- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau.. Rèn kĩ năng nói : - HS biết nhập vai kể lại được từng đ
Trang 1 Củng cố, nhận dạng hình vuông, hình tứ giác, hình tam giác qua bài “Đếm hình” và “ Vẽ hình”.
- Giáo dục HS lòng say mê học toán, cẩn thận, sáng tạo trong toán học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng phụ : Ghi bài tập 4
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 1, 4
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài
- Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 : Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- GV vẽ hình lên bảng, gọi 1 HS thực hiện, cả
lớp làm vào vở
Tính chu vi tam giác MNP.
- GV vẽ hình lên bảng
? Nêu cách tính chu vi tam giác.
-1 HS thực hiện ở bảng, các HS khác làm vào
? Tứ giác ABCD gồm mấy cạnh
- Yêu cầu HS làm vào vở
3-4’
5-6’
5-6’
- HS trình vở để GV kiểm tra
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thực hiện ở bảng
- Độ dài đường gấp khúc ABCD :
34 + 12 + 40 = 86 ( cm )Đáp số : 86 cm
- ta tính tổng độ dài các cạnh của tam giác
Giải :
- Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm)Đáp số : 86 (cm)
- HS đo độ dài từng cạnh của tứ giác ABCD
- 4 cạnh : AB ; BC ; CD ; AD
Giải :
Chu vi tứ giác ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10 (cm)Đáp số : 10 cm
Trang 2Bài 3 : Tìm hình vuông , tam giác.
- GV vẽ hình lên bảng, yêu cầu các nhóm
thảo luận và báo cáo
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 4 : Kẻ thêm một đoạn thẳng vào hình
đã cho để được :
a) 3 hình tam giác
b) 2 hình tứ giác
- Yêu cầu HS làm bài ở bảng
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Củng cố – dặn dò :
Dặn dò HS chuẩn bị bài tiếp theo
8-10’
7-8’
1-2’
- Có 5 hình vuông
- Có 6 hình tam giác
- HS thực hiện ở bảng
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập đọc – kể chuyện :
Bài : Chiếc áo len (Trang 20) “Từ Nguyên Thạch” I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : Rèn kĩ năng đọc : - Đọc đúng các tiếng, từ hay phát âm sai : lất phất, bối rối, phụng phịu Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ - Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật Biết nhấn giởng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm : lạnh buốt, ấm ơi là ấm, bối rối, phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài, nắm được diễn biến câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Rèn kĩ năng nói :
- HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung ; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
Trang 3 Rèn kĩ năng nghe :
- Có kĩ năng tập trung nghe bạn kể
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, biết kể tiếp lời kể của bạn
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh hoạ như SGK
III/ LÊN LỚP
1/ Ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số, hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 HS đọc bài“Cô giáo tí hon”, trả lời
câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp từng câu
-GV theo dõi kết hợp sửa sai cho HS về lỗi
phát âm
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
-Yêu cầu HS đọc theo nhóm.Nhóm trưởng
theo dõi sửa sai cho các bạn
Tìm hiểu bài :
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi
ra sao ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 4
- Vì sao Lan ân hận ?
? Hãy đặt tên khác cho truyện.
? Vì sao nói là cô bé ngoan ?
? Có khi nào các em đòi cha mẹ mình thứ
đắt tiền làm cha mẹ lo lắng không ? Có khi
nào em dỗi hờn vô lí chưa ? Lúc đó em có
nhận ra mình sai và xin lỗi không ?
3/ Luyện đọc lại :
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
1-2’
3-5’
32’
30’-10’- 12’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp – bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc từng câu nối tiếp nhau
-4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn chuyện
- HS đọc bài theo nhóm
- 1 HS đọc bài
- vì Lan đã làm mẹ buồn ; vì Lan thấy mình ích kỉ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh ; vì Lan cảm động trước sự nhường nhịn của anh và sự yêu thương của mẹ
- Mẹ và hai con ; cô bé ngoan ; cô bé biết hối hận ; tấm lòng của anh
- vì Lan đã biết nhận lỗi và sửa lỗi
- HS tự phát biểu
- 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
Trang 4- Từng nhóm thi nhau đọc theo các vai.
- GV nhận xét, đánh giá
KỂ CHUYỆN :
- Yêu cầu HS dựa vào trí nhớ và các tranh
minh họa để kể lại từng đoạn của câu
chuyện
- Gọi HS đọc gợi ý đoạn 1 ở SGK
⇒ Khi kể các em phải tự nhận mình là bạn
Lan để kể lại câu chuyện, không cần kể
giống như văn bản
-Từng HS trong nhóm kể cho nhau nghe
- Gọi 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn chuyện
- Cả lớp theo dõi để nhận xét, đánh giá lời
kể của bạn
- GV nhận xét, đánh giá
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
4/ Củng cố – dặn dò :
- Qua câu chuyện em rút ra được điều gì ?
- GV tuyên dương một số em tích cực trong
học tập
- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
20’
1-2’
- Các nhóm phân vai và đọc bài
- HS quan sát tranh tập kể nháp
- 1 HS đọc gợi ý
- HS kể theo nhóm
- 4 HS kể trước lớp
- HS theo dõi và nhận xét
- 1 HS kể toàn chuyện
- không nên dỗi mẹ như Lan ; không nên ích kỉ ; phải biết quan tâm đến người khác
- HS lắng nghe và thực hiện
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 5
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn, ít hơn”
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “hơn kém nhau một số đơn vị” (tìm phần “nhiều hơn, ít hơn”)
Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác, óc sáng tạo và thẩm mĩ trong học toán
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Cắt dán những quả cam (BT 3) vào khổ giấy lớn
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3, 4, 5
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài
Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài 1 : Giải toán “nhiều hơn” :
- GV vẽ sơ đồ minh hoạ :
Đội Một :
Đội Hai :
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2 : Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề bài
Buổi sáng :
Buổi chiều :
Gọi 1 HS giải ở bảng, các em khác làm vào vở
Bài 3 : Giới thiệu bài toán hơn kém nhau
một đơn vị.
- GV 1 HS đọc đề toán
- Cho HS quan sát tranh có các quả cam
? Hàng trên có mấy quả cam ?
? Hàng dưới có mấy quả cam ?
? Hàng trên có nhiều hơn hàng dưới mấy quả
cam ?
? Muốn biết số cam hàng trên nhiều hơn số
cam ở hàng dưới bao nhiêu quả cam ta làm
3-4’
30’
28 HS các nhóm trình vở để GV kiểm tra
- HS theo dõi ở bảng
Giải :
Số cây đội Hai trồng được là :
230 + 90 = 320 (cây)Đáp số : 320 cây
- HS đọc đè bài toán
Giải :
Buổi chiều cửa hàng đó bán được :
635 – 128 = 507 (l) Đáp số : 507 l xăng.
- 1 HS đứng tại chỗ đọc đề bài
- có 7 quả cam
- có 5 quả cam
Trang 6? bạn
19 bạn
16 bạn
thế nào ?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Một HS đọc câu b
Nữ :
Nam :
- Yêu cầu 1 HS làm ở bảng, các em khác làm
vào vở
Bài 4 : Giải toán về “ít hơn” :
- Gọi 1 HS đọc đề toán
⇒ Nhẹ hơn có nghĩa là ít hơn
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Gọi vài em đọc kết quả
3/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS làm bài tập ở vở
- Chuẩn bị bài tiếp theo
1-2’
Giải :
Số cam hàng trên nhiều hơn hàng dưới là :
7 – 5 = 2 (quả) Đáp số : 2 quả cam
- HS đọc đề bài
Giải :
Số bạn nữ nhiều hơn bạn nam là :
19 – 16 = 3 (bạn) Đáp số : 3 bạn
- HS đọc đề bài
Giải :
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :
50 – 35 = 15 (kg) Đáp số : 15 kg
- HS lắng nghe và thực hiện
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập đọc :
Bài : Quạt cho bà ngủ (Trang 23) Thạch Quỳ
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng đọc :
- Đọc đúng các từ ngữ : chích choè, vẫy quạt, thiu thiu, lim dim
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới : thiu thiu
- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà
Học thuộc lòng bài thơ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh họa bài đọc như SGK ; Bảng phụ viết khổ thơ 1 và 4
III/ LÊN LỚP
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra sĩ số + Hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài :
“Chiếc áo len” và trả lời câu hỏi trong bài
1-2’
3-4’
-Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 7- GV nhận xét và ghi điểm cho HS.
3/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
-Đọc toàn bộ bài thơ
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em đọc 2
dòng thơ
-GV theo dõi kết hợp sửa sai về phát âm và
nghỉ hơi cho HS
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ
- Yêu cầu HS giải nghĩa từ ngữ có trong
đoạn vừa đọc
? Em thử đặt câu với từ thiu thiu.
- Từng nhóm đọc nối tiếp
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Tìm hiểu bài :
? Bạn nhỏ trong bài thơ làm gìï ?
