1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 31

33 625 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 328 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài trong SGK.. Giới thiệu bài mới: - Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mi

Trang 1

Chào cờ Tập đọc

Mĩ thuật Toán Đạo đức

67 34 166 34

Lớp học trên đường

Luyện tập Dành cho địa phương Thứ 3

05 05

1 2 3 4 5

Toán Chính tả L.từ và câu Thể dục Khoa học

167 34 67 67 67

Luyện tập(tt) Nhớ - viết: Sang năm con lên bảy

Mở rộng vốn từ : Quyền và bổn phận

Tác động của con người đến MT không khí

và nước Thứ 4

06 05

1 2 3 4 5

Tập đọc Toán

Âm nhạc

Kĩ thuật Tậplàm văn

68 168 34 34 67

Nếu trái đất thiếu trẻ em

Ôn tập về biểu đồ Ôn

Lắp ghép mô hình tự chọn(tiết 2) Trả bài văn tả cảnh

Thứ 5

07 05

1 2 3 4 5

Toán Lịch sử Khoa học Thể dục

Kể chuyện

169 34 68 68 34

Một số dạng toán đăc biệt đã học

Ôn tập L/S nước ta từ giữa TK XIX đến nay Tác động của con người đến môi trường đất

Kể chuyện đã nghe đã đọc

Thứ6

08 05

1 2 3 4 5

Toán

L từ và câu Địa lí

Tậplàm văn SHTT

170 68 34 68 34

Luyện tập

Ôn tập về dấu câu(dấu ngoặc kép)

Ôn tập cuối năm

Tả người ( kiểm tra viết)

Trang 2

Thứ hai ngày 04tháng 05 năm 2009

Tiết 1: TẬP ĐỌC

Tiết 67:LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các tiếng phiên âm tên riêng nước ngoài

(Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi)

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn phù hợp với nội dung câu chuyện và lời nhân vật:

lời người kể – đọc nhẹ nhàng, tình cảm; lời cụ Vi-ta-li khi ôn tồn, khi nghiêmkhắc, khi xúc động; lời Rê-mi dịu dàng, đầy cảm xúc

3 Thái độ: - Ca ngợi tấm lòng yêu trẻ của cụ Vi-ta-li, lòng khao khát và quyết tâm học

tập của cậu bé nghèo Rê-mi

- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

Sang năm con lên bảy, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát minh hoạ Lớp học

trên đường

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Luyện đọc.

Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải.

- Giáo viên ghi bảng các tên riêng nước ngoài

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh chia bài thành 3 đoạn

- 1 học sinh đọc thành tiếng các từ ngữ được chú giải

trong bài

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa thêm những từ các

em chưa hiểu

- Giáo viên mời 1 học sinh đọc lại chú giải 1

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh nói về tranh

Hoạt động lớp, cá nhân

- Vi-ta-li, Ca-pi, Rê-mi

- Học sinh cả lớp nhìn bảng đọc đồngthanh 1 lượt

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn

Đoạn 1: Từ đầu đến “Không phải ngàymột ngày hai mà đọc được”

Đoạn 2: Tiếp theo đến “Con chó có lẽhiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi”

Đoạn 3: Phần còn lại

Trang 3

- Giới thiệu 2 tập truyện “Không gia đình” một tác phẩm

hấp dẫn, được trẻ em và người lớn trên toàn thế giới yêu

thích; yêu cầu các em về nhà tìm đọc truyện

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu nội dung bài đọc

dựa theo những câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 1

+ Rê-mi học chữ trong hoàn cảnh như thế nào?

- 1 học sinh đọc câu hỏi 2

+ Lớp học của Rê-mi có gì ngộ nghĩnh?

- Giáo viên giảng thêm:

Giấy viết là mặt đất, bút là những chiếc que dùng để

vạch chữ trên đất

Học trò là Rê-mi và chú chó Ca-pi

+ Kết quả học tập của Ca-pi và Rê-mi khác nhau thế

nào?

- Giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm lại truyện,

suy nghĩ, tìm những chi tiết cho thấy Rê-mi là một cậu bé

rất hiếu học?

- Qua câu chuyện này, em có suy nghĩ gì về quyền học

tập của trẻ em?

- Xuất xứ mẫu chuyện

- Cả lớp đọc thầm

+ Rê-mi học chữ trên đường hai thầy trò đihát rong kiếm ăn

- Cả lớp đọc lướt bài văn

+ Lớp học rất đặc biệt

+ Có sách là những miếng gỗ mỏngkhắc chữ được cắt từ mảnh gỗ nhặc đượctrên đường

+ Ca-pi không biết đọc, chỉ biết lấy ranhững chữ mà thầy giáo đọc lên Có trí nhớtốt hơn Re-mi, không quên những cái đãvào đầu Có lúc được thầy khen sẽ biết đọctrước Rê-mi

+ Rê-mi lúc đầu học tấn tới hơn Ca-pinhưng có lúc quên mặt chữ, đọc sai, bị thầychê Từ đó, quyết chí học kết quả, Rê-mibiết đọc chữ, chuyển sang học nhạc, trongkhi Ca-pi chỉ biết “viết” tên mình bằngcách rút những chữ gỗ

+ Lúc nào túi cũng đầy những miếng gỗdẹp nên chẳng bao lâu đã thuộc tất cả cácchữ cái

+ Bị thầy chê trách, “Ca-pi sẽ biết đọctrước Rê-mi”, từ đó, không dám sao nhãngmột phút nào nên ít lâu sau đã đọc được.+ Khi thầy hỏi có thích học hát không,

đã trả lời: Đấy là điều con thích nhất …

- Học sinh phát biểu tự do

+ Trẻ em cần được dạy dỗ, học hành.+ Người lớn cần quan tâm, chăm sóc trẻ

em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được họctập

+ Để thực sự trở thành những chủ nhân

Trang 4

-Ý nghĩa của câu chuyện?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc diễn cảm

bài văn

- Chú ý đoạn văn sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn văn

3:

Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa của truyện

- Giáo viên nhận xét

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn;

đọc trước bài thơ Nếu trái đất thiếu trẻ con.

- Nhận xét tiết học

tương lai của đất nước, trẻ em ở mọi hoàncảnh phải chịu khó học hành

- Truyện ca ngợi sự quan tâm giáo dục trẻ của cụ già nhân hậu Vi-ta-li và khao khát học tập, hiểu biết của cậu bé nghèo Rê-mi.

- Nhiều học sinh luyện đọc từng đoạn, cảbài

- Học sinh nhận xét.

Tiết 4: TOÁN

Tiết 166:LUYỆN TẬP .

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về giải toán chuyển động.

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kĩ năng giải toán, chuyển động một hai động tử, chuyển động

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài 4 trang 171 SGK

2 Bài mới: Luyện tập (tiếp)

a Giới thiệu bài: trực tiếp

Giải

Tỉ số phần trăm số học sinh khá:

100% – 25% – 15% = 60% (số học sinh cả khối)

Số học sinh cả khối:

120 : 60  100 = 200 (học sinh)Số học sinh trung bình:

200  15 : 100 = 30 (học sinh)Số học sinh giỏi:

200  25 : 100 = 50 (học sinh)Đáp số: Giỏi : 50 học sinh Trung bình : 30 học sinh

Trang 5

- Nêu công thức tính vận tốc quãng đường, thời gian

trong chuyển động đều?

 Giáo viên lưu ý: đổi đơn vị phù hợp

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Ở bài này, ta được ôn tập kiến thức gì?

Bài 2

- Nêu công thức tính thể tích hình chữ nhật?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

Bài 3

- Giáo viên tổ chức cho học sinh suy nghĩ cá nhân cách làm

- Giáo viên nhấn mạnh: chuyển động 2 động tử ngược

chiều, cùng lúc

- Nêu các kiến thức vừa ôn qua bài tập 3?

