1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

các môn 4 t19-23

49 231 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kính Trọng Biết Ơn Người Lao Động
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 569 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Em đã tham gia những công việc gì ở nhà, ở trường B.Bài mới : 30’ “ Kính trọng, biết ơn người lao động” a.Giới thiệu bài: “Kính trọng, biết ơn người lao động” b.Các hoạt động: *Hoạt đ

Trang 1

TUẦN 19

Thư ùhai, ngày 5 tháng 01 năm 2009

ĐẠO ĐỨC : Tiết 19 BÀI: KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận thức vai trò của người lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

- Kính trọng và biết ơn những người lao động

II ĐỒ DÙNG : Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ: (5’) Thực hành kĩ năng cuối học kì I - Tại sao phải trung thực trong học tập?

- Em đã tham gia những công việc gì ở nhà, ở trường

B.Bài mới : (30’) “ Kính trọng, biết ơn người lao động”

a.Giới thiệu bài: “Kính trọng, biết ơn người lao động”

b.Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Thảo luận lớp (Truyện “Buổi học đầu tiên”

SGK/28)

-GV đọc truyện (hoặc kể chuyện) “Buổi học đầu tiên”

-GV cho HS thảo luận theo 2 câu hỏi (SGK/28)

+Vì sao một số bạn trong lớp lại cười khi nghe bạn Hà giới

thiệu về nghèâ nghiệp bố mẹ mình?

+Nếu em là bạn cùng lớp với Hà, em sẽ làm gì trong tình

huống đó?

-GV kết luận:

Cần phải kính trọng mọi người lao động, dù là những người lao

động bình thường nhất.

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/29)

-GV nêu yêu cầu bài tập 1:

Những người sau đây, ai là người lao động? Vì sao?

a Nông dân

b Bác sĩ

c Người giúp việc trong (nhà) gia đình

d Lái xe ôm

đ Giám đốc công ty

e Nhà khoa học

g Người đạp xích lô

+Nông dân,bác sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc công

ty, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học,

nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân

tay).

+Những người ăn xin, kẻ trộm, kẻ buôn bán ma túy, kẻ buôn

-1 HS đọc lại truyện “Buổi học đầu tiên”

-HS thảo luận theo cặp -Đại diện HS trình bày kết quả.

-Các nhóm thảo luận.

-Cả lớp trao đổi và tranh luận.

-Đại diện từng nhóm trình bày kết quả.

+ Người lao động là: Nông dân, bác

sĩ, người giúp việc, lái xe ôm, giám đốc công ty, nhà khoa học, người đạp xích lô , giáo viên, Kĩ sư tin học, nhà văn, nhà thơ đều là những người lao động (Trí óc hoặc chân tay).

+ Vì họ đều là những người làm việc có ích cho xã hội, cho gia đình và bản thân.

-HS lắng nghe.

Trang 2

bán phụ nữ, trẻ em không phải là người lao động vì những việc

làm của họ không mang lại lợi ích, thậm chí còn có hại cho xã

hội.

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGJ/29- 30)

-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo luận

về 1 tranh.

Em hãy cho biết những cơng việc của người lao động dưới đây

đem lại lợi ích gì cho xã hội?

+Mọi người lao động đều mang lại lợi ích cho bản thân, gia

đình và xã hội.

*Hoạt động 4 : Làm việc cá nhân (Bài tập 3- SGK/30)

-GV nêu yêu cầu bài tập 3:

Những hành động, việc làm nào dưới đây thể hiện sự

kính trọng và biết ơn người lao động;

a Chào hỏi lễ phép

b Nói trống không

c Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi.

d Dùng hai tay khi đưa hoặc nhận vật gì

đ Học tập gương những người lao động

e Quý trọng sản phẩm lao động

g Giúp đỡ người lao động những việc phù hợp với khả năng

h Coi thường người lao động nghèo, người lao động chân tay

-GV kết luận:

+Các việc làm a, d, đ, e,g là thể hiện sự kính trọng, biết ơn

người lao động.

+Các việc làm b, h là thiếu kính trọng người lao động

-Các nhóm làm việc.

-Đại diện từng nhóm trình bày.

-Cả lớp trao đổi, nhận xét

-HS làm bài tập -HS trình bày ý kiến cả lớp trao đổi và bổ sung.

Học sinh đọc ghi nhớ trang 28

C.Củng cố, dặn dò:(5’)

- Vì sao em phải kính trọng và biết ơn người lao động

- CB : Kính trọng và biết ơn người lao động (T2)

Thứ ba, ngày 6 tháng 01 năm 2009

THỂ DỤC : Tiết 37 BÀI: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP- TC “CHẠY THEO HÌNH TAM GIÁC

I Mục tiêu :

-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện được ở mức tương đối chính xác

-Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi chủ động tích

cực

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

Phương tiện : Chuẩn bị còi, dụng cụ chơi trò chơi “Chạy theo hình tam giác ” như cờ, kẻ sẵn các

vạch cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản” và trò chơi

Trang 3

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu

cầu giờ học

-Khởi động: Cả lớp chạy chậm theo một hàng

dọc xung quanh sân trường

+Đứng tại chỗ vỗ tay và hát , khởi động xoay

các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai

+Trò chơi: “Bịt mắt bắt dê”.

2 Phần cơ bản:

a) Bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản’’

* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp

-GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện

-Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi vượt

chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV

* GV tổ chức cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu

vực đã quy định GV theo dõi bao quát lớp và

nhắc nhở các em đảm bảo an toàn trong luyện

tập

b) Trò chơi: “Chạy theo hình tam giác”hoặc trò

chơi HS ưa thích:

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS

khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu gối

-Nêu tên trò chơi

-GV cho HS nhắc lại cách chơi

-GV giải thích lại ngắn gọn luật chơi và tổ chức

cho HS thi đua chơi chính thức theo tổ GV theo

dõi nhắc các em khi chạy phải thẳng hướn, động

tác phải nhanh, khéo léo không được quy phạm

để đảm bảo an toàn trong luyện tập

-Sau các lần chơi GV quan sát, nhận xét, biểu

dương những tổ HS chơi chủ động

\3 Phần kết thúc:

-HS đứng tại chỗ hát và vỗ tay theo nhịp

-HS đi theo vòng tròn xung quanh sân tập, vừa

đi vừa hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn các động tác đội

hình đội ngũ và bài tập “Rèn luyện tư thế cơ

bản”.-GV hô giải tán



Gv

x x x x x x………

x x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x x Gv

Gv

Trang 4

KHOA HỌC : Tiết 37BÀI: TẠI SAO CÓ GIÓ ?

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết : Giải thích tại sao có gió ?

Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất biển, ban đêm gió thổi từ đất liền ra biển Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió - Giải thích tại sao có gió ?

GDHS yêu thích tìm hiểu khoa học

II ĐỒ DÙNG: Hình trang 74, 75/SGK - Chong chóng Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo

nhóm+ Hộp đối lưu như miêu tả - SGK/ 74 + Nến, diêm, miếng giẻ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Không khí cần cho sự sống

- Chất khí nào cần cho sự sống của con người, thực vật và động vật ?

- Nêu một vài thí vụ cho thấy kh khí rất cần cho sự sống của con người, động vật và thực vật

B.Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: Tại sao có gió ?

