1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo tuần 20 (CKT)

36 171 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 20 Lịch Báo Giảng
Trường học Trường Tiểu Học Tuần 20
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 336 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật - Đọc đúng toàn bài.. Giới thiệu: 1’- Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ong Mạnh thắng Thầ

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNGTUẦN 20, Từ ngày 4 tháng 1 năm 2010 đến ngày 08 tháng 01 năm 2010

Ơng Mạnh thắng Thần Giĩ – tiết 1

Ơng Mạnh thắng Thần Giĩ – tiết 2

1996395859

12345

1234

12345

Ơn bài hát: trên con đường đến trường

Trả lại của rơi - tiết 2

20992020

1234

12345

Thứ hai ngày 4 tháng 1 năm 2010

TI

Ế T 1 : TOÁN

Trang 2

III Các hoạt động dạy học:

- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng nhân

3 và áp dụng bảng nhân này để giải các bài tập có

- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- Ba được lấy mấy lần?

- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 3x1=3

(ghi lên bảng phép nhân này)

- Cho HS lấy tiếp 1 tấm lên bàn nữa và hỏi: Có 2 tấm

bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn được

lấy mấy lần?

- GV Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng

- 2 HS làm bài trên bảng, cảlớp làm bài vào vở nháp

- Nghe giới thiệu

HS lấy 1 tấm bìa có 3 chấmtròn

- HS lấy tiếp và nêu

- Quan sát thao tác của GV

và trả lời: 3 chấm tròn đượclấy 2 lần

Trang 3

- Vậy 3 được lấy mấy lần?

- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2 lần

- 3 nhân với 2 bằng mấy?

- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu HS

đọc phép nhân này

- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự như

trên Sau mỗi lần lập được phép tính mới GV ghi

phép tính đó lên bảng để có 3 bảng nhân 3

- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3 Các phép tính

trong bảng đều có 1 thừa số là 3, thừa số còn lại lần

lượt là các số 1, 2, 3, , 10

- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được, sau đó

cho HS thời gian để tự học thuộc bảng nhân 3 này

- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng

 Luyện tập, thực hành

Bài 1:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh

nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải

vào vở Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nghe giảng

- Cả lớp đọc đồng thanh bảngnhân 3 lần, sau đó tự họcthuộc lòng bảng nhân

Trang 4

- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?

- Tiếp sau đó là 3 số nào?

- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?

- Tiếp sau số 6 là số nào?

- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?

- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số

đứng ngay trước nó cộng thêm 3

- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi cho

HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm được

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa học

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho thật

- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; Đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên.Nhờ vào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận vớithiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)

* HS khá, giỏi: Trả lời được CH5

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’) Thư Trung thu

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (60’)

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng

bài Thư Trung thu và trả lời câu

hỏi cuối bài

Trang 5

a Giới thiệu: (1’)

- Treo tranh và giới thiệu: Trong bài học hôm nay

chúng ta sẽ cùng nhau học bài Ong Mạnh thắng

Thần Gio để biết tại sao một người bình thường

như ông Mạnh lại có thể thắng được một vị thần

có sức mạnh như Thần Gió

- Ghi tên bài lên bảng

b Luyện đọc:

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi

+ Đoạn 2: Nhịp nhanh hơn, nhấn giọng những từ

ngữ tả sự ngạo nghễ của Thần Gió, sự tức giận

của ông Mạnh (xô, ngã lăn quay, lồm cồm, quát,

ngạo nghễ,…)

+ Đoạn 3, 4 (đọc giống đoạn 2)

+ Đoạn 5: kể về sự hòa thuận giữa ông Mạnh và

Thần Gió – nhịp kể chậm rãi, thanh bình

- HS lắng nghe

 Gọi HS đọc nối tiếp từng câu Chú ý các từ

ngữ: hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, ven biển,

sinh sống, vững chãi

- HS đọc câu

- Luyện phát âm từ có âm, vầnkhó, dễ lẫn

 Gọi HS đọc từng đoạn nối tiếp nhau Chú ý

ngắt giọng đúng một số câu sau:

- HS đọc đoạn

+ Ông vào rừng/ lấy gỗ/ dựng nhà.//

+ Cuối cùng/ ông quyết định dựng một ngôi nhà

thật vững chãi.//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/ lồng

lộn/ mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

- Luyện đọc câu

- HS đọc các từ được chú giải gắn với từng đoạn

đọc

Giải nghĩa thêm từ “lồm cồm”

- HS nêu giải nghĩa từ

- Đọc từng đoạn trong nhóm - Các nhóm đọc và thi đua

Trang 6

- GV cho HS quan sát tranh, ảnh về dông

bão( nếu có), nhận xét sức mạnh của Thần Gió,

nói thêm: Người cổ xưa chữa biết cách chống lại

gió mưa, nên phải ở trong các hang động, hốc

đá

Câu 2: Kể lại việc làm của ông Mạnh chống lại

Thần Gió

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà

Cả 3 lần đều bị quật đỗ nên ôngquyết định xây một ngôi nhà thậtvững chãi Ông đẵn những cây

gỗ lớn nhất làm cột, chọn nhữngviên đá thật to để làm tường.Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó

tay

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

- Hình ảnh: câu cối xung quanhngôi nhà đã đỗ rạp trong khi ngôinhà vẫn đứng vững

- GV liên hệ so sánh ngôi nhà xây tạm bằng tranh

tre nứa lá với những ngôi nhà xây dựng kiên cố

bằng bêtông cốt sắt, giúp HS thấy: bão tố dễ

dàng tàn phá những ngôi nhà xây tạm, nhưng

không phá hủy được những ngôi nhà xây dựng

Câu 5: Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió

tượng trưng cho cái gì?

- Thần Gió tượng trưng cho thiênnhiên Ông Mạnh tượng trưngcho con người Nhờ quyết tâmlao động, con người đã chiếnthắng thiên nhiên và làm chothiên nhiên trở thành bạn củamình

- GV hỏi HS về ý nghĩa câu chuyện

Trang 7

Thứ ba, ngày 5 tháng 1 năm 2010

TIẾT 1: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN

ƠNG MẠNH THẮNG THẦN GIĨ

I Mục tiêu

- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện (BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đúng trình tự

* HS KG: Kể lại được tồn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên Đặt được tênkhác phù hợp với nội dung câu chuyện

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II Chuẩn bị

- GV: 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk (phĩng to nếu cĩ thể)

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cu (3’) Chuyện bốn mùa.

- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và yêu

cầu các con dựng lại câu chuyện Chuyện bốn

mùa

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới (35’)

a Giới thiệu: (1’)

Trong tiết kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau

kể lại câu chuyện Ong Mạnh thắng Thần

Giĩ và đặt tên khác cho câu chuyện này.

- Ghi tên bài lên bảng

 Hướng dẫn kể chuyện

a) Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo

đúng nội dung câu chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 1

- cho HS quan sát tranh

Trang 8

- Đây là nội dung thứ mấy của câu chuyện?

- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết bức

tranh nào minh họa nội dung thứ nhất của

chuyện Nội dung đó là gì?

- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3

- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo đúng

nội dung câu chuyện

b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện

nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn truyện

tương ứng với nội dung của mỗi bức tranh

+ Các nhóm có 3 em kể theo hình thức phân

vai: người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió

- Tổ chức cho các nhóm thi kể

- Nhận xét và tuyên dương các nhóm kể tốt

 Đặt tên khác cho câu chuyện

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra các tên

gọi mà mình chọn

- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu cho

HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó cho câu

chuyện?

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho người thân

nghe và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng

- Đây là nội dung thứ hai củacâu chuyện

- Bức tranh 4 minh họa nội dungthứ nhất của chuyện Đó là ThầnGió xô ông Mạnh ngã lăn quay

- Thần Gió ra sức tìm cách để

xô đổ ngôi nhà của ông Mạnhnhưng phải bó tay, ngôi nhàcủa ông Mạnh vẫn đứng vữngtrong khi cây cối xung quanh

Trang 9

TIẾT 2: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Thuộc được bảng nhân 3

- Biết giải bài tốn cĩ 1 phép nhân (trong bảng nhân 3)

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’)

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lịng bảng nhân

3 Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì

trong bảng

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ tốn hơm nay, các em sẽ cùng nhau

luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính nhân

- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ơ trống? Vì sao?

- Viết 9 vào ơ trống trên bảng và yêu cầu HS

đọc phép tính sau khi đã điền số Yêu cầu HS

tự làm tiếp bài tập, sau đĩ gọi 1 HS đọc chữa

bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài tốn

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập,

1 HS làm bài trên bảng lớp

Bài giải

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớptheo dõi và nhận xét xem haibạn đã học thuộc lịng bảngnhân chưa

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền

Trang 10

5 can đựng được số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (l)Đáp số: 15 l

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

- Viết lên bảng:

x

- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?

- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống Các em

hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 5:

- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất

- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền

nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn

vị?)

- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích

cách điền số tiếp theo của mình

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS

điền tiếp nhiều số khác

- Quan sát.*

- HS làm bài Sửa bài

- Bài tập yêu cầu chúng ta viếttiếp số vào dãy số

ta đếm thêm 3

Trang 11

3 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân

3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,

thuộc bảng nhân Nhắc nhở HS còn chưa chú

ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3

- Chuẩn bị: Bảng nhân 4

- HS thi đọc thuộc lòng bảngnhân 3

- Làm được bài tập 2 a hoặc b; 3 a hoặc b

- Ham thích học môn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2

- HS: Vở, bảng con

III Các hoạt động dạy học

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Thư Trung thu

- Yêu cầu HS viết các từ sau: quả na, cái nón,

khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,…

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới (35’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe cô

(thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô

Văn Phú Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài

tập chính tả phân biệt âm s / x, phân biệt vần iêc /

iêt.

 Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ

- Bài thơ viết về ai?

- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được

nhắc đến trong bài thơ

Trang 12

(Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo

mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những

cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê,

trèo bưởi, trèo na.)

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu

thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý

những điều gì?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã

- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng Sau

đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

d) Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần

e) Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó

cho HS soát lỗi

- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi

làm bài nhanh 5 em làm xong đầu tiên được

tuyên dương

- Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS ngồi

- Bài viết có hai khổ thơ, mỗikhổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câuthơ có 7 chữ

- Viết bài thơ vào giữa tranggiấy, các chữ đầu dòng thơthẳng hàng với nhau, hết 1 khổthơ thứ nhất thì các một dòngrồi mới viết tiếp khổ thơ thứhai

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r,

d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều.+ Các chữ có dấu hỏi, dấungã: ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ,quả, bưởi

-HS chơi trò tìm từ Đáp án:+ mùa xuân, giọt sương

Trang 13

cạnh nhau làm thành một cặp chơi Các HS oẳn tù tì

để chọn quyền đố trước HS đố trước đọc 1 trong các

câu hỏi của bài để bạn kia trả lời Nếu sau 30 giây mà

không trả lời được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời

Nếu HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng

nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm Mỗi từ

tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có nhiều điểm hơn

là người thắng cuộc

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về

nhà viết lại bài cho đúng

+ chảy xiết, tai điếc

Có thể cho HS giải thêmmột số từ khác:

+ Buổi đầu tiên trong ngày.(buổi sáng)/ Màu của cây

lá (sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏnâu, có trong nước sông.(phù sa)/ Từ dùng để khenngười gái có khuôn mặt đẹp(xinh)…

+ Tên một loại cá (cá giếc)

- Hs hiểu hình dáng, đặc điểm loại túi xách

- Biết cách vẽ cái túi xách

- Vẽ được cái túi xách theo mẫu

II Mục tiêu:

GV HS

- Sưu tầm 1 số túi xách có hình dáng và trang - Vở tập vẽ

trí khác nhau - Bút chì, tẩy, màu vẽ…

- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ

- Một vài bài vẽ cái túi xách của hs

III Các hoạt động dạy học:

- GV cho hs xem 1 vài cái túi xách đã

chuẩn bị và đặt câu hỏi:

+ Các túi xách này giống nhau và

khác nhau như thế nào?

Trang 14

* Túi xách cĩ rất nhiều kiểu dáng và

hoa, lá, chim, quả

+ Trang trí đường diềm

+ Trang trí và vẽ màu tự do

- Vẽ cho giống mẫu

- Vẽ màu, trang trí cho túi xách đẹp

- Quan sát cái túi xách

- Chuẩn bị bài sau: Vẽ hình dáng người

- Quan sát các dáng: đi, đứng, chạy, nhảy…

+ Mang theo đầy đủ dụng cụ học tập

Thứ tư, ngày 6 tháng 1 năm 2010

TIẾT 1: TỰ NHIÊN – XÃ HỘI

Trang 15

AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’) Đường giao thông.

- Có mấy loại đường giao thông? Là những

đường nào?

- Kể tên các phương tiện giao thông đi trên từng

loại đường giao thông?

- GV nhận xét

2 Bài mới

a.Giới thiệu: (1’)

- Bài trước chúng ta được học về gì?

- Khi đi các phương tiện giao thông chúng ta

cần lưu ý điểm gì?

- Đó cũng chính là nội dung của bài học ngày

hôm nay: “An toàn khi đi các phương tiện giao

thông” ghi tên bài

 Hoạt động 1: Nhận biết một số tình huống

nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện

giao thông

- Tranh SGK

- Chia nhóm (ứng với số tranh)

Gợi ý thảo luận:

- Tranh vẽ gì?

- Điều gì có thể xảy ra?

- Đã có khi nào em có những hành động như

trong tình huống đó không?

- Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó

ntn?

- Kết luận: Để đảm bảo an toàn, khi ngồi sau xe

đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi phía

trước Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu

- Có 4 loại đường giao thông:Đường bộ, đường sắt, đườngthuỷ và đường hàng không

- HS trả lời Bạn nhận xét

- Về đường giao thông

- Đi cẩn thận để tránh xảy ra tainạn

Trang 16

hỏa, thuyền bè Không bám ở cửa ra vào,

không thò đầu, thò tay ra ngoài,… khi tàu xe

đang chạy

 Hoạt động 2: Biết một số quy định khi đi các

phương tiện giao thông

- Kết luận: Khi đi xe buýt, chờ xe ở bến và

không đứng sát mép đường Đợi xe dừng

hẳn mới lên xe Không đi lại, thò đầu, thò

tay ra ngoài trong khi xe đang chạy Khi xe

dừng hẳn mới xuống và xuống ở phía cửa

phải của xe

 Hoạt động 3: Củng cố kiến thức

- HS vẽ một phương tiện giao thông

- 2 HS ngồi cạnh nhau cho nhau xem tranh và

nói với nhau về:

+ Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ

+ Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông

- Đang xuống xe Xuống ở cửabên phải

- Làm việc cả lớp

- Một số HS nêu một số điểmcần lưu ý khi đi xe buýt

- Một số HS trình bày trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

_

Trang 17

TIẾT 2: TẬP ĐỌC

MÙA XUÂN ĐẾN

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn

- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân (TL câu hỏi 1, 2, CH3 (mục a hoặc b)

* HS K,G trả lời được đầy đủ CH3

- Ham thích học mơn Tiếng Việt

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắtgiọng

- HS: SGK

III Các hoạt động dạy học

1 Bài cũ (3’) Ong Mạnh thắng Thần Giĩ

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ong Mạnh thắng

Thần Giĩ.

- GV nhận xét

2 Bài mới (35’)

a.Giới thiệu: (1’)

- Trong giờ học hơm nay, các con sẽ cùng đọc và tìm

hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà văn Nguyễn

Kiên Qua bài tập đọc này, các con sẽ thấy rõ hơn vẻ

đẹp của mùa xuân, sự thay đổi của đất trời, cây cối,

chim muơng khi mùa xuân đến

 Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi,

nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Theo dõi GV đọc mẫu

- 1 HS khá đọc mẫu lần 2

HS đọc từng câu nối tiếpđến hết bi

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,sau đĩ cả lớp đọc đồngthanh

Trang 18

yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập

đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc đoạn

- GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn khướu, đỏm

dáng, trầm ngâm.

- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn trên

Vườn cây lại đầy tiếng chim / và bóng chim bay

nhảy.//

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng

ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở

cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

- GV đọc mẫu lại bài lần 2

- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân

đến nữa?

- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi

vật khi mùa xuân đến

- Ví dụ: Khi mùa xuân đến bầu trời thêm xanh,

nắng càng rực rỡ; cây cối đâm chồi, nảy lộc, ra

hoa; chim chóc bay nhảy, hót vang khắp các vườn

cây

- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm

nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa

xuân?

- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện

qua các từ ngữ nào?

- HS dùng bút chì viết dấugạch (/) để phân cách cácđoạn với nhau

- HS nối tiếp đọc đoạn

- Đọc phần chú giải trongsgk

- HS nêu cách ngắt giọng, HSkhác nhận xét và rút ra cách

ngắt đúng.

- Các nhóm cử cá nhân thiđọc cá nhân, các nhóm thiđọc nối tiếp, đọc đồng thanhmột đoạn trong bài

- Cả lớp theo dõi và đọc thầmtheo

- Hoa mận tàn là dấu hiệubáo tin mùa xuân đến

- Hoa đào, hoa mai nở Trời

ấm hơn Chim én bay về…

- HS đọc thầm lại bài và trảlời câu hỏi

- Hương vị của mùa xuân:hoa bưởi nồng nàn, hoanhãn ngọt, hoa cau thoangthoảng

- Vẻ riêng của mỗi loài chim:chích choè nhanh nhảu,khướu lắm điều, chào mào

Ngày đăng: 03/07/2014, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhân 3 - giáo tuần 20 (CKT)
Bảng nh ân 3 (Trang 1)
BẢNG NHÂN 3 - giáo tuần 20 (CKT)
3 (Trang 2)
Câu 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay. - giáo tuần 20 (CKT)
u 3: Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay (Trang 6)
BẢNG NHÂN 4 - giáo tuần 20 (CKT)
4 (Trang 19)
BẢNG NHÂN 5 - giáo tuần 20 (CKT)
5 (Trang 31)
w