Dãy số Cấp số cộng Cấp số nhân §2. §3. §4. CHƯƠNG III Dãy số Cấp số cộng Cấp số nhân §1. Phương pháp quy nạp Toán học Chương III DÃY SỐ CẤP SỐ CỘNG CẤP SỐ NHÂN §1. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC PHÉP QUY NẠP PHÉP SUY DiỄN PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN PHÉP SUY DiỄN PHÉP QUY NẠP “Quy nạp và suy diễn gắn chặt với nhau như phân tích và tổng hợp” PHÉP QUY NẠP LÀ GÌ ? Ph. Ăngghen “Quy nạp và suy diễn gắn chặt với nhau như phân tích và tổng hợp” (18201895) Hoạt động 1: Với n = 1,2,3,4,5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai b) nN thì P(n) , Q (n) đúng hay sai P(n): “ >3n +1 ” và Q(n): “ n ” với nN Xét hai mệnh đề chứa biến: ? ? P(n) : “ 3n > 3n+1 ” Q(n) : “ 2n > n ” Xét 2 mệnh đề chứa biến P(n) : “ 3n > 3n+1 ” và Q(n) : “ 2n > n ” a. Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai? b. Với mọi nN thì P(n), Q(n) đúng hay sai? Trả lời: P(n) : “ 3n > 3n+1 ” Q(n): “ 2n > n ” b. Với mọi nN P(n) sai; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn là đúng hay sai. vì ta không thể kiểm tra hết với mọi nN 3 9 27 81 243 4 7 10 13 16 2 8 16 32 5 4 3 2 1 4 T Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ Đ F Với n =1;2;3;4;5 P(n) Sai Với n =1;2;3;4;5 Q(n) Đúng Ghi nhận: Muốn chứng tỏ một kết luận là SAI, ta chỉ cần chỉ ra một trường hợp sai là đủ Muốn chứng tỏ một kết luận là ĐÚNG, ta phải chứng minh nó đúng với mọi trường hợp Với nN thì việc làm phép thử với một số giá trị của n ( cho dù làm được với một số lượng lớn) cũng không thể coi đó là chứng minh. Do đó, Phương pháp quy nạp toán học là phương pháp hữu hiệu để giải các bài toán dạng này §1. PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC Bước 1: Bước 2: Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1. Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất kỳ n = k 1 (gọi là giả thiết quy nạp). I. Phương pháp quy nạp Toán học: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1. Bước3 : Chứng minh rằng với nN thì : 1 + 3 + 5 + . . . + (2n – 1) = n2 (1) Giải: 1) Khi n = 1: VT = 1, VP = 12 = 1 .Vậy (1) đúng. 2) Đặt VT = Sn. Giả sử với n = k 1 ta có: Sk = 1 + 3 + 5 + . . . + (2k –1) = k2 (gt quy nạp) 3) Ta chứng minh (1)cũng đúng với n = k+1 : Ví dụ 1: II. Ví dụ áp dụng : Sk+1=1 + 3 + 5 + …+ (2k – 1) + 2(k + 1) – 1 = (k +1)2 Thật vậy: Sk+1= Sk+ 2(k + 1) – 1 = k2 + 2k + 1 = ( k + 1)2 Vậy: (1) đúng với mọi nN. 1 1 + 3 = 1 + 3 + 5 = 1 + 3 + 5 + 7 = 1 + 3 + 5 + 7 + 9 = 1 4 = 22 9 = 32 16 = 42 25 = 52 = 12 + 3 + 5 + 7 + 9 n +...+ (2n – 1) = n2 2 .2 1 .1 3 .3 4 .4 5 .5 .n Mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên nN Chứng minh : 1 + 3 + 5 + 7+ … + (2n – 1) = n2 Chứng minh rằng với nN thì n3 – n chia hết cho 3. Giải : Đặt An = n3 – n (1) 1) Với n = 1, ta có : A1= 0 … 3 2) Giả sử với(1) đúng với n = k 1, ta có: Ak = (k3 – k) … 3 (giả thiết quy nạp) 3) Ta chứng minh Ak+1 ... 3 Thật vậy: Ak+1 = (k+1)3 (k+1) = k3 +3k2 +3k +1 k 1 = (k3 k) +3(k2+k) = Ak+ 3(k2+k) Ak … 3 và 3(k2+k) ... 3 nên Ak+1 … 3 . Vậy: An = n3 – n chia hết cho 3 với mọi nN. Ví dụ 2: Ví dụ 2 Chứng minh rằng với mọi nN Nhóm 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM CMR : Với mọi nN có un = 13n –1 6 … Nhóm 1: Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM Thật vậy: CMR : Với mọi nN có un = 13n – 1 6 (2) … uk+1 = 13k+1– 1 = 13k .13 –1 = 13k.(12+1) – 1 = 12.13k +13k – 1 = 12.13k + uk Nhóm 1: Nhóm 2: Chứng minh rằng với mọi nN Lời giải: +) Với n = 1, ta có ,đẳng thức (1) đúng. +) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là (GTQN) Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k + 1, tức là phải chứng minh: Thật vậy: Vậy với mọi nN, ta có: Chú ý: Bài tập số 3 ( trang 82 – sgk Đại số Giải tích 11) Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2, ta có các bất đẳng thức : a) 3n > 3n + 1 b) 2n+1 > 2n + 3 Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 2 Ở bước 2: giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ n = k 2 (giả thiết quy nạp) Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k+1 . Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên n p ( p là một số tự nhiên ) thì : Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p . Ở bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ n = k p (giả thiết quy nạp) Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k+1 . Củng cố: Nắm vững các bước thực hiện một bài toán chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học. Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n =1 (hoặc n = p ). Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với n = k 1 (hoặc với số tự nhiên bất kỳ n = k p) (giả thiết quy nạp) Bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k+1 . Cần chú ý vào giả thiết quy nạp và dựa vào yêu cầu của bài toán để kết luận. Dặn dò: 1 Làm lại các bài tập vừa tiếp thu tại lớp 2 Làm các bài tập 1 2 trang 82 SGK. 3 Xem bài : “ BẠN CÓ BIẾT ? ”trang 83 SGK
Trang 1.
§3 §4
.
§1
Trang 2§1.
Trang 3 CÁI RIÊNG
CỤ THỂ
CÁI CHUNG
TỔNG QUÁT
PHÉP QUY NẠP
PHÉP SUY DiỄN
PHƯƠNG PHÁP SUY LUẬN
PHÉP SUY DiỄN
PHÉP QUY NẠP
“Quy nạp và suy diễn gắn chặt với nhau như phân tích và tổng hợp”
PHÉP QUY NẠP LÀ GÌ
Ph Ăng-ghen
“Quy nạp và suy
diễn gắn chặt với
nhau như phân
tích và tổng hợp”
(1820-1895)
Trang 4Hoạt động 1:
a) Với n = 1,2,3,4,5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai
b) nN* thì P(n) , Q (n) đúng hay sai
P(n): “ >3n +1 ” và 3n Q(n): “ 2n n ” với nN* Xét hai mệnh đề chứa biến:
P(n) : “ 3 n > 3n+1 ” Q(n) : “ 2 n > n ”
Trang 5Xét 2 mệnh đề chứa biến P(n) : “ 3 n > 3n+1 ” và Q(n) : “ 2 n > n ”
a Với n = 1, 2, 3, 4, 5 thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
b Với mọi nN* thì P(n), Q(n) đúng hay sai?
Trả lời:
a P(n) : “ 3 n > 3n+1 ” Q(n): “ 2 n > n ”
n ? 3n+1 1
2 3 4 5
1 2 3 4 5
2n
b Với mọi nN* P(n) sai ; Q(n) chưa thể khẳng định chắc chắn
là đúng hay sai vì ta không thể kiểm tra hết với mọi nN*
3 9 27 81 243
4 7 10 13 16
2
8 16
4 3 2
1 4
T Đ Đ Đ
Đ Đ Đ Đ Đ F
Với n =1;2;3;4;5
P(n) Sai
Với n =1;2;3;4;5
Q(n) Đúng
Trang 6 Ghi nhận:
Muốn chứng tỏ một kết luận là SAI , ta chỉ cần chỉ ra một trường hợp sai là đủ
phải chứng minh nó đúng với mọi trường hợp
của n ( cho dù làm được với một số lượng lớn) cũng không thể coi đó là chứng minh.
pháp hữu hiệu để giải các bài toán dạng này
Trang 7§1 PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP TOÁN HỌC
Kiểm tra rằng mệnh đề đúng với n = 1
Giả thiết mệnh đề đúng với một số tự nhiên bất
kỳ n = k 1 (gọi là giả thiết quy nạp)
I Phương pháp quy nạp Toán học:
Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k + 1
Trang 8Chứng minh rằng với nN* thì :
1 + 3 + 5 + + (2n – 1) = n2 (1)
Giải:
1) Khi n = 1: VT = 1, VP = 12 = 1 Vậy (1) đúng
2) Đặt VT = Sn Giả sử với n = k 1 ta có:
Sk = 1 + 3 + 5 + + (2k –1) = k2 (gt quy nạp)
3) Ta chứng minh (1)cũng đúng với n = k+1 :
Ví dụ 1:
II Ví dụ áp dụng :
Sk+1=1 + 3 + 5 + …+ (2k – 1) + [2(k + 1) – 1] = (k +1)2
Thật vậy:
Sk+1= Sk+ [2(k + 1) – 1] = k2 + 2k + 1 = ( k + 1)2
Vậy : (1) đúng với mọi nN*.
Trang 91
1 + 3 =
1 + 3 + 5 =
1 + 3 + 5 + 7 =
1 + 3 + 5 + 7 + 9 =
1
4 = 2 2
9 = 3 2
16 = 4 2
25 = 5 2
= 12
+ 3 + 5 + 7 + 9
n
+ + (2n – 1) = n2
2.2 1.1
3.3
4.4
5.5
.n
Mệnh đề phụ thuộc vào số tự nhiên nN*
Chứng minh : 1 + 3 + 5 + 7 + … + ( 2 n – 1) = n 2
Quan sát phần minh họa cho ví
dụ 1
Trang 10Chứng minh rằng với nN* thì n3 – n chia hết cho 3.
Giải : Đặt An = n3 – n (1)
1) Với n = 1, ta có : A1= 0 … 3
2) Giả sử với(1) đúng với n = k 1, ta có:
Ak = (k3 – k) … 3 (giả thiết quy nạp)
3) Ta chứng minh Ak+1 3
Thật vậy: Ak+1 = (k+1)3- (k+1) = k3 +3k2 +3k +1- k -1
= (k3- k) +3(k2+k)
= Ak+ 3(k2+k)
Ak … 3 và 3(k2+k) 3 nên Ak+1 … 3
Vậy: A n = n 3 – n chia hết cho 3 với mọi nN*.
Ví dụ 2:Ví dụ 2
Trang 11Chứng minh rằng với mọi nN*
I Phương pháp quy nạp toán học
Để chứng minh mệnh đề đúng với mọi nN* ta thực hiện theo các bước sau:
B1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n=1
B2: Giả sử mệnh đề đúng với n = k 1 ( Giả thiết qui nạp-GTQN ) B3: Ta chứng minh mệnh đề cũng đúng với n=k+1
II Ví dụ áp dụng:
HOẠT ĐỘNG NHÓM
CMR : Với mọi nN* có un = 13 n –1 6 … Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG NHÓM
( 1)
1 2 3 (1)
2
n n
Trang 12Thật vậy:
CMR : Với mọi nN* có un = 13 n – 1 6 (2) …
uk+1 = 13 k+1 – 1 = 13 k 13 –1
= 13 k ( 12+1 ) – 1
Với n = 1 ta có: u1 = 13 1 –1 =12 6 (Mệnh đề (2) đúng)
Giả sử mệnh đề (2) đúng với n = k ≥ 1 , nghĩa là: uk = 13 k – 1 6
Ta phải chứng minh (2) đúng với n = k + 1 , tức là : uk+1= 13 k+1 – 1 6 …
= 12.13 k +13 k – 1
Vậy với mọi nN*, ta có un = 13 n – 1 6 … (2)
= 12.13 k + uk
Vì : 12.13 k 6 và uk … 6
Trang 13Chứng minh rằng với mọi nN*
( 1)
1 2 3 (1)
2
n n
Lời giải:
+) Với n = 1, ta có ,đẳng thức (1) đúng.VT(1) 1 1(1 1)2 VP(1)
+) Giả sử (1) đúng với n = k ≥ 1, nghĩa là
( 1)
1 2 3
2
k k
Ta phải chứng minh (1) đúng với n = k + 1, tức là phải chứng
2
Thật vậy: VT (2) (1 2 3 k) (k 1)
2
k k
k
2
2
n n
Trang 14 Chú ý:
Bài tập số 3 ( trang 82 – sgk Đại số & Giải tích 11)
Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n 2 , ta có các bất đẳng thức : a) 3 n > 3n + 1 b) 2 n+1 > 2n + 3
•Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = 2
•Ở bước 2: giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ n = k 2 (giả thiết quy nạp)
•Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với
n = k+1
Trang 15 Chú ý:
Nếu phải chứng minh mệnh đề đúng với mọi số
tự nhiên n p ( p là một số tự nhiên ) thì :
•Ở bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n = p
•Ở bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kỳ n = k p (giả thiết quy nạp)
•Ở bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với
n = k+1
Trang 16 Củng cố:
Nắm vững các bước thực hiện một bài toán chứng minh bằng phương pháp quy nạp toán học
•Bước 1: Kiểm tra mệnh đề đúng với n =1 (hoặc n = p ).
•Bước 2: Giả thiết mệnh đề đúng với n = k 1 (hoặc với
số tự nhiên bất kỳ n = k p) ( giả thiết quy nạp )
•Bước 3: Chứng minh mệnh đề cũng đúng với n = k+1
•Cần chú ý vào giả thiết quy nạp và dựa vào yêu cầu
của bài toán để kết luận.
Trang 17Dặn dò:
1/ Làm lại các bài tập vừa tiếp thu tại lớp
2/ Làm các bài tập 1& 2 trang 82 SGK
3/ Xem bài : “ BẠN CÓ BIẾT ? ”trang 83 SGK