: mặc áo hoa

Trang 13

- Học sinh biết cách chọn đề tài phù hợp Biết cách nặn tạo dáng Nặn tạo dáng được một hay hai hình người hoặc con vật, theo ý thích.

- HS khá, giỏi: Hình nặn cân đối, thể hiện rõ hoạt động

- Gd học sinh quan tâm đến cuộc sống xung quanh

II Chuẩn bị

GV: - Một số tượng nhỏ: người, con vật bằng thạch cao, sứ

- Bài tập nặn của học sinh các lớp trước- Đất nặn

HS :- Tranh- Ảnh về người, các con vật- Đất nặn.- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, chì, tẩy,màu sáp

III Hoạt động dạy - học

- Giáo viên giới thiệu những hình ảnh đã

chuẩn bị và gợi ý học sinh nhận xét:

+ Các bộ phận chính của người hoặc con

+ Nặn từng bộ phận: đầu, thân, chân,

+ Nặn từ một thỏi đất bằng cách vê, vuốt

Giáo viên hướng dẫn học sinh:

- Bài này có thể tiến hành theo những cách

sau:

- Giáo viên gợi ý học sinh:

+ Nặn người hay con vật? Trong hoạt

+ Dáng (sinh động, phù hợp với các hoạt

- HS đưa đồ dùng lên bàn để kiểm tra

+ HS quan sát tranh và trả lời:

+ Đầu, thân, chân, tay……

+ Các dáng khác nhau…

* HS làm việc theo nhóm

+ Dính ghép lại thành hình

- Có thể nặn hình bằng đất một màu hay nhiều màu

+ Từng cá nhân nặn con vật hoặc dáng người theo ý thích

+ Một vài nhóm nặn theo đề tài, còn lại nặn theo cá nhân

+ Cả lớp chia ra nhiều nhóm và nặn theo

đề tài tự chọn

+ Đấu vật, Kéo co, Chọi trâu, Chọi gà, Bơithuyền,

- HS theo dõi, nhận xét

Trang 14

I Mục đích – yêu cầu :Giúp HS :

- Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ

- HS làm đúng, nhanh các bài tập 1,2 HS khá giỏi làm thêm bài 3

- Gd HS vận dụng vào thực tế

II Chuẩn bị : Gv và Hs nội dung bài

III Hoạt động dạy – học :

- Hướng dẫn HS ghi bài giải như SGK

Bài 2:- Gọi HS đọc bài tập

- GV gợi ý HS

Đổi 41km = 41 000 000 mm

- Lớp làm nháp

b) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV kẻ sẵn bảng như sách giáo khoa lên

bảng

- Yêu cầu HS tính được độ dài thu nhỏ trên

bản đồ theo độ dài thật và tỉ lệ bản đồ đã cho,

rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

Độ dài

Trang 15

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 : HS khá giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Lưu ý HS viết phép nhân:

27 x 2 500 000 và đổi độ dài thật ra ki lô

-mét

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

+ Nhận xét bài bạn

- HS trả lời

Tập làm văn: Luyện tập quan sát con vật

I Mục đích – yêu cầu: Giúp HS :

- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở

(BT1,BT2), bước đầu biết cách quan sát một con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật vềngoại hình, hoạt động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3,4)

- HS là đúng, chính xác các bài tập

- Gd HS yêu quý , chăm sóc các vật nuôi trong nhà

II Chuẩn bị:GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài và kết bài

trong bài văn miêu tả con vật Tranh minh hoạ trong SGK

HS : sgk

III Hoạt động dạy – học:

1 Bài cũ :

- Gọi 2 HS lên nêu: Cấu tạo của bài văn

miêu tả con vật

- Gọi 2 HS nhắc lại dàn bài chi tiết tả về

một con vật nuôi trong nhà

- Nhận xét chung

+ Ghi điểm từng học sinh

- 2 HS lên bảng thực hiện

- 2 HS đứng tại chỗ nêu

Trang 16

2/ Bài mới :

a Giới thiệu bài : GV giới thiệu ghi đề

b Hướng dẫn làm bài tập :

* Bài tập 1 và 2 :

- Yêu cầu 2 HS nối tiếp đọc đề bài

+ GV dán lên bảng bài viết "Đàn ngan

mới nở" lên bảng Dùng thước gạch chân

những từ ngữ quan trọng trong bài

+ Những câu miêu tả nào em cho là hay ?

* Bài tập 3: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- GV kiểm tra kết quả quan sát ngoại

hình, hành động con mèo, con chó đã dặn

ở tiết trước

- GV dán một số tranh ảnh chụp các loại

con vật quen thuộc lên bảng

- GV nhắc HS chú ý :

+ Trước hết viết lại kết quả quan sát các

đặc điểm ngoại hình của con mèo hoặc

con chó của nhà em hoặc nhà hàng xóm

Chú ý phát hiện ra những đặc điểm phân

biệt con mèo , hoặc con chó mà em quan

sát miêu tả với những con mèo , con chó

khác

- Yêu cầu HS ghi vắn tắt vào vở kết quả

quan sát đặc điểm ngoại hình của con

mèo hoặc con chó

+ Gọi HS phát biểu về con vật mình tả

GV nhận xét

* Bài tập 4 : Gọi HS đọc các gợi ý

+ Nhắc HS viết nhanh dàn ý trước khi viết

bài để bài văn miêu tả có cấu trúc chặt

chẽ, không bỏ sót chi tiết

* Yêu cầu HS viết bài vào vở nháp

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ ,

- Nêu nội dung , yêu cầu đề bài

- Tiếp nối nhau phát biểu :+ Chỉ to hơn cái trứng một tí+ Chúng có bộ lông vàng óng + Nhưng đẹp nhất là đôi mắt với cái mỏ + Đôi mắt chỉ bằng hột cườm đen nhánhhạt huyền, lúc nào cũng long lanh đưa điđưa lại như có nước, làm hoạt động haicon ngươi bóng mờ

+ Một cái mỏ màu nhưng hươu, vừa bằngngón tay đứa trẻ mới đẻ và có lẽ cũngmềm như thế, mọc ngăn ngắn đằng trướccái đầu xinh xinh vàng nuột

+ Ở dưới bụng, lủn chủn hai cái chân bé tímàu đỏ hồng

- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Các tổ báo cáo sự chuẩn bị + Quan sát

- Lắng nghe giáo viên hướng dẫn

- Thực hiện viết bài văn vào vở

- HS trình bày

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thực hiện viết bài văn vào vở nháp

- HS phát biểu về con vật mình chọn tả + Nhận xét bài văn của bài

Trang 17

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà hoàn thành bài văn :

- Dặn HS chuẩn bị bài sau: Điền vào tờ

giấy in sẵn

- Cả lớp thực hiện theo yêu cầu

Luyện từ và câu: Câu cảm.

I Mục đích – yêu cầu:

- Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu cảm

- Biết chuyển câu kể thành câu cảm ( BT1, mục III) ,bước đầu đặt câu cảm theo tìnhhuống cho trước ( BT2), nêu được cảm xúc được bộc lộ qua câu cảm ( BT3)

- HS vận dụng tốt vào viết câu

II Chuẩn bị: GV: Bảng phụ viết câu cảm ở BT1( phần nhận xét )

HS: sgk

III Hoạt động dạy m- học:

Bài 1:Yêu cầu HS mở SGK đọc nội dung

và trả lời câu hỏi bài tập 1 , 2 , 3

- Yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến

trả lời từng câu hỏi một

- GV nhận xét các câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bài bạn

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 : Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS phát biểu Nhận xét , chữa bài

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng+ Đọc lại các câu cảm vừa tìm được vànêu tác dụng từng câu :