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Chơi chong chóng

*MT: Làm thí nghiệm chứng minh không khí

chuyển động tạo thành gió

- Kết luận :+ Khi ta chạy, không khí quanh ta

chuyển động, tạo ra gió Gió thổi mạnh làm chong

chóng quay nhanh Gió thổi yếu làm chong chóng

quay chậm Không có gió tác động thì chong

chóng không quay

Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió.

*MT: HS biết giải thích tại sao có gió

- Kết luận: - Không khí chuyển động từ nơi lạnh

đến nơi nóng Sự chênh lệch nhiệt độ của không

khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của

không khí Không khí chuyển động tạo thành gió

Hoạt động 3: Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự

chuyển động của không khí trong tự nhiên

*MT: Giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển

thổi vào đất liền và ban đêm giótừ đất liền thổi ra

biển

- Kết luận :- Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày

và ban đêm giữa biển và đất liền đã làm cho chiều

gió thay đổi giữa ban ngày và đêm

Làm việc nhóm-tổ+ Chơi chong chóng trên sân trường -> quansát, tìm hiểu

- Khi nào chong chóng không quay ?

- Khi nào chong chóng quay ?Khi nào chong chóng quay nhanh, chậm ?

- Làm việc theo nhóm đôi-> tiến hành thí nghiệm -> TLCH ở SGk

- Làm việc nhóm 4 + Đọc thông tin ở mục : Bạn cần biết –SGK/75

+ Kết hợp kiến thức ở HĐ2 -> giải thích:Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đấtliền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển

C.Củng cố - dặn dò:(5’)

- Giải thích tại sao có gió ?

- Chuẩn bị : Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão

************************************

Trang 5

Thứ tư ngày 7 tháng 01 năm 2009

LỊCH SỬ : Tiết 19 BÀI: NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết :

- Các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa TK XIV Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần ?

- Trình bày được nội dung bài học

- GDHS tự hào về lịch sử hào hùng của dân tộc

II.Chuẩn bị : PHT của HS Tranh minh hoạ như SGK nếu có

III.Hoạt động trên lớp :

1.Ổn định: (1’) Cho HS hát

2.KTBC :(4’) Kiểm tra HK1

-Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược quân Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần được thểhiện như thế nào ?

-Khi giặc Mông –Nguyên vào Thăng Long vua tôi nhà Trần đã dùng kế gì để đánh giặc ?

-HS trả lời câu hỏi -HS nhận xét -GV nhận xét , ghi điểm

3.Bài mới :(30’)

a.Giới thiệu bài: Giơí thiệu và ghi tựa.

b.Các hoạt động:

* Hoạt động 1 :Tình hình đất nước cuối thời

Trần.

GV phát PHT cho các nhóm Nội dung của phiếu:

Vào giữa thế kỉ XIV :

+Vua quan nhà Trần sống như thế nào ?

+Những kẻ có quyền thế đối xử với dân ra sao?

+Cuộc sống của nhân dân như thế nào ?

+Thái độ phản ứng của nhân dân với triều đình ra

sao ?

+Nguy cơ ngoại xâm như thế nào ?

-GV nhận xét,kết luận

-GV cho 1 HS nêu khái quát tình hình của đất nước

ta cuối thời Trần

*Hoạt động2: Nhà Hồ thay thế nhà Trần.

-GV tổ chức cho HS thảo luận 3 câu hỏi :

+Hồ Quý Ly là người như thế nào ?

+Ông đã làm gì ?

-HS nghe

-HS các nhóm thảo luận và cử người trìnhbày kết quả

+ Ăn chơi sa đọa

+Ngang nhiên vơ vét của dân làm giàu.+ Vô cùng cực khổ

+Bất bình, phẫn nộ trước thói sa hoa, bóclột của vua quan Nông dân và nô tì đãnổi dậy đấu tranh

+ Giặc ngoại xâm lăm le xâm lược nước ta

-Các nhóm khác nhận xét,bổ sung -1 HS nêu -HS trả lời

Hoạt động nhóm 4

+Là quan đại thần của nhà Trần

+Ông đã thay thế các quan cao cấp củanhà Trần bằng những người thực sự có tài,đặt lệ các quan phải thường xuyên xuốngthăm dân Quy định lại số ruộng đất, nô tìcủa quan lại quý tộc, nếu thừa phải nộpcho nhà nước Những năm có nạn đói, nhàgiàu buộc phải bán thóc và tổ chức nơichữa bệnh cho nhân dân

-HS thảo luận và trả lời câu hỏi

Trang 6

+Hành động truất quyền vua của Hồ Quý Ly có

hợp lòng dân không ? Vì sao ?

-GV cho HS dựa vào SGK để trả lời : Hành động

truất quyền vua là hợp lòng dân vì các vua cuối thời

nhà Trần chỉ lo ăn chơi sa đọa, làm cho tình hình đất

nước ngày càng xấu đi và Hồ Quý Ly đã có nhiều

cải cách tiến bộ

-HS khác nhận xét, bổ sung

4.Củng cố ,dặn dò: (5’)

-GV cho HS đọc phần bài học trong SGK

-Trình bày những biểu hiện suy tàn của nhà Trần?

-Triều Hồ thay triều Trần có hợp lòng dân không? Vì sao ?

-Về nhà học bài và chuẩn bị trước bài : “ Chiến thắng Chi Lăng”.

-Nhận xét tiết học

***************************************

Thứ năm ngày 8 tháng 01 năm 2009

THỂ DỤC : Tiết 38 BÀI: ĐI VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT THẤP – TRÒ CHƠI : “THĂNG BẰNG”

I Mục tiêu :

-Ôn đi vượt chướng ngại vật thấp Yêu cầu thực hiện thuần thục kĩ năng này ở mức tương đốichủ động

-Trò chơi: “Thăng bằng ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ trước sân chơi, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ

bản và trò chơi ”.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu

giờ học

-Khởi động: Cả lớp chạy chậm theo một hàng

dọc xung quanh sân trường

-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát, khởi động xoay các

khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai

-Trò chơi : “Chui qua hầm ” hoặc trò chơi HS

yêu thích

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế

cơ bản:

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, quay sau

-GV chỉ huy cùng cả lớp thực hiện

-Cán sự điều khiển cho các bạn tập, GV theo dõi

sửa sai cho HS, nhắc nhở các em tập luyện

-Cả lớp liên hoàn các động tác trên theo lệnh

x x x x x x………

Gv

Trang 7

của GV

* Ôn động tác đi vượt chướng ngại vật thấp

-GV nhắc lại ngắn gọn cách thực hiện

-Tổ chức cho HS ôn lại các động tác đi vượt

chướng ngại vật dưới dự điều khiển của GV

-GV tổ chức cho HS ôn tập theo từng tổ ở khu vực

đã quy định GV theo dõi bao quát lớp và nhắc

nhở các em đảm bảo an toàn trong luyện tập

b) Trò chơi : “Học trò chơi thăng bằng”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS

khởi động kĩ khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông

-Nêu tên trò chơi

-GV hướng dẫn cách chơi:

Chú ý : GV chọn HS chơi có cùng tầm vóc và sức

lực

-Tổ chức thi đấu giữa các tổ theo phương pháp

loại trực tiếp từng đôi một, tổ nào có nhiều bạn

giữ được thăng bằng ở trong vòng tròn là tổ đó

thắng và được biểu dương

3 Phần kết thúc:

-HS đi theo hàng dọc thành vòng tròn xung

quanh sân tập, vừa đi vừa thả lỏng vừa hít thở

sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn các động tác đội hình

đội ngũ và bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản”

-GV hô giải tán

-HS hô “khỏe”

***********************************

KHOA HỌC: Tiết 38 BÀI: GIÓ NHẸ , GIÓ MẠNH PHÒNG CHỐNG BÃO (GD.BVMT)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió dữ

- Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão

- Biết cách phòng chống bão và bảo vệ môi trường khi gió bão

II ĐỒ DÙNG:Hình trang 76,77/SGKPhiếu học tập

- Sưu tầm các hình vẽ, tranh ảnh, về các cấp gió, về những thiệt hại do dông, bão gây ra

- Sưu tầm hoặc ghi lại những bản tin thời tiết có liên quan đến gió bão

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’) Tại sao có gió ? Giải thích tại sao có gió ?

Trang 8

- Giải thích tại sao ban ngày gió biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi rabiển

B.Bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài: Gió nhẹ, gió mạnh, phòng chống bão

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số cấp gió

- GV giới thiệu về người đầu tiên nghĩ ra cách phân chia

sức gió thành 13 cấp độ

Cấp gió Tác động của cấp gió

Cấp 5: Gió

khá mạnh

- Khi có gió này mây bay, cây nhỏ

đu đưa, sóng nước trong hồ dập dờn Cấp 9:

Gió chĩ

- Khi có gió này, bầu trời đầy nhữngđám mây đen, cây lớn gãy cành nhàcó thể bị tốc mái

Cấp 0: Không

có gió - Lúc này khói bây thẳng lên trời,cây cỏ đứng im

Cấp 7:

Gió to bão - Khi có gió này, trời có thề tối vàcó bão Cây lớn đu đưa, người đi bộ

ở ngoài trời sẽ rất khó khăn vì phảichống lại sức gió

Cấp 2:

Gió nhẹ - Khi có gió này, bầu trời thườngsáng sủa, bạn có thể cảm thấy gió

trên da mặt, nghe thấy tiếng lá rìrào, nhìn được làn khói bay

Hoạt động 2 : Thảo luận về sự thiệt hại của bão và cách

phòng chống bão

* MT : Nói về những thiệt hại do dông, bão gây ra và

cách phòng chống bão

- Kết luận :

+ Bão thường gây thiệt hại về người và của Những dấu

hiệu đặt trưng của bão : Trời tối (có thể có mưa), gió to,

hung dữ có thể làm cây lớn gãy cành, nhà có thể bị tốc

mái Cần tích cực phòng chống bão bằng cách theo dõi

các bản tin thời tiết, tìm cách bão về nhà cửa, sản xuất,

chuẩn bị thức ăn, nước uống Khi cần phải đến nơi trú ẩn

an toàn, cắt hệ thống điện, ngư dân không nên ra khơi ,…

-> Đề phòng tai nạn do bão gây ra

Hoạt động GDMT :

- Bão đem theo mưa lũ, thường gây thiệt hại lớn về người

và của, sau cơn bão, lũ lụt là dịch bệnh phát sinh Để

ngăn ngừa ô nhiễm môi trường sau bão, chúng ta phải

làm gì?

- Làm việc nhóm đôi

- Quan sát hình vẽ và đọc các thôngtin trong sgk/ 76 -> Hình thành phiếubài tập theo nhóm

- Làm việc theo nhóm 4

- Quan sát H5, 6 và mục “bạn cầnbiết” sgk/77 -> trả lời câu hỏi

+ Nêu những dấu hiệu đặc trưng củabão

+ Nêu tác hại do bão gây ra và mộtsố cách phòng chống bão Liên hệthực tế địa phương

Giữ gìn môi trường sống sạchsẽ,không vứt xả rác bừa bãi, sử dụngnhà tiêu tiểu hợp vệ sinh Sau bãolụt,phun thuốc phòng dịch,khử trùngnguồn nước…

C Củng cố - dặn do ø: (5’)

- Gió được phân thành mấy cấp ? Gió ở cấp nào được xem là bão ?

Trang 9

- Chuẩn bị: Không khí bị ô nhiễm.

Thứ sáu ngày 9 tháng 1 năm 2009

KỸ THUẬT: Tiết 19 LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU HOA

I Mục Tiêu: Học xong bài này hs biết

- Lợi ích của việc trồng rau, hoa

-Nêu được ích lợi của việc trồng rau hoa

_ - Yêu thích công vịêc trồng rau, hoa

II Đồ dùng dạy học: _ Tranh ảnh một số loại cây rau, hoa.

_Tranh minh họa lợi ích của việc của trồng rau, hoa

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)Cắt khâu , thêu sản phẩm tự chọn

_Đánh giá chung về sản phẩm thực hành của hs

B Bài mới :(30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Lợi ích của việc trồng rau, hoa

2 Các hoạt động :

HĐ1: Hướng dẫn hs tìm hiểu về lợi ích của việc trồng rau ,

hoa

a Rau:

_ Rau được dùng làm thức ăn Rau cung cấp các chất dinh

dưỡng cần thiết cho con người , rau làm thức ăn cho vật nuôi

Ngoài ra còn được đem bán , xuất khẩu , chế biến thực phẩm

b Hoa:

_ Hoa được dùng để trang trí trong các lễ hội , trong gia đình :

Là quà tặng trồng hoa mang lại thu nhập rất cao Ở nước ta một

số vùng phát triển việc trồng hoa : Đà lạt, Tam Đảo, Sa Pa….

.HĐ2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đk khả năng phát triển cây

rau , hoa ở nước ta.

_ Kết luận : Điều kiện khí hậu , đất đai ở nước ta rất thuận lợi

cho cây rau, hoa phát triển quanh năm Đời sống càng cao 

nhu cầu sử dụng hoa quả càng nhiều Vì vậy , nghề trồng rau ,

hoa ở nước ta ngày càng phát triển._

_Làm việc cả lớp

+ Quan sát tranh TLCH:

+ Nêu ích lợi của việc trồng rau (hoa)? +Rau (hoa) được sử dụng như thế nào ?

+Rau (hoa) được sử dụng như thế nào?

_ Làm việc theo nhóm 4 + Đọc nội dung 2- sgk  TLCH: khí hậu và đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau, hoa phát triển ntn?

+ Để trồng rau, hoa đạt kết quả cao chúng ta cần làm gì?

C Củng cố, dặn dò: (5’)_ Vì sao nên trồng nhiều rau, hoa ?

_ Chuẩn bị : vật liệu và dụng cụ trồng rau , hoa

********************************************

ĐỊA LÍ: Tiết 19 BÀI: ĐỒNG BẰNG NAM BỘ ( GD.BVMT) I.

MỤC TIÊU : Sau bài học, HS biết:

- Những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ

- Chỉ vị trí đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ VN : Sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Mũi Cà Mau – Trình bày những đặc điểm tự nhiên về đồng bằng Nam bộ

- GDHS bảo vệ nguồn nước , môi trường ở đồng bằng Nam bộ

II ĐỒ DÙNG: Các bản đồ: Địa lý tự nhiên VN

- Tranh, ảnh về thiên nhiên của đồng bằng Nam Bộ

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Kiểm tra định kỳ cuối HK 1

B.Bài mới: (30’)

1.Giới thiệu bài: Đồng Bằng Nam Bộ

2.Các hoạt động :

a)Đồng bằng lớn nhất của nước ta.

Hoạt động 1 :- Đồng bằng Nam Bộ nằm ở

phía nam nước ta Đây là đồng bằng lớn nhất

ở nước ta , do phù sa của hệ thống sông Mê

Công và sông Đồng Nai bồi đắp, đồng bằng

có hệ thống kênh rạch chằng chịt Ngoài đất

phù sa màu mỡ, đồng bằng còn có nhiều đất

phèn đất mặn

b) Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng

chịt

*.Hoạt động 2: Sông Mê Công bắt nguồn từ

Trung Quốc có đoạn từ hạ lưu chảy trên đất

Việt Nam, dài trên 200km và chia 2 nhánh

sông, sông Tiền, sông Hậu do hai nhánh đổ ra

biển bằng chính cửa có thể là sông Cửu Long

* Hoạt Động 3 : Đồng bằng Nam Bộ không

đắp đê ven sông như ở Đồng Bằng Bắc Bộ

(Nhờ hệ thống kênh rạch) vì nhờ có biển hồ sở

Campuchia điều hòa nước sông Mê Công Hệ

thống sông ở đây vào mùa lũ dân lợi về đánh

bắt cá, sông còn có tác dụng thay chua, rửa

mặn cho đất -> đất thêm màu mỡ do được phủ

thêm phù sa

Hoạt động GDBVMT :- Đồng bằng Nam bộ

mang lại ích lợi gì cho nông dân? Phải làm gì

để môi trường sống được trong sạch vào mùa

nước nổi?

- Làm việc nhóm, tổ + Dựa vào SGK cộng vốn hiểu biết của bảnthân ->TLCH

+ Đồng bằng Nam Bộ nằm phía nào của đấtnước ? do phù sa các sông nào bồi đắp nên ? + Đồng Bằng Nam bộ có những điểm gì tiêubiểu (diện tích địa hình đất đai)

+ Xác định vị trí đồng bằng Nam Bộ, một sốkênh rạch ?

+ Dựa vào SGK -> Nêu đặc điểm của sôngMê Công -> Giải thích vì sao ở nước ta sônglại có tên là Cửu Long ?

+ Xác định vị trí sông Mê Công, sông Tiền,sông Hậu, sông Đồng Nai, kênh Vĩnh tế,…

- Làm việc cá nhân+ Dựa vào SGK cộng hiểu biết của bản thân-> TLCH

+ Vì sao ở đồng bằng Nam Bộ không có đêven sông ?

- Sông ở đây có tác dụng gì ?

- Để khắc phucï tình trạng thiếu nước ngọt vàomùa khô, người dân nơi đây đã làm gì ?

- Điều hoà nguồn nước cho đồng luá,đem lạinguồn lợi thủy sản,thay chua, rửa mặn chođất… Phải giữ gìn vệ sinh trong khi sinh hoạt,không khai thác bừa bãi rừng ngập mặn…

C.Củng cố - dặn do ø:(5’)

- Nêu những đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Nam Bộ ?

- CB: Người dân ở đồng bằng Nam Bộ

Trang 11

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - Tiết : 19 KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN

I.Mục tiêu: - Đánh giá hoạt động tuần 19 – Đề ra phương hướng tuần 20

-Rèn cho HS tính phê và tự phê

-HS có ý thức tự giác trong mọi mặt

-GDHS rèn luyện , tu dưỡng đạo đức

II.Các hoạt động:

1) *Đánh giá các mặt : đạo đức, học tập của HS trong tuần.

a) Nề nếp

-Thực hiện tốt nội quy trường lớp, đi học chuyên cần

- Xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc

Tuy nhiên, trong giờ học tình trạng nói chuyện vẫn còn xảy ra : M.Trọng, B Trâm, Hiển, Quyên – Giờ thể dục 1 số em chưa nghiêm túc : B Châu, M Trọng, Hiển

2).Học tập:

-Đi học đúng giờ ,học và làm bài đầy đủ

-Đảm bảo thời gian học ở nhà

3)Vệ sinh lớp,trường sạch,đẹp

- Giữ vệ sinh phòng bệnh

- Tham gia hoạt động ngoại khoá do nhà trường tổ chức

Phương hướng tuần tới :

-Thực hiện tốt các qui định của nhà trường

- Không chơi trò chơi gây cháy ,nổ, thực hiện tốt ATGT

- Rèn luyện VSCĐ

- Ủng hộ sách cho Thư viện

Hoạt động Đội :

- Kiểm tra 3 lời hứa của Đội viên

***********************************************

Trang 12

TUẦN 20

Thư ùhai, ngày 12 tháng 1 năm 2009

ĐẠO ĐỨC : Tiết 20

BÀI: KÍNH TRỌNG BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (Tiết 2)

I MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng:

-Nhận thức vai trò của người lao động

- Biết bày tỏ sự kính trọng và biết ơn đối với những người lao động

- Kính trọng và biết ơn người lao động

II ĐỒ DÙNG :Một số đồ dùng cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

A.Bài cũ: (5’)Kính trọng và biết ơn người lao động (T1)

- Vì sao chúng ta phải biết ơn và kính trọng người lao động ?

B.Bài mới: (30’)*

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài: Giới thiệu bài: Kính trọng,

biết ơn người lao động (T2)

2.Các hoạt động :

Hoạt động1: Đóng vai (B.T4)

- Các nhóm thực thề hiện

- Phỏng vấn các HS đóng vai

- Giáo viên kết luận :

a Cần rót nước mời bác Tư uống

b Hàn sẽ nhắc các bạn không nên có thái độ như

vậy Vì làm như vậy là không tôn trọng với người

lớn

c Lan nhắc nhở các bạn không nên đùa giỡn to

tiếng để bố làm việc

Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (B-T5-6)

- Trình bày sản phẩm

- Nhận xét

- Kết luận chung : Sgk/28

Hoạt động tiếp nối

Thực hiện những lời nói, việc làm thể hiện sự kính

trọng, biết ơn người lao động

- Làm việc theo tổ + Thảo luận => Thảo luận đóng vai N1: Tình huống a.

N2: Tình huống b.

N3: Tình huống c.

- Làm việc theo nhóm

- Làm việc theo nhóm + Các nhóm trình bày sản phẩm của nhóm theo chuẩn bị ở BT5-6

- 2 HS đọc phần ghi nhớ

C.Củng cố, dặn dò:(5’) Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động qua lời nói việc làm

- CB : Lịch sự với mọi người (T2)

Thứ ba ngày 13/01/2009

THỂ DỤC : Tiết 39

BÀI: ĐI CHUYỂN HƯỚNG TRÁI, PHẢI – TRÒ CHƠI “THĂNG BẰNG”

I Mục tiêu :

-Ôn đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác.

-Trò chơi: “Thăng bằng ” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch, dụng cụ cho tập luyện bài tập “Rèn luyện tư thế cơ bản và

Trang 13

trò chơi ”.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số.

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu

giờ học

-Khởi động: HS chạy chậm theo một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên xung quanh sân trường

+Tập bài thể dục phát triển chung

+Trò chơi: “Có chúng em” hoặc một trò chơi nào đó

mà GV và HS lựa chọn

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ

bản

* Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi đều theo

1 – 4 hàng dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn tập , GVbao quát ,

nhắc nhở , sửa sai cho HS

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực

đã quy định Các tổ trương điều khiển tổ của mình

tập, GV đi lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ

những học sinh thực hiện chưa đúng.

-Tổ chức cho HS thi đua tập hợp hàng ngang, dóng

hàng, đi đều theo 1 – 4 hàng dọc và đi chuyển

hướng phải trái Lần lượt từng tổ thực hiện 1 lần và

đi đều trong khoảng 10 – 15m Tổ nào tập đều ,

đúng, đẹp, tập hợp nhanh được biểu dương, tổ nào

kém nhất sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh các tổ

thắng

b) Trò chơi : “ Thăng bằng”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS khởi

động kĩ khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông

-Nêu tên trò chơi -GV nhắc lại cách chơi

- Sau vài lần chơi GV có thể thay đổi hình thức, đưa

thêm quy định hoặc cách chơi khác cho trò chơi thêm

phần sinh động

3 Phần kết thúc:

-HS đi thường theo nhịp và hát

-Đứng tại chỗ thực hiện thả lỏng, hít thở sâu

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học.

-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều

-GV hô giải tán.

6 – 10 phút

1 – 2 phút

1 phút

1 lần (4 lần 8 nhịp)

1 phút 18- 22 phút 12– 14phút

-HS hô “khỏe”.

Trang 14

KHOA HỌC: Tiết 39 BÀI: KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM ( GD.BVMT)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết: - Thế nào là KK trong sạch và KK bị ô nhiễm?

- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bẩn không khí.

- Phân biệt không khí sạch (trong lành) và không khí bẩn (không khí bị ô nhiễm)

- Có ý thức giữ gìn, bảo vệ bầu không khí trong lành

II ĐỒ DÙNG: Hình trang 78,79/SGK

- Các tranh ảnh về cảnh thể hiện bầu không khí trong sạch, bị ô nhiễm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Gió nhẹ, gió mạnh - Phòng chống bão.- Phân biệt gió nhẹ, gió khá mạnh, gió to, gió bão

- Trình bày những thiệt hại do dông, bão gây ra và cách phòng chống bão

B.Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Không khí bị ô nhiễm

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Tìm hiểu về không khí ô nhiễm và không

khí sạch

*MT: Phân biệt không khí sạch( trong lành ) và khônh khí

bẩn (không khí bị ô nhiễm )

- H2: Nơi có không khí trong sạch

- H1,3,4: không khí bị ô nhiễm

- Kết luận

+ Không khí sạch là không khí trong suốt, không màu, không

mùi, không vị, các chất độc hại chỉ chiếm một tỉ lệ thấp ,

không làm hại đến sk con người

- Không khí bị ô nhiễm là không khí có chứa chất độc hại quá

tỉ lệ cho phép, có hại cho sk con người và các sinh vật khác

Hoạt động 2: Thảo luận về những nguyên nhân gây ô

- Làm thế nào để bầu không khí luôn được trong lành, bảo

đảm sức khoẻ con người?

- Làm việc nhóm đôi + Quan sát h78,79/SGK -> xác định hình thể hiện không khí

Trong Sạch

Ô nhiễm + Không khí có những tính chất nào ?

Làm việc cả lớp + Liên hệ thực tế -> ý kiến

Trồng nhiều cây xanh - các nhà máy xử lý tốt khói bụi, các khí độc thải ra trong quá trình sản xuất- xử lý rác thải sinh hoạt phải giải quyết kịp thời, không để tồn đọng phát sinh khí độc…

C.Củng cố - dặn dò:(5’)

- Phân biệt không khí sạch và không bị ô nhiễm

- CB: Bảo vệ bầu không khí trong sạch

Thứ tư ngày 14/01/2009

LỊCH SỬ : Tiết 20

Trang 15

B ÀI: CHIẾN THẮNG CHI LĂNG

I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS biết :

- Diễn biến và y Ù nghĩa quyết định của trận Chi Lăng đối với thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn

- Thuật lại diễn biến trận Chi Lăng

- Cảm phục sự thông minh sáng tạo trong cách đánh giặc của ông cha ta qua trận Chi Lăng

II ĐỒ DÙNG:Hình trong SGK phóng to

- Phiếu bài tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Nước ta cuối thời Trần

- Nêu các biểu hiện suy yếu của nhà Trần vào giữa TKXIV

- Vì sao nhà Hồ thay nhà Trần ?

B.Bài mới: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Chiến thắng Chi Lăng

2 Các hoạt động :

.HĐ1: Ải Chi Lăng và bối cảnh dẫn tới trận Chi Lăng

- GV trình bày : Cuối năm 1403, nhà Minh xâm lược nước

ta Dưới ách đô hộ của nhà Minh -> nhiều cuộc khởi nghĩa

đã nổ ra, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi

khởi xướng Năm 1418, quân Minh bị bao vây ở Đông Quan

-> bí mật sai quân về nước xin cứu viện -> Liễu Thăng chỉ

huy 10 vạn quân kéo vào nước ta theo đường Lạng Sơn.

HĐ2: Lược đồ trận Chi Lăng.

- Yêu cầu HS quan sát lược đồ đểà thấy cảnh ải Chi Lăng.

.HĐ3: Diễn biến trận Chi Lăng

- Diễn biến :

- Khi quân Minh đánh vào Lạng Sơn kị binh ta nghênh

chiến rồi quay đầu giả bộ thua để nhử Liễu Thăng và đám

kị binh vào ải… Cả kị binh và bộ binh của giặc Minh đều bị

phục kích -> số bị giết, số bỏ chạy

HĐ4: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa của chiến thắng

Chi Lăng.

- Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã biết chia

vào địa hình khá hiễm trở của ải Chi Lăng để dụ địch có

đường vào mà không có đường ra

- Chiến thắng Chi Lăng phá tan mưu đồ cứu viện của nhà

Minh -> quân Minh phải đầu hàng , rút về nước

- Lê lợi lên ngôi Vua, mở đầu thời Hậu Lê.

- Làm việc nhóm đôi

- Lắng nghe

- Làm việc cả lớp+ Quan sát lược đồ + Đọc các thông tin -> thấy cảnh ải Chi Lăng.

- Làm việc theo nhóm-tổ + Thảo luận -> TLCH:

+ Khi quân Minh đến Aûi Chi lăng, kị binh ta đã hành động như thế nào ?

+ Quân Minh phản ứng ra sao ? + Kị binh của nhà Minh bị thua như thế nào ?

+ Bộ binh của nhà Minh bị thua như thế nào

?

- Làm việc cả lớp

- Thảo luận ->TLCH : + Trong trận Chi Lăng, nghĩa quân Lam Sơn đã thể hiện sự thông minh như thế nào

+ Sau trận Chi Lăng, thái độ của quân Minh như thế nào ?

C.Củng cố - dặn dò:(5’)

- Giáo dục học sinh cảm phục sự thông minh sáng ïtạo trong cách đánh giặc của ông cha ta.

- Chuẩn bị: Nhà Hậu Lê và việc tổ chức quản lí đất nước

Thứ năm ngày 15 ngày 01 năm 2009

THỂ DỤC TIẾT 40

Trang 16

ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI ,TRÁI TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG”

I Mục tiêu :

-Ôn đi chuyển hướng phải, trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng

-Học trò chơi: “Lăn bóng bằng tay ” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia được vào trò

chơi

II Địa điểm – phương tiện :

Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sẵn các vạch , dụng cụ và bóng cho tập luyện bài tập “Rèn luyện

tư thế cơ bản và trò chơi: Lăn bóng bằng tay ”.

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu giờ

học

-Khởi động : HS giậm chân tại chỗ, vỗ tay và hát

+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên quanh sân tập

+Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối, hông,

vai

+Trò chơi : “Quả gì ăn được”.

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình đội ngũ và bài tập rèn luyện tư thế cơ

bản:

* Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

-Cán sự điều khiển cho các bạn tập, GV bao quát

chung và nhắc nhở những em thực hiện chưa chính

xác

* Ôn đi chuyển hướng phải, trái

-GV chia lớp thành các tổ tập luyện theo khu vực

đã quy định Các tổ trương điều khiển tổ của mình

tập, GV đi lại quan sát và sửa sai hoặc giúp đỡ

những học sinh thực hiện chưa đúng

-Tổ chức cho HS thi đua đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

và đi chuyển hướng phải trái Lần lượt từng tổ thực

hiện 1 lần và đi đều trong khoảng 10 – 15m Tổ nào

tập đều, đúng, đẹp, tập hợp nhanh được biểu dương,

tổ nào kém nhất sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh

các tổ thắng

b) Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi và cho HS khởi

động kĩ khớp cổ chân, đầu gối, khớp hông

-GV hướng dẫn cách lăn bóng

Chuẩn bị :

-Kẻ 2 vạch chuẩn bị và xuất phát cách nhau 1,5m,

càch vạch xuất phát 10m, đặt 1 vật hoặc cắm cờ làm

đích mỗi đội 1 quả bón.g



x x x x x x………

Trang 17

Cách chơi :

-GV tập trước động tác di chuyển, tay điều khiển

quả bóng, cách quay vòng ở đích

-Khi HS tập thuần thục những động tác trên GV tổ

chức cho HS chơi thử

-GV hướng dẫn thêm những trường hợp phạm quy

để HS nắm được luật chơi

-GV tổ chức cho hS chơi chính thức.

3 Phần kết thúc:

-Đứng tại cho ãvỗ tay, hát

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều

-GV hô giải tán

-HS hô “khỏe”

***************************

KHOA HỌC: Tiết 40 BÀI: BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG SẠCH (GD.BVMT)

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu những việc nên và không nên làm để bảo vệ không khí trong sạch.

- Cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch

- Vẽ tranh cổ động và tuyên truyền bảo vệ bầu khí quyển trong lành

II ĐỒ DÙNG: Hình trang 80,81/SGK - Giấy A0

- Sưu tầm các tư liệu, hình vẽ, tranh ảnh về các hoạt động bảo vệ môi trường không khí

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’) Không khí bị ô nhiễm

- Phân biệt không khí sạch và không khí bị ô nhiễm

- Nêu những nguyên nhân gây nhiễm bầu không khí

B.Bài mới: (30’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Bảo vệ không khí trong lành

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu những biện pháp bảo vệ

không khí trong sạch

*MT: Nêu những việc nên và không nên làm để

bảo vệ bầu không khí trong sạch.

+ Kết luận : Chống ô nhiễm không khí bằng cách :

+ Thu gom và xử lí rác, phân hợp lí.

+ Giảm lượng khí độc hịa của xe có động cơ chạy

bằng xăng dầu và cửa nhà máy, giảm khói đun

bếp

+ Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh để giữ cho

bầu không khí trong lành

Hoạt động 2: Vẽ tranh cổ động bảo vệ bầu

không khí trong sạch

*MT: Bản thân HS cam kết tham gia bảo vệ bầu

không khí trong sạch và tuyên truyền , cổ động

- Làm việc theo cặp.

+ Quan sát h ở SGK/81,82 -> TLCH: Nên và không nên làm gì để bảo vệ bầu không khí trong lành ?

- Làm việc theo nhóm , tổ + Thảo luận -> xây dựng bản cam kết + Vẽ tranh và tìm ý cho nội dung tranh

Gv

Trang 18

người khác cùng bảo vệ bầu không khí trong

sạch

- GDBVMT : Em phải làm gì khi có người chặt

cây, xả rác bừa bãi chung quanh nơi em ở ?

- Trình bày tranh và ý tưởng của tranh

- Đánh giá nhận xét

- Nhắc nhở mọi người không nên chặt cây xanh

vì cây xanh sinh ra oxy, lọc không khí, không nên xả rác bừa bãi vì sẽ gây ô nhiễm môi trường.

C.Củng cố - dặn dò:(5’)

- Kể tên một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành

- CB: Âm Thanh

Thứ sáu ngày 16 tháng 01 năm 2009

KỸ THUẬT: Tiết 20

VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG RAU, HOA

I Mục Tiêu:

- HS biết đặc điểm , tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng chăm sóc rau, hoa

-Biết sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

-Có ý thức giữ gìn , bảo quản và bảo đảm an toàn khi sử dụng dụng cụ gieo trồng rau , hoa

II Đồ dùng dạy học:

GV-Mẫu : hạt giống , một số loại phân hóa học, phân vi sinh , cuốc , cào, vồ đập đất , dầm xới, bình có vòi hoa sen , bình xịt nước

HS- SGK kĩ thuật 4

III Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ: (5’)Lợi ích của việc trồng rau hoa

- Gọi 2 HS TLCH:+Vì sao nên trồng nhiều rau hoa

+Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm và trồng ở khắp mọi nơi ?

B Bài mới: (25’)

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Vật liệu trồng rau, hoa.

2 Các hoạt động :

HĐ1:(10’)-Hướng dẫn HS tìm hiểu những vật

liệu chủ yếu được sử dụng khi gieo trồng rau,

hoa

- Muốn gieo trồng bất cứ một loại cây nào,

trước hết ta cần phải có hạt giống (hoặc cây

giống).Có nhiều loại hạt giống rau hoa khác

nhau Mỗi loại hạt có kích thước hình dáng

khác nhau

-Cây cần dinh dưỡng để lớn lên ra hoa , kết

quả Phân bón là nguồn cung cấp các chất dinh

dưỡng cho cây Có nhiều loại phân bón Sử

dụng loại phân bón nào và sử dụng ra sao là

còn tùy thuộc vào loại cây

-Nơi nào có đất trồng  có thể trồng được rau

Trang 19

3 HĐ2:(13’)-Hướng dẫn HS tìm hiểu các dụng

cụ gieo trồng , chăm sóc rau hoa

-Dụng cụ trồng rau hoa gồm có :

+Cuốc , dầm xới, cào , vồ đập đất, bình tưới

nước

-Trông sx nông nghiệp người ta còn sử dụng

các công cụ khác như máy cày , máy bừa , máy

làm cỏ  giúp cho công việc lao dộng nhẹ

nhàng hơn , nhanh hơn , và cho năng suất cao

hơn

-Khi sử các dụng cụ lao động cần phải sừ

dụng đúng cách và bảo đảm an toàn.

Làm việc nhóm đôi+ Đọc mục 2/ sgk tìm hiểu đđ hình dạng cấutạo , cách sử dụng một số dụng cụ- thườngdùng để gieo trồng rau hoa ?

C Củng cố, dặn dò(5’)

-Nêu những vật liệu dụng cụ cần để sử dụng trong việc trồng rau hoa ?

-CB: Điều kiện ngoại cảnh của cây rau hoa

ĐỊA LÍ: Tiết 20

BÀI : NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG NAM BỘ ( GDBVMT)

I MỤC TIÊU: Học xong bài học, HS biết:

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về dân tộc, nhà ở, làng xóm, tranh phục lễ hội của người dân

ở ĐBNB- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ

- Dựa vào tranh ảnh tìm ra kiến thức

- Ý thức bảo vệ môi trường sống

II ĐỒ DÙNG:

- Tranh, ảnh về nhà ở, làng quê, trang phục, lễ hội của người dân ở đồng bằng Nam Bộ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’)Đồng bằng Nam Bộ

- Xác định vị trí của đồng bằng Nam Bộ trên bản đồ VN

- Trình bày những đặc điểm tiêu biểu về thiên nhiên đồng bằng Nam Bộ ?

B.Bài mới: (30’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1 Giới thiệu bài : Người dân ở Đồng Bằng Nam

Bộ

2 Các hoạt động : Nhà ở của người dân

*Hoạt động 1: Nhà ở của người dân

- Các dân tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ chủ yếu là

Kinh, Khơ Me, Chăm, Hoa người dân thường lập

ấp, làm nhà ở ven sông, ngòi, kênh rạch Xuồng,

ghe là phương tiện đi lại phổ biến của người dân

Hiện nay về nhà ở cũng có nhiều thay đổi lớn

Trang phục và lễ hội

* Hoạt Động 2 :

Trang phục phổ biến trước đây của người dân Nam

Bộ là quần áo bà ba và chiếc khăn rằn

- Người dân tổ chức các lễ hội để cầu được mùa và

- Làm việc cá nhân + Dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân cư và vốn hiểu biết của bản thân -> TLCH:

+ Người dân thường làm nhà ở đâu vì sao? + Phương tiện đi lại phổ biến của người dân nơi đây là gì ?

- Làm việc theo nhóm đôi + Thảo luận -> làm bài tập “ Quan sát H1…”

Trang 20

những điều may mắn trong cuộc sống Trong lễ hội

thường có các hoạt động như đua ghe, đua trâu, ….

Một số lễ hội lớn ở đồng bằng Nam Bộ : Lễ hội Bà

Chúa Xứ (An Giang) ; hội xuân núi Bà (Tây Ninh),

lễ thần cá Ông…

* Hoạt động Giáo dục bảovệ môi trường.

Người dân đồng bằng Nam bộ thích ứng với môi

trường tự nhiên như thế nào?

SGK/ 119 + Trang phục hàng ngày của người dân ở đồng bằng Nam Bộ trước đây có đặc biệt gì ?

+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích gì ? Trong lễ hội có những hoạt động nào ? Kể tên một số lễ hội ở đồng bằng Nam Bộ ?

Đắp đê ven sông ngăn lũ, cải tạo đất chua mặn, đánh bắt, nuôi trồng thủy, hải sản, trồng lúa theo mùa nước, trồng trái cây….

4.Củng cố - dặn do ø:(5’)

- Nhà ở trước đây và sau này của người dân đồng bằng Nam Bộ có gì khác nhau ?

- CB: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ - Tiết : 20 KIỂM ĐIỂM CUỐI TUẦN

I.Mục tiêu: - Đánh giá hoạt động tuần 20 – Đề ra phương hướng tuần 21

-Rèn cho HS tính phê và tự phê

-HS có ý thức tự giác trong mọi mặt

-GDHS rèn luyện , tu dưỡng đạo đức

II.Các hoạt động:

1 *Đánh giá các mặt :

a) Nề nếp-Thực hiện tốt nội quy trường lớp, đi học chuyên cần.

- Xếp hàng ra vào lớp nghiêm túc

Tuy nhiên, trong giờ học tình trạng nói chuyện vẫn còn xảy ra : M.Trọng, B Trâm, Hiển, Quyên – Giờ thể dục 1 số em chưa nghiêm túc : B Châu, M Trọng, Hiển

b).Học tập:

-Đi học đúng giờ ,học và làm bài đầy đủ Còn 1 số em chưa tích cực phát biểu: Trang, Phụng B.Ngọc - Nhắc nhở học sinh tích cực hơn : Chí Bảo, Bảo Ngọc

c)Vệ sinh lớp,trường còn lề mề

2.Phương hướng tuần tới :

- Đi học nghiêm túc, đúng giờ

-Thực hiện tốt các qui định của nhà trường

- Không chơi trò chơi gây cháy ,nổ, thực hiện tốt ATGT

3 Sinh hoạt Đội Kiểm tra khẩu hiều Đội

Trang 21

-TUẦN 21

Thư ùhai, ngày 19 tháng 01 năm 2009

ĐẠO ĐỨC : Tiết 21 BÀI: LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (Tiết 1)

I

MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS có khả năng hiểu :

-Thế nào là lịch sự với mọi ngừơi+ Vì sao cần lịch sự với mọi người

- Biết cư xử với mọi người xung quanh

- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh-+ Đồng tình với những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những ngừơi cư xử bất lịch sự

II ĐỒ DÙNG : Các tấm thẻ màu Một số đồ vật phục vụ cho trò chơi đóng vai

III CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP :

A.Bài cũ:(5’) Kính trọng và biết ơn người lao động (T2)

- Vì sao chúng ta phải biết ơn và kính trọng người lao động ?

- Gọi một HS làm lại bài tập 3 SGK/30

B.Bài mới: (30’)

1 Giới thiệu bài: Lịch sự với mọi người

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: Thảo luận lớp: “Chuyện ở tiệm may”

(SGK/31- 32)

-GV nêu yêu cầu: Các nhóm HS đọc truyện (hoặc xem

tiểu phẩm dựa theo nội dung câu chuyện) rồi thảo luận

theo câu hỏi 1, 2- SGK/32

+Em có nhận xét gì về cách cư xử của bạn Trang, bạn

Hà trong câu chuyện?

+Nếu em là bạn của Hà, em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì

sao?

-GV kết luận:

+Trang là người lịch sự vì đã biết chào hỏi mọi người, ăn

nói nhẹ nhàng, biết thông cảm với cô thợ may …

+Hà nên biết tôn trọng người khác và cư xử cho lịch sự.

+Biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người tôn trọng, quý

mến.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (Bài tập 1- SGK/32)

Những hành vi, việc làm nào sau là đúng? Vì sao?

Nhóm 1 : b.Trung nhường ghế trên ôtô buýt cho một

phụ nữ mang bầu

Nhóm 2 : c.Nam nhận được thư và cảm ơn bác đưa thư

Nhóm 3 : d Do sơ ý, Lâm làm một em bé ngã Lâm liền

xin lỗi và đỡ bé dậy

Nhóm 4 : D.Nam đã bỏ một con sâu vào cặp sách của

bạn Nga

-GV kết luận: +Các hành vi, việc làm b, d là đúng.

+Các hành vi, việc làm, c, đ là sai.

 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/33)

-GV chia 4 nhóm, giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm

-Các nhóm HS làm việc

-Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận trước lớp

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

-Các nhóm HS thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện từng nhóm trình bày Các

Trang 22

Em hãy cùng các bạn trong nhóm thảo luận để nêu ra

một số biểu hiện của phép lịch sự khi ăn uống, nói năng,

chào hỏi …

-GV kết luận: Phép lịch sự khi giao tiếp thể hiện ở:

Nói năng nhẹ nhàng, nhã nhặn, không nói tục, chửi

bậy …

Biết lắng nghe khi người khác đang nói

Chào hỏi khi gặp gỡ

Cảm ơn khi được giúp đỡ

Xin lỗi khi làm phiền người khác

Ăn uống từ tốn, không rơi vãi, Không vừa nhai, vừa

nói

nhóm khác nhận xét, bổ sung

-HS lắng nghe

Học sinh đọc ghi nhớ SGK trang 32

C.Củng cố - Dặn dò:(5’)

-Sưu tầm ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về cư xử lịch sự với bạn bè và mọi người

-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau

***********************************************

Thứ ba ngày 20 tháng 01 năm2009

THỂ DỤC Tiế 41

NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN TRÒ CHƠI : “LĂN BÓNG ”

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh báo cáo

-GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu cầu

giờ học

-Khởi động: HS đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

+Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

+Khởi động các khớp cổ chân, cổ tay, gối, hông,

vai

+Đi đều theo 1 – 4 hàng dọc

2 Phần cơ bản

a) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản

* Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

-GV cho HS khởi động kĩ lại các khớp cổ chân,

cổ tay, đầu gối, khớp vai, khớp hông

Trang 23

-GV nhắc lại cách thực hiện và làm mẫu động tác

so dây, chao dây, quay dây kết hợp giải thích từng

cử động để HS nắm được

+Cách so dây: Hai tay cầm hai đầu dây, chân

phải hoặc chân trái giẫm lên dây (dây đặt sát mặt

đất), so kéo dây cho vừa, độ dài của dây từ mặt đất

lên tới ngang vai là thích hợp

+Cách quay dây: Dùng cổ tay quay dây, đưa dây

từ phía sau lên cao ra trước xuống dưới, dây gần

đến chân thì chụm hai chân bật nhảy lên cho dây

qua và cứ như vậy bật nhảy qua dây một cách nhịp

nhàng theo nhịp quay của dây, không để dây vướng

vào chân

-GV chỉ huy cho một tổ tập làm mẫu lại

-Cán sự điều khiển luân phiên cho các tổ thay

nhau tập

-GV chỉ định một số em nhảy đúng ra làm động

tác để tất cả HS cùng quan sát và nhận xét

b) Trò chơi: “ Lăn bóng bằng tay ”

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi.

-GV cho từng tổ thực hiện trò chơi, sau đó GV

nhận xét và uốn nắn những em làm chưa đúng

-GV phổ biến lại quy tắc chơi giúp HS nắm vững

luật chơi

-GV tổ chức cho hS chơi chính thức

-Sau vài lần chơi GV tổ chức cho HS chơi theo

quy định lăn bóng bằng một hoặc hai tay tuỳ theo

những lần chơi khác nhau Tổ nào thắng thì được

khen , tổ nào thua thì bị phạt

3 Phần kết thúc

-Đi theo 1 vòng tròn, thả lỏng chân tay tích cực

-GV cùng học sinh hệ thống bài học

-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học

-GVø giao bài tập về nhà ôn động tác đi đều

-GV hô giải tán





x x x x x x………

x x x x x x………

GV

-HS hô “khỏe”

KHOA HỌC: Tiết 41 BÀI: ÂM THANH

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nhân biết được những âm thanh xung quanh

- Thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh

Nêu đựơc ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự kiện liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh

- GDHS yêu thích tìm hiểu các âm thanh đa dạng trong cuộc sống

II ĐỒ DÙNG:GV- SGK khoa học 4

Trang 24

HS-Chuẩn bị theo nhóm :

+ Ống bỏ, thước, vài hòn sỏi

+ Trống nhỏ, một ít giấy vụn

+ Một số đồ vật khác tạo ra âm thanh : Kéo, lược…

+ Đồ dùng :Đàn Ghi Ta

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A.Bài cũ: (5’) Bảo vệ bầu không khí trong lành.

+ Nêu những việc làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong sạch ?

+ Đọc lại bản cam kết thực hiện bảo vệ bầu không khí trong sạch của nhóm

B.Bài mới: (25’)

1 Giới thiệu bài : (2’)

1 Giới thiệu bài : Âm Thanh

2 Các hoạt động :

Hoạt động 1: (7’) Tìm hiểu các âm thanh xung quanh

*MT: Nhận biết đươc những âm thanh xung quanh

- Một số âm thanh có trong cuộc sống tiếng nhạc, tiếng

chim hót, tiếng xe chạy,…

- Có âm thanh do con ngừơi gây ra, có âm phát ra buổi

sáng, ban ngày, buổi tối

Hoạt động 2: (8’)Thực hành các cách phát ra âm thanh

*MT: HS biết và thực hiện được các cách khác nhau để

làm cho vật phát ra âm thanh.

- Báo cáo về các cách làm để phát ra âm thanh

- Kết luận : Âm thanh do các vật rung động phát ra

Hoạt động 3 Tìm hiểu khi nào vật phát ra âm thanh

* MT : HS nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn

giản chúng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự

phát ra âm thanh

Hoạt động4 : (7’)Trò chơi : Tiếng gì, ở phía nào thế ?

*MT: Phát triển thính giác ( Khả năng phân biệt được

các âm thanh khác nhau, định hướng nơi phát ra âm

thanh )

- Chia lớp làm 2 nhóm :

+ Mỗi nhóm gây tiếng động một lần -> nhóm chia đoán

xem âm thanh đó do vật gì gây ra ?

+ Nhóm nào đoán đúng nhiều -> thắng

- Làm việc cá nhân - lớp + Nêu các âm thanh mà các embiết ? Phân biệt phân loại âm thanh

- Làm việc theo nhóm (2nhóm)+ Thảo luận -> xác định âm thanh

do vật nào gây ra

C.Củng cố - dặn do ø:(5’)

- Âm thanh là gì ?

- CB: Sự lan truyền âm thanh

Ngày đăng: 22/07/2013, 01:26

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đội ngũ và bài tập   “Rèn luyện tư thế cơ - các môn 4 t19-23
nh đội ngũ và bài tập “Rèn luyện tư thế cơ (Trang 3)
HĐ1: Sơ đồ nhà nước thời HậuLê. - các môn 4 t19-23
1 Sơ đồ nhà nước thời HậuLê (Trang 25)
Bảng thống kê). - các môn 4 t19-23
Bảng th ống kê) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w