1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an Lop 5 tuan 31

15 481 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 165,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình và làm các bài tập trong SGK, ghi nhanh kết quả vào bảng nhóm.. II/ Các hoạt động dạy học: 1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn một câ

Trang 1

Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

Tuần 31

Thứ hai, ngày12 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: chào cờ

- -Tiết 2: Tập đọc

Công việc đầu tiên

I/ Mục tiêu:

1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài

2- Hiểu các từ ngữ trong bài, diễn biến của truyện

Hiểu nội dung bài: Nguyện vọng và lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho Cách mạng

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Tà áo dài Việt Nam và trả lời các câu hỏi về bài

2- Dạy bài mới:

2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc:

-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp

sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-Mời 1-2 HS đọc toàn bài

-GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài:

-Cho HS đọc đoạn 1:

+Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

là gì?

+)Rút ý 1:

-Cho HS đọc đoạn 2:

+Những chi tiết nào cho thấy chị Ut rất

hồi hộp khi nhận công việc đầu tiên

này?

+Chị Ut đã nghĩ ra cách gì để giải

truyền đơn?

+)Rút ý 2:

-Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Vì sao chị Ut muốn đợc thoát li?

+)Rút ý 3:

-Nội dung chính của bài là gì?

-GV chốt ý đúng, ghi bảng

-Cho 1-2 HS đọc lại

c) Hớng dẫn đọc diễn cảm:

-Mời HS nối tiếp đọc bài

-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ Anh lấy

từ mái nhà…đến không biết giấy gì

trong nhóm 2

-Thi đọc diễn cảm

-Cả lớp và GV nhận xét

-Đoạn 1: Từ đầu đến không biết giấy gì -Đoạn 2: Tiếp cho đến chạy rầm rầm.

-Đoạn 3: Phần còn lại

+ Rải truyền đơn +) Công việc đầu tiên anh Ba giao cho Ut

+Ut bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửa đêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn

+Ba giờ sáng, chị giả đi bán cá nh mọi bận Tay bê rổ cá, bó truyền đơn giắt trên lng…

+) Chị Ut đã hoàn thành công việc đầu tiên

+Vì chị yêu nớc, ham hoạt động, muốn làm đợc thật nhiều việc cho Cách mạng +) Lòng yêu nớc của chị Ut

-HS đọc

-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn -HS luyện đọc diễn cảm

-HS thi đọc

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học bài, luyện đọc lại bài nhiều lần và chuẩn

bị bài sau

- -Tiết 3: Nhạc

Trang 2

Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

(Giỏo viờn năng khiếu dạy)

- -Tiết 4: Toỏn

Phép trừ

I/ Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập, củng cố các kĩ năng thực hành phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán có lời văn

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 4 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Kiến thức:

-GV nêu biểu thức: a - b = c

+Em hãy nêu tên gọi của các thành

phần trong biểu thức trên?

+GV hỏi HS : a – a = ? ; a – 0 = ? + a là số bị trừ ; b là số trừ ; c là hiệu.+Chú ý: a – a = 0 ; a – 0 = a

2.3-Luyện tập:

*Bài tập 1 (159): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV cùng HS phân tích mẫu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tìm x

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (160):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

* VD về lời giải:

a) 8923 – 4157 = 4766 Thử lại: 4766 + 4157 = 8923

27069 – 9537 = 17532 Thử lại : 17532 + 9537 = 27069

*Bài giải:

a) x + 5,84 = 9,16

x = 9,16 – 5,84

x = 3,32 b) x – 0,35 = 2,25

x = 2,25 + 0,35

x = 1,9

*Bài giải:

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3 (ha) Diện tích đất trồng lúa và đất trồng hoa là: 540,8 + 155,3 = 696,1 (ha)

Đáp số: 696,1 ha

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập

- -Bu

ổi chiều

Tiết 5: Khoa học

Ôn tập : Thực vật và động vật

I/ Mục tiêu:

Sau bài học, HS có khả năng:

-Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động vật thông qua một

số đại diện

-Nhận biết một số hoa thụ phấn nhờ gió, một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng -Nhận biết một số loài động vật đẻ trứng, một số loài động vật đẻ con

II/ Đồ dùng dạy học:

Hình trang 124, 125, 126 - SGK Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

