- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc – học thuộc lòng trong 9 tuần đầu của HKII, bảng phụ kẻ bảng BT2 III Các hoạt động dạy học chủ yếu: - Gọi học sinh lên thực hiện các yêu cầu g
Trang 1Ầ N 2 8 Thứ hai ngày 29 tháng 3 năm 2010
1 Kiến thức: Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; ttốc độ khoảng 115
tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn
dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)
- HS khá giỏi: Đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật.
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc – hiểu
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chu ẩ n b ị :
- Học sinh: Đọc trước các bài TĐ ở nhà
- Giáo viên: Phiếu viết tên các bài tập đọc – học thuộc lòng trong 9 tuần đầu của HKII, bảng phụ kẻ bảng BT2
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Gọi học sinh lên thực hiện các yêu cầu ghi trong
phiếu, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
c) Bài t ậ p 2 : Tìm các ví dụ và điền vào bảng tổng kết
- Yêu cầu học sinh nhìn vào bảng, nêu các kiểu cấu
tạo câu
- Bốc thăm, chuẩn bị bài
- Đọc bài, trả lời câu hỏi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Nêu
Trang 2- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh họa cho các kiểu
cấu tạo câu
- Nhận xét về ví dụ học sinh lấy
- Hướng dẫn học sinh ôn lại một số kiến thức về các
kiểu cấu tạo câu đã học
1 Kiến thức: Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường.
- Biết đổi đơn vị đo thời gian
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hướng dẫn học sinh: Thực chất bài toán yêu cầu so
sánh vận tốc của ô tô và xe máy
- Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó chữa bài
Bài giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờMỗi giờ ô tô đi được là:
135 : 3 = 45 (km)Mỗi giờ xe máy đi được là:
135 : 4,5 = 30 (km)Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:
45 – 30 = 15 (km) Đáp số: 15 km
- Làm bài, chữa bài
- 1 học sinh nêu bài toán,nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
Trang 3Vận tốc của xe máy theo đơn vị đo m/phút là:
1250 : 2 = 625 (m/phút)
1 giờ = 60 phútMỗi giờ xe máy đi được là:
625 × 60 = 37500 (m)37500m = 37,5 kmVận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ
Đáp số: 37,5 km/giờ
Bài 3:Dành cho HS khá giỏi
- Yêu cầu HS khá giỏi nêu đề toán và tự giải
toán
Bài giải1giờ 45 phút = 105 phút15,75 km = 15750 mVận tốc của xe ngựa đó là:
15750 : 105 = 150 (m/phút) Đáp số: 150m/phút
Bài 4: Dành cho HS khá giỏi
- Yêu cầu học sinh tiến hành tương tự 3 bài tập trên
Bài giải
72 km/giờ = 72000 m/giờThời gian để cá heo bơi 2400m là:
2400 : 72000 = 301 (giờ)
30
1
giờ = 60 phút × 301 = 2 phút Đáp số: 2 phút
4 C ủ ng c ố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 D ặ n dò : Dặn học sinh ôn lại kiến thức của bài
- Làm bài, chữa bài trướclớp
- Làm bài, chữa bài
1 Kiến thức: Có hiểu biết ban đầu, đơn giản về tổ chức Liên Hợp Quốc và quan
hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
2 Kỹ năng: Nhận thấy tầm quan trọng của tổ chức này
3 Thái độ: Tôn trọng các cơ quan của tổ chức Liên Hợp Quốc ở Việt Nam
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: Tìm hiểu trước thông tin
- Giáo viên:
Trang 4III) Cỏc hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hỏt
2) Kiểm tra bài cũ:
- Nờu giỏ trị của hũa bỡnh
- Nờu những việc làm để bảo vệ hũa bỡnh
- Yờu cầu học sinh đọc cỏc thụng tin ở SGK
- Yờu cầu học sinh nờu những hiểu biết về tổ chức
Liờn Hợp Quốc
- Nhận xột, bổ sung
- Kết luận HĐ1
* Hoạt động 2: Bày tỏ thỏi độ (BT1)
- Chia nhúm 2, yờu cầu cỏc nhúm thảo luận cỏc ý
kiến ở bài tập 1
- Nhận xột, kết luận
+ í kiến đỳng: c, d
+ í kiến sai: a, b, d
* Hoạt động tiếp nối:
- Tỡm hiểu tờn một vài cơ quan của Liờn Hợp Quốc ở
Việt Nam
- Sưu tầm cỏc bài bỏo, tranh, ảnh, … núi về hoạt
động của tổ chức Liờn Hợp Quốc ở Việt Nam hoặc
I/ Mục tiêu:
- Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ôn ném bóng 150g trúng đích (Đích cố định hoặc di chuyển ) Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
Trang 5- Học trò chơi “ Bỏ khăn “ Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đợc.
II/ Địa điểm-Ph ơng tiện.
- Trên sân trờng vệ sinh nơi tập
- Cán sự mỗi ngời một còi, 10-15 quả bóng, mỗi học sinh 1 quả cầu Kẻ sân để chơi trò chơi
1.Phần mở đầu.
-GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ yêu
cầu giờ học
- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên
theo một hàng dọc hoặc theo vòng tròn
trong sân
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối , hông ,
vai
- Ôn bài thể dục một lần
- Chơi trò chơi khởi động (Bịt mắt bắt
dê)
2.Phần cơ bản
*Môn thể thao tự chọn :
-Ném bóng
+ Học cách cầm bóng bằng hai tay trớc
ngực
+ Học cách ném bóng vào rổ bằng hai
tay trớc ngực
- Chơi trò chơi “Bỏ khăn “
-GV tổ chức cho HS chơi
3 Phần kết thúc.
-Đi đều theo 2-4 hàng dọc vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài
- GV nhận xét đánh giá giao bài tập về
nhà
-ĐHNL
GV * * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * *
-ĐHTC -ĐHTL: GV * * * * *
* * * * *
-ĐHTC : GV * * * *
* * * *
- ĐHKT: GV * * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * *
Anh:
(Đ/C Thu soạn giảng)
Toỏn: Tiết 137 LUYỆN TẬP CHUNG (144) I) Mục tiờu:
1 Kiến thức: Biết tớnh vận tốc, quóng đường, thời gian.
- Biết giải bài toỏn chuyển động ngược chiều trong cựng một thời gian
2 Kỹ năng: Rốn kĩ năng tớnh vận tốc, quóng đường, thời gian
3 Thỏi độ: Tớch cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
Trang 6- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Học sinh làm bài tập 3 (tr 144)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu BT1 (a); hướng dẫn học sinh tìm hiểu có mấy
chuyển động đồng thời trong bài toán, chuyển động
cùng chiều hay ngược chiều nhau? (có 2 chuyển
động ngược chiều nhau)
- Vẽ sơ đồ và hướng dẫn học sinh, giải bài toán như
hướng dẫn ở SGK
- Dựa vào phần a, yêu cầu học sinh làm phần b
b) Sau mỗi giờ hai ô tô đi được quãng đường là:
42 + 50 = 92 (km)Thời gian để 2 ô tô gặp nhau là:
276 : 92 = 3 (giờ)
Bài 2:
- Yêu cầu học sinh nêu cách làm sau đó làm bài
Bài giảiThời gian đi của ca nô là:
11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút
= 3,75 giờ
Quãng đường đi được của ca nô là:
12 × 3,75 = 45 (km) Đáp số: 45 km
Bài 3: HS khá giỏi
- Gọi học sinh khá nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Hướng dẫn học sinh đổi đơn vị đo quãng đường
theo đơn vị: mét hoặc đổi đơn vị đo vận tốc theo
m/phút
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giảiC1: 15 km = 15000m
Vận tốc chạy của ngựa là:
15000 : 20 = 750 (m/phút)C2: Vận tốc chạy của ngựa là:
15 : 20 = 0,75 (km/phút)0,75 km/phút = 750 m/phút
- 1 học sinh nêu bài toán
- 1 học sinh nêu yêu cầu
Trang 7Đáp số: 750 m/phút
Bài 4: HS khá giỏi
Bài giải
2 giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường xe máy đi trong 2,5 giờ là:
42 x 2,5 = 105 (km)Sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút thì xe máy còn cách
B số ki-lô-mét là:
135 – 105 = 30 (km)
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh xem lại các bài tập đã làm
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
1 Kiến thức: Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2.
2 Kỹ năng: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh: đọc kĩ các bài tập đọc –HTL ở nhà
- Giáo viên: Phiếu (như tiết 1)
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài tập 2: Dựa vào câu chuyện “Chiếc đồng hồ”, hãy
viết tiếp một vế câu vào chỗ trống để tạo câu ghép
- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở bài tập
- Gọi học sinh nêu câu ghép đã viết hoàn chỉnh
- Nhận xét về vế câu học sinh viết thêm
- Hướng dẫn học sinh củng cố các kiểu câu ghép đã
học
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Hiểu yêu cầu bài tập
Trang 8Luyện từ và câu: Tiết 55
ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA TẬP ĐỌC – HỌC THUỘC LÒNG
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tìm được các câu ghép; các từ ngữ được lặp lại, được thay thế
trong đoạn văn BT2
- HS khá giỏi hiểu tác dụng của từ ngữ lặp lại, từ ngữ được thay thế
2 Kỹ năng: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Phiếu (như bài 1); bảng phụ viết các câu trả lời ở bài tập 2
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc bài văn
- Yêu cầu học sinh đọc phần: Chú giải
- Yêu cầu học sinh trao đổi nhóm 2, trả lời câu hỏi ở
SGK
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng ở bảng phụ
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Đọc bài văn
- Đọc: Chú giải
- Trao đổi, trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm trảlời, lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng phụ để học sinh viết dàn ý
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Bài tập 2: Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã
học trong 9 tuần của đầu HKII
- Yêu cầu học sinh xem lại các bài tập đọc đã học ở 9
tuần đầu HKII, tìm các bài tập đọc là văn miêu tả
- Gọi học sinh phát biểu
- Nhận xét, kết luận: Có 3 bài tập đọc là văn miêu tả:
+ Phong cảnh đền Hùng
+ Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân
+ Tranh làng Hồ
Bài tập 3: Nêu dàn ý của một bài tập đọc nói trên.
Nêu chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong bài TĐ
đó
- Yêu cầu học sinh lập dàn ý vào vở bài tập, phát
bảng phụ để 3 học sinh lập dàn ý cho 3 bài văn ở trên
- Yêu cầu học sinh trình bày dàn ý đã viết, nêu chi
tiết hoặc câu văn mình thích, giải thích lí do
- Nhận xét, tuyên dương học sinh viết được dàn ý tốt
- Hướng dẫn học sinh củng cố về loại văn miêu tả
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Xem lại các bài tập đọc
1 Kiến thức: Viết đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại hình cu già; biết chọn những
nét ngoại hình tiêu biểu để miêu tả
2 Kỹ năng: Nghe – viết đúng chính tả đoạn văn tả bài: Bà cụ bán hàng nước chè
tốc độ khoảng 100 chữ/ 15 phút
Trang 103 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên:
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong giờ
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh nghe – viết chính tả:
- Gọi học sinh đọc đoạn cần viết chính tả
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn cần viết chính
tả (tả gốc cây bàng cổ thụ và tả bà cụ bán hàng nước
chè dưới gốc bàng)
- Lưu ý học sinh một số từ ngữ khó viết trong bài
- Đọc cho học sinh viết chính tả
- Đọc cho học sinh soát lỗi
- Chấm, chữa một số bài viết
c) Bài tập:
Bài tập 2: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả ngoại
hình của một cụ già mà em biết
- Yêu cầu học sinh viết đoạn văn
- Gọi 1 số học sinh đọc đoạn văn vừa viết
- Nhận xét, khen học sinh viết được đoạn văn hay
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh viết hoàn chỉnh đoạn văn ở
bài tập 2 và tiếp tục ôn tập
- 1 học sinh đọc
- Vài học sinh nêu
- Lắng nghe, viết bảng con
- Lắng nghe, viết bài
- Nghe, soát lỗi
- 1 học sinh nêu yêu cầu
- Viết đoạn văn
1 Kiến thức: Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều Biết tính vận tốc,
quãng đường, thời gian
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng tính vận tốc, quãng đường, thời gian
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Kẻ sẵn sơ đồ tóm tắt BT1a
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 11Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 4 (trang 145)
3) Bài mới :
a) Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu bài tập
- Hỏi học sinh: Trong bài toán có mấy chuyển động
đồng thời, chuyển động cùng chiều hay ngược chiều?
(có hai chuyển động đồng thời và đó là hai chuyển
động cùng chiều)
- Vẽ sơ đồ và hướng dẫn học sinh giải bài như SGK
- Dựa vào phần a, yêu cầu học sinh làm phần b
b) Bài giải
Khi bắt đầu đi xe máy cách xe đạp là:
12 × 3 = 36 (km)Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp là:
36 – 12 = 24 (km)Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là:
36 : 24 = 1,5 (giờ)Đáp số: 1,5 giờ
Bài 2:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh tự làm bài, chữa bài
Bài giảiQuãng đường báo gấm chạy được là:
120 × 251 = 4,8 (km) Đáp số: 4,8 (km)
Bài 3: HS khá giỏi
- Gọi học sinh nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Giải thích: Đây là bài toán ô tô đi cùng chiều với xe
máy và đuổi kịp xe máy
- Yêu cầu học sinh giải bài, chữa bài
Bài giảiThời gian xe máy đi trước ô tô là:
11 giờ 7 phút – 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút
2 giờ 30 phút = 2,5 giờĐến 11 giờ 7 phút xe máy đi được quãng đường là:
36 × 2,5 = 90 (km)Sau mỗi giờ ô tô gần xe máy là:
54 – 36 = 18 (km)
- 2 học sinh
- Lắng nghe
- Trả lời câu hỏi
- Quan sát, thực hiện giảibài theo hướng dẫn
- Làm phần b
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Làm bài, chữa bài
- Nêu bài toán, nêu yêu cầu
- Hiểu yêu cầu của bài
- Làm bài, chữa bài
Trang 12Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là:
90 : 18 = 5 (giờ)
Ô tô đuổi kịp xe máy lúc:
11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về các biện pháp liên kết câu Biết dùng các từ
ngữ thích hợp để liên kết câu theo yêu cầu BT2
2 Kỹ năng: Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Phiếu như tiết 1
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
c) Bài tập 2: Tìm từ ngữ thích hợp với mỗi ô trống để
liên kết các câu trong những đoạn văn (SGK)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc 3 đoạn văn
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở bài tập
- Gọi 1 số học sinh phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
* Đáp án: Các từ lần lượt cần điền vào chỗ trống
trong mỗi đoạn văn là:
a) Nhưng
b) Chúng
c) Nắng, chị, nắng, chị, chị
4 Củng cố : Củng cố bài, nhận xét giờ học
5 Dặn dò : Dặn học sinh chuẩn bị cho tiết kiểm tra
- 1 học sinh nêu yêu cầu
Trang 13Địa lý: Tiết 28 CHÂU MĨ (Tiếp theo)
I) Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số đặc điểm của dân cư và kinh tế châu Mĩ:
+ Dân cư chủ yếu là người có nguồn gốc nhập cư
+ Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có nền công nghiệp, nông nghiệp hiện đại Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu
- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa kì: có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nông sản xuất khẩu lớn nhất thếgiới
- Chỉ và đọc trên bản đồ thủ đô của Hoa Kì
- Sử dụng tranh, ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư vàhoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ
2 Kỹ năng: Xác định trên bản đồ vị trí địa lý của Hoa Kì
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bản đồ Thế giới
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Dân cư châu Mĩ:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân
- Yêu cầu học sinh dựa vào bảng số liệu bài 17 và nội
dung ở mục 3 để trả lời câu hỏi:
+ Châu Mĩ có số dân đứng thứ mấy trong các châu
lục? (đứng thứ 3)
+ Người dân châu Mĩ đến từ các châu lục nào? (Phần
lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư từ các châu lục
khác đến)
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu? (Ở miền
Đông của Châu Mĩ)
- Kết luận HĐ1
Hoạt động kinh tế
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu học sinh các nhóm quan sát H4 (SGK),
thảo luận để trả lời các câu hỏi:
- Đọc thông tin, trả lời câuhỏi
- Quan sát, thảo luận, trả lờicâu hỏi
Trang 14+ Nêu sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với
Trung Mĩ và Nam Mĩ (Bắc Mĩ có nền kinh tế phát
triển nhất, Trung Mĩ và Nam Mĩ có nền kinh tế đang
phát triển)
- Kể tên một số nông sản ở các khu vực kể trên (Bắc
Mĩ có lúa mì, bông, lợn, bò sữa, cam, nho, Trung Mĩ
và Nam Mĩ có: chuối, cà phê, mía, bông, bò, cừu)
- Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở Bắc Mĩ,
Trung và Nam Mĩ? (Bắc Mĩ có ngành công nghiệp,
công nghệ kĩ thuật cao còn Trung Mĩ và Nam Mĩ
phát triển công nghiệp khai khoáng)
Hoa Kỳ:
* Hoạt động 3: Làm việc theo cặp
- Gọi 1 số học sinh chỉ vị trí của Hoa Kỳ và thủ đô
Oa – sinh – tơn trên bản đồ
- Yêu cầu học sinh trao đổi, nêu một số đặc điểm nổi
bật của Hoa Kì (Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ, là một trong
những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới)
- Yêu cầu học sinh đọc mục: Bài học
1 Kiến thức: Kể tên một số động vật đẻ trứng và để con.
2 Kỹ năng: Phân biệt động vật đẻ trứng và động vật đẻ con
3 Thái độ: Tích cực học tập
II) Chuẩn bị:
- Học sinh:
- Giáo viên: Bảng nhóm
III) Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1) Ổn định lớp: Hát
2) Kiểm tra bài cũ:
- Cây con có thể mọc lên từ bộ phận nào của cây mẹ?
- Kể tên một số cây được mọc lên từ bộ phận của cây