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 học sinh làmvào bảng nhóm

- Tính vận tốc, quãng đường, thời gian củachuyển động đều

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh giải + sửa bài

Giải Vận tốc ôtô:

90 : 1,5 = 60 (km/giờ)Vận tốc xe máy:

60 : 2 = 30 (km/giờ)Thời gian xe máy đi hết quãng đường AB:

90 : 30 = 3 (giờ)Ôtô đến trước xe máy trong:

3 – 1,5 = 1,5 (giờ) ĐS: 1,5 (giờ)

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

GiảiTổng vận tốc 2 xe:

180 : 2 = 90 (km/giờ)Tổng số phần bằng nhau:

3 + 2 = 5 (phần)Vận tốc ôtô đi từ A:

90 : 5  2 = 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B:

90 : 5  3 = 54 (km/giờ) Đáp số :

Vận tốc ôtô đi từ A: 36 (km/giờ)Vận tốc ôtô đi từ B: 54 (km/giờ)

- Chuyển động 2 động tử ngược chiều, cùnglúc

Trang 6

3: Củng cố – dặn dò:

- Về nhà làm bài

- Chuẩn bị: Ôn tập về biểu đồ

- Nhận xét tiết học

Giải Vận tốc của canô khi xuôi dòng:

12 + 3 = 15 (km/giờ)Vận tốc của canô khi ngược dòng:

12 – 3 = 9 (km/giờ)Thời gian đi xuôi dòng:

45 : 15 = 3 (giờ)Thời gian đi ngược dòng:

45 : 9 = 5 (giờ)ĐS: txd : 3 giờ

tnd : 5 giờ

Tiết 5 ĐẠO ĐỨC

Tiết 34:DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu:

- HS hiểu thêm về an toàn giao thông ở địa phương?

- Giáo dục cho học sinh thực hiện tốt an toàn giao thông về tuyên truyền cho mọi người thực hiện

II Đồ dùng dạy học

- GV : chuẩn bị tài liệu có liên quan đến nội dung bài

III Các hoạt động dạy – học

1 Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời nội dung câu hỏi ở bài trước bài 33

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài: Trực tiếp

b Nội dung

-GV nêu câu hỏi - Hs thảo luận nhóm trả lời

- Nêu các biểu hiện thực hiện đúng an toàn giao

thông?

- Đi bộ phải đi bên phải đường đi bên lề đường

- Đi xe máy dù nhỏ tuổi vẫn phải đội mũ bảo hiểm

- Đi xe đạp không đi hàng đôi hàng 3

- Trong gia đình em đã thực hiện đúng luật giao

thông đường bộ chưa? - Đã thực hiện đúng luật giao thông đường bộ, bốmẹ đã có bằng lái xa mô tô, có đầy đủ mũ bảo

hiểm khi ngồi trên xa máy, mỗi người một cái

- Bản thân em đẫ tuyên truyền cho mọi người

hiểu luật giao thông như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi trả lời- Nhắc nhở người thân trong gia đình luôn đọi

mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, đi đúng phần đường của mình.không đi nhanh vượt ẩu

- Gv nhận sét

3 Củng cố – dặn dò

-GV hệ tống bài – liên hệ

- Dặn HS chuẩn bị tiết sau

Trang 7

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 05tháng 05 năm 2009

Tiết 1 TOÁN

Tiết 167: LUYỆN TẬP (Tiếp theo)

I.Mục tiêu

- Kiến thức kĩ năng ( SGV trang 267)

- Giáo dục cho HS lòng ham mê hứng thú học Toán

II Đồ dùng dạy học

III Các Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ: 1 em lên làm bài tập 3 tiết trước

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài mơi:Trực tiếp

b) Nội dung

Bài 1: SGK trang

- Gv gọi một em đọc đề gv hướng dẫn HS giải

- Goiï 1 em lên bảng giải

- GV nhận xét và sửa bài

Bài giảiChiều rộng của hình chữ nhật là:

8 X = 6 (m)Diện tích cảu hình chữ nhật là:

8 x 6 = 48 (m2) = 4 800( dm2 )Diện tích một viên gạch là:

4 x4 = 16 (dm2)Số gạch dùng để lát nền nhà là:

4 800 : 16 = 300( viên)Số tiền để mua gạch lát nền nhà nhà:

2000 x 300 = 6 000 000 ( đồng) Đáp số 6 000 000 đồng

- HS nhận xét

Bài 2: SGK trang

Giáo viên gọi một em đọc đề giáo viên hướng

dẫn giải

- Gọi một em lên bảng giải

- GV nhận xét ghi điểm

Bài giảia) Cạnh của hình vuông là:

96 : 4 = 24 ( cm)Diện tích mảnh đất là: 24 x 24 = 576(m2)Chiều cao mảnh đất là:

576 : 36 = 16 (m)b) Tổng hai đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)Độ dài đáy lớn hình thang là:

( 72+ 10): 2 = 41 (m)Độ dài đáy bé hình thang là:

41 – 10 = 31 (m)ĐÁp số : a; 16 m b) 41 m ; 31 m

Trang 8

Bài 3: SG K trang Bài giải

a)Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 28 + 84) x 2= 244(cm)b) Diện tíc hình thang EBCD là:

(28+84) : 2 x 28 = 1568 (cm2)c) Độ dài cảu BM= MC = 28 : 2 =14(cm)Diện tích tam giác EBM : 28 x 14 : 2 = 196(cm2)Diện tích tam giác MCD: 84 x 14 : 2 = 588(cm2)Diện tích tam giác EDM:

1586 – (196 + 588) = 784( cm2)Đáp số: a 244cm2; b 1568cm2 ;c 784cm2

- Gv nhận xét ghi điiểm

3 Củng cố - dặn dò

- Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ

- dặn HS chuaane bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Tiết 2 CHÍNH TẢ (Nhớ-viết)

Tiết 34:SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nhớ các khổ thơ 2, 3, 4 của bài Sang năm con lên bảy.

2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả, viết đúng, trình bày đúng các khổ thơ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm, bút dạ

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết.

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh chú ý 1 số điều về cách

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

- 1 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ

- Lớp nhìn bài ở SGK, theo dõi bạn đọc

- 1 học sinh đọc thuộc lòng các khổ thơ 2, 3, 4của bài

Trang 9

trình bày các khổ thơ, dãn khoảng cách giữa các

khổ, lỗi chính tả dễ sai khi viết

- Giáo viên chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Bài 2

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhắc học sinh thực hiện lần lượt 2 yêu

cầu: Đầu tiên, tìm tên cơ quan và tổ chức Sau đó

viết lại các tên ấy cho đúng chính tả

- Giáo viên nhận xét chốt lời giải đúng

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

3:

Củng cố - dặn dò:

- Thi tiếp sức

- Tìm và viết hoa tên các đơn vị, cơ quan tổ chức

- Chuẩn bị: Ôn tập

- Nhận xét tiết học

- Học sinh nhớ lại, viết

- Học sinh đổi vở, soát lỗi

- 1 học sinh đọc đề

- Lớp đọc thầm

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài

- Học sinh nhận xét

- 1 học sinh đọc đề

- 1 học sinh phân tích các chữ

- Học sinh làm bài

- Đại diện nhóm trình bày

- Học sinh sửa + nhận xét

- Học sinh thi đua 2 dãy

Tiết 3: THỂ DỤC

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 67:MỞ RỘNG VỐN TỪ: QUYỀN VÀ BỔN PHẬN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu nghĩa các từ nói về quyền và bổn phận

của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

2 Kĩ năng: - Biết viết đoạn văn nói về sự dằn vặt của nhân vật cậu bé trong mẩu chuyện

“Nỗi dằn vặt của An-drây-ca”, qua đó thể hiện suy nghĩ của mình về bổnphận của người con, người cháu trong gia đình

3 Thái độ: - Có ý thức về quyền con người và bổn phận của bản thân.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Từ điển học sinh, bút dạ + 3 , 4 tờ giấy khổ to kẻ sẵn bảng sau để học sinh làm bàitập 1

a Quyền là những điều mà xã hội hoặc pháp

luật công nhận cho được hưởng, được làmđược đòi hỏi

Trang 10

b Quyền là những điều do có địa vị hay chức

vụ mà được làm

+ HS:

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Kiểm tra 2, 3 học sinh làm lại BT3, tiết Ôn tập về

dấu ngoặc kép.