2

Trang 3

-Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

1-Giới thiệu bài:

-GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng

2-Bài ôn:

-Bớc 1: Làm việc theo nhóm 7

+GV chia lớp thành 4 nhóm

+Nhóm trởng điều khiển nhóm mình

quan sát các hình và làm các bài tập

trong SGK, ghi nhanh kết quả vào

bảng nhóm

+Nhóm nào xong trớc thì mang bảng

lên dán trên bảng lớp

-Bớc 2: Làm việc cả lớp

+Mời đại diện một số nhóm trình bày

+Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

+GV nhận xét, kết luận nhóm thắng

cuộc

*Đáp án:

Bài 1: 1 – c ; 2 – a ; 3 – b ; 4 – d Bài 2: 1 – Nhuỵ ; 2 – Nhị

Bài 3:

+Hình 2: Cây hoa hồng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

+Hình 3: Cây hoa hớng dơng có hoa thụ phấn nhờ côn trùng

+Hình 4: Cây ngô có hoa thụ phấn nhờ gió

Bài 4: 1 – e ; 2 – d ; 3 – a ; 4 – b ; 5 – c

+Những động vật đẻ con : S tử, hơu cao cổ

+Những động vật đẻ trứng: Chim cánh cụt, cá vàng

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- -Tiết 6: Lịch sử

(Đồng chớ Nguyễn Văn Dưỡng dạy)

- -Tiết 7: Đạo đức

Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

(tiết 2) I/ Mục tiêu:

Học xong bài này, HS biết:

-Tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ngời

-Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững -Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS nối tiếp nêu phần ghi nhớ bài 14

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Hoạt động 1: Giới thiệu tài nguyên thiên nhiên (Bài tập 2, SGK)

*Mục tiêu: HS có thêm hiểu biết về tài nguyên thiên nhiên của đất nớc

*Cách tiến hành:

-Một số HS giới thiệu về tài nguyên thiên

nhiên mà mình biết (có thể kèm theo tranh,

ảnh minh hoạ)

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận : (SGV trang 61)

-HS giới thiệu theo hớng dẫn của GV

-Nhận xét

2.3-Hoạt động 2: Làm bài tập 4, SGK

*Mục tiêu: HS nhận biết đợc những việc làm đúng để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

*Cách tiến hành:

-Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT 1

-Cho HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu của bài tập

-Mời một số nhóm HS trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, kết luận:

+ a, đ, e là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

+b, c, d không phải là các việc làm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 4

Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

+Con ngời cần biết cách sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách hợp lí để phục vụ cho cuộc sống, không làm tổn hại đến thiên nhiên

2.4-Hoạt động 3: Làm bài tập 5, SGK

*Mục tiêu: HS biết đa ra các giải pháp, ý kiến để tiết kiệm tài nguyên, thiên nhiên

*Cách tiến hành:

-GV cho HS thảo luận nhóm 7 theo câu hỏi: Tìm biện pháp sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên

-GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV kết luận: Có nhiều cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Các em cần thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng của mình

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau

- -Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010

Tiết 1: Luyện từ và cõu

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

I/ Mục tiêu:

-Mở rộng vốn từ : Biết đợc các từ ngữ chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

-Tích cực hoá vốn từ bằng cách đặt câu với các câu tục ngữ đó

II/ Đồ dùng dạy học:

Bút dạ, bảng nhóm Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

HS tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- H ớng dẫn HS làm bài tập :

*Bài tập 1 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp đọc

thầm lại nội dung bài

-GV phát phiếu học tập, cho HS

thảo luận nhóm 4

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 2 (120):

-Mời 1 HS đọc nội dung BT 2,

-Cả lớp đọc thầm lại các câu thành

ngữ, tục ngữ

-GV cho HS thảo luận nhóm 7

-Mời một số nhóm trình bày kết

quả thảo luận

-HS nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (120):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào vở

-Mời một số HS trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét

*Lời giải:

a) + anh hùng  có tài nâng khí phách, làm

nên những việc phi thờng

+bất khuất  không chịu khuất phục trớc

kẻ thù

+ trung hậu  chân thành và tốt bụng với

mọi ngời

+ đảm đang  biết gánh vác, lo toan mọi

việc b) chăm chỉ, nhân hậu, cần cù, khoan dung,

độ lợng, dịu dàng, biết quan tâm đến mọi ng-ời,…

*Lời giải:

a) Lòng thơng con, đức hi sinh, nhờng nhịn của ngời mẹ

b) Phụ nữ rất đảm đang, giỏi giang, là ngời giữ gìn hạnh phúc, giữ gìn tổ ấm gia đình c) Phụ nữ dũng cảm, anh hùng

