Mục tiêu: 1.Kiến thức : -Trình bày được các cách bón phân nói chung -Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón -Vận dụng đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho t
Trang 1Phần 1: TRỒNG TRỌT Chương 1: ĐẠI CƯƠNG VỀ KĨ THUẬT TRỒNG TRỌT Bài 1: VAI TRÒ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT.
KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Nêu được vai trò của trồng trọt trong nền KT của nước ta hiện nay? Nêu các nhiệm vụ mà trồng trọt phải thực hiện trong giai đoạn hiện nay và những năm tới Nêu được các dấu hiệu bản chất của đất, nêu được những vai trò của đất đối với cây trồng
-Chỉ ra được các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt
-Vận dụng kiến thức bài học vào việc trồng trọt tại gia đình để năng cao năng suất
Trang 2A.Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt
TG Nội dung kiến thức
-Cung cấp lương thực,
HĐ1: Tìm hiểu về vai trò của trồng trọt trong nền kinh
tế:
-Treo tranh hình 1 SGK Trồng trọt có vai trò gì trong nền kinh tế?
-Giải thích thế nào là cây lương thực, cây thực phẩm cây nguyên liệu cho công nghiệp
-Hãy kể một số loại cây trồng ở địa phương?
+Nước ta xuất khẩu gạo đứng thứ II trên thế giới
Hệ thống lại các câu trả lời của học sinh.
-Quan sát tranh-Thảo luận hoàn thành bài tập 5
-Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Lúa, khoai lang, mì, mía, ngô, đậu…
Nêu vai trò từng loại
-Chú ý các chỗ đúng- sai tự chữa bài
Hđ2: Tìm hiểu nhiệm vụ của thực tiển hiện nay:
-Cho học sinh đọc thông tin SGK
-Gợi ý: Sản xuất nhiều lúa, ngô, khoai, sắn là nhiệm vụ của từng loại sản xuất nào?
-Hãy nêu khái quát nhiệm vụ của trồng trọt?
*Liên hệ vai trò thực tế của một số loại cây mía, cao su,…
-Đại diện đọc thông tin hoàn thành bài tập mục II
-Các nhóm báo cáo kết quả: 1, 2, 4, 6
-Nêu kết luận như tóm tắt ở phần ghi nhớ
Thấy được nhiệm vụ phát triển loại cây đó – phát huy thế mạnh ở địa phương
Hđ3: Tìm hiểu các b.pháp thực hiện nhiệm vụ của
ngành TT
Trang 3-Giới thiệu sản lượng cây trồng trong một năm = năng suất cây trồng/vụ/đvdt x số vụ trong năm
x dt đất trồng trọt-Sản lượng cây trồng trong một năm phụ thuộc vào những yếu tố nào?
-Làm thế nào để tăng năng suất cây trồng?
-Làm thế nào để có được nhiều vụ trong năm?
-Tăng diện tích đất canh tác bằng cách nào?
Chú ý: Tự ghi nhớ
kiến thức
-Thời tiết (khí hậu) đất đai, kỹ thuật chăm sóc cây trồng, giống,…-Trồng ở vụ thích hợp, chăm sóc chu đáo, chọn giống tốt,…
-Trồng sen, tăng vụ.-Khai hoang, lấn biển
Hòan thành bài tập trang 6
B.Khái niệm về đất trồng và thành phần của đất
TG Nội dung kiến
thức KNCB
Phương pháp dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 10’ I.Khái niệm về
đất trồng:
1.Đất trồng là
HĐ1: Tìm hiểu về khái niệm vế đất trồng:
-Yêu cầu học sinh đọc mục I SGK-Đất trồng là gì?
Kết hợp cho học sinh quan sát mẫu đất và đá để học sinh phân biệt
-Vì sao lại khẳng định đó là đất?
-Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không, tại sao?
*Nhấn mạnh: Chỉ có lớp bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất thực vật mới sinh sống được.
-Đại diện đọc thông tin.-Lớp tơi xôùp của vỏ trái đất, cây trồng phát triển và cho sản phẩm
-Dựa vào đ.nghĩa để giải thích
-Không vì thực vật không thể sinh sống trên đó.
Gọi là đất trồng
Hđ2: Tìm hiểu vai trò của đất trồng:
Trang 4-Cho học sinh quan sát hình 2 SGK và thí nghiệm đã chuẩn bị.
-Làm thế nào để biết được đất cung cấp nước, ôxy, chất dinh dưỡng cho cây?
-Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng?mở rộng ngoài môi trường đất cây còn sống trong môi trường nước(dung dịch dinh dưỡng)
-Quan sát tranh, mẫu thí nghiệm
-Thảo luận nhóm, thống nhất
ý kiến
-Đất khô cây chết.
-Đất ngập lâu.
-Đất mới khai phá, vụ đầu không bón phân vẫn tốt.
-Nêu kết luận về vai trò của đất trồng
-Các học sinh khác nhắc lại
khắc sâu kiến thức
Phải có giá để đỡ cây
Hđ3: Nghiên cứu thành phần của đất trồng
Giới thiệu sơ đồ 1/7
-Đất trồng gồm những thành phần gì?
-Cho học sinh làm bài tập sau:
1.Phần khí trong đất gồm các chất
2.Phần hữu cơ trong đất gồm
3.Phần vô cơ trong đất gồm…
4.Nước trong đất có tác dụng…
Tiếp tục cho học sinh làm bài tập trang 8
- Thông báo đáp án như SGK/15
Nghiên cứu sơ đồ:
-Kể tên các thành phần
Điền vào chỗ tiếp:
-Nitơ, oxi, caconic, metan.
-Nitơ, photpho, kali, sắt, canxi, kẽm,…
-Hòa tan chất dinh dưỡng, cung cấp nước cho cây.
-Trao đổi hoàn thành bảng
Hiểu vai trò từng phần-Tự chữa bài
4 Củng cố: 5’.
-Nêu đặc điểm cơ bản nhất của đất trồng?
-Có phương pháp nào để xác định đất gồm 3 thành phần?
-Hãy lựa chọn các câu từ 01 – 10 ghép với mục I, II, III cho phù hợp
1 Cung cấp lương thực, thực phẩm cho người
Trang 52 Cung cấp thức ăn cho vật nuôi.
3 Dùng giống có năng suất cao
4 Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho người tiêu dùng và sản xuất
5 Trồng cây công nghiệp
6 Tăng vụ
7 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
8 Khai hoang, lấn biển
9 Trồng xen canh
10 Aùp dụng kỹ thuật tiên tiến
I Nhiệm vụ của trồng trọt (………)
II Vai trò của trồng trọt (……….)
III Các biện pháp đảm bảo nhiệm vụ của trồng trọt (………)
5 Dặn dò: 1 phút:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 3 “Một số tính chất chính của đất trồng”
+ Kẻ bảng trang 9 SGK
BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu được đặc điểm của đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng Nêu được những dấu hiệu cơ bản của khái niệm độ phì nhiêu của đất và vai trò của độ phì nhiêu trong trồng trọt
-Phân biệt đất chua, kiềm và trung tính bằng trị số pH
-Vận dụng hiến thức bài học để nâng cao độ phì nhiêu trong đất
Trang 6Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan.
III Hoạt động dạy - học:
1Ổn định: 1 phút
-KTSS lớp
2.Bài cũ: 5 phút
-Trình bày khái niệm về đất trồng Nêu đặc điểm cơ bản nhất của đất trồng?
-Vẽ sơ đồ thành phần của đất trồng và cho biết vai trò của từng thành phần.?
3.Bài mới:
Giới thiệu: 1 phút
Hiện nay cũng như trong tương lai, cây trồng vẩn chủ yếu sinh trưởng và phát triển trên đất Người trồng trọt cần hiểu về đất để có những biện pháp kỹ thuật phù hợp với đặc điểm của đất và cây trồng: đất ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông sản
TG Nội dung kiến thức
KNCB
Phương pháp dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 11’ I Thành phần cơ giới
của đất là gì?
HĐ1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất :
-Phần rắn của đất bao gồm thành phần gì?
-Trong phần vô cơ lại gồm những hạt có kích thước khác nhau : cát, limon, sét
-Ý nghĩa thực tế của việc xác định thành phần cơ giới của đất là gì?
-Thông báo thêm về tỉ lệ các hạt trong từng loại đất trung gian
-Xác định được loại đất có ý nghĩa gì?
Nhớ lại kiến thức cũ
-Các vô cơ và các hữu cơ Đọc thông tin SGK tìm hiểu kích thước của các hạt trên
-Tỉ lệ các hạt này trong đất gọi là thành phầ cơ giới của đất
-Dựa vào thành phần cơ giới người ta chia đất thành: đất sét, thịt, đất cát
Nêu kết luận:
- Đất cát pha, đất thịt nhẹ
- Trồng loại cây phù hợp
Năng suất cao
HĐ2: Tìm hiểu vai trò của đất trồng:
Trang 7Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK.
-Độ pH dùng để đo cái gì?
-Trị số pH dao động trong khoảng bao nhiêu ?
-Với các giá trị nào của pH thì đất được gọi là đất chua, kiềm và trung tính
- Đại diện đọc thông tin
- Môi trường đất, nước
- 0-14
pH < 6.5 chua
pH = 6.6 – 7.5 Trung tính
Nhận xét chung
-Đọc thông tin
Biết được đất giữ được nước và chất dinh dưỡng nhờ vào đâu
Trao đổi từ gợi ý suy luận được
Đất sét có khả năng giũ nước và chất dinh dưỡng tốt đất thịt trung bình, cát kém học sinh lên bảng điền
Hđ4: Tìm hiểu độ phì nhiêu của đất.
Trang 8-Ở đất thiếu nước và chất dinh dưỡng cây trồng sinh trưởng, phát triển như thế nào?và ngược lại?
Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cho cây trồng có năng suất cao
-Độ phì nhiêu của đất bao gồm các yếu tố nào?
-Đất có đủ nước và chất dinh dưỡng có phải là đất phì nhiêu?
-Muốn đạt được năng suất cao còn có các yếu tố về giống, thời tiết và kỹ thuật chăm sóc
-Làm thế nào để đất luôn luôn phì nhiêu?
-Giáo viên nêu một vài biện pháp
-Cây trồng sinh trưởng và phát triển kém.
-Cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt.
Chú ý suy nghĩ
-Nước và chất dinh dưỡng
-Không phải, mà phải không có chất độc hại, đảm bảo cây trồng cho năng suất cao.
-Thấy được vai trò của con người trong quá trình sản xuất
-Có biện pháp duy trì và cải tạo độ phì nhiêu
4 Củng co á : 4 phút
-Căn cứ vào thành phần cô giới của đất người ta chia đất thành mấy loại? Loại nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?
-Ý nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ pH của đất?
-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
5 Dặn dò: 1 phút
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 6 “Biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất”
+Kẽ trước bảng trang 14,15
Trang 9BÀI 6 : BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu ra những biện pháp sử dụng đất hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất
-Hiểu được ý nghĩa của việc dùng đất hợp lý Biết các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất
-Vận dụng kiến thức để cải tạo đất của gia đình
-Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan
-Bằng hình vẽ về vấn đề dùng, cải tạo và bảo vệ đất
III.Hoạt động dạy - học:
1.Ổn định: 1 phút
2.Bài cũ:
-Căn cứ vào thành phần cô giới của đất người ta chia đất thành mấy loại? Loại nào có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhất?
-Ýù nghĩa của việc xác định thành phần cơ giới và độ PH của đất?
-Thế nào là độ phì nhiêu của đất?
3.Bài mới: 37 phút
Giới thiệu: 2 phút
Đất là tài nguyên quí của quốc gia, là cơ sở của sản xuất nông nghiệp Vì vậy, chúng ta phải biết cách dùng cải tạo và bảo vệ đất Bài học này giúp các em hiểu: dùng đất như thế nào là phù hợp lý? Có những biện pháp nào để cải tạo, bảo vệ đất?
Thông tin bổ sung ( SGV ) : đất Việt nam rất đa dạng phong phú tổng số có 54 loại đất khác nhau ( bảng phân loại năm 1995 ) chỉ có đất phù sa chưa bị thoái hoá của hệ thống sông Hồng và
Trang 10TG Noôi dung kieân thöùc KNCB Phöông phaùp dáy vaø hóc
Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh
16’ I.Vì sao phại söû dúng ñaât
hôïp lí?
Hñ1: Tìm hieơu tái sao phại duøng ñaât moôt caùch hôïp lyù.
-Cho hóc sinh ñóc SGK -Ñaât nhö theâ naøo môùi cho cađy troăng naíng suaât cao?
-Vì sao ñaât phuø sa seõ giạm ñoô phì nhieđu?
-Vì sao caăn duøng ñaât hôïp lyù?
-Lieđn heô dađn soâ taíng nhanh
-Yeđu caău hoaøn thaønh bạng /14
gôïi yù:
- Thađm canh taíng vú tređn moôt dieôn tích coù taùc dúng gì?
-Troăng cađy phuø hôïp vôùi ñaât coù
yù nghóa nhö theâ naøo ñoâi vôùi sinh tröôûng, phaùt trieơn vaø naíng suaât?
Giôùi thieôu bieôn phaùp …vaø laây
-Trao ñoơi nhoùm ñieăn vaøo coôt 2
-Táo ra nhieău sạn phaơm.
-Cađy sinh tröôûng, phaùt trieơn
toât vaø cho naíng suaât cao.
-Ñái dieôn nhoùm baùo caùo -> Töï ruùt ra keât luaôn
Hñ2: Giôùi thieôu moôt soâ bieôn phaùp cại táo vaø bạo veô ñaât.
-Giôùi thieôu moôt soâ loái ñaât caăn cại táo ôû nöôùc ta
Yeđu caău hoaøn thaønh baøi taôp múc II
Theo doõi caùc nhoùm thạo luaôn
Ôû phaăn naøy giaùo vieđn cho cạ lôùp töï do nhaôn xeùt, boơ sung
->Heô thoâng lái kieân thöùc chuaơn nhö SGV trang 26
-Chuù yù, ghi nhaôn kieân thöùc.-Quan saùt hình 3, 4, 5-Thạo luaôn nhoùm->thoâng nhaât yù kieân ñieăn vaøo bạng / 15
-Ñái dieôn nhoùm trình baøy keât quạ, caùc nhoùm khaùc boơ sung
-Caùc nhoùm töï chöõa baøi vaøo vôû
1-2 hóc sinh nhaĩc lái-> khaĩc sađu kieân thöùc
4 Cụng coẫ: 6 phuùt
- Haõy gheùp caùc cađu töø I-II vôùi caùc cađu töø 1-6 cho phuø hôïp
I Bieôn phaùp cại táo ñaât
Trang 11II Biện pháp sử dụng đất.
III Mục đích của việc cải tạo đất
IV Những loại đất cần được cải tạo
1 Chọn cây trồng phù hợp với loại đất
2 Cày sâu, bìa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ
3 Bón vôi kết hợp với phân hữu cơ
4 Vừa dùng đất, vừa cải tạo
5 Thâm canh, tăng vụ
6 Đất bạc màu đất phèn, đất mặn
Xác định câu đúng hoặc sai:
a Đất đồi dốc cần bón vôi
b Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôi vàcày sâu dần
c Đất đồi núi cần trồng cây công nghiệp xen giữa những băng cây nông nghiệp để chống xói mòn
d Cần dùng các biện pháp canh tác, thủy lợi, bón phân để cải tạo và bảo vệ đất
5 Dặn dò: 1 phút:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 7 “Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”
Trang 122 Baøi cuõ: 4 phuùt
-Neđu teđn vaø múc ñích caùc bieôn phaùp söû dúng ñaât?
-Vì sao phại cại táo ñaât? Ngöôøi ta thöôøng duøng nhöõng bieôn phaùp naøo ñeơ cại táo ñaât?
3 Baøi môùi: 34 phuùt
* Giôùi thieôu: 1 phuùt
Ngay töø xa xöa ođng cha ta ñaõ noùi “Nhaât nöôùc, nhì phađn, tam caăn, töù gioâng” cađu túc ngöõ naøy phaăn naøo ñaõ noùi lean taăm quan tróng cụa phađn boùn trong troăng trót Baøi naøy chuùng ta seõ tìm hieơu phađn boùn coù taùc dúng gì trong sạn xuaât nođng nghieôp vaôy
TG Noôi dung kieân thöùc KNCB Phöông phaùp dáy vaø hóc
Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh
20’ I Phađn boùn laø gì?
-Phađn boùn laø thöùc aín cụa
Hñ1: Tìm hieơu khaùi nieôm veăø phađn boùn
-Yeđu caău hóc sinh ñóc SGK -Phađn boùn laø gì?
-Coù nhöõng nhoùm phađn boùn chính naøo?
Cho hóc sinh laøm baøi taôp múc INhaân mánh: phađn boùn töø thöïc vaôt hoaịc ñoông vaôt -> höõu cô
-> Thođng baùo ñaùp aùn-Neđu ñieơm khaùc nhau giöõa 3 nhoùm phađn?
Ñái dieôn ñóc thođng tin
-Laø thöùc aín do con ngöôøi boơ sung cho cađy troăng
-3 loái: höõu cô, vi sinh, hoùa hóc.
Quan saùt sô ñoă 2/16 ñeơ trạ lôøi-Nghieđn cöùu thođng tin ñieăn vaøo bạng /16
Ñái dieôn nhoùm baùo caùo, caùc nhoùm khaùc nhaôn xeùt, boơ sung-Suy nghó trạ lôøi
Hñ2: Tìm hieơu taùc dúng cụa phađn boùn.
-Y/c hóc sinh quan saùt hình 6/17
Phađn boùn coù ạnh höôûng nhö theâ naøo ñeân ñaât, naíng suaât cađy troăng vaø chaât löôïng nođng sạn?
Giại tích phađn boùn taùc ñoông giaùn tieâp thođng qua ñoô phì nhieđu cụa ñaât
Chuù yù: boùn phađn phại ñuùng kieău löôïng
-Theâ naøo laø boùn phađn hôïp lyù?
Lieđn heô ođ nhieêm mođi tröôøng ñaât
-Quan saùt tranh
Taíng ñoô phì nhieđu cụa ñaât, Taíng naíng suaât vaø chaât löôïng nođng sạn.
Chuù yù laĩng nghe
->khođng seõ gađy taùc dúng ngöôïc trôû lái ñoâi vôùi cađy troăng
-Boùn phađn ñuùng thôøi ñieơm, lieău löôïng …
4 Cụng coẫ: 5 phuùt
Nhöõng cađu sau ñađy, cađu naøo ñuùng nhaât:
Trang 131 Phân bón gồm 3 loại:
a Cây xanh, đạm, vi lượng
b Đạm, lân, kali
c Phân chuồng, phân hóa học, phân xanh
d Phân hữu cơ, phân hóa học, phân vi sinh
2 a Bón phân làm cho đất thoáng khí
b Bón phân nhiều, cây trồng cho năng suất cao
c Bón phân đạm hóa học, chất lượng sản phẩm mới tốt
d Bón phân hợp lý cây trồng mới cho năng suất cao, phẩm chất tốt
-Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu vào cây thì cây bị cheat?-Phân vi lượng là phân như thế nào?
5 Dặn dò: 1 phút:
-Đọc phần có thể em chưa biết
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Xem trước bài 8 thực hành
+Kẻ bảng /19 SGK
BÀI 8 : THỰC HÀNH : NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
-Chuẩn bị cho mỗi nhóm 4-5 mẫu phân bón có ghi số
-2 ống nghiệm thủy tinh ( hoặc 2 cốc thủy tinh nhỏ)
-1 đèn cồn và cồn đốt
Trang 14-Phân bón là gì? phân hữu cơ gồm những loại nào?
-Nêu tác dụng của phân bón?
3.Bài mới: 31 phút
*Giới thiệu: 1 phút
Giáo viên nêu mục tiêu của bài, qui tắc an tòan lao động và vệ sinh môi trường
T
G
Nội dung kiến thức KNCB Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm
-Để dụng cụ mỗi vật lean bàn
-Từng nhóm lên nhận sắp xếp có trật tự
-Tự phân công các thành viên trong nhóm
-Kết hợp quan sát tranh vẽ hình SGK
Một học sinh nhắc lại qui trình
Quan sát các thao tác của giáo viên
-Các nhóm tiến hành làm việc theo qui trình
-> Hoàn thành bảng /19 SGKChú ý các thao tác khó (đốt than)
4.Nhận xét, đánh giá: 8 phút.
-Nhận xét kết quả làm việc qua bảng /19
-Cho học sinh thu dọn, vệ sinh
-Nhận xét thái độ học tập, kỹ năng thực hành của các nhóm và sự chuẩn bị
-> Thống kê nhóm làm tốt, đạt yêu cầu và chưa đạt – cho điểm cụ thể
5.Dặn dò: 1 phút:
-Xem trước bài 9 cách dùng và bảo quản các loại phân bón thông thường
+Kẻ bảng /22 SGK
Trang 15Bài 9 : CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Trình bày được các cách bón phân nói chung
-Giải thích được cơ sở khoa học của việc sử dụng phân bón
-Vận dụng đặc điểm của từng dạng phân bón vào việc bón cho từng loại cây, trong từng giai đoạn
- Bảng phụ theo nd bảng SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : KTSS lớp (1 phút)
2 Bài cũ : không
3 Bài mới: 40 phút
Giới thiệu: 2 phút
Trong bài 7 và 8 chúng ta đã làm quen với một số loại phân bón thường dùng trong nông nghiệp hiện nay Bài này, chúng ta sẽ học cách sử dụng các loại phân bón sao cho có thể thu được năng suất cây trồng cao, chất lượng nông sản tốt và tiết kiệm được phân bón
Trang 16TG Nội dung KNCB Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
I Cách bón phân
- Căn cứ vào thời kỳ bón:
Hđ1: Giới thiệu một số cách bón phân
- Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta chia làm mấy cách bón phân?
- Thế nào là bón lót, bón thúc?
- Căn cứ vào hình thức bón, người ta chia làm mấy cách bón phân?
_ Cho học sinh làm bài tập/20 SGK
Giảng giải ưu nhược điểm của của cách bón phân trực tiếp vào đất-> thông báo đáp án
* Giáo dục an toàn lao động trong bón phân
- Đại diện đọc thông tin quan sát hình 7-10
- Bón theo hàng, theo hốc
- Phun trên lá
- Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
- Đại diện nhóm báo cáo các nhóm khác bổ sung
-> Chú ý lắng nghe , tự chữa bài vào vở
Hđ2: giới thiệu một số cách dùng các loại
Trang 17- Giải thích: bón phân vào đất, phân bón phải được hòa tan cây mới hấp thụ được.
- Đối với phân khó tan cần bón khi nào?
_ Phân hòa tan bón khi nào?
- Tại sao không bón phân dễ tan trước gieo trồng?
-> Giáo dục tính tiết kiệm_ Cho học sinh hòan thành bài tập /22
_ Nhấn mạnh: từ đặc điểm chủ yếu -> cách sử dụng chủ yếu
Thông báo đáp án như SGV/34
-> cho học sinh rút ra kết luận
_ Chú ý lắng nghe
- Trước khi gieo trồng (bón phân)
- Sau khi gieo trồng (bón thúc)
- Dễ bị rửa trôi -> lãng phí
- Trao đổi nhóm, tự đọc thông tin công kiến thức thực tiễn hoàn thành bài tập.Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác bổ sung.-> tự chữa bài vào vở
Nêu cách sử dụng phân bón
Hđ3: giới thiệu cách bảo quản các loại phân bón thông thường
- Cho học sinh đọc thông tin SGK
- Vì sao không để lẫn lộn các loại phân với nhau
- Vì sao dùng bùn ao phủ kín đống phân ủ?
_ Nêu tóm tắt bảo quản các loại phân?
Nhấn mạnh: không cho trẻ em tiếp xúc với phân bón -> gây ngộ độc
Đại diện đọc thông tin
- Xảy ra phản ứng làm giảm chất lượng phân
- Giữ vệ sinh môi trường tạo điều kiện cho vsv phân giải hoạt động, hạn chế đạm bay đi
- Một học sinh nêu như SGK
- Tự nhận thức tính thận trọng trong việc bảo quản phân bón
4 Củng cố: 3 phút
-Cho học sinh đọc phần ghi nhơ.ù
-Tìm loại phân bón hay cây trồng phù hợp điền vào chỗ trống của các câu sau:
1 Phân vi lựơng cần bón, lượng rất nhỏ
2 Phân chuồng có thể bón lout và bón thúc cho luá.
3 Phân lân cần trộn lẫn với phân hữu cơ để bón lót cho ngô.
Trang 18Bài 10 : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG.
-Phát triển tư duy so sánh
-Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ :
-Có ý thức quí trọng, bảo vệ các giống cây trồng quí hiếm trong sản xuất ở địa phương
II Chuẩn bị:
- Phóng to hình 11-14 SGK
- Sưu tầm các tranh có liên quan
- Bảng phụ theo nd SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định: KTSS lớp (1 phút)
2 Bài cũ: (4 phút)
-Thế nào là bón lót, bón thúc?
-Cho ví dụ các loại phân dùng để bón lót, bón thúc? Giải thích?
3 Bài mới: (34 phút)
* Giới thiệu: (2 phút)
Trong hệ thống các biện pháp kỹ thuật trồng trọt giống cây trồng chiếm vị trí hàng đầu, Phân bón, thuốc trừ sâu… là những thứ cần thiết nhưng không phải yếu tố trước tiên của hoạt động trồng trọt bài này giúp các em hiểu rõ vai trò của giống trong trồng trọt
TG Nội dung kiến thức
Trang 19- Cho học sinh quan sát tranh 11.
- Thay giống cũ bằng giống mới có tác dụng gì?
- Dùng giống mới ngắn ngày có tác dụng gì đến các vụ gieo trồng trong năm?
- Dùng gống mới ngắn ngày có ảnh hưởng như thế nào đến cơ cấu cây trồng?
- Yêu cầu rút ra kết luận về yêu cầu giống?
Vd: Giống luau ngày nay cho gạo ăn thơm, dẻo khác hẳn xưa
- Quan sát tranh:
- Tăng năng suất cây trồng
- Số vụ gieo trồng tăng lên -> Tạo ra nhiều sản phẩm
- Thay đổi cơ cấu cây trồng
- Tự rút ra kết luận về vai trò của giống trong trồng trọt-> Tăng chất lượng nông sản
Hđ2: Giới thiệu tiêu chí của giống tốt.
- Gọi học sinh đọc thông tin SGK và hòan thành lệnh /24
_ Giáo viên theo bảng phụ cho học sinh lên điền
_ Thông báo đáp án: 1.3.4.5Nhấn mạnh: giống tốt phải đảm bảo đồng thời 4 tiêu chí trên
* Giống có năng suất cao chưa hẳn là giống tốt mà phải có năng suất cao ổn địnn
Đại diện đọc thông tin _ Trao đổi nhóm thống nhất ý kiến
- Đại diện nhóm lê điền, các nhóm khác bổ sung, sửa bài vào vở
- Tự ghi nhận kiến thức
- Liên hệ thực tế ở vụ có thời tiết thuận lợi-> năng suất cao.Vụ thứ 2 cho năng suất thấp
Hđ3: tìm hiểu về các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
- Cho học sinh đọc phần 1, 2
- Thế nào là phương pháp chọn lọc?
- Phương pháp lai?
Giảng giải cho học sinh 2 phương pháp gây đột biến và nuôi cấy mô
- Trong 4 phương pháp, phương pháp nào thường được địa phương dùng? Tại sao?
Đọc thông tin + quan sat hình 12,13
- Trả lời câu hỏi dựa vào thông tin SGK
- Chú ý lắng nghe, suy nghĩ
- Phương pháp lai: đơn giản, dễ làm, ít tốn kém, ít thời gian
Trang 20a Tăng thêm vụ trong năm là nhờ giống mới ngắn ngày.
b Phải tích cực chăm bón mới tăng thêm vụ trong năm
c Muốn có chất lượng tốt phải tạo được giống mới
d Tạo giống mới là biện pháp đưa năng suất cây trồng lên cao
e Chọn lọc là phương pháp tạo giống mới
2 Bằng các cụm từ : tăng năng suất, chọn lọc, chất lượng tốt, tăng chất lượng, gây đột biến, tăng sản lượng, tăng vụ, năng suất cao và ổn định, chống chịu được sâu bệnh, chọn lọc, lai, thay đổi cơ cấu, gây đột biến Hãy chọn và điền tiếp vào chỗ chấm của câu cho phù hợp.
a Giống cây trồng có vai trò lớn trong sản xuât như:……… , ……… nông sản,……… va ø………… cây trồng
b Để đánh giá một giống cây trồng tốt, người ta dựa vào các tiêu chí:………,………,
5 Dặn dò: 1 phút:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 11 “Sản xuất và bảo quản giống cây trồng”
I Mục tiêu:
1.Kiến thức :
-Nêu được : khái niệm sản xuất giống cây trồng và bảo quản hạt giống, các quá trình sản xuất hạt giống và đặc điểm của mỗi giai đoạn của quá trình đó, các cách nhân giống vô tính
-So sánh ưu nhược điểm của từng phương pháp
-Vận dụng các phương pháp nhân giống vô tính để nhân giống cây ăn quả ở gia đình
Trang 21-Phóng to sơ đồ 3
-Hình 15, 16, 17 SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : KTSS lớp (1 phút)
2 Bài cũ: (4 phút)
-Giống cây trồng có vai trò như thế nào trong trồng trọt?
-Giống cây trồng tốt cần bảo đảm những tiêu chí nào? Phương pháp chọn tạo giống cây trồng nào thường được sử dụng? Tại sao?
3 Bài mới: (35 phút)
* Giới thiệu: (1 phút)
Ở bài trước, chúng ta đã biết giống cây trồng là yếu tố quan trọng quyết định năng suất và chất lượng nông sản Muốn có nhiều hạt giống, cây giống tốt phục vụ sản xuất đại trà, chúng ta phải biết qui trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quản giống cây trồng
TG Nội dung kiến thức KNCB Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
10’ I Sản xuất giống cây trồng. HĐ 1: Giới thiệu qui trình sx giống cây trồng bằng hạt
Giải thích thế nào là phục tráng, duy trì đặc tính tốt của giống-> Sơ lược tráng giống
Cho HS quan sát sơ đồ 3_ Quá trình sản xuất giống bằng hạt được tiến hành trong mấy năm?
_ Nội dung công việc của năm thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? Thứ tư?
Gọi HS lên bảng vẽ lại sơ đồ và nêu lại nội dung
_ Thế nào là hạt giống siêu nguyên chủng và hạt giống nguyên chủng?
Chú ý suy nghĩ
Tự ghi nhận kiến thức
Nghiên cứu sơ đồ 3/26
_ Cá nhân tự trả lời: 4 năm
_ Gieo hạt giống đã phục tráng và chọn cây có đặc tính tốt-> tiếp tục trả lời như SGK._ Đại diện 2nhóm lên thi đua vẽ và trình bày
_ Là hạt giống có số lượng ít nhưng chất lượng cao
_ Hạt giống nguyên chủng là hạt giống được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng
HĐ 2: Pp sx giống cây trồng bằng nhân giống vô tính.
Hạt giống đã phục tráng và
duy trì
Hạt giống siêu nguyên
chủng.
Hạt giống nguyên chủng.
Hạt giống sản xuất đại trà.
D3 D4 D5 D2
D1
Trang 22Cho HS quan sát hình vẽ.
Phát phiếu học tập:
-Thế nào là : giâm cành?
chiết cành? ghép (mắt) cành?
-Tại sao khi giâm cành người ta phải cắt bớt lá?
-Tại sao khi chiết cành người
ta phải dùng nilon bó kín bầu đất lại?
GV hệ thống lại
* Liên hệ: Người ta thường dùng rễ lục bình khô, mạc cưa để chiết cành
-So sánh:ưu, nhược điểm của
2 phương pháp sản xuất giống?
Quan sát hình 15 -> 17, làm bài tập mục 2
Đại diện nhóm trình bày kết quả
Các nhóm khác bổ sung.-Giảm bớt cường độ thoát hơi nước
-Để giữ ẩm cho đất bó bầu và hạn chế xâm nhập của sâu, bệnh
-Có thể vận dụng vào thực tế trồng trọt: cây ăn quả, hoa, cây cảnh
-> Rút ra ưu, nhược điểm của
2 phương pháp -> thấy được phương pháp nào thường được dùng ở địa phương
HĐ 3: Giới thiệu điều kiện và PP bảo quản hạt giống
Giải thích nguyên nhân gây hao hụt về số lượng và chất lượng hạt giống trong quá trình bảo quảnlà
do hô hấp của hạt, sâu mọt, và bị chim, chuột ăn…
Hô hấp của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của hạt, độ ẩm vànhiệt độ nơi bảo quản
-Nhiệt độ, độ ẩm càng cao hô hấp càng mạnh -> hao hụt càng lớn
-Tại sao hạt giống đem bảo quản phải khô?
-Nơi bảo quản phải có điều kiện gì?
-Tại sao hạt giống đem bảo quản phải sạch, không lẫn tạp chất?
-Có thể dùng dụng cụ gì để bảo quản hạt giống?
Chú ý lắng nghe, tự thu nhận kiến thức
-Hạt hô hấp gây ra giảm chất lượng
-Nhiệt độ, độ ẩm không khí thấp
-Tránh sâu mọt, cỏ dại khi gieo trồng
-Liên hệ ở gia đình, địa phương trả lời
4 Củng cố: 5 phút
- Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
- Nhân giống bằng hạt theo quá trình như thế nào?
- Ghép số thứ tự từ 1-3 với các chữ a->d cho phù hợp
Trang 231 chọn tạo giống a tạo nhiều hạt, cây giống
2 bảo quản hạt giống b dùng chum vại, túi nilon
3 Nhân giống vô tính c chặt cành từng đọan nhỏ đem giâm xuống đất ẩm
d tạo ra nhiều quần thể có đặc điểm giống quần thể ban đầu
- Sữa lại những ý sai của các câu sau:
1 Mục đích của sản xuất giống cây trồng là tạo ra nhiêu giống tốt
2 Chặt những đọan thân cây vùi xuống đất – sau này thành cây mới không được gọi là nhân giống vô tính
3 Những loài cây chỉ sinh sản vô tính không thể bảo quản giống được
4 Giống siêu nguyên chủng khi cho hạt ta thu họach hết, năm sau đem gieo ta sẽ thu được nguyên chủng
5 Tất cả hạt giống điều phải phơi thật khô ngoài nằng mới đưa vào bảo quản
5 Dặn dò: 1 phút:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 12 : “Sâu bệnh hại cây trồng.”
Bài 12 : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
- Sưu tầm mẫu sâu, bệnh; mẫu cây trồng bị sâu bệnh phá hại
III Hoạt động dạy - học:
Trang 24- Nêu những điều kiện cần thiết để bảo quản tốt hạt giống?
3 Bài mới: (35 phút)
Giới thiệu: 2 phút
Trong trồng trọt, có nhiều nhân tố làm giảm năng suất và chất lượng sản phẩm Trong đó, bệnh là hai nhân tố gây hại cây trồng nhất Để hạn chế sâu – bệnh hại cây trồng, ta cần nắm vững đặc điểm sâu – bệnh hại Bài hôm nay sẽ nghiên cứu về sâu – bệnh hại cây trồng
sâu-T
G
Nội dung kiến thức KNCB Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ I Tác hại của sâu bệnh:
- Sâu bệnh có ảnh hưởng xấu
Hđ1: Tìm hiểu về tác hại của sâu bệnh.
Đại diện đọc thông tin-Có ảng hưởng xấu đến đời sống cây trồng
-Khi bị sâu bệnh phá hại chất lượng giảm quả bị sâu ăn thong bị đắng
Nêu kết luận về tác hại của sâu bệnh
Hđ2: Khái niệm về côn trùng và bệnh cây
Trang 25Hãy kể một số loài côn trùng mà em biết?
-Vì sao em cho là côn trùng?
-Hãy kể một số loài có hại và có lợi?
Hướng dẫn học sinh quan sát hình 15,18 trong vòng đời, côn trùng trãi qua các giai đọan sinh trưởng, phát dục nào?
-Biến thái của côn trùng là gì?
Cho học sinh làm bài tập /28-Giới thiệu: các giai đọan trứng-> Chết gọi là vòng đời-Trong các giai đọan quan sát và phát dục của sâu hại, giai đoạn nào sâu hại phá hoại cây trồng nhiều nhất?
-> Kết luận về côn trùng cho học sinh quan sát mẫu vật cây trồng bị bệnh, xoắn lá, vàng lá…
-Khi thiếu nước hoặc chất dinh dưỡng cây trồng có biểu hiện?rút ra kết luận bệnh cây
-Ruồi muỗi, bướm, ong, kiến…
-Chân khớp, có 3 đôi chân, cơ thể chia thành đầu, ngực, bụng
-Châu chấu, sâu bướm 2 chấm, bọ xít…
-Ong, kiến vàng…
Quan sát tranh vẽ-Trứng, sâu non, nhọng, sâu trưởng thành hoặc trứng, sâu non, trưởng thành
-Trả lời như SGK
So sánh kiểu khác nhau giữa
2 kiểu biến tháiTự ghi nhận kiến thức-Sâu non, một số ít bài kể cả sâu trưởng thành
+ Một số loài trưởng thành ưa ánh sáng, thích mùi chua ngọt
Quan sat mẫu vật
-Sinh trưởng, phát triển kém và héo
-> do điều kiện sống không bình thường
Nêu kết luận
Hđ3: Giới thiệu một số dấu hiệ của cây bị sâu, bệnh phá hại
Giáo viên treo tranh vẽ hình
20 và cho học sinh quan sát một số mẫu vật
Oå những cây bị sâu, bệnh phá hại ta thường gặp những dấu
Quan sát tranh, mẫu vật
Cành bị gãy, lá bị thủng, biến dạng, lá quả bị đóm đen, thối
Trang 26-Khoanh tròn ý trả lời đúng cho các câu sau:
1 Sâu phá hoại cây trồng mạnh ở điểm nào?
a Nhộng b sâu non c trứng d sâu trưởng thành
2 Bộ phận cây trồng bị thối do nguyên nhân:
a Nhiệt độ cao b vi rút c nấm d vi khuẩn
3 Nguyên nhân của bệnh sinh lý ở cây trồng là
a Nhấm hoặc tuyến trùng b virút c vi khuẩn d môi trường bất lợi
- Viết từ mới vào khung để hòan chỉnh các câu sau:
1 Sâu hại có 3 kiểu biến thái
2 Bệnh cây là trạng thái bình thường của cây do vi sinh vật hay điều kiện sống bất lợi gây nên
3 Côn trùng có……… đôi chân
4 Bệnh xoắn cà chua là do nấm gây nên
5 Dặn dò: 1 phút:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Xem trước bài 13: “Phòng trừ sâu, bệnh hại”
Bài 13 : PHÒNG TRỪ SÂU HẠI
I Mục tiêu:
- Hiểu được những nguyên tắc và biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại
Trang 27- Biết vận dụng những hiểu biết đã học vào công việc phòng trừ sâu, bệnh hại tại vuờn trường hay ở gia đìng
II Chuẩn bị:
- Phóng to hình 21-> 23 SGK
- Sưu tầm thêm tranh khác về phòng trừ sâu bệnh
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : 1 phút
2 Bài cũ : 4 phút
- Nêu tác hại sâu bệnh? Thế nào là biến thái côn trùng?
- Nêu khái niệm về bệnh cây và dấu hiệu thường gặp khi cây bị sâu bệnh phá hại?
3 Bài mới: 33 phút
Giới thiệu: 2 phút
Hàng năm ở nước ta, sâu bệnh đã làm thiệt hại tới->10-12% sản lượng thu hoạch nông sản Nhiều nơi sản lượng thu hoạch được rất ít hoặc mất trắng Do vậy, việc phòng trừ sâu bệnh phải được tiến hành thường xuyên, kịp thời Bài này sẽ giúp chúng ta name được các biện pháp phòng trừ sâu bệnh phổ biến
T
G Nội dung kiến thức KNCB
Phương pháp dạy và học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
7’ I Nguyên tắc phòng trừ
sâu, bệnh hại:
Hđ1: Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu , bệnh
Yêu cầu cho học sinh đọc thông tin SGK mục I
- Phân tích ý nghĩa của từng nguyên tắc nêu vd cứng minh?
- Tại sao phải lấy nguyên tắc phòng là chính?
Hệ thống lại cho học sinh ghi vào vở
Đại diện đọc thông tinChú ý suy nghĩ
-> Cá nhân nêu ý nghĩa thảo luận nhóm->thống nhất ý kiến
- Đại diện học sinh trình bày, các nhóm khác bổ sung
Hđ2: Giới thiệu các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh
Trang 28Phân tích các khía cạnh chống sâu, bệnh của các khâu kỹ thuật.
- Cho học sinh làm bài tập mục 1
-> Hướng dẫn nhóm yếu Thông báo đáp án như SGV/
45Cho học sinh quan sát tranh 21, 22
Ưu: đơn giản, dễ thực hiện, có hiệu quả khi bệnh mới phát sinh
-> ít được áp dụng
- Nêu một số vd về nhược điểm của biện pháp hóa học?
Giáo dục học sinh an toàn lao động, giư õgìn vệ sinh môi trường:
- Để đảm bảo an toàn cần phải chuẩn bị những dụng cụ gì?
- Tên các phương pháp dùng thuốc?
- Nhấn mạnh dùng thuốc đúng loại, nồng độ, liều lượng
- Giảng giải ưu nhược điểm của biện pháp sinh học, khái niệm”
Giới thiệu chương trình IPM
Lắng nghe - tự ghi nhận kiến thức
- Thảo luận nhóm-> điền vào bảng/31
Đại diện nhóm lên điền, các nhóm khác nhận xét
quan sát tranh
-> Nêu ưu, nhược điểm của biện pháp thủ công
- Nhươc: hiệu quả thấp( khi sâu bệnh phát sinh nhiều)
- Rút ra ưu nhược điểm vd: Thuốc trừ sâu làm ô nhiêm môi trường nước…
- Chú ý hướng gióQuan sat hình 23/32
- Găng tay, ủng, khẩu trang,, mũ…
- Phun – rắc thuốc vào đất, trộn thuốc vào hạt giống
Chú ý: Ghi nhớ kiến thức.
- Dựa vào thông tin SGK để trả lời
-> Sử dụng tổng hợp các biện pháp phòng trừ nhưng vẫn lấy biện pháp canh tác làm cơ sở
4 Củng cố: 5 phút
- Gọi cho học sinh đọc phần ghi nhớ
- Vì sao biện pháp canh tác coi là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
- Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không gây ô nhiễm môi trường?
- Xác định câu đúng hoặc sai:
a Phơi đất ải là biện pháp phòng trừ sâu bệnh
Trang 29b Tháo nước cho ngập cây trồng là biện pháp phòng trừ sâu bệnh.
c Dùng thuốc độc phun liên tục là biện pháp tốt nhất phòng trừ sâu bệnh hại cho cây trồng
d Phát triển động vật ăn thịt hay kí sinh trên trứng hoặc sâu non của sâu hại là biện pháp phòng trừ sâu hại có hiệu quả
e Dùng phương pháp IPM là phòng trừ sâu bệnh hại cây trồng có hiệu quả nhất
5 Dặn dò: 1 phút:
- Học bài, trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: có thể em chưa biết
- Xem trước bài 14 thực hành nhận biết một số loại thuốc có nhãn hiệu của thốc trừ sâu, bệnh hại
Sưu tầm một số nhãn hiệu thuốc trừ sâu, bệnh hại cây trồng thường dùng hiện nay
Trang 30Bài 14 : THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT MỘT SỐ LOẠI THUỐC VÀNHÃN HIỆU CỦA THUỐC TRỪ SÂU BỆNH HẠI
I Mục tiêu:
- Biết được một số loại thuốc ở dạng boat, boat thấm nước, hạt và sữa
- Đọc được nhãn hiệu thuốc (độ độc của thuốc, tên thuốc…)
- Có ý thức đảm bảo an toàn khi dùng và bảo vệ môi trường
II Chuẩn bị:
- Các mẫu thuốc trừ sâu, bệnh hại? Biện pháp phòng trừ nào là cơ sở?
- Tranh vẽ về nhãn hiệu của thuốc và độ độc của thuốc
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định : 1 phút
2 Bài cũ : 5 phút
- Nêu nguyên tắc phòng trừ sâu, bệnh hại ? biện pháp phòng trừ nào là cơ sở?
- Có các biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại nào? Nêu ưu nhược điểmvà cách dùng biện pháp hóa học?
- Vì sao biện pháp canh tác coi là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
- Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không gây ô nhiễm môi trường?
3 Bài mới: 33 phút
Giới thiệu: 1 phút
Nêu mục tiêu của bài : nhận biết được các dạng thuốc và đọc được nhãn hiệu của thuốc
T
G
Nội dung kiến thức KNCB Phương pháp dạy và học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hđ1: Tổ chức thực hành.
Trang 31- Phân chia nhóm kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
giao nhiệm vụ cho các nhóm ->
Ngồi đúng vị trí Đểm mẫu thuốc, nhãn hiệu lean bàn.Phân chia nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm
Hđ2: Thực hiện qui trình.
Hướng dẫn học sinh quan sát:
màu sắc, dạng thuốc của từng mẫu thuốc
- Chú ý: không được ngửi, dùng tay bốc
- Đọc nhãn hiệu và phân biệt độc của các thuốc
Gọi học sinh nhắc lại theo dõi, uốn nắn những chỗ sai
Cho học sinh đọc mục 2 ghi tóm tắt lean bảng
Giải thích để phân biệt các dạng thuốc
- Phân biệt độ độc của thuốc theo kí hiệu và biểu tượngmr: độ độc của thuốc còn biểu thi bởi màu sắc kèm theo
Quan sát các mẫu thuốc đã chuẩn bị-> ghi vào vở
- Theo dõi giáo viên đọc tên thuốc như ví dụ trong SGK.Một vài học sinh nhắc lại cách độc tên thuốc và giải thích các kí hiệu ghi trong tên thuốc
Các nhóm khác nhận xét
- Nhận biết các dạng thuốc và chữ viết tắt
Chú ý: tự ghi nhớ-> Đọc các nhãn hiệu đã sưu tầm được, giải thích
quan sát hình SGK-> Tự nhận biết tính độc của các loại thuốc
Quan sát nhãn thuốc-> nêu độ độc của loại thuốc đó
Đỏ: rất độc, vàng độc cao, xanh: cẩn thận
4 Nhận xét, đánh giá: 6 phút
- Cho học sinh thu dọn, vệ sinh
- Nhận xét thái độ học tập, các hoạt động của các nhóm
-> tuyên dương nhóm hoạt động tốt, tích cực, phê bình nhóm còn yếu
- Các nhóm tự đánh giá qua mẫu bảng
Biểu tượng và kí
Trang 32Xem trước bài “Làm đất và bón phân lót” và “ Gieo trồng cây công nghiệp ”
+ Biết được qui trình và yêu cầu của kỹ thuật làm đất
+ Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
+ Hiểu được khái niệm về thời vụ và những căn cứ để xác định thời vu ïgieo trồng Các vụ gieo trồng chính ở nước ta
+ Hiểu được mục đích của việc kiểm tra, xử lý hạt giống trước khi gieo trồng các phương pháp xử lý hạt giống
_ Phát triển tư duy kỹ thuật cho họcn sinh
_ Vận dụng kiến thức để tham gia lao động cùng với gia đình(vườn)
_ Rèn kỹ năng qs
II Chuẩn bị:
_Phóng to hình 25,26 SGK
_ Sưu tầm thêm tranh vẽ khác về làm đất bằng công cụ thủ công và cơ giới
_Thu thập các tài liệu và kinh nghiệm ở địa phương để minh họa
III Hoạt động dạy học:
1 Ổn định: 1’
Trang 332 Bài cũ:
- Vì sao biện pháp canh tác coi là biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại?
- Vì sao dùng biện pháp sinh học lại có hiệu quả cao và không gây ô nhiễm môi trường?
Tình hình cỏ dạy, đất, sâu, bệnh tồn tại,…
Yêu cầu học sinh rút ra kết luận
Suy nghĩ, so sánh các trạng thái của hai thửa ruộng
Nêu kết luận về mục đích của việc làm đất
HĐ2: Tìm hiểu nội dụng của các công việc làm đất
Trang 34Giới thiệu các công việc: _ Nhấn mạnh:mỗi công việc phải nắm được mục đích, yêu cầu kỹ thuật, công cụ cần thiết.
_ Cày đất có tác dụng gì?
Cho học sinh khác nhận xét Giáo viên nhận xét
_ Nêu công cụ dùng để cày đất mà
Giới thiệu độ sâu một số loại đất
Cho học sinh quan sát hình 26
_ Nêu tác dụng của bừa và đập đất?
Hãy trả lời câu hỏi 37_ Tiến hành cày bừa đất bằng công cụ gì? Phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nào?
Hệ thống lại kiến thứcMở rộng: đất cát làm ít tốn công hơn đất sét do đâu?
_ Nêu các loại cây trồng trên luống?
_ Loại cây trồng không cần luống?
Tại sao phải lên luống?
Phân tích qui trình lên luống Và cho
ví dụ chứng minh nhấn mạnh phần chú ý
_ Khi xác định hướng luống, kích thước luống phải chú ý vấn đề gì?
Chú ý lắng nghe_ Tự ghi nhớ kiến thức
_ Xáo trộn lớp đất mặt, đất tơi xốp, thoáng khí vùi lấp cỏ dại
Quan sát hình 25/37Liên hệ thực tế
_ Nhanh, cày sâu, giá thành cao, … khác nhau
_ Độ ẩm thích hợp cho làm đất là 60%
_ Dựa vào thông tin SGK
_ Thảo luận nhóm Đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
_ Độ ẩm quá cao(sét)._ Khoai, đậu rau,…_ Lúa, dừa, cam,…
_ Nêu mục đích của việc lên luống
_ Loại đất, loại cây, địa hình
HĐ3: Tìm hiểu kỹ thuật bón lót.
Trang 35Nêu mục đích của việc bón lót?
Loại phân nào được sử dụng để bón lót?
Có thể bón phân hữu cơ chưa hoai
Giải thích ý nghĩa các bước tiến hành
_ Nhớ lại kiến thức cũ
Cung cấp chất dinh dưỡng cho cây khi mới mọc, mới bén rễ
_ Phân hữu cơ, phân lân
Tự ghi nhớ kiến thức
Trả lời câu hỏi SGK(vãi, theo hàng, hốc)
* Giới thiệu :
Gieo trồng cây là một vấn đề kỹ thuật rất phong phú, đa dạng nhưng phải thực hiện đúng các yêu cầu kỹ thuật, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt
TG Nội dung kiến thức KNCB HĐ của GV Phương pháp dạy và học HĐ của HS
I Thời vụ gieo trồng
Mỗi loại cây đều được gieo
HĐ1: Tìm hiểu về thời vụ gieo trồng
Trang 36Cho một ví dụ về một số loại cây được gieo trồng ở địa phương?
Các loại cây này được gieo trồng ở thời gian giống nhau hoặc khác nhau?
Khoảng thời gian nhất định để gieo trồng những loại cây gọi là gì?
_ Có các yếu tố để xác định thời vụ nào?
Cho học sinh trả lời câu hỏi sách giáo khoa
Giáo viên phân tích 3 yếu tố SGK
Giáo viên hệ thống lại cho học sinh
_ TT cho học sinh đọc thông tin Có các vụ gieo trồng nào?
Chuẩn bị bảng phụ cho học sinh lên điền
Giáo viên thông báo đáp án
_ Cam, quýt, dưa hấu, lúa, cải ngọt, hoa,…
_ Khác nhau Dưa hấu: Tết
_ Thời vụ Nêu khái niệm về thời vụ
_ Khí hậu, sâu bệnh, loại cây
_ Trao đổi nhóm, trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm phát biểu
_ Đọc thông tin, có 3 vụ gieo trồng
Hoàn thành bảng trang 39
Các nhóm nhận xét, tự chữa bài vào vở
HĐ2: Kiểm tra, xử lý hạt giống.
Giới thiệu: Kiểm tra, xử lý hạt giống là rất cần thiết
_ Kiểm tra hạt giống để làm gì?
Yêu cầu HS làm bài tập mục II.1Đáp án 1-5
Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì?
_ Có các phương pháp xử lý hạt giống nào?
_ Ơû địa phương thường dùng phương pháp xử lý nào? Tại sao?
_ Tại sao một số vùng vẫn dùng phương pháp xử lý bằng hóa chất?
_ Yêu cầu kỹ thuật của việc xử lý hạt giống là gì?
_ Chú ý:
_ Nêu mục đích như SGK.Lựa chọn các tiêu chí của hạt giống Báo cáo kết quả
Một HS trả lời
_ Xử lý hạt giống bằng nhiệt độ và hóa chất
_ Xử lý bằng nhiệt độ vì: Đơn giản, dể thực hiện, dụng cụ đơn giản, ít kinh phí, không gây ô nhiễm môi trường
_ Nhanh, ít tốn công
TG Nội dung kiến thức KNCB Phương pháp dạy và học
Trang 37HĐ của GV HĐ của HS III Phương pháp gieo
trồng:
HĐ1: Tìm hiểu về yêu cầu kỹ thuật
Cho học sinh đọc thông tin
_ Gieo trồng cần đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nào?
_ Tại sao khi gieo trồng phải đảm bảo các yêu cấu kỹ thuật này ?
_ Đọc thông tin SGK_ Thời vụ, khoảng cách, mật độ, độ nông sâu
_ Tránh thời kỳ sâu, bệnh phát sinh mạnh
_ Hạn chế tình trạng cây thiếu chất dinh dưỡng, ánh sáng
_ ĐaÛm bảo hạt nẩy mầm tốt và hoạt động của rể
HĐ2: Tìm hiểu các phương pháp gieo trồng.
Quan sát hình 27-28 và kể tên các phương pháp gieo trồng chính?
Ưu, nhược điểm của từng phương pháp? GV phả phiếu học tập đã chuẩn bị sẵn
*Gieo bằng hạt áp dụng cho loại cây nào?
Ngoài hai phương pháp gieo trồng chính còn phương pháp gieo trồng nào nữa?
_ Gieo bằng hạt: Đơn giản, dể làm, ít vốn đầu tư
_ Trồng bằng cây con:Tốn nhiều công, hạt giống chăm sóc khó,…
Gieo bằng hạt thường áp dụng cho cây ngắn ngày và ngược lại
4 Củng cố: 5’
_Cho học sinh đọc phần ghi nhớ
_ Xác định câu đúng hay sai:
a) Mục đích của việc làm đất là tạo lớp đất mới trên bề mặt
b) Mục đích của việc làm đất là để dễ bón phân
c) Mục đích của việc làm đất là để tăng chất dinh dưỡng
d) Mục đích của việc làm đất là tạo cho đất tơi xốp
e) Mục đích của việc làm đất là tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt._ Điền tiếp vào chỗ trống cho phù hợp :
a) Yêu cầu kĩ thuật của việc cày đất là………
b) Yêu cầu kĩ thuật của việc bừa đất là ………
c) Yêu cầu kĩ thuật của việc lên luống là ………
d) Yêu cầu kĩ thuật của việc bón lót là ………
_ Thời vụ là gì?
Trang 38Học bài, trả lời câu hỏi sách giáo khoa.
Xem bài 17 Thực hành: xử lý hạt giống bằng nước ấm
+ Mỗi nhóm mang theo 100g hạt ngô, 100g hạt lúa
Bài 17: THỰC HÀNH
XỬ LÝ HẠT GIỐNG BẰNG NƯỚC ẤM XÁC ĐỊNH SỨC NẢY MẦM VÀ TỶ LỆ NẢY MẦM CỦA HẠT GIỐNG
I Mục tiêu:
_ Biết cách xử lí hạt giống bằng nước ấm theo qui trình
_ Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống
_ Giáo dục ý thức cẩn thận, chính xác, tính kiên nhẫn
_ Rèn thao tác thực hành, kỹ năng hoạt động nhóm
_ GD ý thức cẩn thận, chính xác, bảo đảm an toàn lao động
Trang 39II Chuẩn bị:
_ Hạt giống : ngô và lúa ( mỗi nhóm) 100g Đỗ
_ Nhiệt kế, chậu, xô, rổ
_ Tranh vẽ về qui trình xử lí hạt giống
_ Nước nóng, muối
_ Đĩa pêtri, khay nhựa, giấy thấm nước ( hoặc giấy lọc), vải thô hoặc bông, kẹp (panh
III Hoạt động dạy-học:
1 Ổn định : 1’
2 Bài cũ : 4’
_ Vì sao phải gieo trồng đúng thời vụ ?
_ Nêu ưu, nhược điểm của2 phương pháp gieo trồng ?
_ Trình bày khái niệm và căn cứ để xác định thời vụ?
_ Xử lý hạt giống nhằm mục đích gì? Nêu ưu nhược điểm của phương pháp xử lý hạt giống bằng nhiệt độ?
_ Nêu tác dụng của từng công việc làm đất?
_ Bón phân lót được tiến hành theo qui trình nào? Tại sao?
3 Bài mới : 32’
* Giới thiệu : 1’
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của bài
_ Cho HS nhắc lại mục đích việc xử lí hạt giống Xử lý hạt giống bằng nước ấm đối với các loại hạt giống ( lúa, ngô) phải tuân theo qui trình nào?
_ Làm được các thao tác các định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của một số hạt giống: ngô, lúa, đậu (đỗ)…
3’ HĐ1: tổ chức thực hành
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: xử lý hai loại hạt ngô, lúa
_ Đặt mẫu vật, dụng cụ lên bàn._ Tự ghi nhớ-phân công công việc cho từngthành viên
HĐ2 : Thực hiện qui trình thực hành
Trang 40Yêu cầu HS nêu qui trình thực hành (GV treo tranh)
Lưu ý : nồng độ nước phải đủ mặn, đặt ống nghiệm đứng :
_ GV làm mẫu một lần với hạt lúa hoặc ngô
_ Theo dõi, uốn nắn các thao tác còn sai sót, giúp đỡ nhóm học yếu
Ghi vắn tắt lên bảng
_ Nêu 4 bước của qui trình trên tranh vẽ
_ Cẩn thận, tránh bị bỏng
Các nhóm tự xử lý phần hạt giống của nhóm- lần lượt hai loại hạt giống
Các nhóm báo cáo kết quả
6’ HĐ 1: Tổ chức thực hành
Kiểm tra mẫu vật, dụng cụ
Giao nhiện vụ: Xác định sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống theo qui trình
_ Để mẫu vật, dụng cụ lên bàn
_ phân công nhiệm vụ cho từng thành viên nhóm
HĐ 2: Thực hành theo qui trình
Cho HS quan sát tranhGiới thiệu các bước của qui trình
Giải thích mối liên quan từng bước và nhấn mạnh điều kiện nào cho hạt nảy mầm: nhiệt độ, độ ẩm
Theo dõi, uốn nắn và nhắc nhơ ûkịp thời những sai sót của HS
_ Hạt như thế nào thì được coi là hạt nảy mầm?
_ Sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống là gì?
Đưa ra công thức tính sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm của hạt giống và khác nhau ở điểm nào?
( Giống về công thức tính)Hạt giống tốt có sức nảy mầm và tỷ lệ nảy mầm như thế nào?
Quan sát tranh 43_ Kết hợp thông tin SGK
_ Lưu ý: giấy hoặc vải luôn ẩm nhưng không để úng nước
Các nhóm thực hành theo qui trình đã nêu
_ Đặt đĩa đã xếp hạt vào nơi cố định để theo dõi một tuần.Độ dài mầm nảy ra bằng ½ chiều dài hạt
_Nêu khái niệm SGKTự ghi nhận kiến thức:
4 Nhận xét, đánh giá:7’
_ Cho HS thu dọn dụng cụ, vệ sinh
_ Các nhóm tự đánh giá kết quả
_ Giáo viên nhận xét ưu, nhược điể của buổi thực hành
5 Dặn dò: 1’
_ Chuẩn bị bài 19: Các biện pháp chăm sóc cây trồng