II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A- KTBC : Yêu cầu hS đọc tên bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn; Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị liền nhau trong bảng?. Khi chữa bài, GV
Trang 11 Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn
2 Hiểu ý nghĩa truyện : Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ
- HS đọc bài Con gái, trả lời câu hỏi về bài đọc
B - DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Một hoặc hai HS khá, giỏi (tiếp nối nhau) đọc toàn bài
- HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK (Hama đã thuần phục được sư tử)
- GV viết lên bảng : Hu-li-ma, Đức A-la ; đọc mẫu Cả lớp đọc đồng thanh đọc nhỏ
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn (2 - 3 lượt) Chia bài làm 5 đoạn để luyện đọc :
Đoạn 1 (từ đầu đến giúp đỡ)
Đoạn 2 (tiếp theo đến vừa đi vừa khóc)
Đoạn 3 (tiếp theo đến chải bộ lông bờm sau gáy)
Đoạn 4 (tiếp theo đến lẳng lặng bỏ đi)
Đoạn 5 (phần còn lại)
Trang 2- Khi HS đọc, GV kết hợp uốn nắn cách phát âm cách đọc ; giúp các em hiểu nghĩa
những từ ngữ : thuần phục, giáo sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, Đức A-la
- HS đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc toàn bài
- GV dọc diễn cảm bài văn giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn ; băn khoăn ở đoạn đầu (Ha-li-ma không hiểu vì sao chồng mình trở nên cau có, gắt gỏng) ; hồi hộp
(đoạn Ha-li-ma làm quen với sư tử) ; trở lại nhẹ nhàng (khi sư tử gặp ánh mắt dịu
hiền của Ha-li-ma, lẳng lặng bỏ đi) Lời vị giáo sĩ đọc với giọng hiền hậu, ôn tồn
b) Tìm hiểu bài
* Gợi ý trả lời các câu hỏi phụ và câu hỏi trong SGK :
- Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm gì ? (Nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên : làm
cách nào để chồng nàng hết cau có, gắt gỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước.)
- Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào ? (Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bờm của một
con sư tử sống, giáo sĩ sẽ nói cho nàng biết bí quyết.)
- Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ, Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc ? (vì
điều kiện mà vị giáo sĩ nêu ra không thể thực hiện được : Đến gần sư tử đã khó, nhổ
ba sợi lông bờm của nó lại càng khó Thấy người, sư tử sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay.)
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử ?
- GV : Mong muốn có được hạnh phúc đã khiến Ha-li-ma quyết tâm thực hiện bằng được yêu cầu của vị giáo sĩ
- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào ?
- Vì sao, khi gặp ánh mắt ủa Ha-li-ma, con sư tử đang giận dữ "bỗng cụp mắt xuống,
rổi lẳng lặng bỏ đi" ?
- Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ ? (HS đọc lại lời vị
giáo sĩ nói với Ha-li-ma khi nàng trao cho cụ ba sợi lông bờm của sư tử ; trả lời : bí quyết làm nên sức mạnh của người phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn và sự dịu dàng.)
c) Đọc diễn cảm
Trang 3- Năm HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm 5 đoạn truyện dưới sự hướng dẫn của
GV
- Cả lớp luyện đọc diễn cảm đoạn 2 của bài
3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại ý nghĩa của câu chuyện
- GV nhận xét tiết học Dặn cả lớp nhớ câu chuyện, về nhà kể lại cho người thân
To¸n
ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I - MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện
tích với các đơn vị đo thông dụng, viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
II - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A- KTBC : Yêu cầu hS đọc tên bảng đơn vị đo độ dài theo thứ tự từ bé đến lớn; Nêu
mối quan hệ giữa hai đơn vị liền nhau trong bảng ?
B- BÀI MỚI
- GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài GV quan sát giúp đỡ HS làm chậm hơn, rồi chữa các bài tập:
Bài1 : a) Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi chữa bài, GV kẻ sẵn bảng các
đơn vị đo diện tích ở trên bảng của lớp học rồi cho 1HS điền vào chỗ chấm trong bảng đó, cả lớp làm vào vở, nhận xét thống nhất kết quả đúng
- Cho HS học thuộc tên các đơn vị đo diện tích thông dụng (như m2, km2, ha và quan hệ giữa ha, km2 với m2, .)
b) Một số HS nêu miệng câu trả lời; thống nhất câu trả lời đúng :
Trang 4- Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
- Đơn vị bé bằng một phần trăm đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Củng cố về mối quan hệ của hai đơn
vị đo diện tích liền nhau, về cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân HS tự làm bài vào vở; HS đổi vở kiểm tra chéo; Một số HS đọc và nhận xét bài của bạn, Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả đúng
Sau bµi häc, HS biÕt :
- Bµo thai cña thó ph¸t triÓn trong bông mÑ
Trang 5- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim.
- Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 1 con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con
Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ
- Phân tích đợc sự tiến hoá trong chu trình sinh sản của thú so với chu trình sinh sản của chim, ếch,
Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 1,2 trang 120 SGK và trả lời các câu hỏi :
- Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết bào thai của thú đợc nuôi dỡng ở đâu
- Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai mà bạn nhìn thấy
- Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú con và thú mẹ?
- Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi bằng gì?
- So sánh sự sinh sản của thú và của chim, bạn có nhận xét gì?
Bớc 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm Các nhóm khác bổ sung
Kết luận:
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sữa
- Sự sinh sản của thú khác với sự sinh sản của chim là:
Trang 6+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con.
+ ở thú, hợp tử đợc phát triển trong bụng mẹ, thú con mới sinh ra đã có hình dạng giống nh thú mẹ
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con cho tới khi con của chúng có thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: làm việc với phiếu học tập
Mục tiêu: HS biết kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa 1 con; mỗi lứa nhiều con.Cách tiến hành:
Bớc 1: Làm việc theo nhóm
GV phát phiếu học tập cho các nhóm Nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình trong bài và dựa vào hiểu biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ đề ra trong phiếu học tập
I - Mục tiêu
HS cần phải:
Trang 7- Chọn đúng và đủ các chi tiết lắp máy bay trực thăng.
- Lắp từng bộ phận và lắp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng
- GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học
Hoạt động 1 Quan sát, nhận xét mẫu
- Cho HS quan sát mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn
- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận của mẫu và đặt câu hỏi: Để lắp máy bay trực thăng, theo em cần phải lắp mấy bộ phận? Hãy kể tên cac bộ phận đó (Cần lắp 5 bộ phận: thân và đuôi máy bay; sàn ca bin và giá đỡ; ca bin; cánh quạt; càng máy bay)
Hoạt động 2 Hớng dẫn thao tác kĩ thuật
a)Hớng dẫn chọn các chi tiết
-Gọi 1-2 HS lên bảng chọn đúng, đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xếp vào lắp hộp theo từng loại
- Toàn lớp quan sát và bổ sung cho bạn
- GV nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bớc chọn chi tiết
b) Lắp từng bộ phận
* Lắp thân và đuôi máy bay (H.2-SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình 2 (SGK) để trả lời câu hỏi: Để lắp thân và đuôi máy bay cần phải chọn những chi tiết nào và số lợng là bao nhiêu?(chọn 4 tấm tam giác; 2 thanh thẳng 11 lỗ; 2 thanh thẳng 5 lỗ; 1 thanh thẳng 3 lỗ; 1 thanh chữ U ngắn)
Trang 8- GV hớng dẫn lắp thân và đuôi máy bay trực thăng Trong khi lắp, GV cần thao tác chậm và lu ý để HS thấy đợc thanh thẳng 3 lỗ đợc lắp vào giữa 2 thanh thẳng
11 lỗ và lắp ngoài 2 thanh thẳng 5 lỗ chéo nhau GV cũng cần cho HS biết phân biệt mặt phải, mặt trái của thân và đuôi máy bay
* Lắp sàn ca bin và giá đỡ (H.3- SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV đặt câu hỏi: Để lắp đợc sàn ca bin và giá đỡ, em cần phải chọn những chi tiết nào? (chọn tấm nhỏ, tấm chữ L, thanh chữ U dài)
- Gọi 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện bớc lắp (nhắc HS lắp ở hàng lỗ thứ hai của tấm nhỏ.)
-Yêu cầu toàn lớp quan sát và bổ sung bớc lắp của bạn
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thành bớc lắp
* Lắp cánh quạt (H 5 –SGK)
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó hớng dẫn lắp cánh quạt:
+ Lắp phần trên cánh quạt: Lắp vào đầu trục ngắn 1 vòng hãm, 3 thanh thẳng 9
lỗ, bánh đai và 1 vòng hãm
+ Lắp phần dới cánh quạt: Lắp v ào đầu trục ngắn còn lại 1vòng hãm và bánh
đai
* Lắp càng máy bay (H 6–SGK)
Trang 9- GV hớng dẫn lắp thân máy bay Khi lắp, GV thao tác chậm và lu ý cho HS biết mặt phải, mặt trái của càng máy bay.
- Yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi trong SGK
- Gọi 1 HS lên trả lời câu hỏi và lắp càng thứ hai của máy bay
- Toàn lớp quan sát và bổ sung bớc lắp của bạn
- GV nhận xét, uốn nắn thao tác của HS Sau đó hớng dẫn thao tác nói hai càng máy bay bằng 2 thanh thẳng 6 lỗ
ớc lắp khó, GV thao tác chậm để HS theo dõi
+ Bớc lắp cánh quạt vào trần ca bin, GV gọi 1 HS thực hiện bớc lắp (Dùng vòng hãm để giữ trục cánh quạt với trần ca bin)
+ GV lắp tấm sau của ca bin máy bay
+Bớc lắp giá đỡ sàn ca bin vào càng máy bay, GV lu ý để HS biết vị trí lỗ lắp ở càng máy bay, mối ghép giữa cánh quạt và trần ca bin
- Kiểm tra các mối ghép đã đảm bảo cha, nhất là mối ghép giữa giá đỡ sàn ca bin với càng máy bay
d) Hớng dẫn tháo rời chi tiết và xếp gọn vào hộp
Trang 101 Nghe - viết đúng chính tả bài Cô gái của tương lai
2 Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng biết một số huân chương của nước ta
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu giải thưởng
: Tên các huân clương, danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái của mỗi bộ
phận tạo thành tên đó.
- Bút dạ và một tờ phiếu viết các cụm từ in nghiêng ở BT2
- Ảnh minh hoạ tên ba loại huân chương trong SGK Ba, bốn tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ
B - DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài : GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả Cô gái của tương lai HS theo dõi trong SGK
- GV hỏi HS về nội dung bài chính tả (Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai.)
- HS đọc thầm bài chính tả GV nhắc các em chú ý những từ ngữ dễ viết sai (viết lại
trên giấy nháp để ghi nhớ) : in-tơ nét (từ mượn tiếng nước ngoài), Ốt-xtrây-li-a (tên riêng nước ngoài), Nghị viện Thanh niên (tên tổ chức) Cách thực hiện tiếp theo như
các bài Chính tả trước
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2 HS đọc nội dung BT2
- GV mời HS đọc lại các cụm từ in nghiêng trong đoạn văn (anh hùng lao động, anh
hùng lực lượng vũ trang, huân chương sao vàng, huân chương độc lập hạng ba, huân chương lao động hạng nhất, huân hương độc lập hạng nhất) GV dán tờ phiếu đã
viết các cụm từ in nghiêng ; giúp HS hiểu yêu cầu của bài : những cụm từ in nghiêng
Trang 11là tên các danh hiệu và huân chương chưa được viết hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của các em là : Nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ ; viết lại các chữ
đó ; giải thích vì sao phải viết hoa những chữ đó GV mở bảng phụ đã viết ghi nhớ về
cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng (Tên các huân chương,
danh hiệu, giải thưởng được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thùnh tên đó) ;
mời HS đọc lại
- HS viết lại cho đúng chính tả các cụm từ in nghiêng
- GV dán tờ phiếu, mời 3 HS tiếp nối nhau lên bảng làm bài mỗi em sửa lại hai cụm từ Sau đó, nói rõ vì sao em sửa như vậy Cả lớp và GV nhận xét sau ý kiến của mỗi HS ; chốt lại lời giải đúng :
Bài tập 3 : GV nêu yêu cầu của BT3, giúp HS hiểu : BT đã cho sẵn tên ba huân
chương được viết hoa đúng chính tả Nhiệm vụ của các em là đọc kĩ nội dung từng loại huân chương để điền đúng tên từng huân chương vào chỗ trống trong mỗi câu
- HS xem ảnh minh hoạ các huân chương trong SGK ; đọc kĩ nội dung từng loại huân chương, làm bài GV phát phiếu cho 3 - 4 HS
- Những HS làm bài trên phiếu dán kết quả làm bài lên bảng lớp, trình bày Cả lớp
và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :
a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng
b) Huân chươug Quân công là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập
nhiều thành tích xuất sắc trong chiến đấu và xây dựng quân đội
c) Huân chương Lao động là huân chương dành cho những tập thể và cá nhân lập
nhiều thành tích xuất sắc trong lao động sản xuất
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ tên và cách víết các danh hiệu, huân chương ở BT2, 3
Trang 12ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH
A - MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối ; viết
số đo thể tích dưới dạng số thập phân ; chuyển đổi số đo thể tích
B - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV tổ chức, hướng dẫn HS tự làm bài; GV quan sát giúp đỡ HS làm chậm hơn, rồi chữa các bài tập:
Bài 1 : GV kẻ sẵn bảng trong SGK lên bảng của lớp rồi cho 1HS viết số thích hơp
vào chỗ chấm trên bảng; cả lớp làm vào vở, trả lời các câu hỏi của phần b)
- Nhận xét thống nhất kết quả đúng
- Khi HS chữa bài, GV cho HS nhắc lại mối quan hệ giữa ba đơn vị đo thể tích (m3,
dm3, cm3, ) và quan hệ của hai đơn vị liên tiếp nhau
- Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
- Đơn vị bé bằng một phần nghìn đơn vị lớn hơn tiếp liền
Bài 2 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Củng cố về mối quan hệ của hai đơn vị
đo thể tích liền nhau, về cách viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân HS tự làm bài vào vở; HS đổi vở kiểm tra chéo; Một số HS đọc và nhận xét bài của bạn, Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả đúng
1 m3= 1000 dm3; 1dm3 = 1000 cm3,
7,268 m3 = 7268dm3; 4,351 dm3 = 4351 cm3;
0 5m3 = 500 dm3; 0,2dm3 = 200 cm3,
3m3 2dm3 = 3002 dm3; dm3, 9cm3, = l009cm3,
Trang 13Bài 3 : Cho HS tự làm bài vào vở ; Gọi 2 HS lờn bảng chữa bài.Cả lớp nhận
I Mục tiêu:
- Giúp học sinh hiểu tài nguyên thiên nhiên rất cần thiết cho cuộc sống con ời
ng Học sinh có thái độ bảo vệ và gìn giữ tài nguyên thiên nhiên
- Học sinh biết sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm phát triển môi trờng bền vững
II Tài liệu và ph ơng tiện
Trang 141 Giáo viên chia nhóm học sinh Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:
- Tại sao các bạn nhỏ say sa ngắm nhìn cảnh vật?
- Tài nguyên thiên nhiên mang lại lợi ích gì cho con ngời?
- Em cân bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nh thế nào?
2 Từng nhóm thảo luận
3 Từng nhóm lên trình bày
4 Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận
5 Học sinh đọc phần Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1, SGK.
1 Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh
2 Học sinh làm việc cá nhân
3 Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày
4 Giáo viên viết kết luận
* L
(có ghi các từ trong bài tập 1) theo 2 cột : tài nguyên thiên nhiên và không phải là tài nguyên thiên nhiên
Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 4, SGK.
1 Học sinh làm việc cá nhân
2 Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh
3 Học sinh trình bày trớc lớp
4 Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét
5 Giáo viên kết luận: việc làm đ, e là đúng
Hoạt động 4: Học sinh làm bài tập 3, SGK.
1 Học sinh thảo luận nhóm bài tập 3
2 Đại diện mỗi nhóm trình bày đánh giá về một ý kiến
Trang 153 Cả lớp trao đổi, bổ sung.
4 Giáo viên kết luận:
- Các ý kiến c, d là đúng
- Các ý kiến a, b là sai
5 Học sinh đọc câu Ghi nhớ trong SGK
Hoạt động tiếp nối.
Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam hoặc của địa phơng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NAM VÀ NỮ
I - MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Mở rộng vốn từ : Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam, của
nữ Giải thớch được ngha của cỏc từ đú Biết trao đổi về những phẩm chất quan trọng
mà một người nam, một người nữ cần cú
2 Biết cỏc thành ngữ, tục ngữ núi về nam và nữ, về quan niệm bỡnh đẳng nam nữ Xỏc định được thỏi độ đỳng đắn : khụng coi thường phụ nữ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phụ tụ cú từ cần tra cứu ở BT
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
A - KIỂM TRA BÀI CŨ
Hai HS làm lại BT2, 3 của tiết LTVC (ụn tập về dõu cõu) (làm miệng) - mỗi em làm
một bài (GV tự ra bài tập tương tự.)
B - DẠY BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài :
Trong tiết LTVC hụm nay, cỏc em sẽ biết những từ ngữ chỉ những phẩm chất quan
trọng nhất của nam, của nữ ; biết cỏc thành ngữ, tục ngữ núi về nam và nữ để mở rộng, làm giàu thếm vốn từ
Trang 16Bài tập 1 : Một HS đọc yêu cầu của BT 1
- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, suy nghĩ, trả lời lần lượt từng câu hỏi a - b - c + Với câu hỏi c, các em cần sử dụng từ điển để giải nghĩa từ chỉ phẩm chất mình lựa chọn
- GV tổ chức cho HS cả lớp phát biểu ý kiến, trao đổi, tranh luận lần lượt theo từng câu hỏi, các câu trả lời : Với câu hỏi a : GV hướng HS đồng tình với ý kiến đã nêu Trong trường hợp có HS nêu ý kiến ngược lại, GV không áp đặt mà yêu cầu các em giải thích Nếu lí lẽ của các em có sức thuyết phục thì chấp nhận vì HS hiểu những phẩm chất nào là quan trọng của nam hay nữ đều dựa vào những cảm nhận hoặc được
chứng kiến HS có thể nói phẩm chất quan trọng nhất của đàn ông là tốt bụng, hoặc
không ích kỉ
+ Trong trường hợp này, GV đồng tình với ý kiến của HS, tuy nhiên cần giải thích
thếm : tốt bụng, không ích kỉ là những từ gần nghĩa với cao thượng Ngoài ra, cao
thượng có nét nghĩa khác hơn (vượt hẳn lên những cái tầm thường, nhỏ nhen.)
-Với câu hỏi b, c : HS có thể chọn trong những phẩm chất quan trọng nhất của nam hoặc của nữ một phẩm chất mình thích nhất
Bài tập 2 : HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại truyện Một vụ đắm tàu, suy nghĩ về những phẩm chất chung và riêng (tiêu biểu cho nữ tính, nam tính) của hai nhân vật Giu-li-ét-ta và Ma-ri-ô
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp và GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
+ Phẩm chất : Cả hai đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người khác : chung của
hai
+ Ma-ri-ô nhường bạn xuống xuồng cứu nạn để bạn được sống, nhân vật Giu-li-ét-ta
lo lắng cho Ma-ri-ô, ân cần băng bó vết thương cho bạn khi bạn ngã, đau đớn khóc thương bạn trong giờ phút vĩnh biệt
+ Phẩm chất : Ma-ri-ô rất giàu nam tính : kín đáo (giấu nỗi bất hạnh của mình, không
kể cho riêng Giu-li-ét-ta biết) ; quyết đoán, mạnh mẽ, cao thượng (ý nghĩ vụt đến hét
Trang 17to ôm ngang lưng bạn ném xuống nước, nhường cho bạn được sống, dù người trên xuồng muốn nhận Ma-ri-ô vì cậu nhỏ hơn)
+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính khi giúp Ma-ri-ô bị thương : hoảng hốt
chạy lại, quỳ xuống, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc,
băng cho bạn
Bài tập 3 : Một HS đọc nội dung BT3 (đọc cả giải nghĩa các từ : nghìn, đảm)
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT :
+ Nêu cách hiểu về nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ
+ Trình bày ý kiến cá nhân tán thành câu tục ngữ a hay câu tục ngữ b ; giải thích vì
sao
- HS đọc thầm lại từng thành ngữ, tục ngữ, suy nghĩ, thực hiện từng yêu cầu của BT :
+ HS nói nội dung mỗi thành ngữ, tục ngữ GV chốt lại
+ HS nêu ý kiến cá nhân (tán thành hay không tán thành) với quan điểm ở câu tục
ngữ a và b GV nhận xét, thống nhất ý kiến :
+ Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn : không coi thường con gái, xem con nào cũng quý, miễn là có tình nghĩa, hiếu thảo với mẹ cha
+ Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu, sai trái : trọng con trai, khinh miệt con gái
- HS nhẩm đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ; một vài em thi đọc thuộc các
thành ngữ, tục ngữ trước lớp
3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học Nhắc HS cần có quan niệm đúng về quyền bình đẳng nam
nữ ; có ý thức rèn luyện những phẩm chất quan trọng của giới mình
ThÓ dôc
Hoµn thiÖn bµi thÓ dôc ph¸t triÓn chung -Häc tung bãng vµ b¾t bãng c¸ nh©n
I/ Môc tiªu :
Trang 18-Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung 8 động tác với hoa hoặc cờ Y/C thuộc bài và
biết cách thực hiện đợc động tơng đối chính xác
Học tung bắt bóng cá nhân Y/C thực hiện đợc ở mức tơng đối đúng
-Chơi trò chơi” Ai koé khoẻ”.Y/C biết cách chơi và biết tham gia chơi
II/ Địa điểm ph ơng tiện:
_Địa điểm : Sân trờng ,vệ sinh sạch sẽ ,bảo đảm an toàn tập luyện
Phơng tiện : Chuẩn bị còi ,dụng cụ ,dây, hoa hoặc cờ 6 quả bóng và kể san nh tiết 58
III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp
1 /Phần mở đầu:
Mục tiêu : Giớ thiệu nội dung bài học và khởi
động để chuẩn bị cho bài học
-GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,Y/C giờ học
Mục tiêu - -Hoàn thiện bài thể dục phát triển
chung 8 động tác với hoa hoặc cờ HS thuộc
bài và biết cách thực hiện đợc động tơng đối
chính xác
-Chơi trò chơi” Ai koé khoẻ”.HS biết cách
chơi và biết tham gia chơi
*Ôn bài thể dục phát triển chung với hoa hoặc
cờ
GV triển khai lớp theo đội hình đồng diễn TD
1-2phút100-200 m1-2 phút
2 phút1-2 phút
5-7 phút
8 động tác mỗi
động tác 2 lần 8 nhịp
8-10 phút6-8 phút
Sân vẽ sẵn Nh Trong SGK
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trang 19*Học tung và bắt bóng bằng hai tay HS đứng
tại chỗ tng HS tung bóng và bắt bóng
+Trò chơi :” Ai koé khoẻ” GV hớng dẫn cách
chơi.sau HS tiến hành chơi Các tổ cử 3 HS thi
- Giải bài toỏn cú liờn quan đến tớnh diện tớch, tớnh thể tớch cỏc hỡnh đó học
B - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
GV hướng dẫn HS tự làm bài rồi ehữa bài:
Bài1 : Cho HS tự làm bài rồi chữa bài Khi HS chữa bài, GV cho HS viết vào vở và
đọc kết quả ; Yờu cầu một số HS giải thớch cỏch làm (khụng yờu cầu viết phần giải thớch vào bài làm)
Kết quả là : a) 8m2 5dm2 = 8,05m2 b) 7m3 5dm3 = 7,O05m3
8m25dm2 < 8,5m2 7m35dm3, < 7,5m3, 8m2 5dm2 > 8,005m2 2,94dm3 > 2dm394cm3
Trang 20Bài 2 : Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi làm bài vào vở ; Gọi 2 HS lên bảng
chữa bài.Cả lớp nhận xét thống nhất kết quả đúng :
Bài giải Chiều rộng của thửa ruộng là : 150 x
Bài 3 : Yêu cầu HS nhắc lại cách tính thể tích hình hộp chữ nhật
- GV cho HS tự nêu tóm tắt bài toán rồi giải bài toán
Bài giải
Thể tích của bể nước là : 4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)
Thể tích của phần bể có chứa nước là : 30 x 80 : 100 = 24 ( m3 )
a) Số lít nước chứa trong bể là : 24m3 = 24 000dm3 = 24 000 lít
b) Diện tích đáy của bể là : 4 x 3 = 12 (m2)
Chiều cao của mức nước chứa trong bể là : 24 : 12 = 2 (m)
i – môc tiªu:
Trang 21Học xong bài này, HS biết:
- Việc xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình nhằm đáp ứng yêu cầu của cách mạng lúc đó
- Nhà máy Thủy điện Hoà Bình là sự kết quả của sự lao động sáng tạo, quên mình của cán bộ, công nhân hai nớc Việt - Xô
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc xây dựng CNXH ở nớc ta trong 20 năm sau khi đất nớc thống nhất
II- đồ dùng dạy học:
- ảnh t liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
- Bản đồ Hành chính Việt Nam (để xác định địa danh Hoà Bình)
* Hoạt động 1 (làm việc cả lớp)
- GV giới thiệu bài:
+ Nêu đặc điểm của đất nớc ta sau năm 1975 là: Cả nớc cùng bớc vào công cuộc xây dựng CNXH Trong quá trình đó, mọi hoạt động sản xuất và đời sống rất cần điện Một trong những công trình xây dựng vĩ đại kéo dài suốt 15 năm là công trình xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc xây dựng năm nào? ở đâu? Trong thời gian bao lâu?
+ Trên công trờng xây dựng Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc với tinh thần nh thế nào?
+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đối với đất nớc ta
* Hoạt động 2 (Làm việc theo nhóm)
- HS thảo luận các ý:
+ Nhà máy đợc chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6-11-1979 (ngày 7-11 là ngày kỷ niệm Cách mạng tháng Mời Nga)