+ Chà, con mèo có bộ lông mới đẹp làmsao! ( dùng để thể hiện cảm xúc ngạcnhiên, vui mừng trước vẻ đẹp của bộ lôngcon mèo )

+ A ! con mèo này khôn thật ! ( dùng đểthể hiện cảm xúc thán phục, sự khônngoan của con mèo )

- 1 HS đọc kết quả thành tiếng

+ Cuối các câu trên có dấu chấm than + Lắng nghe

- 3 - 4 HS đọc thành tiếng

Trang 18

Bài 1:-Yêu cầu HS đọc nội dung và trả lời

câu hỏi bài tập 1

- Yêu cầu HS tự làm bài

+ GV dán lên bảng 4 băng giấy - mỗi băng

viết một đoạn văn như sách giáo khoa

- Mời 4 HS lên bảng chuyển câu kể thành

các câu cảm

- Yêu cầu HS đọc lại câu cảm theo đúng

giọng điệu phù hợp với câu cảm

+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 : Gọi HS đọc đề bài

+ Nhắc HS : trong sách giáo khoa có 2

- Yêu cầu nhóm nào xong trước lên dán tờ

phiếu lên bảng và đọc các câu cảm vừa

trong mỗi câu cảm

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi HS tiếp nối đọc câu cảm và nói lên

câu cảm rồi viết vào vở )

- Chuẩn bị : Thêm trạng ngữ cho câu

- 3 - 4 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng,lớp đọc thầm trao đổi, thảo luận cặp đôi

+ 4 HS lên bảng chuyển các câu kể thànhcâu cảm

+ Sau đó đọc lại câu theo đúng giọng phùhợp với câu cảm

- Nhận xét, bổ sung bài bạn làm trên bảng -1 HS đọc thành tiếng

- HS biết chọn đúng và đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu, xe chuyển động được.HS khéo tay: lắp được cái đu theomẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn ghế đu lao động nhẹ nhàng

- Rèn luyện tính cẩn thận, an toàn lao động khi thực hiện thao tác lắp, tháo các chi tiếtcủa xe nôi

II Chuẩn bị : GV :- Mẫu xe nôi đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

HS : Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật

III Hoạt động dạy- học:

Trang 19

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS

- GV cho HS chọn đúng và đủ chi tiết để

riêng từng loại vào nắp hộp

- GV kiểm tra giúp đỡ HS chọn đúng đủ

chi tiết để lắp xe nôi

+ Vị trí trong, ngoài của các thanh

+ Lắp các thanh chữ U dài vào đúng

hàng lỗ trên tấm lớn

+ Vị trí tấm nhỏ với tấm chũ U khi lắp

thành xe và mui xe

c/ Lắp ráp xe nôi

- GV nhắc nhở HS phải lắp theo quy

trình trong SGK, chú ý văn chặt các mối

ghép để xe không bị xộc xệch

- GV yêu cầu HS khi ráp xong phải kiểm

tra sự chuyển động của xe

- GV quan sát theo dõi, các nhóm để uốn

- Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và

chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

Trang 20

AT giao thông Lựa chọn đường đi an toàn

I Mục đích – yêu cầu

- GiúpHS giải thích so sánh điều kiện con đường an toàn và không an toàn Biết căn cứ mức độ an toàn của con đường đi để có thể lập được con đường đảm bảo an toàn đi tới trường hay đến câu lạc bộ

- Lựa chọn con đường an toàn nhất để đến trường, phân tích lí do an toàn hay không an toàn

- HS có ý thức và thói quen chỉ đi trên đường an toàn dù có phải đi vòng xa hơn

II.Chuẩn bị: GV: nội dung, sơ đồ như sgv

HS: sgk

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Bài cũ: - Để đảm bảo an toàn khi đạp

HĐ nhóm 2 (3 phút ) trả lời câu hỏi sau:

Theo em con đường hay đoạn đường có

điều kiện như thế nào là an toàn, như thế

nào là không an toàn cho người đi bộ và đi

xe đạp

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Chọn con đường an toàn đi

đến trường

- GV choHS xem sơ đồ chỉ ra con đường

đi từ A đến B an toàn – yêu cầu HS phân

tích

- GV kết luận

Hoạt động 3: Hoạt động bổ trợ

- Yêu cầu HS tự vẽ con đường từ nhà đến

trường, xác định đi qua mấy điểm hoặc

đoạn đường an toàn và mấy điểm không

Chuẩn bị : Giao thông đường thủy và

phương tiện giao thông đường thủy

Trang 21

Âm nhạc: Ôn tập hai bài hát: Chú voi con ở Bản Đôn, Thiếu nhi thế giới liên hoan.

I Mục đích, yêu cầu: Giúp HS:

- Biết hát đúng giai điệu và thuộc lời ca Biết vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát

- Biết hát kết hợp vận động phụ họa

- Gd HS yêu thích con vật, luôn có tinh thần đoàn kết

II Chuẩn bị:

- Giáo viên: Sách giáo khoa, thanh phách

- Học sinh: Nhạc cụ (thanh phách), sách giáo khoa

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 em lên bảng hát bài “Thiếu nhi thế

giới liên hoan”

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Trước khi vào ôn tập giáo viên cho học

sinh luyện giọng o, a

- Giáo viên bắt nhịp cho học sinh hát theo

- HĐ1: giáo viên hướng dẫn học sinh hát

theo các cách lĩnh xướng và hát đối đáp,

Trang 22

- HĐ2: trình bày bài hát theo cách hát lĩnh

xướng, đối đáp, hòa giọng và kết hợp

động tác phụ họa

HĐ3: kiểm tra việc trình bày 2 bài hát

- Gọi 1 vài cá nhân, nhóm lên trình bày

- Giáo viên nhận xét đánh giá

3 Củng cố dặn dò:

- Giáo viên tổng kết nội dung bài

- Về ôn bài + CBBS : Ôn tập 2 bài tập đọc

I Mục đích, yêu cầu :Giúp HS :

- Tập đo độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng

- HS làm đúng bài tập 1 HS khá, giỏi làm thêm BT2

- Gd HS ứng dụng trong thực tế

II Chuẩn bị : GV: - Thước dây cuộn hoặc đoạn dây dài có ghi đánh dấu từng mét

HS: - Một số cọc mốc Cọc tiêu để gióng thẳng hàng trên mặt đất

III Hoạt động dạy - hoc :

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 1 HS lên bảng làm BT3

- GV nhận xét ghi điểm từng HS

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài: GV giới thiệu gi đề

1 Giới thiệu cách đo độ dài đoạn AB trên

mặt đất :

- GV hướng dẫn học sinh cách đo độ dài

trên mặt đất như SGK :

- Độ dài thật khoảng cách ( đoạn AB ) trên

sân trường ta thực hiện như sau :

+ Cố định đầu dây tại điểm A sao cho vạch0

của thước trùng với điểm A

+ Ta kéo thẳng dây thước cho đến điểm B

+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B Số đo

- HS quan sát lắng nghe GV hướng dẫn

- Thực hành đo độ dài đoạn thẳng AB

- Đọc kết quả độ dài đoạn AB trên thước

- HS quan sát lắng nghe GV hướng dẫn

- Thực hành dùng cọc tiêu gióng thẳng hàng trên mặt đất

Trang 23

b) Thực hành :

*Bài 1 :

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm

- Giao việc cho từng nhóm :

- Nhóm 1 : Đo chiều dài lớp học

-Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn HS bước đi trên sân trường

- Yêu cầu HS dùng thước dây thực hành đo

lại và so sánh với kết quả ước lượng

3) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và làm bài

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS tiến hành chia nhóm và thực hiện nhiệm

- Nêu kết quả ước lượng

- Dùng thước kiểm tra lại và đọc kết quả so sánh với kết quả ước lượng

+ Nhận xét bài bạn

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Tập làm văn: Điền vào giấy tờ in sẵn

I Mục dích, yêu cầu: HS biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong tờ giấy in

sẵn - Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1)

- Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2)

- Có ý thức nhắc nhớ mọi người thực hiện việc khai báo tạm trú, tạm vắng

II Đồ dùng dạy - học: Một số bản phô tô mẫu " Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng " đủ

cho từng HS.1Bản phô tô " Phiếu khai báo tạm trú tạm vắng " cỡ to để GV treo bảng khihướng dẫn học sinh điền vào phiếu

III Hoạt động dạy – học:

1 Kiểm tra bài cũ

- Yêu cầu 2 - 3 học sinh đọc đoạn văn

miêu tả về ngoại hình và hoạt động của

con mèo hoặc con chó đã viết ở bài tập 3,

Bài 1 : Yêu cầu HS đọc đề bài

- Gọi 1 HS đọc nội dung phiếu

+ GV treo bảng phiếu phô tô phóng to

lên bảng giải thích các từ ngữ viết tắt :

CMND ( chứng minh nhân dân )

- Hướng dẫn học sinh thực hiện yêu cầu

Trang 24

- Đây là một tình huống giả định em và

mẹ đến thăm một người bà con ở tỉnh

khác vì vậy :

+ Ở mục Địa chỉ em phải ghi địa chỉ

người họ hàng

+ Ở mục Họ tên chủ hộ em phải ghi tên

của chủ nhà nơi em và mẹ đến chơi

+ Ở mục 1 Họ tên em phải ghi họ tên

của mẹ em

+ Ở mục 6 Ở đâu đến , hoặc đi đâu em

phải ghi nơi mẹ con của em ở đâu đến

( không khai đi đâu vì hai mẹ con khai

tạm trú , không khai tạm vắng )

+ Ở mục 9 Trẻ em dưới 15 tuổi đi theo

em phải ghi họ tên của chính em

+ Ở mục 10 Ngày tháng năm sinh em

phải điền ngày tháng năm sinh của em

+ Ở mục Cán bộ đăng kí là mục giành

cho công an quản lí khu vực tự kí Cạnh

đó là mục dành cho Chủ hộ ( người họ

hàng của em ) kí và viết họ tên

- Phát phiếu đã phô tô sẵn cho từng học

sinh - Yêu cầu HS tự điền vào phiếu in

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Gọi HS trả lời câu hỏi

* GV kết luận :

- Phải khai báo tạm trú tạm vắng để

chính quyền địa phương quản lí được

những người đang có mặthoặc vắng mặt

tại nơi ở những người ở nơi khác mới đến

Khi có việc xảy ra cơ quan Nhà nước có

căn cứ để điều tra xem xét

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại cho hoàn thành

phiếu khai báo tạm trú tạm vắng

- Quan sát kĩ các bộ phận con vật mà em

yêu thích để tiết học sau học ( Luyện tập

miêu tả các bộ phận của con vật )

+ 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và sửa chonhau

- Tiếp nối nhau phát biểu

- Nhận xét phiếu của bạn

+ 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Tiếp nối nhau phát biểu

- HS ở lớp lắng nghe nhận xét và bổ sungnếu có

+ Lắng nghe

- HS cả lớp lắng nghe thực hiện

Khoa học Nhu cầu không khí của thực vật

Trang 25

I Mục đích – yêu cầu : Giúp HS :

- Biết mỗi loài thực vật, mỗi gian đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về không khíkhác nhau

- HS trả lời câu hỏi đúng, chính xác

- Ứng dụng nhu cầu về không khí của thực vật trong trồng trọt

II Chuẩn bị: GV:Tranh minh hoạ trang 120 , 121 SGK

HS : sgk

III Hoạt động dạy - h c:ọ

1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời nội

dung câu hỏi

- Tại sao khi trồng người ta phải bón thêm

phân cho cây ?

- Thực vật cần những loại khoáng chất

nào ? Nhu cầu về mỗi loại khoáng chất

của thực vật có giống nhau không ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: GV giới thiệu ghi đề

* Hoạt động 1: Vai trò của không khí

trong quá trình trao đổi khí của thực vật

- Không khí gồm những thành phần

nào ?

- Những khí nào quan trọng đối với thực

vật ?

+ Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ

trang 120, 121 SGK và trả lời câu hỏi sgk

- Gọi HS trình bày

- Theo dõi nhận xét khen ngợi HS hiểu

bài trình bày mạch lạc, khoa học

- Không khí có vai trò như thế nào đối

với thực vật ?

- Những thành phần nào của không khí

cần cho đời sống của thực vật ? Chúng có

vai trò gì ?

- GV kết luận :

* Hoạt động 2: Ứng dụng nhu cầu về

không khí của thực vật trong trồng trọt

- Thực vật ăn gì để sống ?

- Nhờ đâu mà thực vật thực hiện được

việc ăn để duy trì sự sống ?

- GV nêu kết luận:

+Em hãy cho biết trong trồng trọt con

người đã ứng dụng nhu cầu về khí các

- Quan sát trả lời :

- 2 HS lên bảng vừa chỉ vào từng tranhminh hoạ vừa thuyết trình về quá trìnhquang hợp và quá trình hô hấp của cây.+ Không khí giúp cho thực vật quang hợp

và hô hấp + Khí ô - xi có trong không khí cần choquá trình hô hấp của thực vật Khí các - bo

- níc có trong không khí cần cho quá trình

hô hấp của thực vật + Lắng nghe

- Phát biểu theo ý hiểu biết

+ Lắng nghe

- Trao đổi theo cặp suy nghĩ và trả lời câuhỏi

- 2 HS đọc thành tiếng + HS hoạt động cá nhân suy nghĩ và trả lời

Trang 26

- Tại sao về ban ngày khi đứng dưới các

bóng râm của cây ta thấy mát mẻ ?

- Tại sao vào ban đêm ta không nên để

nhiều hoa và cây cảnh vào trong phòng

ngủ ?

- GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết

3 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ôn lại các kiến thức đã

học chuẩn bị cho bài sau

câu hỏi :

- Về ban ngày khi đứng dưới các bóng râmcủa cây ta thấy mát mẻ vì lúc ấy dưới ánhsáng của Mặt Trời cây đang thưc hiện quátrình quang hợp

+ Vì lúc ấy cây đang thực hiện quá trình

hô hấp Cây sẽ hút hết lượng khí ô - xi cótrong phòng và thải ra nhiều khí các - bô -níc làm cho ta sẽ bị mệt

- HS thực hiện theo yêu cầu

Hoạt động tập thể: Sinh hoạt Đội

I Mục đích – yêu cầu:

- HS nhận thấy ưu, khuyết điểm của chi đội trong tuần, từ đó có hướng khắc phục cho tuần sau

- HS có ý thức phê và tự phê cao

- Giáo dục HS có ý thức học tập tốt tham gia tốt mọi hoạt động của đội

II.Chuẩn bị: GV: nội dung

HS: Ban cán sự chuẩn bị nd

III Hoạt động dạy - học:

1.GV nêu yêu cầu của tiết học

2.Chi đội trưởng điều khiển lớp sinh hoạt

- Các tổ trưởng, lớp phó học tập, văn thể mĩ

đánh giá hoạt động chi đội trong tuần qua

- Ý kiến của HS trong lớp

- Chi đội trưởng nhận xét chung

3 GV nhận xét

- Các em đã có ý thức học, chăm chỉ

Tuyên dương: An, Trung Dũng, Thắng, Hải

- Đi học đúng giờ

- Vệ sinh sạch sẽ khu vực đã phân công, tưới

nước đều ở bồn hoa

- Thi viết đẹp 1 em đạt giải, tuyên dương :

Huyền

* Tồn tại: 1 số em không mặc đồng phục vào

thứ 2

- Hay nói chuyện riêng trong giờ học

* Kế hoạch tuần tới:

- Khắc phục các nhược điểm còn tồn tại

Trang 27

Luyện toán Thực hành : Tỉ lệ bản đồ

I/ Mục đích – yêu cầu :Giúp HS :

- Bước đầu nhận biết ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì ?

( là cho biết một đơn vị độ dài thu nhỏ trên bản đồ ứng với độ dài thật trên mặt đất là bao nhiêu )

Trang 28

a) Giới thiệu bài:

b) Thực hành :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV lần lượt nêu các câu hỏi

- Yêu cầu HS suy nghĩ tiếp nối trả lời miệng

-Nhận xét bài làm học sinh

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS Chỉ cần viết số thích hợp vào các

ô

+ Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

-Gọi 1 học sinh lên bảng làm

-Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

-Nhận xét ghi điểm học sinh

mm Độ dài 1 cm ở bản đồ ứng với độ dài thật

là 1000 cm.Độ dài 1 dm ở bản đồ ứng với độ dài thật là 1000dm

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn

- HS ở lớp làm bài vào vở nháp

- 1 HS lên b ng làm bài :ả

Tỉ lệ bản đồ 1:1000 1:300 1:10000 1:500

Độ dàithu nhỏ

Độ dài thật

1000cm

300dm

10000mm

500m

+ Nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng a) 10 000 m (S) Vì khác tên đơn vị đo , độ dàithu nhỏ trong bài toán có đơn vị đo là dm b) 10 000dm (Đ ) Vì 1dm trên bản đồ ứng với

độ dài thật là 10 000 dm )c) 10 000 cm ( S) Vì khác tên đơn vị đo d) 1 km ( Đ) Vì 10 000 dm = 1000 m = 1km

- Nhận xét bài bạn

-Học sinh nhắc lại nội dung bài

-Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

Thứ 2

12/ 4/ 2010 Toán Tập đọc

Địa lí

Luyện tập chung Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất Thành phố Đà Nẵng

Ngày soạn :8 / 4 /2010

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 12 tháng 4 năm 2010

Toán: Luyện tập chung.

I Mục đích – yêu cầu:Giúp HS :

Trang 29

- Thực hiện được phép tính về phân số, biết tìm phân số của một số và tính được diện tíchhình bình hành.Giải được bài toán liên quan đến tìm một trong 2 số biết tổng ( hiệu) của 2

III Hoạt động dạy – học :

*Bài 1 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS suy nghĩ tự làm bài

*Bài 2 : Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- 1 HS nhắc lại cách tính dt hình bình

hành

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 3 :Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- Vẽ sơ đồ

- Tìm số ô tô trong gian hàng

- Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng

- Nhận xét ghi điểm học sinh

* Bài 4 :HS khá, giỏi

Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- GV hướng dẫn Hs cách tính tương tự

- 1 HS lên bảng làm bài :Đáp số : - Đoạn đường đầu : 315 m

- Đoạn đường sau : 525 m

- Nhận xét bài làm của bạn + Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe

- Suy nghĩ tự làm vào vở nháp

- 5 HS làm trên bảng (mỗi em 1 phép tính) ).a a/ 35 + 1120 = 1220 + 1120 =

2320

b/ 58 - 49 = 4572 - 3272 = 1372c/ 169 x 43 = 3648 d / 47 :

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm + Lắng nghe

- HS làm bài vào vở

- 1 HS làm bài trên bảng Tổng số phần bằng nhau là :

2 + 5 = 7 ( phần )

Số chiếc ô tô có trong gian hàng là :

63 : 7 x 5 = 45 ( ô tô ) Đáp số : 45 ô tô + Nhận xét bài bạn

Ngày đăng: 18/04/2021, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w