? Cảnh vật trong nhà, ngoài vườn như thế
nào ?
? Bà mơ thấy gì ?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy?
? Qua bài thơ em thấy tình cảm của cháu
với bà thế nào?
4/ Luyện đọc :
- GV đọc mẫu khổ thơ1 và 4 Hướng dẫn HS
đọc
- Gọi vài em đọc khổ thơ 1 và 4
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài nhiều lần
- GV xóa dần các từ, cụm từ ở mỗi dòng thơ
để HS tự khôi phục và đọc
- Tổ chức cho HS chơi : 1 HS đọc chữ đầu
dòng thơ, sau đó mời 1 HS khác đọc thuộc
câu thơ đó Đọc xong, HS đó đọc chữ đầu
dòng thơ khác mời 1 bạn khác đọc thuộc
câu thơ có chữ đầu dòng mình vừa nêu
- Gọi vài em thi đọc thuộc toàn bài trước
lớp
- Cả lớp theo dõi nhận xét
5/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học : tuyên dương một số em
sôi nổi trong giờ học
20’
110’
8-1-2’
- HS theo dõi ở SGK
- HS lần lượt đọc nối tiếp
- 4 HS đọc bài và giải nghĩa từ
Thiu thiu : đang mơ màng, sắp ngủ.
Ốm : bị bệnh.
-Em bé vừa thiu thiu ngủ đã giật mình vì
tiếng hú của cu Tí
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- bạn nhỏ quạt cho bà ngủ
- mọi vật đều im lặng như đang ngủ : ngấn nắng thiu thiu trên tường, cốc chén nằm im, hoa cam, hoa khế chín lặng lẽ Chỉ có một chú chích choè đang hót
- bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới
- vì cháu đã quạt cho bà từ rất lâu trước khi bà ngủ thiếp đi nên bà mơ thấy cháu quạt đầy hương thơm tới ; vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi được hương hoa cam, hoa khế ;
vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
- cháu rất hiếu thảo và rất yêu thương , chăm sóc bà
- HS lắng nghe
- HS đọc bài
- HS đọc đồng thanh
- HS chơi trò chơi
- HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 8- Dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Tập viết :
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
- Củng cố cách viết các chữ viết hoa B thông qua bài tập ứng dụng.
Viết tên riêng (Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ
Viết câu tục ngữ : Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn bằng chữ cỡ nhỏ
- Rèn kỹ năng viết chữ đúng và đẹp cho HS
- Giáo dục HS tính cẩn thận, óc thẩm mĩ và lòng yêu môn học này
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu chữ viết hoa B.
- Vở bài tập
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của HS nhóm 3
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
Luyện viết chữ hoa :
? Tìm và nêu các chữ viết hoa có trong bài.
- GV viết mẫu ở bảng, kết hợp nhắc lại cách
viết :
- Yêu cầu HS tập viết vào bảng con
- GV nhận xét, đánh giá
Luyện viết từ ứng dụng :
? Nêu từ ứng dụng trong bài viết ?
? Em biết địa danh Bố Hạ nằm ở đâu ?
⇒ Bố Hạ là một xã ở huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang, nơi có giống cam ngon nổi tiếng
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
- Yêu cầu HS viết bảng con
- GV nhận xét, sửa lại cho HS (nếu viết sai)
- HS theo dõi ở bảng
- HS viết ở bảng con
- từ : Bố Hạ
- HS trả lời
- HS nghe giải thích
- HS theo dõi ở bảng
- HS tập viết ở bảng con
B H
B H
Bố Hạ
Bố Hạ
Trang 9 Luyện viết câu ứng dụng :
? Nêu câu ứng dụng trong bài ?
? Em hiểu câu tục ngữ ấy như thế nào ?
⇒ Bầu và bí là những cây khác nhau mọc trên
cùng một giàn Khuyên bầu thương bí là
khuyên người trong một nước phải thương yêu
giúp đỡ lẫn nhau
- Yêu cầu HS viết bảng con :
Bầu, Tuy
- GV theo dõi, sửa sai cho HS
3/ Thực hành :
- Yêu cầu HS viết vào vở :
- Chữ B viết một dòng
- Chữ H, T viết một dòng
- Từ ứng dụng viết hai dòng
- Câu ứng dụng viết 2 lần
Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết, cách để vở,
cách cầm bút
4/ Chấm chữa bài :
- GV chấm 5 à 7 vở để nhận xét
5/ Củng cố – dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS hoàn chỉnh bài viết ở nhà và học
thuộc câu tục ngữ
12’
- HS tập viết ở bảng con
- HS viết bài ở vở tập viết
- HS lắng nghe và thực hiện
- 5 à 7 HS nộp vở
- HS lắng nghe và thực hiện
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Chính tả (nghe - viết) :
Bài : Chiếc áo len
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Rèn kĩ năng viết chính tả :
- Nghe viết chính xác đoạn 4 (gồm 63 chữ) của bài : “Chiếc áo len”
- Làm các bài tập chính tả phân biệt cáchviết các tiếng có thanh hỏi / ngã
Ôn bảng chữ :
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
- Thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở bài tập
- Bảng phụ : Viết sẵn bài tập 3
III/ LÊN LỚP :
Bầu , Tuy
Trang 10Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 HS viết bảng, các HS khác viết bảng
con các từ : gắn bó, nặng nhọc, khăn tay,
khăng khít.
