+ Yêu cầu HS Kể liền mạch các hoạt động của nam và các bạn dựa vào các câu hỏi trong bài.. - Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập.. + Thảo luận theo 4 nhóm sáo đó đại diện các nhóm tr
Trang 1- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn cỏc nội dung luyện đọc
- Tranh vẽ mỏi chốo
C- Các hoạt động dạy học: TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ 3 HS lờn bảng đọc bài Bộ nhỡn biển
và trả lời cỏc cõu hỏi
+ Nhận xột ghi điểm
II/Dạy học bài mới– :
1/ G thiệu : GV giới thiệu giỏn tiếp
qua tranh minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, túm tắt nội
dung bài
b/ Luyện phỏt õm và giải nghĩa từ:
*Đọc nối tiếp từng câu:
- y/c hs đọc nối tiếp từng câu.
+ Yờu cầu đọc từng cõu
+ Bài tập đọc cú thể chia thành mấy
đoạn? Cỏc đoạn được phõn chia như
+ HS 1: cõu hỏi 1+ HS 2: cõu hỏi cuối bài
+ HS 3: nờu ý nghĩa bài tập đọcNhắc lại tựa bài
Trang 2thế nào? ( gọi hs khỏ, giỏi)
- Y/c hs đọc nối tiếp từng đoạn.( gọi
hs khỏ,giỏi đọc)
- Y/c hs đọc và kết hợp giải nghĩa từ
+ Khen nắc nỏm cú nghĩa là gỡ?
+ Yờu cầu HS đọc, tỡm cỏch ngắt cỏc
cõu khú, cõu dài
+ Giải nghĩa cỏc từ mới cho HS hiểu:
Cõu1: Tụm càng đang làm gỡ dưới
đỏy sụng ?( gọi hs tb, yếu trả lời).
+ Khi đú cậu ta đó gặp một con vật
cú hỡnh dỏng ntn
Cõu 2: Cỏ con làm quen với Tụm
càng ntn ??( hs tbỡnh trả lời).
Cõu 3: Đuụi của cỏ con cú ớch lợi gỡ ?
+ Vẩy của cỏ con cú lợi ớch gỡ?
+ Tỡm những từ ngữ cho thấy tài
riờng của Cỏ con?
+ Tụm càng cú thỏi độ ntn với Cỏ
con?( Gọi hs khỏ, giỏi)
+ Khi Cỏ con đang bơi thỡ cú chuyện
gỡ xảy ra?
Yờu cầu HS thảo luận cõu:
Cõu 5: Em thấy Tụm càng cú gỡ
đỏng khen?
+ Cõu truyện muốn núi lờn điều gỡ?
( Gọi hs khỏ, giỏi).
6/ Luyện đọc lại bài
Đoạn 1: Một hụm .cú loài ở biển cả.Đoạn 2: Thấy đuụi cỏ phục lăn Đoạn 3: Cỏ con sắp tức tối bỏ điĐoạn 4: Đ oạn cũn lại
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Nghĩa là khen liờn tục, cú ý t /phục
Cỏ con .lờn/thỡ tụm càng .cỏ to/mắt đỏngầu,/nhằm cỏ con lao tới.// Tụm càng vọt tới,/xụ bạn vào một ngỏch đỏ nhỏ.//Cỳ xụ tức tối bỏ đi.//
+ Luyện đọc trong nhúm 4
+ Lần lượt từng nhúm đọc thi và nhận xột
+ Cả lớp đọc đồng thanh
+ Tụm càng đang tập bỳng càng
+ Con vật thõn dẹp, trờn đầu cú hai mắt trũn xoe, người phủ một lớp bóc úng ỏnh
+ Bằng lời chào và tự giới thiệu tờn
+ Tụn càng nắc nỏm khen, phục lăn + Tụm càng thấy một con cỏ to, mắt
đỏ ngầu nhằm cỏ con lao tới+ HS thảo luận theo 4 nhúm bỏo cỏo
và nhận xột
- Yờu quý bạn, thụng minh, dỏm dũng
Trang 3+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, số 6
- Biết thời điểm, khoảng thời gian
- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày
- Bài tập cần làm : Bài 1, bài 2
II/Dạy học bài mới:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài:1
+ Hướng dẫn: Bài tập yêu cầu nêu giờ
xảy ra của một số hành động Trước
hết cần đọc câu hỏi ở các tranh minh
hoạ sau đó xem kĩ kim đồng hồ chỉ
+ Yêu cầu HS Kể liền mạch các hoạt
động của nam và các bạn dựa vào các
câu hỏi trong bài
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 2:
+ Gọi HS đọc đề bài phần a
+ Hà đến trường lúc mấy giờ?
+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng
hồ đến vị trí 7 giờ rồi gắn đồng hồ lên
bảng
+ Toàn đến trường lúc mấy giờ?
+ 5 HS đọc giờ
Nhắc lại tựa bài
+ HS tự làm bài theo cặp 1 HS đọc câu hỏi, 1 HS đọc giờ ghi trên đồng
hồ Một số cặp HS trình bày trước lớp.( Gọi hs tb, yếu )
+ Đọc giờ ghi trên từng đồng hồ
+ Đọc đề
+ Hà đến trường lúc 7 giờ + 1 HS thực hiện cả lớp theo dõi nhận xét
+ Toàn đến trường lúc 7 giờ 15 phút + 1 HS thực hiện cả lớp theo dõi
Trang 4+ Gọi 1 HS lên bảng quay kim đồng
hồ đến vị trí 7 giờ 15 phút rồi gắn
đồng hồ lên bảng
+ Yêu cầu quan sát và cho biết bạn
nào đến trường sớm hơn?
+ Bạn Hà đến sớm hơn Toàn bao
nhiêu phút
Phần b: Cho HS thảo luận nhóm và
báo cáo kết quả.( Gọi hs Tbình trả lời)
+ Nhận xét cho điểm
Bài 3 :
+ Yêu cầu đọc đề bài
+ Hướng dẫn nhận biết và hỏi:
+ Em điền giờ hay phút vào câu a? Vì
sao?
+ Trong 8 phút em có thể làm được
gì?( gọi hs khá, giỏi trả lời).
+ Em điền giờ hay phút vào câu b? Vì
sao?
+ Vậy còn câu c, em điền giờ hay
phút, hãy giải thích cách điền
+ Nhận xét cho điểm
D- Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài
tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
nhận xét
+ Bạn Hà đến sớm hơn
+ Bạn Hà đến sớm hơn bạn Toàn 15 phút
+ Thảo luận theo 4 nhóm sáo đó đại diện các nhóm trình bày và nhận xét
+ Đọc đề.Nêu yêu cầu + Lắng nghe và trả lời
+ Điền giờ, mỗi ngày nam ngủ khoảng 8 giờ Không điền phút vì 8 phút thì quá ít ỏi mà mỗi chúng ta đều cần ngủ từ đêm đến sáng
+ Có thể đánh răng rửa mặt và sắp xếp sách vở
+ Điền phút Nam đi đến trường hết
15 phút Không điền là vì 1 ngày chỉ
có 24 giờ, nếu đi từ nhà đến trường hết 15 giờ thì Nam không còn đủ thời gian để làm các công việc khác
+ Điền phút, em làm bài kiểm tra trong 35 phút Vì 35 phút là tiết học của em
- Lắng nghe
- -Chiều:Tiết 1: Đạo đức:
Lịch sự khi đến nhà người khác A/ MỤC TIÊU:
- Biết được cách giao tiếp đơn giản khi đến nhà người khác
- Biết cư sử phù hợp khi đến nhà bạn bè , người quen
- Biết được ý nghĩa của việc cư xử lịch sự khi đến nhà người khác
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
Trang 5I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời
+ Nhận xét đánh giá
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi
Nhắc lại tựa bài
Mục tiêu: HS tập cách cư xử lịch sự khi đến nhà người khác.
+ Cho các nhóm thảo luận
+ Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
- Em sang nhà bạn và thấy trong tủ nhà bạn có nhiều đồ chơi em rất thích Em
sẽ
- Em đang chơi ở nhà bạn thì đến giờ ti
vi có phim hoạt hình mà em thích xem, khi đó nhà bạn không bật ti vi Em sẽ
- Em sang nhà bạn chơi và thấy bà của bạn đang bị mệt Em sẽ
+ Hoạt động theo 3 nhóm
+ Các nhóm báo cáo và nhận xét nhóm bạn
Tình huống 3: Em cần đi nhẹ, nói khẽ hoặc ra về (chờ lúc khác sang chơi sau)
Hoạt động 2 : Trò chơi: “Đố vui”
Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại về cách cư xử khi đến nhà người khác
+ GV phổ biến luật chơi
+ Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu mỗi
+ Chú ý lắng nghe luật chơi
+ Tự chọn nhóm và thảo luận trong nhóm
+ Các nhóm thực hành đố và giải đáp
Trang 6Kết luận chung: Cư xử lịch sự khi đến nhà người khác là thể hiện nếp sống văn
minh Trẻ em biết cư xử lịch sự sẽ được mọi người yêu quý
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?
- Vì sao cần phải lịch sự khi khi đến nhà người khác?
- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
- -Tiết 2: Tự nhiên và xã hội:
Một số loài cây sống dưới nước
I Mục tiêu
- Nêu được tên , lợi ích của một số cây sống dưới nước
* kể được tên một số cây sống trôi nổi hoặc cây có rễ cắm sâu trong bùn
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, ảnh trong SGK trang 54, 55 Các tranh, ảnh sưu tầm các loại cây sống dưới nước Phấn màu, giấy, bút viết bảng Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
- HS: SGK Sưu tầm các vật thật: Cây bèo tây, cây rau rút, hoa sen, …
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’) Hát bài quả
2 Bài cũ (3’) Một số loài cây sống trên
Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi sau:
Nêu tên các cây ở hình 1, 2, 3
Nêu nơi sống của cây
Nêu đặc điểm giúp cây sống được trên
mặt nước
NHÓM PHIẾU THẢO LUẬN
* Bước 2: Làm việc theo lớp.
GV yêu cầu các nhóm báo cáo
GV nhận xét và ghi vào phiếu thảo luận
(phóng to) trên bảng
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
- Cây sen đã đi vào thơ ca Vậy ai
Trang 7cho cô biết 1 đoạn thơ nào đã miêu
tả cả đặc điểm, nơi sống của cây
sen?
Hoạt động 2: Trưng bày tranh ảnh, vật
thật
Yêu cầu: HS chuẩn bị các tranh ảnh và
các cây thật sống ở dưới nước
Yêu cầu HS dán các tranh ảnh vào 1 tờ
giấy to ghi tên các cây đó Bày các cây
sưu tầm được lên bàn, ghi tên cây
GV nhận xét và đánh giá kết quả của
HS trang trí tranh ảnh, cây thật của các thành viên trong tổ
Trưng bày sản phẩm của tổ mình lên
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt , dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt ,dán được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
II/Chuẩn bị :
-Dây xúc xích mẫu bằng giáy thủ công
-Quy trình làm dây xúc xích trang trí có hình vẽ minh họa cho từng bước -Giấy thủ công, kéo , bìa dán
III/Các hoạt động dạy học :
Trang 8-GV theo dõi,uốn nắn giúp đỡ
-Nhắc học sinh cắt các nan giấy cho
thẳng theo đường kẻ và có độ dài bằng
-Bước 2: Dán các nan giấy thành dây xúc xích
2010-Tìm số bị chia.
A- Mục tiêu:
- Biết tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
II/ Dạy học bài mới:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
a/ Quan hệ giữ phép nhân và phép
+ Cả lớp quan sát hình và giơ tay phát biểu ý kiến
Nhắc lại tựa bài
Trang 9+ Hãy nêu phép tính để tìm kết quả.
+ Nêu tên gọi của các thành phần và
kết quả trong phép nhân trên
+ Nêu bài toán 2 và hỏi cho HS tìm số
hình vuông trong cả hai hàng
Vậy trong một phép tính chia, số bị
chia bằng thương nhân với số chia(hay
bằng tích của thương và số chia)
b/ Hướng dẫn tìm số bị chia chưa
+ Vậy muốn tìm số bị chia ta lấy
thương nhân với số chia
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài vào BC
.( Chú ý hs tb, yếu)
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 2:+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Yêu cầu HS giải thích cách làm của
+ Theo dõi và nhắc lại bài toán
+ Phép chia 6 : 2 = 3 + 6 là số bị chia, 2 là số chia, 3 là thương
+ Theo dõi và nhắc lại
Trang 10từng phần.
+ Nhận xét bài làm trên bảng và GV
đúc kết
+ Chấm điểm và sửa chữa
Bài 3:
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Mỗi em nhận được mấy chiếc kẹo?
+ Có bao nhiêu em được nhận kẹo?
+ HS tự tóm tắt và giải vào vở, 1 HS
lên bảng( Gọi hs khá, giỏi)
Tóm tắt:
1 em : 5 chiếc kẹo
3 em : chiếc kẹo?
+ Chấm bài nhận xét
D- Củng cố - dặn dò:
- Đọc lại quy tắc, nêu tên gọi các
thành phần của phép chia
-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm
như thế nào?
- Dặn HS về học bài
- GV nhận xét tiết học
trong phép chia để giải thích
+ Nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Mỗi em nhận được 5 chiếc kẹo + Có 3 em
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số chiếc kẹo có tất cả là:
5 x 3 = 15 (chiếc kẹo) Đáp số : 15 chiếc kẹo + Nhận xét
- -Tiết 2: Kể chuyện:
Tôm càng và cá con.
A.Mục tiêu:
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Hs khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
- Giáo dục HS thích học môn kể chuyện
B- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn
- Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện
C- Các hoạt động dạy học:
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể chuyện tiết
học trước
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc
tên bài tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
Trang 11a/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm 4 HS và yêu cầu kể lại
nội dung 1 bức tranh trong nhóm
+ Tôm càng và Cá con làm quen với
nhau trong trường hợp nào?
