- Muốn chứng minh mệnh đề An với đúng ta cần chứng minh An đúng với tất cả các giá trị của.. • Cho mệnh đề An với Để chứng minh An đúng với với ta cần chứng minh điều gì?. Phương pháp
Trang 1Chào mừng các thầy cô giáo đến dự giờ học lớp
11A9
Trang 2Câu chuyện nốt ruồi trên gò má
Nốt ruồi này rất có lợi cho sự nghiệp, thể hiện chủ nhân dễ có được địa vị xã hội cao Họ cũng
là người có chí tiến thủ, có được nhiều cơ hội trong công việc và cuộc sống, có khả năng trở thành nhân vật lãnh đạo.
Bạn có tin điều này không?
Trang 3Câu hỏi kiểm tra
Cho các mệnh đề chứa biến:
P(n):,
Q(n): chia hết cho 3,
R(n):
Hãy kiểm tra tính đúng sai của các mệnh đề đó khi n = 1, 2, 3, 4, 5?
Tổ 1: P(n)
Tổ 2: Q(n)
Tổ 3: R(n)
•
Trang 4Kết quả
R(n):
•
n n
n
Q(n): chia hết cho 3
n
Trang 5- Muốn chứng minh mệnh đề A(n) với đúng ta cần chứng minh A(n) đúng với tất cả các giá
trị của .
- Muốn chỉ ra mệnh đề A(n) sai ta chỉ cần chỉ
ra 1 giá trị của n mà A(n) sai.
•
Cho mệnh đề A(n) với
Để chứng minh A(n) đúng với với ta cần chứng minh điều gì?
P(n) đúng?
Q(n) đúng?
R(n) đúng?
Trang 6I Phương pháp quy nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề A(n) với ta thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Kiểm tra mệnh đề A(n) đúng với n = 1
Bước 2: Giả thiết A(n) đúng với n bất kỳ n = k tức là
A(k) đúng (Giả thiết quy nạp)
ta phải chứng minh A(n) đúng với , tức là cần chứng
minh A(k+1) đúng.
Vậy A(n) với
•
n=1: A(1) đúng
n=2: A(2) đúng
… A(n) đúng với mọi
A(2) đúng
→
Trang 7I Phương pháp quy nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề A(n) với ta thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Kiểm tra mệnh đề A(n) đúng với n = 1
Bước 2: Giả thiết A(n) đúng với n bất kỳ n = k tức là
A(k) đúng (Giả thiết quy nạp)
ta phải chứng minh A(n) đúng với , tức là cần chứng minh
A(k+1) đúng.
Vậy A(n) với
•
Trang 8II Ví dụ áp dụng
Ví dụ 1: Chứng minh rằng với mọi thì
(1)
•
+) Với n=1, ta có 1) đúng
+) Ta giả thiết (1) đúng với , tức là
ta phải chứng minh (1) đúng với ,
Thật vậy, theo giả thiết quy nạp ta suy ra
Lời giải:
¿ 𝑘(𝑘+1)
2 +(𝑘+1)
¿ (𝑘+1)(𝑘+ 2)
2 ¿ 𝑉𝑃
¿ (𝑘+1)(𝑘+2)
2
nghĩa là phải chứng minh
Vậy với mọi
Trang 9II Ví dụ áp dụng
Ví dụ 2: Chứng minh rằng với mọi thì
(2)
•
+) Với n=1, ta có 2) đúng
+) Ta giả thiết (2) đúng với , tức là
ta phải chứng minh (2) đúng với , nghĩa là phải chứng minh Thật vậy, theo giả thiết quy nạp (**) ta suy ra
Lời giải:
¿ (𝑘+1)( 3𝑘+ 4)
2
Vậy với mọi
Trang 10II Ví dụ áp dụng
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi thì
chia hết cho 3 (3)
•
Trang 11n So sánh P(n)
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
Sai
Sai
Đúng
Đúng
Đúng
R(n):
Với điều kiện nào
của n thì mệnh đề
P(n) đúng? Hãy
phát biểu mệnh
đề đúng đó?
R’(n):
Trang 12II Ví dụ áp dụng
Ví dụ 3: Chứng minh rằng với mọi thì
chia hết cho 3 (3)
•
Ví dụ 4: Chứng minh rằng với mọi thì
(4)
Trang 13Chú ý
Để chứng minh mệnh đề A(n) với ta thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Kiểm tra mệnh đề A(n) đúng với n = p
Bước 2: Giả thiết A(n) đúng với n bất kỳ n = k tức là
A(k) đúng (Giả thiết quy nạp)
ta phải chứng minh A(n) đúng với , tức là cần chứng
minh A(k+1) đúng.
Vậy A(n) với
•
Trang 14Củng cố
PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Để chứng minh mệnh đề A(n) với ta thực hiện hai bước sau:
Bước 1: Kiểm tra mệnh đề A(n) đúng với n = 1.
Bước 2: Giả thiết A(n) đúng với n = k tức làA(k) đúng (Giả thiết quy nạp)
ta phải chứng minh A(n) đúng với , tức là cần chứng minh A(k+1) đúng Kết luận: Vậy A(n) với
•
Hướng dẫn học ở nhà
- Xem lại các ví dụ.
- Làm các ví dụ trong SGK.
- Bài tập: 1,2, 3,4 – SGK trang 82, 83
Trang 15Chúc các thầy cô giáo sức khỏe, công tác tốt; chúc các em học sinh chăm
ngoan, học giỏi!