1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Van 6 tuan 25-28

20 210 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 310 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được tỏc dụng của phương thức kể chuyện từ ngụi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tõm lý nhõn vật qua ngụn ngữ, cử chỉ, hành động và ngoại hỡnh.. Em hãy tìm những chi tiết miêu tả tâ

Trang 1

Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam

Ngày soạn: … /…./2010

Tiết 89,90

v

ăn bản: BUỔI HỌC CUỐI CÙNG

(An- phụng-xơ Đụ- đờ) A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs

- Nắm được cốt truyện, nhõn vật và tư tưởng của truyện qua cõu chuyện buổi học cuối cựng ở vựng

An dỏt, truyện đó thể hiện lũng yờu nước trong một biểu tượng cụ thể là tỡnh yờu tiếng núi dõn tộc

- Nắm được tỏc dụng của phương thức kể chuyện từ ngụi thứ nhất và nghệ thuật thể hiện tõm lý nhõn vật qua ngụn ngữ, cử chỉ, hành động và ngoại hỡnh

- Rốn kĩ năng phõn tớch truyện nước ngoài

- GDHS tỡnh yờu quờ hương, đất nước, yờu tiếng mẹ đẻ của chớnh mỡnh(tiếng Việt)

B/ Cỏc bước lờn lớp

- Kiểm tra bài cũ:

? Bài văn tả cảnh gồm mấy phần? Nội dung chớnh của cỏc phần đú như thế nào?

(Đỏp ỏn tiết 88)

- Tiến trỡnh dạy- học bài mới.

Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu sơ lược về tỏc giả và tỏc

phẩm

- Gv gọi hs đọc chỳ thớch* trong sgk/54

? Em hiểu gỡ về tỏc giả và tỏc phẩm?

- Hs dựa vào chỳ thớch* sgk để trả lời

- Gvkl và hướng dẫn hs học chỳ thớch* sgk/54

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung của văn bản.

- Gv hướng dẫn hs cỏch đọc

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi 2 hs đọc tiếp đến hết

? Theo em truyện cú thể được chia làm mấy đoạn? Nội

dung của cỏc đoạn ntn?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được chia làm 3 phần

Phần1( Từ đầu Vắng mặt con):Quang cảnh trước buổi học

qua sự quan sỏt của Phrăng

Phần2 (Tiếp Cuối cựng này): Diễn biến của buổi học

Phần 3 (Cũn lại): Cảnh kết thỳc

? Theo em truyện được kể theo lời nhõn vật nào? Kể theo

ngụi thứ mấy?

- Hstl-Gvkl:

Truyện được kể theo lời của nhõn vật Phrăng(nhõn vật chớnh

của truyện) Đú là cỏch kể theo ngụi thứ nhất

- Gv nhắc lại để hs nhớ lại tỏc dụng của ngụi kể này

? Truyện diễn ra trong hoàn cảnh, thời gian, địa điểm nào?

- Hstl-Gvkl:

Truyện diễn ra tại làng An dỏt, sau chiến tranh Phỏp- Phổ

(1870-1871)

? Truyện cú những nhõn vật nào? Nhõn vật nào gõy cho em

nhiều ấn tượng nhất?

- Hstl-gvkl:

truyện cú nhõn vật Phrăng và thầy giỏo Ha- men Thầy Ha-

men là người gõy nhiều ấn tượng nhất

? Vào buổi sỏng diễn ra buổi học cuối cựng chỳ bộ Phrăng

đó thấy cú gỡ khỏc lạ trờn đường?

- Hstl-Gvkl:

Buổi sỏng hụm đú chỳ đó thấy cú nhiều người đứng xem bảng

n

ội dung cần đạt

I/ Sơ lược về tỏc giả, tỏc phẩm:

(Xem chỳ thớch*sgk)

II/ Đọc và hiểu văn bản:

1/ Quang cảnh buổi học cuối cựng:

Trang 2

Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam

dán cáo thị tại uỷ ban xã

? Không khí buổi học có gì khác so với những buổi học

trước Điều đó khiến cho Phrăng có những cảm nhận ntn?

- Hstl-Gvkl:

Lớp học yên tĩnh, trang nghiêm Phrăng dù đến muộn cũng

không bị thầy quở mắng mà lại rất dịu dàng

Tất cả như muốn báo hiệu một điều nghiêm trọng khác

thường của buổi học

Tiết 90

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả tâm trạng của Phrăng

trong buổi học cuối cùng này?

- Hstl-Gvkl:

Phrăng định trốn học vì đã trễ giờ và sợ thầy hỏi bài Thế

nhưng cuối cùng em đã cưỡng lại ý định ấy và đến lớp học

? Khi vào lớp tâm trạng của Phrăng diễn ra ntn?

- Hstl-Gvkl:

Khi biết đây là buổi học cuối cùng của tiếng Pháp, cậu cảm

thấy choáng váng, sững sờ và cậu hiểu ra nguyên nhân của

mọi sự khác lạ trong buổi sáng nay

? Em thấy ý thức của Phrăng trong buổi học cuối cùng này

có gì khác?

- Hstl:

Cậu nuối tiếc và ân hận vì thời gian qua đã bỏ phí Hôm nay

cậu chăm chú nghe giảng và cảm thấy rất dễ hiểu

? Theo em tại sao Phrăng lại có tâm trạng như thế trong

buổi học cuối cùng này? Để làm nổi bật tâm trạng của

Phrăng tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

-Hstl-Gvkl:

Tác giả đã miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật Tâm trạng của

Phrăng lúc này là hiểu được ý nghĩa thiêng liêng của việc học

tiếng Pháp (Thứ ngôn ngữ của dân tộc mình)và tha thiết muốn

học nhưng không còn điều kiện nữa

? Em hãy tìm những chi tiết miêu tả thầy Ha- men trong

buổi học cuối cùng? (về ngoại hình, hành động và cử chỉ)

- Hstl-Gvkl:

Thầy Ha men trong buổi học cuối cùng hiện lên với những nét

khác thường như thầy mặc áo rơ đanh gốt, mũ lụa đen có

thêu Thứ trang phục mà thầy chỉ dành để mặc cho ngày phát

thưởng hay những ngày lễ lớn

Thái độ của thầy hôm nay cũng dịu dàng, hành động khác

thường, nói bằng tiếng pháp, kiên nhẫn giảng giải cho hs và

viết bằng chữ Rông

? Vì sao thầy lại nói bằng tiếng Pháp trong buổi học cuối

cùng này và lại giảng kĩ như vậy? Điều đó thể hiện vấn đề

gì?

- Hstl-Gvkl:

Tiếng Pháp là ngôn ngữ của nước Pháp, là thứ tiếng của một

dân tộc, một đất nước Cho nên chỉ trong chốc lát nữa thứ

tiếng này được thay thế bằng một thứ tiếng khác Vì vậy thầy

cảm thấy buồn, trong buổi học này thầy nói bằng tiếng Pháp

chứng tỏ thái độ yêu quý và giữ gìn trau dồi tiếng mẹ đẻ là

cần thiết, là thiêng liêng

- Gv liên hệ thực tế và tiếng việt, gdhs thái độ yêu quý ngôn

- Nhiều người xem bảng cáo thị

- Lớp học yên tĩnh

- Thầy không quở mắng như mọi khi

Buổi học khác lạ

2/ Tâm trạng của Phrăng.

- Phrăng có ý định trốn học vì trể giờ và sợ thầy hỏi bài

- Khi biết đây là buổi học cuối cùng, Phrăng choáng váng, giận mình vì thời gian qua đã bỏ phí việc học

- Nuối tiếc, ân hận

- Chăm chú nghe giảng và dễ hiểu

 Diễn biến tâm lý

Hiểu ý nghĩa thiêng liêngcủa việc học tiếng Pháp (tiếng mẹ đẻ)

và tha thiết muốn học nhưng không còn cơ hội nữa

2/ Nhân vật thầy Ha- men.

- Trang phục: mặc áo rơ đanh gốt, đội mũ len có thêu ren

- Thái độ: dịu dàng, nhiệt tình, kiên nhẫn và nói bằng tiếng Pháp

Thể hiện thái độ yêu quý tiếng của dân tộc mình, đất nước mình

Đó là đều cần thiết và thiêng liêng nhất Thầy Ha- men muốn nhắc nhở mọi người hãy biết yêu quý

và giữ gìn tiếng nói của dân tộc nhất là khi đất nước rơi vào vòng

nô lệ

Trang 3

Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam

ngữ của dõn tộc mỡnh

? Em cú suy nghĩ gỡ về lời núi của thầy Ha- men trong đoạn

cuối của truyện?

- Gv cho hs thảo luận nhúm

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày và nhõn xột

- Gvkl:

Thầy Ha- men nhắc nhở mọi người hóy biết yờu quý và giữ

gỡn tiếng núi dõn tộc Nhất là khi đất nước rơi vào vũng nụ lệ

? Trong buổi học này cỏc nhõn vật khỏc được tỏc giả miờu

tả ntn?

- Hstl-Gvkl:

Họ đều tham gia học một cỏch đầy đủ, sớm hơn mọi khi và

đọc bài một cỏch chăm chỳ

Cụ Hụ- de đeo kớnh lờn và nõng cuốn sỏch vở lũng bằng hai

tay, đỏnh vần từng chữ theo bọn trẻ, giọng cụ run run và xỳc

động

? Qua đú ta hiểu được gỡ ở cỏc nhõn vật này?

- Hstl-gvkl:

Họ là những người yờu tiếng Phỏp, yờu nước Phỏp

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần tổng kết

- Gv cho hs đọc phần ghi nhớ trong sgk/55

Hđ4: Thực hiện phần luyện tập

- Gv yờu cầu hs kể túm tắt truyện

3/ Cỏc nhõn vật khỏc

- Tham gia lớp học một cỏch đầy

đủ, sớm hơn mọi khi

- Cụ Hụ- de nõng cuốn sỏch vở lũng và đỏnh vần theo bọn trẻ, giọng run run

Họ là những người yờu nước Phỏp, yờu tiếng Phỏp

III/ Tổng kết:

*Ghi nhớ: sgk/55.

IV/ Luyện tập:

Kể túm tắt cõu chuyện

C/ Củng cố: Nội dung bài học.

D/ Dặn dũ: Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài nhõn hoỏ.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy: / /2010

Tiết 91: NHÂN HOÁ

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs

- Nắm được khỏi niệm nhõn hoỏ và cỏc kiểu nhõnhoỏ

- Nắm được tỏc dụng chớnh của nhõnhoỏ

- Biết dựng cỏc kiểu nhõn hoỏ trong bài viết của mỡnh

- GDHS biết cỏch dựng phộp nhõn hoỏ đỳng nơi, đỳng chỗ và cú tớnh thẩm mĩ

B/ Cỏc bước lờn lớp

- Ổn định lớp học

-Kiểm tra bài cũ:? Truyện buổi học cuối cựng của An- phụng - xơ Đụ đờ thể hiịen

vấn đề gỡ? Hóy phõn tớch hỡnh ảnh của nhõn vật Phrăng trong buổi học cuối cựng?

(Đỏp ỏn tiết 89,90)

- Tiến trỡnh dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học

Bước1: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu khỏi niệm về phộp nhõn

hoỏ

- Gv cho hs đọc đoạn trớch trong sgk

? Em hóy cho biết bầu trời được tỏc giả gọi ntn? Cỏch gọi

đú cú tỏc dụng gỡ?

n

ội dung cần đạt

I/ Nhõn hoỏ là gỡ?

Vớ dụ: SGK

Trời= ụng Gọi Trời-mặc ỏo, ra trận

Trang 4

Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam

- Hstl-Gvkl:

Bầu trời được gọi là ông có tác dụng làm cho bầu trời gần gũi

với con người hơn

? Em hãy chỉ ra các hoạt động của ác sự vật nêu trong đoạn

trích?

- Hstl-Gvkl:

Trời- mặc áo giáp đen/ Mía- múa gươm/ Kiến- hành quân

? Cách miêu tả như vậy có ý nghĩa gì? Hành động đó

thường là của ai?

- Hstl-Gvkl:

Tất cả hành động đó là của con người, cách nói như vậy sẽ tạo

nên tính biểu cảm trong câu thơ

? Vậy em hiểu thế nào là nhân hoá?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Bước2: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu về các kiểu nhân hoá.

- Gv gọi hs đọc ví dụ trong sgk

? Em hãy cho biết các từ in đậm trong ví dụ được dùng với

mục đích gì?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Hđ3: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập.

Bài tâp1: Gv cho hs xác định phép nhân hoá, kiểu nhân hoá

và nêu tác dụng

- Hs thực hiện và gvkl ghi bảng:

Bài tập 2: Gv cho hs so sánh cách diễn đạt với bài tập1.

- Gv hướng dẫn để hs tự nhận biết ra cáh nhân hoá sẽ làm cho

đoạn văn sinh động và hấp dẫn hơn

Bài tâp4: Tìm phép nhân hoá và kiểu nhân hoá.

Mía- múa gươm  Miêu tả Kiến- hành quân hành động

Tả, gọi con vât, cây cối, đồ

vật bằng từ để tả, gọi người giúp cho các sự vật đó gần gũi với con người

II/ Các kiểu nhân hoá.

Ví dụ: SGK

a, Dùng từ gọi người để gọi vật

b, Dùng từ chỉ hành động, tính chất của người để chỉ hành động, tính chất của vật

c, Nói chuyện, xưng hô với vật như với người

Có ba kiểu nhân hoá

III/ Luyện tập : Bài tập1: Xác diịnh phép, kiểu và

tác dụng của nhân hoá

- Tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em

 Dùng từ gọi người để gọi vật

- Bến cảng đông vui, tíu tít, bận rộn Chỉ hành động, tính chất của người để chỉ hành động, tính chất của vật

⇒ Có tác dụng làm cho quang

cảnh bến cảng sống động hơn, người đọc dễ hình dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phương tiện có trên cảng

Bài tập 2: So sánh cách diễn đạt

với bài tập 1

Bài tập 4: Tìm phép nhân hoá và

kiểu nhân hoá:

a, - Núi ơi Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

- Núi che, thấy Dùng từ chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ vật

b, Cua cá tấp nập, cò, sếu, vạc cãi cọ om sòm Dùng từ chỉ tính chất của người để chỉ vật

c, Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước Dùng từ chỉ hành động, tính chất của người để chỉ vật

d, Cây: Bị thương, thân mình, vết thương, cục máu Dùng từ chỉ tính chất, hành động của người để

Trang 5

Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam

Bài tập 5: Gv cho hs tự viết đoạn văn trong đú cú sử dụng

phộp nhõn hoỏ

- Gv cho hs đọc bài viết và nhận xột

chỉ vật

Làm cho sự vật được miờu tả trở nờn gần gũi, sống động hơn

Bài tập 5: Hs viết bài.

C/ Củng cố: Gv khỏi quỏt lại nội dung bài học

D/ Dặn dũ: Gv dặn hs học bài , làm bài tập 3.

Chuẩn bị bài phương phỏp tả người.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy: / /2010

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs hiểu:

- Cỏch tả người và hỡnh thức, bố cục của một đoạn văn, bài văn tả người

- Rốn kĩ năng quan sỏt và lựa chọn, kĩ năng trỡnh bày những điều quan sỏt, lựa chọn được theo một trỡnh tự hợp lý

B/ Cỏc bước lờn lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:? Thế nào là phộp nhõn hoỏ và cú những kiểu nhõn hoỏ nào?

(Đỏp ỏn tiết 91)

- Tiến trỡnh dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu vào bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu đoạn văn, bài văn tả

người

- Gv cho hs thảo luận theo nhúm học tập

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày kột quả- cỏc nhúm khỏc

chỳ ý lắng nghe và nhận xột

- Gvkl và ghi bảng:

Hđ3: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập

Bài tập1: Chọn chi tiết tiờu biểu khi tả

? Để tả một em bộ chừng 4-5 tuổi em cần chọn những

n

ội dung cần đạt

I/ Phương phỏp viết đoạn văn, bài văn tả người

Đoạn1:

Tả dượng Hương Thư trong cảnh vượt thỏc (Tả người trong tư thế làm việc)

Đoạn2:

Tả Cai Tứ: mặt lụng mày mắt mũi rõu miệng răng⇒ Quan sỏt khuụn mặt và tả theo trỡnh tự

Đoạn 3:

Tả người trong tư thế làm việc(đấu vật) gồm ba phần

Mở bài: Giới thiệu nhõn vật miờu tả Thõn bài: Miờu tả nhõn vật ( ngoại

hỡnh, cử chỉ, hành động )

Kết bài: Nờu cảm nghĩ về nhõn vật

* Ghi nhớ: sgk/61.

II/ Luyện tập:

Bài tập1: Chọn chi tiết tiờu biểu khi

miờu tả

Trang 6

Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam

chi tiết tiờu biểu nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Một cụ già cao tuổi cú những nột giống em bộ đú

khụng? Vậy những nột tiờu biểu để tả cụ già cao tuổi

là những nột nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Bài tập 3: Điền từ vào chỗ trống

a, Tả em bộ chừng 4- 5 tuổi

- Khuụn mặt bụ bẫm, dễ thương

- Mắt trũn, đen như hai hạt nhón

- Miệng chỳm chớm, mỏi túc mềm mại, bàn tay xinh xắn

- Nước da trắng hồng, dỏng người mập mạp

- Núi năng ngộ nghĩnh

b, Tả cụ già cao tuổi

- Dỏng người hơi cũng, mắt mờ cú nhiều nếp nhăn

- Mỏi túc bạc phơ, giọng núi run run, da đồi mồi

- Bước đi chậm chạp, tay chống gậy

- Núi cõu nào chắc như đinh đúng cột

Bài tập 3:

Điền từ vào chỗ trống

1 Đỏ như(Quả gấc, Mặt trời, Tụm rang, Đồng hun )

2 Vị thần

C/ Củng cố : Nội dung bài học

D/ Dặn dũ : Gv dặn hs học bài, làm bài tập 2.

Chuẩn bị bài đờm nay Bỏc khụng ngủ.

* Rút kinh nghiệm giờ dạy:

*************************************

Tuần 26

Ngày soạn : / /2010

Ngày dạy: / /2010

Tiết 93,94

Văn bản: ĐấM NAY BÁC KHễNG NGỦ

(Minh Huệ)

A/ Mục tiờu cần đạt: Giỳp hs

- Cảm nhận được vẻ đẹp và hỡnh tượng Bỏc Hồ trong bài thơ với tấm lũng yờu thương mờnh mụng, sự chăm súc õn cần của bỏc đối với cỏc chiến sĩ và đồng bào

- Thấy được tỡnh cảm yờu quý, kớnh trọng của người chiến sĩ đối với Bỏc Hồ

- Nắm được nghệ thuật của bài thơ: kết hợp miờu tả, kể chuyện, với biểu hiện cảm xỳc, tõm trạng, những chi tiết giản dị, tự nhiờn và giàu sức truyền cảm

- Rốn kĩ năng phõn tớch thơ

- GDHS lũng tự hào và biết ơn người lónh tụ vĩ đại của đất nước và người anh hựng đó từng nếm mật nằm gai để dành độc lập, tự do cho đất nước

B/ Cỏc bước lờn lớp

- Kiểm tra bài cũ:? Một bài văn tả người gồm cú mấy phần? Đú là những phần nào?

Nờu nội dung của cỏc phần đú? (Đỏp ỏn tiết 92)

- Tiến trỡnh dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu bài học- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu tỏc giả và tỏc phẩm

- Gv gọi hs đọc phần chỳ thớch* sgk và yờu cầu hs túm tắt về

tỏc giả, tỏc phẩm đú bằng vài nột cơ bản

n

ội dung cần đạt

I/ Sơ lược về tỏc giả, tỏc phẩm

(xem chỳ thớch*sgk)

Trang 7

Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam

- Gv giới thiệu thêm về tác giả Minh Huệ

Nhà thơ Minh Huệ sinh ngày 3/10/1927 và mất ngày

1/10/2003 Ông đã từng tham gia việt minh năm 1945 và cuộc

khởi nghĩa dành chính quyền ở nghệ an Ông đã có nhiều tác

phẩm nổi tiếng và đã nhận nhiều giải thưởng nhất là giải

thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2007

Hđ3: Gv hướng dẫn hs đọc và hiểu văn bản

- Gv hướng dẫn hs cách đọc bài thơ- và giới thiệu về thể thơ

- Gv đọc mẫu đoạn đầu của bài thơ

- Gv gọi hs đọc tiếp đến hết bài

? Em hãy cho biết bài thơ kể lại chuyện gì? Hãy tóm tắt lại

diễn biến của câu chuyện đó?

- Hstl-Gvkl:

Bài thơ kể về một đêm Bác không ngủ trên đường đi chiến

dịch thời kỳ kháng chiến chống Pháp ( Trong chiến dịch Biên

Giới năm 1950)

? Theo em trong truyện có mấy nhân vật? Đó là những

nhân vật nào?

- Hstl-Gvkl:

Bài thơ có hai nhân vật chính đó là anh bộ đội và Bác Hồ

? Bài thơ kể về hai lần anh đội viên thức dậy thấy bác

không ngủ? Em hãy so sánh tâm trạng và cảm nghĩ của

anh trong hai lần đó?

- Hstl-Gvkl:

Khi lần đàu chợt thức dậy, anh ngạc nhiên vì trời khuya rồi

mà Bác vẫn ngồi trầm ngâm bên bếp lửa từ ngạc nhiên đến

xúc động khi anh hiểu rằng Bác vẫn ngồi đốt lửa, sửa ấm cho

các chiến sĩ Niềm xúc động càng lớn khi anh được chứng

kiến cảnh Bác Hồ đi dém chăn cho các chiến sĩ với những

bước đi nhẹ nhàng để không làm họ giật mình Lúc này anh

cảm nhận sự lớn lao mà gần gũi của vị lãnh tụ qua hình ảnh so

sánh:"Bóng Bác cao lồng lộng/ ấm hơn ngọn lửa hồng" Hình

ảnh Bác hiện ra qua cái nhìn đầy xúc động của anh chiến sĩ

đang trong tâm trạng lâng lâng, mơ màng Hình ảnh Bác vừa

lớn lao vĩ đại nhưng lại hết sức gần gũi, sưởi ấm cả lòng anh

hơn ngọn lửa hồng

Lần thứ ba thức dậy anh thấy trời sắp sáng mà Bác vẫn ngồi

đinh ninh Sự lo lắng của anh trở thành hốt hoảng và lần này

anh nằng nặc mời Bác ngủ Nhưng khi nhận được câu trả lời

của Bác " Bác ngủ không an lòng " đã làm cho anh đội viên

một lần nữa thật sâu xa, thấm thía tấm lòng mênh mông của

Bác đối với nhân dân được tiếp cận, thấu hiểu tình thương và

đạo đức của Bác anh đội viên như lớn thêm về tâm hồn và

tình cảm

? Qua diễn biến tâm trạng của anh đội viên, em hiểu bài thơ

đã thể hiện điều gì ở người chiến sĩ này?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

II/ Đọc -hiểu văn bản

1/ Cái nhìn và tâm trạng của anh đội viên đối với Bác

- Lần đầu thức dậy đã khuya nhưng Bác vẫn ngồi trầm ngâm bên bếp lửa

- Bóng Bác cao lồng lộng

ấm hơn ngọn lửa hồng

 So sánh

Tâm trạng lâng lâng, mơ màng hình ảnh Bác vừa lớn lao vĩ đại nhưng cũng hết sức gần gũi

- Lần thứ ba thức dậy Bác vẫn ngồi đinh ninh

- Anh vội mời Bác ngủ vì anh lo cho sức khẻo của Bác

Cảm nhận tấm lòng mênh mông của Bác đối với bộ đội và dân công

Tóm lại: Tình cảm của anh đội

viên cũng là tình cảm của anh bộ đội và nhân dân đối với Bác Hồ

Đó là lòng kính yêu vừa thiêng liêng, vừa gần gũi, là lòng biết ơn

và niềm hạnh phúc được nhận tình yêu thương và sự chăm sóc của Bác

2/ Hình tượng của Bác Hồ.

Trang 8

Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam

Tiết 94

? Theo em hình ảnh Bác Hồ qua cái nhìn của anh đội viên

đã được miêu tả qua những phương diện nào?

- Hstl-Gvkl:

Hình dáng, tư thế, cử chỉ, hành động và lời nói

? Em hãy tìm các chi tiết miêu tả những phương diện đó?

Và cho biết các chi tiết đó thể hiện tâm trạng Bác ntn?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Cách trả lời của Bác khi anh đội viên nằng nặc mời Bác

ngủ đã giúp em hiểu điều gì ở Bác?

- Hstl-Gvkl:

" Chú cứ việc ngủ ngonlàm sao cho khỏi ướt" đã bộc lộ nỗi

lòng lo lắng của Bác đối với bộ đội và nhân dân

? Qua các chi tiết đó em cảm nhận được hình tượng Bác

ntn? Đoạn trích đã được tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Tác giả đã sử dụng nhiều từ láy, cùng với thể thơ năm chữ để

bộc lộ sự vĩ đại mà gần gũi của Bác đối với bộ đội và nhân

dân

? Em có suy nghĩ gì về khổ thơ cuối của bài thơ?

- Hstl-Gvkl:

Cái đêm bác không ngủ trong bài chỉ là một lần trong vô vàn

cái đêm Bác không ngủ Bởi lẽ Bác đang lo lắng cho vận

mệnh dân tộc"chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà" Và thương bộ đội

và dân công là lẽ thường tình của Bác mà mọi người dân đều

hiểu

Hđ4: Gv cho hs thực hiện phần tổng kết

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ trong sgk/67

Hđ5: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập

- Gv yêu cầu hs đọc thuộc lòng 5 khổ thơ đầu của bài thơ

- Lặng yên bên bếp lửa

- Ngồi đinh ninh

- Râu im phăng phắc

 Chiều sâu tâm trạng của Bác

- Bác dém chăn, đi nhẹ nhàng

- Sợ cháu mình giật thột

 Thể hiện tình yêu thương sâu sắc và sự chăm sóc ân cần, tỉ mĩ của Bác đối với chiến sĩ

- Bác ngủ không an lòng- thương đoàn dân công

 Bộc lộ nỗi lòng lo lắng của Bác đối với bộ đội và nhân dân

Bác giản dị, gần gũi, chân thực

mà hết sức lớn lao thể hiện lòng yêu thương sâu nặng, sự chăm sóc

ân cần, chu đáo của bác đối với chiến sĩ và đồng bào

III/ Tổng kết:

* Ghi nhớ: sgk/ 67

IV/ Luyện tập:

Đọc thuộc lòng năm khổ thơ đầu

C/ Củng cố: Gv khái quát lại nội dung bài học

D/ Dặn dò: Gv dặn hs học thuộc bài( bài học và bài thơ)

Chuẩn bị bài ẩn dụ.

* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

*************************************

Ngµy so¹n : / /2010

Ngµy d¹y: / /2010

Tiết 95: ẨN DỤ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được khái niệm về phép ấn dụ và các kiểu ẩn dụ

- Hiểu và nhớ được tác dụng của ẩn dụ

Trang 9

Ngữ văn 6 - Năm học: 2009-2010 Bùi Văn Nam

- Rốn ý thức phõn tớch ý nghĩa cũng như tỏc dụng của ẩn dụ trong tiếng việt

- Rốn ý thức sử dụng ẩn dụ đỳng chỗ

B/ Cỏc bước lờn lớp

- Ổn định lớp học

- Kiểm tra bài cũ:

? Em hóy đọc thuộc lũng 5 khổ thơ đầu bài đờm nay Bỏc khụng ngủ của nhà thơ Minh

Huệ và nờu giỏ trị nội dung và nghệ thuật của tỏc giả? (đỏp ỏn tiết 94)

- Tiến trỡnh dạy- học bài mới Hoạt động của thầy và trũ Hđ1: Gv giới thiệu bài- hs lắng nghe

Hđ2: Gv hướng dẫn hs tỡm hiểu nội dung bài học

Bước1: Tỡm hiểu khỏi niệm về ẩn dụ.

- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk

? Cụm từ " người cha trong khổ thơ núi về ai? Giải thớch vỡ

sao cú thể núi như vậy?

- Hstl-Gvkl:

Người cha chỉ Bỏc Hồ vỡ bỏc và cha cú những phẩm chất

giống nhau (tuổi tỏc, túc bạc, sự chăm súc)

? Em hiểu ẩn dụ là gỡ?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng.

? Ẩn dụ cú tỏc dụng như thế nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

? Theo em cỏch núi này cú gỡ giống và khỏc so với so sỏnh?

- Gv cho hs thảo luận nhúm

- Đại diện nhúm trả lời- gv nhận xột và kết luận

Giống: đều cú nột tương đồng

Khỏc: ẩn dụ là so sỏnh ngầm mà ẩn đi vế A, phương diện so

sỏnh mà chỉ cũn lại vế B

Bước 2: Tỡm hiểu cỏc kiểu ẩn dụ

- Gv gọi hs đọc vớ dụ trong sgk

? Em hóy cho biết cỏc từ in đậm trong đoạn thơ được dựng

để chỉ hiện tượng hoặc sự vật nào? Vỡ sao cú thể vớ như

vậy?

- Hstl-Gvkl:

Lửa hồng- chỉ màu đỏ

Thắp- chỉ sự nở hoa

Vỡ chỳng cú sự tương đồng về hỡnh thức(màu) và sự thực hiện

(cỏch thức)

- Gv gọi hs đọc đoạn văn sgk

? Cỏc từ in đậm trong đoạn văn cú gỡ đặc biệt so với cỏch

núi thụng thường?

- Gv cho hs thảo luận nhúm

- Đại diện cỏc nhúm trỡnh bày

- Gvkl lại:

Giũn tan= dựng nờu đặc điểm của bỏnh đõy là sự cảm nhận

của vị giỏc

? Nắng cú thể dựng vị giỏc để cảm nhận được khụng?

- Hstl-Gvkl:

Nắng khụng thể dựng vị giỏc để cảm nhận, việc sử dụng tố

giũn tan để núi về nắng là sự chuyển đổi cảm giỏc Cỏch núi

như thế này gọi là ẩn dụ chuyển đổi cảm giỏc

? Em hiểu cú mấy kiểu ẩn dụ?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Hđ3: Thực hiện phần luyện tập.

n

ội dung cần đạt

I/ Ẩn dụ là gỡ?

Vớ dụ: SGK

Người cha= Bỏc Hồ

⇒ Gọi tờn sự vật, hiện tượng này bằng tờn sự vật, hiện tượng khỏc

cú nột tương đồng Làm cho cõu văn, cõu thơ cú tớnh hàm sỳc, gợi hỡnh, gợi cảm

II/ Cỏc kiểu ẩn dụ:

Vớ dụ: SGK

- Lửa hồng= màu đỏ Ẩn dụ hỡnh thức

- Thắp= chỉ sự nở hoaẨn dụ cỏch thức

- Người cha= Bỏc HồẨn dụ phẩm chất

- Nắng giũn tanẨn dụ chuyển đổi cảm giỏc

⇒ Cú bốn kiểu Ẩn dụ.

II/ Luyện tập Bài tập1: So sỏnh đặc điểm và tỏc

dụng của ba cỏch diễn đạt

Trang 10

Ng÷ v¨n 6 - N¨m häc: 2009-2010 Bïi V¨n Nam

- Gv lần lượt cho hs thực hiện các bài tập trong sgk?

Bài tập1: Gv hướng dẫn cho hs so sánh đặc điểm và tác dụng

của ba cách diễn đạt

- Hsth-Gvkl và ghi bảng:

Bài tập 2:

? Hãy tìm các ẩn dụ và nêu lên nét tương đồng giữa các sự

vật, hiện tượng được so sánh với nhau?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng:

Bài tập 3: Chỉ ra các ẩn dụ chuyển đổi cảm giác

- Gv hướng dẫn cho hs thực hiện

Bài tập 4: Gv đọc chính tả cho hs viết.

- Cách1: Bình thường

- Cách 2: Có sử dụng hình ảnh so sánhCó hình ảnh

- Cách 3: Có sử dụng ẩn dụ Hàm súc cao hơn

Bài tập 2:Tìm các ẩn dụ và nêu

lên nét tương đồng giữa các sự vật, hiện tượng được so sánh với nhau

a, Ăn quả nhớ kẻ trồng cây Có nét tương đồng về cách thức

- Ăn quả: Chỉ sự hưởng thụ thành quả lao động

- Kẻ trồng cây: Người gây dựng nên thành quả lao động

b, Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng Có nét tương đồng về phẩm chất

- Mực- đen: Tương đồng cái xấu

- Đèn- sáng: Tương đồng cái tốt,hay, tiến bộ

c, Thuyền về có nhớ bến chăng

 Ẩn dụ về phẩm chất

- Thuyền: Chỉ người đi xa

- Bến: Chỉ người ở lại

d, Mặt trời= Bác Hồ Ẩn dụ phẩm chất

- Bác Hồ- mặt trời: Soi sáng dẫn đường chỉ lối cho dân tộc thoát khỏi cuộc sống nô lệ tối tăm đi tới tương lai đọc lập, tự do, hạnh phúc

Bài tập 3: Các ẩn dụ chuyển đổi

cảm giác:

a, chảy; b, chảy; c, mỏng; d, ướt

Bài tập 4: Chính tả: nghe - viết

C/ Củng cố : gv củng cố lại nội dung bài học.

D/ Dặn dò: gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài luyện nói về văn miêu tả.

* Rót kinh nghiÖm giê d¹y:

*************************************

Ngµy so¹n : / /2010

Ngµy d¹y: / /2010

Tiết 96: LUYỆN NÓI VỀ VĂN MIÊU TẢ

A/ Mục tiêu cần đạt: Giúp hs

- Nắm được cách trình bày một đoạn văn, một bài văn miêu tả

- Luyện kĩ năng trình bày miệng những điều quan sát và lựa chọn theo một thứ tự hợp lý

- Rèn luyện kỹ năng nói và sự tự tin trong khi nói

B/ Các bước lên lớp

Ngày đăng: 03/07/2014, 10:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w