*VD về lời giải:

Nói đến nữ anh hùng Ut Tịch, mọi ngời nhớ ngay đến câu tục ngữ : Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

4

Trang 5

-Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- -Tiết 2: Thể dục

(Đồng chớ Nguyễn Phương Thuỳ dạy)

- -Tiết 3: Toỏn

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

Giúp HS củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng, trừ trong thực hành tính và giải bài toán

II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 3 tiết trớc

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (160): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào bảng con

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 2 (160): Tính bằng cách

thuận tiện nhất

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-GV hớng dẫn HS làm bài

-Cho HS làm bài vào nháp, sau đó

đổi nháp chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 3 (161):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Mời HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Kết quả:

a) 19 8 3

15 21 17 b) 860,47 671,63

*VD về lời giải:

c) 69,78 + 35,97 +30,22 = (69,78 + 30,22) + 35,97 = 100 + 35,97

= 135,97 d) 83,45 – 30,98 – 42,47 = 83,45 – ( 30,98 + 42,47) = 83,45 – 73,45

= 10

*Bài giải:

Phân số chỉ số phần tiền lơng gia đình đó chi tiêu hằng tháng là:

3 1 17 + = (số tiền lơng)

5 4 20 a) Tỉ số phần trăm số tiền lơng gia đình đó

để dành là:

20/ 20 – 17/ 20 = 3/ 20 (số tiền lơng) 3/ 20 = 15/ 100 = 15%

b) Số tiền mỗi tháng gia đình đó để dành

đ-ợc là:

4 000 000 : 100 x 15 = 600 000 (đồng) Đáp số: a) 15% số tiền lơng b) 600 000 đồng

3-Củng cố, dặn dò:

GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập

- -Tiết 4: Chớnh tả(Nghe viết)

Tà áo dài Việt Nam

Luyện tập viết hoa

I/ Mục tiêu:

Trang 6

Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa -Nghe và viết đúng chính tả bài Tà áo dài Việt Nam

-Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, kỉ niệm chơng.

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bút dạ và một tờ phiếu kẻ bảng nội dung BT 2

-Ba tờ phiếu khổ to viết tên các danh hiệu, giải thởng, huy chơng và kỉ niệm

ch-ơng đợc in nghiêng ở BT3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết vào bảng con tên những huân chơng…trong BT3 tiết trớc 2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Hớng dẫn HS nghe – viết:

- GV đọc bài viết (từ áo dài phụ nữ

đến chiếc áo dài tân thời).

+Chiếc áo dài tân thời có gì khác so

với chiếc áo dài cổ truyền?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai

cho HS viết bảng con: ghép liền,

khuy, tân thời,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- Nhận xét chung

-HS theo dõi SGK

-Chiếc áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo tứ thân đợc may từ

4 mảnh vải…Chiếc áo dài tân thời là chiếc

áo dài cổ truyền đợc cải tiến…

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả:

* Bài tập 2:

- Mời một HS đọc nội dung bài tập

- HS nhắc HS : các em cần xếp tên

các danh hiệu, giải thởng vào dòng

thích hợp, viết lại các tên ấy cho

đúng

- HS làm bài cá nhân GV phát

phiếu cho một vài HS

- HS làm bài trên phiếu dán bài trên

bảng lớp, phát biểu ý kiến

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

* Bài tập 3:

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý hớng dẫn HS làm bài

- Cho HS làm bài theo nhóm 7

- Mời đại diện một số nhóm trình

bày

- Cả lớp và GV NX, chốt lại ý kiến

đúng

*Lời giải:

a) - Giải nhất: Huy chơng Vàng

- Giải nhì: Huy chơng Bạc

- Giải ba : Huy chơng Đồng b) - Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Danh hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú c) - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất : Đôi giày Vàng, Quả bóng Vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày Bạc, Quả bóng Bạc

*Lời giải:

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chơng Vì sự nghiệp giáo dục, Kỉ niệm

chơng Vì sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc trẻ

em Việt Nam

b) Huy chơng Đồng, Giải nhất tuyệt đối, Huy chơng Vàng, Giải nhất về thực

nghiệm

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

- -Buổi chiều

Tiết 5: Kể chuyện

Kể chuyện đợc chứng kiến

hoặc tham gia

I/ Mục tiêu:

1-Rèn kĩ năng nói:

-HS kể lại đợc rõ ràng, tự nhiên một câu chuyện có ý nghĩa về việc làm tốt của một bạn

6

Trang 7

-Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

-Biết trao đổi với các bạn về nhân vật trong truyện, trao đổi cảm nghĩ của mình

về việc làm của nhân vật,…

2-Rèn kĩ năng nghe: chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: HS kể lại một đoạn (một câu) chuyện đã nghe đã đọc về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-H ớng dẫn học sinh hiểu yêu cầu của đề bài :

-Cho 1 HS đọc đề bài

-GV gạch chân những từ ngữ quan

trọng trong đề bài đã viết trên bảng lớp

-Cho 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 gợi ý

trong SGK Cả lớp theo dõi SGK

-GV Gợi ý, hớng dẫn HS

-GV kiểm tra HS chuẩn bị nội dung cho

tiết kể chuyện

-Mời một số em nói nhân vật và việc

làm tốt của nhân vật trong câu chuyện

của mình

Đề bài:

Kể về một việc làm tốt của bạn em

-HS giới thiệu nhân vật và việc làm tốt của nhân vật trong câu chuyện định kể 2.3 Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

a) Kể chuyện theo cặp

-Cho HS kể chuyện theo cặp, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

-GV đến từng nhóm giúp đỡ, hớng dẫn

b) Thi kể chuyện trớc lớp:

-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi

HS kể xong, GV và các HS khác đặt

câu hỏi cho ngời kể để tìm hiểu về nội

dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện

-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi HS

kể:

+Nội dung câu chuyện có hay không?

+Cách kể: giọng điệu, cử chỉ,

+Cách dùng từ, đặt câu

-Cả lớp và GV bình chọn:

+Bạn có câu chuyện hay nhất

+Bạn kể chuyện có tiến bộ nhất

-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn

-Cả lớp bình chọn theo sự hớng dẫn của GV

3-Củng cố-dặn dò:

-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe

-Dặn HS chuẩn bị trớc cho tiết KC tuần sau

- -Tiết 6: ễn toỏn

Ôn tập phép cộng và phép trừ

I Mục tiêu:

Giúp hs rèn kĩ năng thực hành phép cộng và phép trừ các số tự nhiên, các số thập phân, phân số, tìm thành phần cha biết của phép cộng và phép trừ, giải bài toán

có lời văn

II Các hoạt động dạy học:

1 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập về phép cộng.

- Hs nêu tên gọi các thành phần và kết quả, nêu một số tính chất của phép cộng:

a + a = b+a (a+b)+c = a+(b+c) a+0 = 0+a = a

Trang 8

Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

Hoạt động 2: Ôn tập về phép trừ.

- Hs nêu tên gọi các thành phần và kết quả, nêu một số tính chất của phép trừ:

a – a = 0; a – 0 = 0

Hoạt động 2: Hớng dẫn hs thực hànhvề phép cộng và phép trừ.

Bài tập 1:

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép trừ phân số, số thập phân, số tự nhiên

- Cách tiến hành: Hs tự làm rồi chữa bài

Bài tập 2:

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng tìm thành phần cha biết của phép cộng, phép trừ

- Cách tiến hành: Hs tự làm rồi chữa bài và nêu cách tìm thành phần cha biết

Bài tập 3:

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng giải toán có lời văn

- Cách tiến hành: Hs tự làm rồi chữa bài

Bài tập 4:

- Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính một số trừ đi một tổng

- Cách tiến hành: Hs tự làm theo hai cách rồi chữa bài và nêu cách tìm

- -Tiết 7: ễn Tiếng việt

ôn tập về tả ngời I,Mục tiêu :

- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn tả ngời

- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn

- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn

II.Chuẩn bị :

Phấn màu, nội dung

III.Hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ :

Sự chuẩn bị của học sinh

B.Dạy bài mới:

Hớng dẫn học sinh lập dàn bài cho đề văn sau

Đề bài: Tả cô giáo(hoặc thầy giáo) đã từng dạy dỗ em và để lại cho em nhiều ấn tợng

và tình cảm tốt đẹp.

- Gọi HS đọc và phân tích đề bài

- Hớng dẫn học sinh lập dàn ý

* Mở bài:

- Giới thiệu ngời đợc tả

- Tên cô giáo

- Cô dạy em năm lớp mấy

- Cô để lại cho em nhiều ấn tợng và tình cảm tốt đẹp

* Thân bài:

- Tả ngoại hình của cô giáo (màu da, mái tóc, đôi mắt, dáng ngời, nụ cời, giọng nói, )

- Tả hoạt động của cô giáo( khi giảng bài, khi chấm bài, khi hớng dẫn học sinh

đi dã ngoại, khi chăm sóc học sinh,…)

* Kết bài:

- ảnh hởng của cô giáo đối với em

- Tình cảm của em đối với cô giáo

- Gọi học sinh đọc nói từng đoạn của bài theo dàn ý đã lập

- Cả lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn

- GV nhận xét và đánh giá chung

3 Củng cố, dặn dò : Nhận xét giờ học

Dặn học sinh về nhà chuẩn bị cho bài sau

- -Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2010

(Đồng chớ Nguyễn Văn Dưỡng dạy)

 8 

Trang 9

-Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

Thứ năm, ngày 15 tháng 4 năm 2010

Tiết 1:Luyện từ và cõu

Ôn tập về dấu câu

(Dấu phẩy) I/ Mục tiêu:

-Tiếp tục ôn luyện, củng cố kiến thức về dấu phẩy: Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, biết phân tích chỗ sai trong cách dùng dấu phẩy, biết chữa lỗi dùng dấu phẩy

-Hiểu sự tai hại nếu dùng sai dấu phẩy, có ý thức thận trọng khi sử dụng dấu phẩy

II/ Đồ dùng dạy học:

-Phiếu học tập

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ: GV cho HS làm lại BT 3 tiết LTVC trớc

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.2- Hớng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (133):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu Cả lớp theo dõi

-Mời HS nêu lại tác dụng của dấu phẩy

-GV phát phiếu học tập, hớng dẫn học

sinh làm bài: Các em phải đọc kĩ từng

câu văn, chú ý các câu văn có dấu phẩy,

suy nghĩ làm việc cá nhân

-Cho HS làm việc cá nhân, ghi kết quả

vào phiếu

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải

đúng

*Bài tập 2 (133):

-Mời 1 HS đọc ND BT 2, cả lớp theo

dõi

-GV dán lên bảng lớp 3 tờ phiếu kẻ bảng

ND ; mời 3 HS lên bảng thi làm đúng,

nhanh

-Ba HS nối tiếp trình bày kết quả

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Bài tập 3 (134):

-Mời 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của

bài

-GV lu ý HS đoạn văn trên có 3 dấu

phẩy bị đặt sai vị trí các em cần phát

hiện và sửa lại cho đúng

-Cho HS làm bài theo nhóm 7

-Mời đại diện một số nhóm trình bày kết

quả

-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-GV chốt lại lời giải đúng

*Lời giải :

Các câu văn TD của dấu phẩy

+Từ những năm

30…tân thời Ngăn cách TN với CN và VN +Chiếc áo tân

thời …đại, trẻ trung

Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu

Trong tà áo dài thanh thoát

… hơn

Ngăn cách TN với

CN và VN Ngăn cách các … chức vụ trong câu

+Những đợt sóng …vòi rồng

Ngăn cách các vế câu trong câu ghép +Con tàu chìm

các bao lơn

… Ngăn cách các vế câu trong câu ghép

*Lời giải:

Lời phê của xã Bò cày

không đợc thịt

Anh hàng thịt đã thêm

thịt

Lời phê trong đơn cần

đợc viết nh thế nào… Bò cày, không đợc

thịt

*Lời giải:

-Sách ghi-nét ghi nhận chị Ca-rôn là

ng-ời phụ nữ nặng nhất hành tinh (bỏ 1 dấu phẩy dùng thừa)

-Cuối mùa hè năm 1994, chị phải đến cấp cứu tại một bệnh viện ở thành phố Phơ-lin, bang Ma-chi-gân, nớc Mĩ (đặt lại vị trí một dấu phẩy)

-Để có thể đa chị đến bệnh viện, ngời ta phải nhờ sự giúp đỡ của 22 nhân viên cứu hoả (đặt lại vị trí một dấu phẩy) 3-Củng cố, dặn dò:

-HS nhắc lại 3 tác dụng của dấu phẩy

-GV nhận xét giờ học Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Trang 10

- -Giáo án lớp 5 – Tuõ̀n 31– Nguyờ̃n Văn Hòa

Tiết 2: Tập làm văn : Luyện tập tả cảnh

I/ Mục tiêu:

-Liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I Trình bày đợc dàn ý của 1 trong những bài văn đó

-Đọc một bài văn tả cảnh, biết phân tích trình tự miêu tả của bài văn, nghệ thuật quan sát và chọn lọc chi tiết, thái độ của ngời tả

II/ Đồ dùng dạy học:

- Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong các tiết Tập đọc, LTVC từ tuần 1 đến tuần 11

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài

2-Hớng dẫn HS luyện tập:

*Bài tập 1:

-Mời một HS đọc bài Cả lớp đọc thầm

-GV nhắc HS chú ý 2 yêu cầu của bài

tập:

+Liệt kê các bài văn tả cảnh đã học

trong học kì I

+Lập dàn ý vắn tắt cho 1 trong các bài

văn đó

+)Yêu cầu 1: Cho HS làm bài theo

nhóm 7 Ghi kết quả vào bảng nhóm

-Đại diện các nhóm trình bày

-Cả lớp nhận xét, bổ sung

-GV chốt lời giải đúng bằng cách dán

tờ phiếu đã chuẩn bị lên bảng

+)Yêu cầu 2:

-HS làm việc cá nhân

-Mời một số HS nối tiếp trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 2:

-Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu của bài

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số HS trình bày bài làm

-Cả lớp và GV nhận xét

*Lời giải:

+)Yêu cầu 1 : Gồm 13 bài văn tả cảnh đã học trong học kì I

+)Yêu cầu 2: VD về một dàn ý:

Bài Hoàng hôn trên sông Hơng

-Mở bài: Giới thiệu Huế đặc biệt yên tĩnh lúc hoàng hôn

-Thân bài: Tả sự thay đổi sắc màu của sông Hơng và hoạt động của con ngời bên sông lúc hoàng hôn Thân bài có hai

đoạn:

+Đoạn 1: Tả sự đổi sắc của sông Hơng từ lúc bắt đầu hoàng hôn đến lúc tối hẳn +Đoạn 2: Tả hoạt động của con ngời bên

bờ sông, trên mặt sông từ lúc hoàng hôn

đến lúc thành phố lên đèn

- Kết bài: sự thức dậy của Huế sau hoang hôn

*Lời giải:

+Bài văn miêu tả buổi sáng trên thành phố Hồ Chí Minh theo trình tự thời gian

từ lúc trời hửng sáng đến lúc sáng rõ

+Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát cảnh vật rất tinh tế, VD : Mặt trời cha xuất hiện nhng tầng tầng lơpa lớp bụi hồng ánh sáng đã tràn lan khắp không gian nh thoa phấn trên những toà nhà cao tầng của thành phố, khiến chúng trở nên nguy nga đậm nét…

+Hai câu cuối bài : “Thành phố mình đẹp quá! Đẹp quá đi!” là câu cảm thán thể hiện tình cảm tự hào, ngỡng mộ, yêu quý của tác giả với vẻ đẹp của thành phố

3 -Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học

-Dặn HS đọc trớc nội dung của tiết ôn tập về tả cảnh, quan sát một cảnh theo đề bài đã nêu để lập đợc dàn ý cho bài văn

- -Tiết 3: Mĩ thuật

(Giỏo viờn năng khiếu dạy)

- -Tiết 4: Toỏn

Luyện tập

I/ Mục tiêu:

10

Ngày đăng: 04/07/2014, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trang 124, 125, 126 - SGK. Phiếu học tập. - Giao an Lop 5 tuan 31
Hình trang 124, 125, 126 - SGK. Phiếu học tập (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w