CÁI RIÊNG CỤ THỂ CÁI CHUNG TỔNG QUÁT PHÉP QUY NẠP PHÉP SUY DIỄN PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN PHÉP SUY DIỄN PHÉP QUY NẠP “Quy nạp và suy diễn gắn chặt với nhau như phân tích và tổng hợp” P
Trang 1TRƯỜNG THPT HỒNG ĐỨC
Gv: NGUYỄN THANH SƠN
Trang 2.
§3
.§4
.
§1
.
Trang 3Tiết 37
Trang 4 CÁI RIÊNG
CỤ THỂ
CÁI CHUNG
TỔNG QUÁT
PHÉP QUY NẠP
PHÉP SUY DIỄN
PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN
PHÉP SUY DIỄN
PHÉP QUY NẠP
“Quy nạp và suy diễn gắn chặt với nhau như phân tích và tổng hợp”
PHÉP QUY NẠP LÀ GÌ
Hãy cùng tìm hiểu về phương pháp quy nạp
Toán học
Có hai cách suy luận:“ Suy
diễn ” và “ Quy Nạp ”
Mối quan hệ giữa hai cách suy luận đó như thế nào ?
Ph Ăng-ghen
(1820-1895)
Trang 5Hoạt động 1:
a)Với n = 1,2,3,4,5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai ?
b) ∀ n ∈ N* thì P(n) , Q (n) đúng hay sai ?
P(n):
“
>3n +1 ” và Q(n): “
3n 2n > n ” với n∈N*
Xét hai mệnh đề chứa biến:
P(n) : “ 3n > 3n+1 ” Q(n) : “ 2n > n ”
Trang 6Xét 2 mệnh đề chứa biến P(n) :
“ 3n > 3n+1 ” và Q(n) : “ 2n > n ”
a Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b Với mọi n ∈ N* thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trang 7Trả lời:
a.P(n) : “ 3 n > 3n+1 ” Q(n): “ 2 n > n ”
1
2
3
4
5
1 2 3 4 5
2n
b Với mọi n∈N* P(n) sai ; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn là đúng hay sai vì ta không thể kiểm tra hết với mọi n∈N*
3 9 27 81 243
4 7 10 13 16
<
>
>
>
>
2
8 16
4 3 2
1 4
>
>
>
>
>
Đ Đ Đ Đ
Đ Đ Đ Đ Đ
S
Với n =1;2;3;4;5
P(n) Sai
Với n =1;2;3;4;5
Q(n) Đúng
Trang 8 Nhận xét:
Muốn chứng tỏ một mệnh đề là SAI , ta chỉ
cần chỉ ra một trường hợp sai là đủ
chứng minh nó đúng với mọi trường hợp
Với n∈N* thì việc làm phép thử với một số giá trị của n ( cho dù làm được với một số lượng lớn) cũng không thể coi đó là chứng minh.
phương pháp hữu hiệu để giải các bài toán
dạng này
Trang 9§1 PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Bước 1 :
Bước 2 :
Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1
Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất
kỳ n = k ≥ 1 (gọi là giả thiết quy nạp )
I Phương pháp quy nạp Toán học:
Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1.
Bước3 :
Trang 10Chứng minh rằng với n∈N* thì:
1 + 3 + 5 + + (2n – 1) = n 2
Giải:
1) Khi n = 1 : VT = 1, VP = 1 2 = 1
2) Đặt VT = S n
S k = 1 + 3 + 5 + + (2k –1) = k 2
3) Ta cần chứng minh (1)cũng đúng với n = k+1 :
Ví dụ 1:
II Ví dụ áp dụng :
S k+1 = 1 + 3 + 5 + …+ (2k – 1) + [2(k + 1) – 1]
Thật vậy:
S k+1 = S k + [2(k + 1) – 1]
Vậy : (1) đúng với mọi n∈N*.
(1 )
Vậy (1) đúng
Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1 ta có:
( gt quy nạp )
= (k +1) 2
= k 2 + 2k + 1 = ( k + 1) 2
Trang 111
1 + 3 =
1 + 3 + 5 =
1 + 3 + 5 + 7 =
1 + 3 + 5 + 7 + 9
=
1
4 = 2 2
9 = 3 2
16= 4 2
25 = 5 2
= 1 2
+ 3 + 5 + 7 + 9
n
+ + (2n – 1) = n2
2.2 1.1
3.3
4.4
5.5
.n
Mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên n ∈ N*
Minh họa mệnh đề : 1 + 3 + 5 + 7 + … + ( 2 n – 1) = n 2
Trang 12Chứng minh rằng với n∈N*
thì n 3 – n chia hết cho 3 (1) Giải : Đặt A n = n 3 – n
1) Với n = 1 , ta có : A 1 = 0 … 3
2) Giả sử với(1) đúng với n = k ≥ 1 , ta có:
A k = (k 3 – k) … 3 (giả thiết quy nạp)
3) Ta chứng minh A k+1 3
Thật vậy: A k+1 = (k+1) 3 - (k+1)
= (k 3 - k) +3(k 2 +k)
= A k + 3(k 2 +k) (Vì: A k … 3 và 3(k 2 +k) 3 nên A k+1 … 3 )
Vậy: A n = n 3 – n chia hết cho 3 với mọi n∈N*.
Ví dụ 2
= k 3 +3k 2 +3k +1- k -1
Trang 13I Phương pháp quy nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi n∈N* ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k ≥ 1 ( Giả thiết qui nạp-GTQN )
B3: Ta c/ minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
II Ví dụ áp dụng: HOẠT ĐỘNG NHÓM
a CMR : Với mọi n∈N* có u n = (13 n –1) 6 …
b CMR : Với mọi n∈N* có un = (10 n – 4) 3 …
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang 14Thật vậy:
a CMR : Với mọi n∈N* có u n = (13 n – 1) 6 (2) …
u k+1 = 13 k+1 – 1 = 13 k 13 –1
= 13 k ( 12+1 ) – 1
-Với n = 1 ta có: u 1 = 13 1 –1 =12 6
u k = (13 k – 1) 6
u k+1 = (13 k+1 – 1) 6 …
= 12.13 k + 13 k – 1
Vậy với mọi n∈N*, ta có un = (13 n – 1) 6 … (2)
= ( 12.13 k + uk ) 6
(Vì : 12.13 k 6 và u k 6) …
(M.đề (2) đúng)
- Giả sử mệnh đề (2) đúng với n = k ≥ 1 , nghĩa là:
-Ta phải chứng minh (2) đúng với n = k + 1 , tức là :
Trang 15Thật vậy:
b CMR : Với mọi n∈N* có u n = (10 n – 4) 3 … (3)
u k+1 = 10 k+1 – 4
= 10 k ( 1+9 ) – 4
u k = (10 k – 4) 3
u k+1 = (10 k+1 – 4) 3 …
= 10 k – 4 + 9.10 k
Vậy với mọi n∈N *, ta có un = (10 n – 4) 3 … (3)
= ( u k + 9.10 k ) 3
(Vì: 9.10 k 3 và u k 3) …
là:
Ta phải chứng minh (3) đúng với n = k + 1 , tức là :
= 10 k 10 – 4
Trang 16Nếu phải chứng minh mệnh đề đúng với mọi
số
tự nhiên n ≥ p ( p là một số tự nhiên ) thì :
•Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p
•Ở bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số tự
nhiên bất kỳ n = k ≥ p ( giả thiết quy nạp )
•Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với
n = k+1
CHÚ Ý:
Trang 17Nắm vững các bước thực hiện một bài toán
chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học.
số tự nhiên bất kỳ n = k ≥ p) ( giả thiết quy nạp )
bài toán để kết luận.
CỦNG CỐ:
Trang 181/ Làm lại các bài tập vừa tiếp thu tại lớp
2/ Làm các bài tập 1, 2 &3 trang 82-83 SGK.
3/ Xem bài : “ BẠN CÓ BIẾT ? ”trang 83 SGK
NHẬN XÉT- DẶN DÒ:
Trang 19Bài tập số 3 (trang 82 – sgk Đại số & Giải tích 11)
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2 , ta có các
bất đẳng thức : a) 3 n > 3n + 1 b) 2 n+1 > 2n + 3
•Ở bước 2: giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ n = k ≥ 2 ( giả thiết quy nạp )
•Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với
n = k+1
•Bài tập này các em sẽ được hướng dẫn trong tiết luyện tập.
HƯỚNG DẪN BTVN :