- Giáo viên phát riêng bút dạ và phiếu đã kẻ bảng

phân loại (những từ có tiếng quyền) cho 3, 4 học

sinh

- Giáo viên nhận xét

- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên khuyến khích và giúp đỡ các em giải

nghĩa các từ trên sau khi phân chúng thành 2 nhóm

Bài 2

- Giáo viên nhận xét nhanh, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài

- Đọc thầm lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bàicá nhân, viết bài trên nháp

- Phát biểu ý kiến

- 3, 4 học sinh làm bài trên phiếu dán bài lên bảnglớp, trình bày kết quả

- Sửa lại bài theo lời giải đúng, viết lại vào vở

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT2, lớp đọc thầm

- Đọc lại yêu cầu của bài, suy nghĩ, làm bài cánhân hoặc trao đổi theo cặp – viết ra nháp hoặcgạch dưới (bằng bút chì) những từ đồng nghĩa với

từ bổn phận trong SGK.

- 2, 3 học sinh lên bảng viết bài

- Làm bài vào vở theo lời giải đúng

- 1 học sinh đọc yêu cầu BT3, lớp đọc thầm

- Học sinh đọc lại Năm điều Bác dạy, suy nghĩ, xem lại bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ

em (tuần 32, tr.166, 167), trả lời câu hỏi.

- Phát biểu ý kiến

- Đọc thuộc lòng Năm điều Bác dạy.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu của bài Cả lớpđọc thầm lại, suy nghĩ

+ Vì chuyện cậu đã mải chơi không mua thuốc về

Trang 11

Bài 4

- Giáo viên hỏi:

+ An-đrây-ca đã ân hận và suốt đời tự dằn vặt

mình vì chuyện gì?

+ Vì sao mẹ đã giải thích cậu không có lỗi vì cái

chết của ông, An-đrây-ca vẫn không nghĩ như vậy,

vẫn tự dằn vặt mình?

+ Sự dằn vặt của An-đrây-ca nói gì về con người

cậu?

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

3: Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên tuyên dương những học sinh, nhóm học

sinh làm việc tốt

- Yêu cầu học sinh hoàn chỉnh lại vào vở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu gạch ngang”.

- Nhận xét tiết học

kịp để ông phải chết, khi ông còn có thể sống thêmđược vài năm

+ Vì lương tâm cậu tự cắn rứt: ông ốm sắp chếtmà cậu vẫn có thể mải chơi, quên mua thuốc choông

+ Học sinh phát biểu tự do Những ý kiến như sauđược xem là đúng, VD:

 An-đrây-ca rất yêu ông

 An-đrây-ca là đứa cháu hiếu thảo, biết sống

vì người khác

 An-đrây-ca là cậu bé nặng tình, nặng nghĩa

 An-đrây-ca là đứa trẻ có tình cảm sâu sắc

 An-đrây-ca hiểu bổn phận và trách nhiệmcủa người con với bố mẹ, người cháu với ông bà

- Học sinh làm bài cá nhân, viết vào vở

- Lớp bình chọn người viết bài hay nhất, cảm độngnhất

- Tìm từ ngữ thuộc chủ điểm

Tiết 5 KHOA HỌC

Tiết 67:TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ NƯỚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Phân tích những nguyên nhân đẫn đến việc môi trường không khí và nước bị

ô nhiễm, nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

2 Kĩ năng: - Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và

không khí ở địa phương

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ môi trường không khí và nước

II Chuẩn bị:

GV: - Hình vẽ trong SGK

HSø: - SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Tác động của con người đến môi trường

đất trồng.

2 Bài mới:

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

Trang 12

a Giới thiệu bài mới:

Tác động của con người đến môi trường không khí và

nước.

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.

- Giáo viên kết luận:

 Nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không

khí và nước, phải kể đến sự phát triển của các ngành

công nghiệp và sự lạm dụng công nghệ, máy móc

trong khai thác tài nguyên và sản xuất ra của cải vật

chất

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giáo viên nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận

+ Liên hệ những việc làm của người dân dẫn đến

việc gây ra ô nhiễm môi trường không khí và nước

+ Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

- Giáo viên kết luận về tác hại của những việc làm

trên

3: Củng cố - dặn dò:

- Đọc toàn bộ nộïi dung ghi nhớ

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Một số biện pháp bảo vệ môi trường”.

- Nhận xét tiết học

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hình trongSGK và thảo luận

- Nêu nguyên nhân dẫn đến việc làm ô nhiễm bầukhông khí và nguồn nước

- Quan sát các hình trong SGK và thảo luận

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu những con tàu lớn bị đắmhoặc những đường dẫn dầu đi qua đại dương bị ròrỉ?

+ Tại sao một cây số trong hình bị trụi lá? Nêu mốiliên quan giữa sự ô nhiễm môi trường không khívối sự ô nhiễm môi trường đất và nước

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

 Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, do sựhoạt động của nhà máy và các phương tiện giaothông gây ra

 Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước:

+ Nước thải từ các thành phố, nhà máy và đồngruộng bị phun thuốc trừ sâu

+ Sự đi lại của tàu thuyền trên sông biển, thải rakhí độc, dầu nhớt,…

+ Nhưng con tàu lớn chở dầu bị đắm hoặc đườngống dẫn dầu đi qua đại dương bị rò rỉ

+ Trong không khí chứa nhiều khí thải độc hại củacác nhà máy, khu công nghiệp

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

-2 em đọc

Trang 13

Thứ tư ngày 06 tháng 05 năm 2009

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Tiết 68:NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy bài thơ thể tự do.

- Hiểu các từ ngữ trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ

em; lời của phi công vũ trụ Pô-pốp đọc với giọng ngạc nhiên, vui sướng; đọctrầm, nhịp chậm lại ở 3 dòng cuối

3 Thái độ: - Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ

nghĩnh của trẻ em

II Chuẩn bị:

+ GV: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc bài Lớp học

trên đường, trả lời các câu hỏi.

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ trụ Pô-pốp

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc vắt dòng,

ngắt nhịp đúng – cho trọn ý một đoạn thơ

- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 học sinh tiếp nối nhau đọc

3 khổ thơ

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc toàn bài

- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải từ mới

- Giáo viên cùng các em giải nghĩa từ

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui,

hồn nhiên, cảm hứng ca ngợi trẻ em

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh trao đổi, thảo luận, tìm hiểu

nội dung bài theo các câu hỏi trong SGK

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng các khổ thơ

1, 2

+ Nhân vật “tôi” trong bài thơ là ai? Nhân vật

“Anh” là ai? Vì sao viết hoa chữ “Anh”

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Cả lớp đọc đồng thanh

+ Pô-pốt, sáng suốt, lặng người, vô nghĩa

- Cả lớp đọc thầm theo

Trang 14

+ Nhà thơ và anh hùng Pô-pốt đi đâu?

+ Cảm giác thích thú của vị khác về phòng tranh

được bộc lộ qua những chi tiết nào?

+ Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ nghĩnh?

+ Nét vẽ ngộ nghĩnh của các bạn chứa đựng

những điều gì sâu sắc?

- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ

+ Nhân vật “tôi” là tác giả – nhà thơ Đỗ TrungLai “Anh” là phi công vũ trụ Pô-pốt Chữ “Anh”được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ

trụ Pô-pốt đã hai lần được phong tặng Anh hùng Liên Xô.

+ Vào cung thiếu nhi ở thành phố Hồ Chí Minhđể xem trẻ em vẽ tranh thao chủ đề con ngườichinh phụ vũ trụ

+ Qua lời mời xem tranh rất nhiệt thành của

khách được nhắc lại vội vàng, háo hức: Anh hãy nhìn xem, Anh hãy nhìn xem!

+ Qua các từ ngữ biểu lộ thái độ ngạc nhiên, vui

sướng: Có ở đâu đầu tôi to được thế? Và thế này thì

“ghê gớm” thật : Trong đôi mắt chiếm nửa già khuôn mặt – Các em tô lên một nửa số sao trời! + Qua vẻ mặt: vừa xem vừa sung sướng mỉm cười.

- Đọc thầm khổ thơ 2+ Đầu phi công vũ trụ Pô-pốp rất to

+ Đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trong đócó rất nhiều sao

+ Ngựa xanh nằm trên cỏ, ngựa hồng phi tronglửa

+ Mọi người đều quàng khăn đỏ

+ Các anh hùng trông như những đứa trẻ lớn.+ Vẽ nhà du hành vũ trụ đầu rất to, các bạn có ýnói trí tuệ của anh rất lớn, anh rất thông minh.+ Vẽ đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, trongđôi mắt chứa một nửa số sao trời, các bạn muốn nói

mơ ước của anh rất lớn Đó là mơ ước chinh phục

+ Vẽ cả thế giới quàng khăn đỏ, các anh hùngchỉ là những đứa trẻ lớn hơn, các bạn thể hiệnmong muốn người lớn gần gũi với trẻ em, hoặcngười lớn hồn nhiên như trẻ em; cũng có tâm hồntrẻ trung như trẻ em; hiểu được trẻ em; cùng vuichơi với trẻ em; người lớn giống như trẻ em, chỉ lớnhơn mà thôi

+ Lời anh hùng Pô-pốp nói với nhà thơ Đỗ TrungLai

+ Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thếgiới sẽ vô nghĩa

+ Người lớn làm mọi việc vì trẻ em

Trang 15

+ Ba dòng thơ cuối là lời nói của ai?

+ Em hiểu ba dòng thơ này như thế nào?

Nội dung chính của bài ?

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm + Học thuộc lòng

bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết cách đọc

diễn cảm bài thơ

- Chú ý đọc nhấn giọng, ngắt giọng trong đoạn

thơ sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn thơ

- Yêu cầu nhiều học sinh luyện đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

3 : Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc lòng bài

thơ

- Nhận xét tiết học

+ Trẻ em là tương lai của thế giới

+ Trẻ em là tương lai của loài người

+ Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trởnên có ý nghĩa

+ Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinhphục những đỉnh cao

Bài thơ ca ngợi trẻ em ngộ nghĩnh, sáng suốt, là tương lai của đất nước, của nhân loại Vì trẻ em, mọi hoạt động của người lớn trở nên có ý nghĩa Vì trẻ em, người lớn tiếp tục vươn lên, chinh phục những đỉnh cao.

- Lời Pô-pốp đọc với giọng nhanh, ngạc nhiên, hồnnhiên, vui sướng; lời nhận xét của tác giả đọc chậmlại

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bài thơ

- Học sinh thi đọc thuộc lòng từng đoạn, cả bài thơ

Tiết 2: TOÁN

Tiết 168:ÔN TẬP BIỂU ĐỒ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng đọc số liệu trên biểu đồ, bổ sung tư liệu trong

một bảng thống kê số liệu…

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc biểu đồ, vẽ biểu đồ

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị:

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập.

2.Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Ôn tập về biểu đồ.

b Nội dung

Hoạt động 1: Ôn tập.

- Nhắc lại cách đọc, cách vẽ biểu đồ, dựa vào các

Trang 16

bước quan sát và hệ thống các số liệu.

Hoạt động 2: Luyện tập.

Bài 1:

- Yêu cầu học sinh nêu các số trong bảng theo cột

dọc của biểu đồ chỉ gì?

- Các tên ở hàng ngang chỉ gì?

Bài 2

- Nêu yêu cầu đề

- Điền tiếp vào ô trống

Bài 3:

- Học sinh đọc yêu cầu đề

- Cho học sinh tự làm bài rồi sửa

- Yêu cầu học sinh giải thích vì sao khoanh câu C

- Giáo viên chốt Một nữa hình tròn là 20 học sinh,

phần hình tròn chỉ số lượng học sinh thích đá bóng

lớn hơn một nữa hình tròn nên khoanh C là hợp lí

3: Củng cố - dặn dò

- Nhắc lại nội dung ôn

- Thi đua vẽ nhanh biểu đồ theo số liệu cho sẵn

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: Luyện tập chung.

- Nhận xét tiết học

+ Chỉ số cây do học sinh trồng được

+ Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh

- Học sinh làm bài

- Chữa bài

a 5 học sinh (Lan, Hoà, Liên, Mai, Dũng)

b Hoà: 2 cây

c Mai: 8 cây

d Mai và Liên

e Lan và Hoa

- Học sinh dựa vào số liệu để vẽ tiếp vào các ô còntrống

- Học sinh làm bài

Ngày đăng: 04/07/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w