- GV nhận xét, sửa chữa
2/ Bài mới :
Giới thiệu và ghi đề bài :
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- Gọi 2 – 3 HS đọc lại
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong dấu
câu gì ?
- HS tập viết từ khó : ấm áp , xin lỗi , xấu hổ ,
vờ ngủ
3/ HS viết bài :
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- GV theo dõi uốn nắn cho HS : Tư thế ngồi
viết, cách cầm bút, cách để vở
4/ Chấm chữa bài :
- Yêu cầu HS nhìn SGK tự chữa bài và ghi lỗi
ra lề vở
- GV chấm 5 – 7 vở để nhận xét
5/ Bài tập :
Bai 2 : Điền dấu hỏi / ngã :
- GV ghi bảng, gọi HS lần lượt điền dấu thanh
cho các chữ đã gạch chân
- Yêu cầu HS giải đố
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 3 :Viết những tên chữ và chữ còn
thiếu trong bảng.
- GV treo bảng phụ yêu cầu HS ghi
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng
4/ Củng cố – dặn dò :
- Dặn HS ôn lại bảng chữ, tên chữ và chuẩn bị
bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học
3-4’
4-5’
12’
- dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- HS viết bảng con
- HS viết bài vào vở
- HS tự chấm bài
- Vừa dài và lại vừa vuông
Giúp nhau kẻ chỉ vạch đường thẳng băng.
Tên nghe nặng trịchLòng dạ thẳng băngVành tai thợ mộc nằm ngangAnh đi học vẽ sẵn sàng đi theo
(thước kẻ, bút chì)
- HS làm bài vào vở
- HS đọc
- HS lắng nghe và thực hiện
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Trang 11
Thứ 4 / 02 / 9 / 2009
Toán :
I/ MỤC TIÊU :
Giúp HS :
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 à 12
- Củng cố biểu tượng về thời gian (chủ yếu là về thời điểm)
- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày
- Rèn kĩ năng xem đồng hồ
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Một đồng hồ đồ dùng có đủ hai kim, vạch chia số
- Một đồng hồ điện tử có màn hình số
III/ LÊN LỚP :
1/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở bài tập của HS nhóm 3 và 4
- GV nhận xét, đánh giá sự chuẩn bị bài của
HS
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài :
? Một ngày có bao nhiêu giờ ? Bắt đầu ngày
mới từ giờ nào và kết thúc vào giờ nào ?
- Yêu cầu HS quay kim đồng hồ để có 12 giờ,
8 giờ
Giúp HS xem đồng hồ (giờ, phút)
- GV chỉ vào đồng hồ (H.1) : kim ngắn chỉ quá
số 8 một chút, kim dài chỉ số 1 Tính từ vạch
chỉ số 12 à 1, có 5 vạch nhỏ chỉ 5 phút
Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 5 phút
- Gọi 1 HS nêu lại
Ở H.2 : kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim
dài chỉ số 3 Tính từ vạch chỉ số 12 à 3, có 15
vạch nhỏ Vậy đồng hồ đang chỉ 8 giờ 15 phút
- Gọi 1 HS nêu lại
3-4’
6-8’
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS lắng nghe
- có 24 giờ Bắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trước và kết thúc vào 12 đêm hôm sau
- 1 HS lên bảng quay kim ở đồng hồ đồ dùng
- HS quan sát H.1, nghe cô giáo hướng dẫn cách xem đồng hồ
- đồng hồ chỉ 8 giờ 5 phút
- HS theo dõi H.2
- đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút
Trang 12Ở H.3 :
- Yêu cầu HS trả lời :
? Kim ngắn đang chỉ số mấy ? Kim dài chỉ số
mấy ?
? Từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 6 có mấy
vạch nhỏ ?
? Vậy đồng hồ chỉ mấy giờ ?
⇒ 8 giờ 30 phút còn gọi là 8 giờ rưỡi
3/ Luyện tập :
Bài 1 : Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
? Gọi HS nêu thứ tự : Kim ngắn chỉ số nào ?
Kim dài chỉ số nào ?
Đọc giờ, phút tương ứng ở từng đồng hồ
Bài 2 : Quay kim đồng hồ
- Gọi HS thực hành trước lớp - GV nhận xét, đánh giá Bài 3 : đồng hồ chỉ mấy giờ ? ⇒ Đây là mặt hiện số của đồng hồ điện tử Dấu “:” ngăn cách giữa số chỉ giờ và số chỉ phút - Gọi HS đọc kết quả bài tập Bài 4 : Vào buổi chiều, hai đồng hồ chỉ cùng thời gian ? - Tổ chức cho HS thi tìm từng cặp đồng hồ có cùng thời gian 4/ Củng cố – dặn dò : Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo 5-6’ 3-4’ 4-5’ 5-7’ 1-2’ - kim ngắn chỉ quá số 8 một chút, kim dài chỉ số 6 - có 30 vạch nhỏ - đồng hồ đang chỉ 8 giờ 30 phút A : 4 giờ 5 phút B : 4 giờ 10 phút C : 4 giờ 25 phút D : 6 giờ 15 phút E : 7 giờ 30 phút G : 12 giờ 35 phút - HS quay kim đồng hồ để có số giờ, phút theo yêu cầu A : 5 giờ 20 phút B : 9 giờ 15 phút Kết quả : Các cặp A và B ; C và G ; D và E - HS lắng nghe và thực hiện ∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :
Luyện từ và câu:
Bài : So sánh Dấu chấm
I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU :
-Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu văn đó
- Ôn luyện về dấu chấm : điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong các đoạn văn chưa đánh dấu chấm
- Giáo dục HS óc sáng tạo và sự ham thích môn học
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 4 băng giấy ghi 4 ý của bài tập 1
- Bảng phụ ghi đoạn văn của bài tập 3
III/ LÊN LỚP :
Trang 13Hoạt động của GV TL Hoạt động của HS 1/ ổn định tổ chức :
- Kiểm tra sĩ số + hát tập thể
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra bài tập ở vở : gọi vài em tìm từ
theo yêu cầu của bài tập 1
- Yêu cầu HS nêu câu hỏi cho phần in đậm ở
bài tập 3
- GV nhận xét, ghi điểm
2/ Bài mới :
∗ Giới thiệu và ghi đề bài
Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Dán lần lượt các băng giấy ở bảng, yêu cầu
HS thi lam đúng, nhanh
- GV nhận xét và ghi kết quả đúng
- Gọi HS đọc lại kết quả bài tập
Bài 2 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi 1 HS nêu các từ chỉ sự so sánh trong các
câu trên
Bài 3 :
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
⇒ Lưu ý : đọc kĩ để có dấu câu điền đúng
(câu phải diễn đạt trọn ý), nhớ viết hoa lại
những chữ đứng đầu câu
- Gọi HS điền dấu chấm vào đoạn văn đã ghi
ở bảng phụ
- GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi vài em đọc lại đoạn văn
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
3/ Củng cố dặn dò :
- Dặn HS hoàn chỉnh bài tập ở vở và chuẩn bị
bài tiếp theo
1-2’
3-4’
8 – 10’
6–8’
8 -10’
1-2’
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số ; Bắt bài hát
- 1 HS lên bảng
- HS nêu câu hỏi
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi ở SGKa) Mắt hiền sáng tựa vì sao
Bác nhìn đến tận Cà Mau cuối trời
b) Em yêu nhà emHàng xoan trước ngõHoa xao xuyến nởNhư mây từng chùm
c) Mùa đông, trời là cái tủ ướp lạnh
Mùa hè, trời là cái bếp lò nung
d) Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng
- 1 HS đọc
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
Các từ chỉ sự so sánh trong các câu trên là :
tựa, như, là, là, là.
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK
Ông tôi vốn là thợ gò hàn vào loại giỏi Có
lần, chính mắt tôi đã thấy ông tán đinh đồng
Chiếc búa trong tay ông hoa lên, nhát
nghiêng, nhát thẳng, nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất phơ những sợi tơ
mỏng Ông là niềm tự hào của cả gia đình tôi.
- HS làm bài ở vở bài tập
- HS lắng nghe và thực hiện
∗ RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG :