1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 28 CKTKN ĐEP

11 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua, công bố kết quả thi đua tuần, tuyên dương, phê bình tập thể và cá nhân trong tuần.. - Nhận xét, cho điểm B/ Dạy-học bài mới: 1 Giới thi

Trang 1

Tuần 27 Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011.

SÁNG Chào cờ

Tiết : 28

Tổng kết cơng tác thi đua giữa các lớp Đề ra mục tiêu hoạt động trong tuần 28

II Hoạt động chính

1 Nội dung:

- Tập hợp theo đội hình qui định, ổn định tổ chức

- Chào cờ theo nghi thức Đội

- Nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua, công bố kết quả thi đua tuần, tuyên dương, phê bình tập thể và cá nhân trong tuần

- Phổ biến công tác mới của Liên đội và nhà trường tuần đến

2 Hình thức:

- Tập trung nghe nhận xét hoạt động tuần qua và phổ biến công tác mới

III) CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG:

1 Phương tiện :

- Âm thanh, trống Đội, cờ chi - liên đội, đội nghi lễ

- Sổ theo dõi thi đua, kết quả xếp loại thi đua tuần (tháng)

- Nhận xét của TPT, BGH về hoạt động tuần qua

- Kế hoạch công tác tuần (tháng) của Liên đội và nhà trường tuần tới

- Bàn ghế cho giáo viên ngồi dự chào cờ, ghế ngồi của học sinh

2 Tổ chức:

- Sinh hoạt dưới cờ, toàn thể HS, GVCN, TPT, BGH tham gia

IV) TIẾN HÀNH HOẠT ĐỘNG:

Người

LĐT 1 Khởi động:

- Tập hợp đội hình, ổn định tổ chức

- Mời thầy cô giáo ra lễ đài dự tiết chào cờ

- Giới thiệu nội dung tiết chào cờ:

+ Giới thiệu đại biểu: Gồm có các thầy cô trong BGH, TPT, GVCN và toàn thể các bạn HS tham dự

+ Nội dung tiết chào cờ hôm nay gồm có:

* Chào cờ theo nghi thức Đội.

* Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

* Nhận xét, đánh giá HĐ tuần qua của LĐ và nhà trường.

* Nghe phổ biến công tác mới của LĐ và nhà trường.

TPT

Sao đỏ

TPT

BGH

2 Các hoạt động:

a HĐ1: Tiến hành nghi lễ chào cờ:

(Tiến hành theo Nghi thức Đội)

b HĐ2: Thông qua kết quả thi đua tuần qua.

( Có Sổ theo dõi thi đua của Liên đội )

c HĐ3: Liên đội và nhà trường nhận xét, đánh giá tình hình hoạt động tuần qua và phổ biến công tác tuần đến.

- Liên đội nhận xét, đánh giá, tuyên dương, phê bình

-Thay mặt BGH nhà trường nhận xét chung và phổ biến công tác tuần tới:

+ Tình hình hoạt động tuần qua:

+ Công tác tuần đến:

Trang 2

Triển khai một số hoạt động lớn tuần tới cho các lớp + Tiếp tục ổn định tình hình thực hiện nội quy nhà trường, nội quy của lớp để giữ vững nền nếp chung

- TPT ( hiệu phó) nhận xét ý thức tham gia tiết chào cờ của các lớp:

+Tuyên dương các lớp tham gia tốt: ……… + Phê bình các lớp thiếu ý thức tổ chức kỷ luật trong tiết chào cờ:………

************** –&& **************

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT.

I Mục tiêu

- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con

- Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- Hình vẽ trong SGK trang 112, 113

III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cây con có thể mọc lên từ 1 số bộ phận

của cây mẹ

- Giáo viên nhận xét

3 Bài mới: “Sự sinh sản của động vật”.

Hoạt động 1: Thảo luận.

* HS biết trình bày khái quát về sự sinh sản của

động vật.

- Đa số động vật được chia làm mấy giống?

- Đó là những giống nào?

- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra từ

cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?

- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là

gì?

- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển

thành gì?

® Giáo viên kết luận:

- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực (sinh

ra tinh trùng)

- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)

- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử

gọi là thụ tinh

- Hợp tử phân chia phát triển thành cơ thể mới,

mang đặc tính của bố và mẹ

Hoạt động 2: Quan sát.

* HS biết được các cách sinh sản khác nhau của

động vật.

- Các con vật được nở ra từ trứng : sâu, thạch

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời

- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 104 SGK

- 2 giống: đực, cái

- Cơ quan sinh dục

- Sự thụ tinh

- Cơ thể mới

- Hai học sinh quan sát hình trang 112 SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng, con nào được đẻ thành con

- Học sinh trinh bày

Trang 3

sùng, gà, nịng nọc.

- Các con vật đẻ con: voi, mèo, chĩ, ngựa vằn

Giáo viên kết luân:

- Những lồi động vật khác nhau thì cĩ cách sinh

sản khác nhau, cĩ lồi đẻ trứng, cĩ lồi đẻ con

Hoạt động 3: Trị chơi “thi nĩi tên những con vật

đẻ trứng, những con vật đẻ con”

* HS kể được tên 1 sốđộng vật đẻ trứng và 1 số

động vật đẻ con.

4 Củng cố:

5 Dặn dị: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của cơn trùng”

- Nhận xét tiết học

- Nhĩm viết được nhiều tên các con vật đẻ trứng và các con vật đẻ con là nhĩm đĩ thắng cuộc

HS nhắc lại mục Bạn cần biết

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

LỚP 4: ĐỊA LÍ

TiÕt 28 NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG

I Mục đích, yêu cầu :

- Biết người Kinh, người Chăm và một số dân tộc ít người khác là cư dân chủ yếu của đồng bằng duyên hải miền Trung

- Trình bày một số nét tiêu biểu về hoạt động sản xuất: trồng trọt, chăn nuơi, đánh bắt, nuơi trồng, chế biến thủy sản,…

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bản đồ dân cư Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC:

- Dải đồng bằng duyên hải miền trung cĩ đặc

điểm gì? Nêu đặc điểm khí hậu vùng đồng bằng

duyên hải miền Trung?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: 2) Bài mới;

Hoạt động 1: Dân cư tập trung khá đông đúc

- Giới thiệu: ĐB DH miền Trung tuy nhỏ hẹp

song có điều kiện tương đối thuận lợi cho sinh

hoạt và sản xuất nên dân cư tập trung khá đông

đúc, phần lớn số dân này sống ở các làng mạc,

thị xã và thành phố duyên hải - (chỉ trên bản

đồ) - Mức độ tập trung dân được biểu hiện bằng

- 2 hs lên bảng thực hiện theo y/c

- Lắng nghe

Trang 4

các kí hiệu hình tròn thưa hay dày

- Các em quan sát lược đồ và so sánh:

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền

Trung so với ở vùng núi Trường Sơn

+ Lượng người sinh sống ở vùng ven biển miền

Trung so với ở vùng ĐBBB và ĐBNB

- Gọi hs đọc mục 1 SGK/138

- Người dân ở ĐBDH miền Trung là những dân

tộc nào?

- Các em quan sát hình 1,2 SGK/138, thảo luận

nhóm đôi nhận xét trang phục của phụ nữ

Chăm, phụ nữ Kinh

Kết luận: Đây là trang phục truyền thống của

các dân tộc Tuy nhiên, hàng ngày để tiện cho

sinh hoạt và sản xuất, người dân thường mặc áo

sơ mi và quần dài

Hoạt động 2: Hoạt động sản xuất của người

dân

- Các em hãy quan sát các hình trong SGK/139

và đọc ghi chú dưới mỗi hình

- Dựa vào các hình ảnh nói về hoạt động sản

xuất của người dân ĐB DH miền Trung, các em

hãy cho biết, người dân ở đây sinh sống bằng

những ngành nghề gì?

- GV ghi lên bảng vào 4 cột

- Cũng dựa vào các hoạt động sản xuất trong

hình, các em hãy lên bảng điền vào cột thích

hợp

- Gọi 2 hs đọc lại kết quả trên bảng

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

Giải thích: Tại hồ nuôi tôm người ta đặt các

guồng quay để tăng lượng không khí trong

nước, làm cho tôm nuôi phát triển tốt hơn

Nghề làm muối (diêm dân) là một nghề rất

đặc trưng của người dân ĐBDH miền Trung, Để

làm muối người dân đưa nước biển vào ruộng

cát, phơi nước biển cho bay bớt hơi nước còn lại

- Quan sát, lắng nghe

+ Số người ở vùng ven biển miền Trung nhiều hơn so với ở vùng núi Trường Sơn

+ Số người ở vùng ven biển miền Trung ít hơn ở vùng ĐBBB và ĐBNB

- 1 hd đọc to trước lớp

- Kinh, Chăm và một số dân tộc ít người khác

+ Người Chăm: mặc váy dài, có đai thắt ngang và khăn choàng đầu

+ Người Kinh: mặc áo dài cổ cao

- Lắng nghe

- 6 hs nối tiếp nhau đọc to trước lớp

- Trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng đánh bắt thuỷ sản, làm muối

- 1 hs đọc lại

- 4 hs lên bảng thực hiện:

+ Trồng trọt: trồng lúa, mía, ngô + Chăn nuôi: gia súc (bò)

+ Nuôi, đánh bắt thủy sản: đánh bắt cá, nuôi tôm

+ Ngành khác: làm muối

- 2 hs đọc to trước lớp

- Lắng nghe

Trang 5

nước biển mặn (gọi là nước chạt), sau đó dẫn

vào ruộng bằng phẳng (láng xi măng) để nước

chạt bốc hơi nước tiếp, còn lại muối đọng trên

ruộng và được vun thành từng đống như trong

ảnh Các em thấy đấy nghề làm muối rất là vất

vả

- Chuyển: Các hoạt động sản xuất của người

dân ở duyên hải miền Trung mà các em đã tìm

hiểu đa số thuộc ngành nông-ngư nghiệp Vì sao

người dân ở đây lại có những hoạt động sản

xuất này? các em cùng tìm hiểu tiếp

- Gọi hs đọc bảng SGK/140

- Các em hãy thảo luận nhóm đôi và cho biết vì

sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐBDH

miền Trung?

- Gọi hs lên ghi tên 4 hoạt động sản xuất phổ

biến của người dân

Kết luận: Mặc dù thiên nhiên thường gây bão

lụt và khô hạn, người dân miền Trung vẫn luôn

khai thác các điều kiện để sản xuất ra nhiều sản

phẩm phục vụ nhân dân trong vùng và các vùng

khác Nghề chính của họ là nghề nông, làm

muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ

sản

C/ Củng cố, dặn dò:

- Gọi hs đọc ghi nhớ SGK/140

- Giải thích vì sao người dân ở ĐBDH miền

Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?

- Về nhà sưu tầm các ảnh về hoạt động sản xuất

của người dân ở ĐBDHMT

- Bài sau: Hoạt động SX của người dân

ĐBDHMT (tt)

- Từng cặp hs thay phiên nhau trình bày lần lượt từng ngành sản xuất (không đọc theo SGK) và điều kiện để sản xuất từng ngành

- Vì nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi để giúp họ hoạt động sản xuất được dễ dàng, đem lại cho họ cuộc sống ổn định

- Trồng lúa; trồng mía, lạc; làm muối; nuôi, đánh bắt thuỷ sản

- Lắng nghe

- Vài hs đọc to trước lớp

- Vì nơi đây có đất pha cát, khí hậu nóng, nước biển mặn thích hợp cho việc trồng

Trang 6

mía, lạc và làm muối

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011.

CHÂU MĨ (tiếp theo)

I Mục tiêu:

- Nêu được một số đặc điểm về cư dân và kinh tế châu Mĩ

- Nêu được một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì; cĩ nền kinh tế phát triển với nhiều ngành cơng nghiệp đứng hàng đầu thế giới và nơng sản xuất khẩu lớn nhất thế giới

- Chỉ và đọc trên bản đồ thủ đơ của Hoa Kỳ

- Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ dể nhận biết 1 số đặc điểm của dân cư và hđ sx của người dân châu Mĩ

* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS cách xử lí nước thải cơng nghiệp.

II Chuẩn bị: - Các hình của bài trong SGK Bản đồ kinh tế châu Mĩ.

- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ ( nếu cĩ)

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Châu Mĩ (T1)

- Đánh gía, nhận xét

3.Bài mới: Châu Mĩ (tt)

Hoạt động 1: Người dân ở châu Mĩ.

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hồn

thiện câu trả lời

- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh biết

rằng, dân cư tập trung đơng đúc ở miền Đơng

của châu Mĩ vì đây lầ nơi dân nhập cư đến sống

đầu tiên sau đĩ họ mới di chuyển sang phần

phía Tây

Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế của châu Mĩ.

- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hồn

thiện câu trả lời

* Kết luận: Bắc Mĩ cĩ nền kinh tế phát triển,

cơng nghiệp hiện đại; cịn ở Trung Mĩ và Nam

Mĩ sản xuất nơng phẩm nhiệt đới và cơng

nghiệp khai khống

Hoạt động 3: Hoa Kì.

+ Hát

- Trả lời câu hỏi trong SGK

- Học sinh dựa vào hình 1, bảng số liệu và nội dung ở mục 4, trả lời các câu hỏi sau:

+ Ai là chủ nhân xa xưa của châu Mĩ?

+ Người dân từ các châu lục nào đã đến châu

Mĩ sinh sống và họ thuộc những chủng tộc nào? + Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?

- Một số học sinh lên trả lời câu hỏi trước lớp

- Học sinh trong nhĩm quan sát hình 2, đọc SGK rồi thảo luận nhĩm theo các câu hỏi gợi ý sau:

+ Kể tên một số cây trồng và vật nuơi ở châu Mĩ

+ Kể tên một số ngành cơng nghiệp chính ở châu Mĩ

+ So sánh sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc

Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ

- Đại diện các nhĩm học sinh trả lời câu hỏi

- Học sinh bổ sung

- Các nhĩm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu

về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ (nếu cĩ)

Trang 7

Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hồn thiện

câu trả lời

* Kết luận: Hoa Kì là một trong những nước cĩ

nền kinh tế phát triển nhất thế giới Hoa Kì nổi

tiếng về sản xuất điện, cơng nghệ cao và nơng

phẩm như gạo, thịt, rau

4 Củng cố.

GV liên hệ, GDBVMT.

5 Dặn dị:

- Chuẩn bị: “Châu Đại Dương và châu Nam

Cực”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh chỉ cho nhau xem vị trí của Hoa Kì

và thủ đơ Oa-sinh-tơn trên lược đồ hình 2

- Học sinh nĩi với nhau về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vị trí, diện tích, dân

số đứng thứ mấy trên thế giới), đặc điểm kinh

tế, sản phẩm cơng nghiệp và nơng nghiệp nổi tiếng

- Một số học sinh lên trình bày kết quả làm việc trước lớp

- HS trả lời các câu hỏi ở SGK

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ tư ngày 23 tháng 3 năm 2011.

LỚP 4: KHOA HỌC

Tiết 55 ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG I/ Mục đích yêu cầu:

Ơn tập về:

- Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Một số đồ dùng phục vụ cho các thí nghiệm về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt như: cốc, túi ni lơng, miếng xốp, xi-lanh, đèn, nhiệt kế

- Tranh ảnh sưu tầm về việc sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, bĩng tối, các nguồn nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản xuất và vui chơi giải trí

III/ Các hoạt động dạy-học:

A/ KTBC: Nhiệt cần cho sự sống

- Nêu vai trị của nhiệt đối với động vật, thực vật?

- Nếu trái đất khơng cĩ ánh sáng mặt trời thì điều

gì sẽ xảy ra?

- Nhận xét, cho điểm

B/ Ơn tập

* Giới thiệu: Tiết học hơm nay, các em sẽ ơn lại

những kiến thức cơ bản đã học ở phần Vật chất và

năng lượng

* Hoạt động 1: Trả lời các câu hỏi ơn tập

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật

chất và năng lượng

2 hs trả lời

- Lắng nghe

Trang 8

- Treo bảng phụ viết nội dung câu hỏi 1,2

- Yc hs tự làm bài vào SGK

- Gọi hs lần lượt lên bảng thực hiện trả lời và điền

vào ơ trống

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

2) GV gọi 2 hs lên bảng thi điền từ đúng

- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi hs đọc câu hỏi 3

- YC hs suy nghĩ trả lời

- Cùng hs nhận xét, kết luận câu trả lời đúng

- Gọi hs đọc câu hỏi 4,5,6

4) Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng đồng thời là

nguồn nhiệt?

5) Giải thích tại sao bạn trong hình 2 lại cĩ thể

nhìn thấy quyển sách

6) Gọi hs đọc câu hỏi, sau đĩ yc hs suy nghĩ trả

lời

* Hoạt động 2: Trị chơi đố bạn chứng minh

được

Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về phần Vật

chất và năng lượng và các kĩ năng quan sát, thí

- 1 hs đọc to trước lớp

- Tự làm bài

- Lần lượt lên thực hiện

- Nhận xét

- 2 hs lên bảng thực hiện sau đó trình bày

Nước ở thể rắn Nước ở thể lỏng Nước ở thể lỏng

Hơi nước

* Nước ở thể lỏng đông đặc biến thành nước ở thể rắn, nước ở thể rắn nóng chảy sẽ thành nước ở thể lỏng - bay hơi biến thành hơi nước - ngưng tụ lại thành thể lỏng

3) Tại sao khi gõ tay xuống bàn, ta nghe thấy tiếng gõ

Khi gõ tay xuống bàn ta nghe thấy tiếng gõ là do có sự lan truyền âm thanh qua mặt bàn Khi gõ, mât bàn rung động Rung động này truyền qua mặt bàn, truyền tới tai

ta làm màng nhĩ rung động nên ta nghe được âm thanh

- 1 hs đọc to trước lớp 4) Vật tự phát sáng đồng thời là nguồn nhiệt: mặt trời, lò lửa, bếp điện, ngọn đèn điện khi có nguồn điện chạy qua

5) Ánh sáng từ đèn đã chiếu sáng quyển sách Ánh sáng phản chiếu từ quyển sách

đi tới mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách

6) Không khí nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt cho các cốc nước lạnh làm chúng ấm lên Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho cốc được khăn bọc còn lạnh hơn

so với cốc kia

Trang 9

Cách tiến hành: Chuẩn bị sẵn các phiếu ghi

yêu cầu đủ với 6 nhĩm

- Trên phiếu thầy cĩ ghi câu hỏi, đại diện nhĩm

lên bốc thăm sau đĩ về thảo luận, thực hiện thí

nghiệm trong nhĩm 6, sau 3 phút sẽ lên trình bày

trước lớp Thầy cùng cả lớp nhận xét Nhóm nào

thực hiện đúng, kết luận chính xác (từ 9-10

điểm) sẽ đạt danh hiệu: Nhà khoa học trẻ

- Cùng hs nhận xét, công bố kết quả

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài đã ôn tập

- Bài sau: Ôn tập (tt)

- Nhận xét tiết học

- Đại diện nhóm lên bốc thăm, chia nhóm thực hành thí nghiệm

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp

* Nội dung các phiếu:

Hãy nêu TN để chứng tỏ:

1) Nước ở thể lỏng, khí không có hình dạng nhất định

2) Nước ở thể rắn có hình dạng xác định 3) Không khí có ở xung quanh mọi vật và mọi chỗ rỗng bên trong vật

4) Không khí có thể bị nén lại hoặc giãn ra 5) Sự lan truyền âm thanh

6) Nước và các chất lỏng khác nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Thứ sáu ngày 25 tháng 3 năm 2011.

(Tiết 56) ƠN TẬP: VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG ( tiếp theo)

I/ Mục đích yêu cầu;

Ơn tập về:

- Các kiến thức về nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng, nhiệt

- Các kĩ năng quan sát, thí nghiệm, bảo vệ mơi trường, giữ gìn sức khỏe

II/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động dạy Hoạt động học A/ Giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em sẽ

tiếp tục ôn tập chương Vật chất và năng

lượng

B/ Ôn tập

* Hoạt động 3: Triễn lãm

Mục tiêu:

- Lắng nghe

Trang 10

- Hệ thống lại những kiến thức đã học ở phần

Vật chất và năng lượng

- Củng cố những kĩ năng về bảo vệ môi

trường, giữ gìn sức khỏe liên quan tới nội

dung phần Vật chất và năng lượng

- HS biết yêu thiên nhiên và có thái độ trân

trọng với các thành tựu khoa học kĩ thuật

* Cách tiến hành

- YC các nhóm trưng bày tranh, ảnh về việc

sử dụng nước, âm thanh, ánh sáng, các nguồn

nhiệt trong sinh hoạt hàng ngày, lao động sản

xuất và vui chơi giải trí sao cho đẹp, khoa học

- YC các nhóm thảo luận tập thuyết trình

- Gv cùng 3 hs làm giám khảo thống nhất tiêu

chí đánh giá: Trình bày đẹp, khoa học: 3đ;

thuyết minh rõ, đủ ý, gọn: 3đ; trả lời được các

câu hỏi: 2đ; Có tinh thần đồng đội khi triễn

lãm: 2đ

- YC cả lớp tham quan khu triển lãm của từng

nhóm, nghe các thành viên trình bày, BGK

đưa ra câu hỏi

- BGK đánh giá GV nhận xét, đánh giá

Thực hành câu hỏi 2SGK

- Vẽ các hình lên bảng, yc hs quan sát

- Các em hãy nêu từng thời gian trong ngày

tương ứng với sự xuất hiện bóng của cọc

C/ Củng cố, dặn dò:

- Về nhà xem lại các bài đã ôn tập

- Bài sau: Thực vật cần gì để sống

- Nhận xét tiết học

- Các nhóm trưng bày tranh, ảnh

- Các nhóm thảo luận nội dung thuyết trình

- 3 hs cùng GV thống nhất tiêu chí và thang điểm đánh giá

- Tham quan khu triển lãm

- Nhận xét- Quan sát + Buổi sáng, bóng cọc ngả dài về phía Tâ

+ Buổi trưa, bóng cọc ngắn lại, ở ngay dưới chân cọc đó

+ Buổi chiều, bóng cọc dài ra ngả về phía Đông

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

SỰ SINH SẢN CỦA CƠN TRÙNG.

I Mục tiêu:

Ngày đăng: 17/05/2015, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thức: - GA (KH + ĐL 4+5) TUẦN 28 CKTKN ĐEP
2. Hình thức: (Trang 1)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w