+ Hai bạn đã nói gì với nhau?
+ Cá con có hình dáng bên ngoài ntn?
Tranh 2:
+ Cá Con khoe gì với bạn?
+ Cá Con đã trổ tài bơi lội của mình
cho Tôm Càng xem ntn?
+ Cá Con nói gì với Tôm Càng?
+ Vì sao cả hai lại kết bạn thân với
+ Cho các nhóm cử đại diện lên kể
+ Yêu cầu nhận xét lời bạn kể
D- Củng cố - dặn dò:
-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?
- Qua câu chuyện này, em học những
gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và
+ Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại, mỗi HS kể về 1 bức tranh
+ Các nhóm trình và nhận xét
+ Chúng làm quen với nhau khi Tôm Càng đang tập búng càng
+ Họ tự giới thiệu và làm quen
+ Cá Sấu hai hàng nước mắt chảy dài
+ Một con cá to đỏ ngầu lao tới
bộ áo giáp nên không bị đau
+ Vì cá Con biết tài của Tôm Càng
+ Nhận xét
- Trả lời
- Lắng nghe
Trang 12chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức mẩu chuyện vui
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
- Giúp hs có ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung đoạn chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết
ở bảng con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ Dạy học bài mới:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi
+ Việt hỏi anh điều gì?
+ Lân trả lời em như thế nào?
+ Câu trả lời ấy có gì đáng buồn
cười?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Câu chuyện có mấy câu?
+ Lời nói của hai anh em được viết
sau những dấu câu nào?
+ Trong bài, những chữ nào được viết
hoa?( Gọi hs khá, giỏi trả lời).
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt
+ “Anh này, vì sao cá không biết nói
nhỉ?”
+ “Em hỏi thật ngớ ngẩn Nếu miệng
em ngậm đầy nước, em có nói được
không?”
+ Lân cho rằng cá không nói được vì miệng nó ngậm đầy nước
+ Có 5 câu
+ Dấu hai chấm và dấu gạch ngang
+ Anh, Em, Nếu, Việt, Lân
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa
say sưa, bỗng, ngớ ngẩn, miệng
+ Nhìn bảng viết bài chính tả
Trang 13+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Treo bảng phụ Gọi 2 HS lên bảng
- Cảm nhận được vẻ đẹp thơ mộng, luôn biến đổi của Sông Hương qua cách
miêu tả của tác giả
B- Chuẩn bị : - Nội dung của bài.
- Tranh ảnh về Sông Hương.
- HS: SGK
C- Các hoạt động dạy học:
2 Bài cũ: Tôm Càng và Cá Con.
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài Tôm Càng và Cá Con.
- Yêu cầu HS đọc bài nối tiếp, mỗi HS đọc
1 câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 2 HS đọc, 1 HS đọc 2 đoạn, 1 HS đọc cả bài sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi Bạn nhận xét
Theo dõi và đọc thầm theo
Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu
Trang 14- Trong bài có những từ nào khó đọc?
- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc
bài
c) Luyện đọc nối tiếp từng đoạn.
- Y/c hs đọc nối tiếp từng đoạn.
- Theo dõi, uốn nắn
Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn,
đọc từ đầu cho đến hết bài
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
3 HS và yêu cầu luyện đọc theo nhóm
d) Thi đọc:
- GV tổ chức cho các nhóm thi đọc nối
tiếp, phân vai
e) Đọc đồng thanh
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Câu1: HS đọc thầm và gạch chân dưới
những từ chỉ các màu xanh khác nhau của
- GV chỉ lên bức tranh minh hoạ và nói
thêm về vẻ đẹp của sông Hương
-Vào mùa hè những đêm trăng sáng, sông
-Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS
Từ: phong cảnh, xanh thẳm, bãi
ngô, thảm cỏ, dải lụa, ửng hồng,…
- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các câu dài
-Đoạn 1: Sông Hương … trên mặt
nước.
Đoạn 2: Mỗi mùa hè … dát vàng.
Đoạn 3: Phần còn lại
- Tìm cách ngắt và luyện đọc các câu:
Bao trùm lên cả bức tranh/ là một màu xanh/ có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau:
Hương Giang bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày/ thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường.//
- 3 HS đọc bài theo yêu cầu
-Xanh thẳm, xanh biếc, xanh non.
- Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc theo hướng dẫn của GV
- Đọc đồng thanh
- Đọc thầm tìm và dùng bút chì gạch chân dưới các từ chỉ màu xanh
-Màu xanh thẳm do da trời tạo nên, màu xanh biếc do cây lá, màu xanh non do những thảm cỏ, bãi ngô in trên mặt nước tạo nên
-Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
-Do hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên
bờ sông in bóng xuống mặt nước.-Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng