Bảng căn bậc hai là bảng vdùng để khai căn bậc hai củabất cứ số dương nào có nhiều nhất 4 chữ số GV ăyêu cầu học sinh mở bảng V để biết cấu tạo bảng Học sinh mở bảng V?. Hãy nêu cấu tạo
Trang 1Ngày soạn: Ngày kí: Ngày giảng:
Tiết 8: BẢNG CĂN BẬC HAI
I / Mục tiêu:
Học sinh hiểu được cấu tạo của bảng căn bậc hai
Có kỹ năng tra bảng để tìm căn bậc hai của một số không âm
II / Chuẩn bị:
1/ Chuẩn bị của thầy:
- Bảng phụ ghi các bài tập
- Bảng số, ê ke hoặc một tấm bìa cứng hình chữ L
2/ Chuẩn bị của trò:
- Bảng phụ nhóm, bút dạ
- Bảng số, ê ke hoặc một tấm bìa cứng hình chữ L
/ Các hoạt động dạy học chủ yếu
1-ổn định tổ chức:
2-Kiểm tra bài cũ:
Học sinh1: Chữa bài tập 35b SBT tr 20
Học sinh2: Chữa bài tập 43b SBT tr 20
G- nhận xét cho điểm
G ghi đề bài lên bảng
3-Bài mới
GV- để tìm căn bậc hai của một số ta
có thể sử dụng bảng tính sẵn các căn
bậc hai trong cuốn bảng số với 4 chữ
số thập phân Bảng căn bậc hai là bảng
vdùng để khai căn bậc hai củabất cứ số
dương nào có nhiều nhất 4 chữ số
GV ăyêu cầu học sinh mở bảng
V để biết cấu tạo bảng
Học sinh mở bảng
V
? Hãy nêu cấu tạo của bảng?
H- Bảng căn bậc hai gồm các cột và
1- Giới thiệu bảng
Trang 2các hàng, ngoài ra còn có 9 cột hiệu
chính
GV ăgiới thiệu bảng như tr 20, 21 sgk
và nhấn mạnh:
- Ta quy ước gọi tên hàng (cột) theo số
được ghi ở cột đầu tiên (hàng đầu tiên)
ở mỗi trang
- căn bậc hai của mỗi số được viết bởi
không quá chữ số từ 1, 00 đến 99,9
- Chín cột hiệu chính được dùng để
hiệu chính chữ số cuối cùng của căn
bậc hai của các số được viết bởi 4 chữ
số từ 1, 000 đến 99,99
G đưa bảng phụ có ghi ví dụ 1 sgk
dùng ê ke hoặc tấm bài hình chữ L để
tìm giao của hàng 1, 6 và cột 8 sao cho
số 1, 6 và 8 nằm trên hai canh góc
vuông
? giao của hàng 1, 6 và cột 8 là số nào?
H- 1,296
G- Vậy 1, 296 là 1,68
G- cho học sinh làm ví dụ 2
? hãy tìm giao của hàng 9 và cột 1
H ă trả lời ( 6, 255)
G- ta có 39,1 ≈ 6, 255
? Tại giao của hàng 9 và cột 8 hiệu
chính ta có số mấy?
H ă trả lời (Số 6S)
G- Ta dùng số 6 này để hiệu chính chữ
số cuối cùng của số 6, 25 như sau:
6, 25 + 0,006 = 6,259
Vậy 39,18 ≈ 6,259
G- Hãy tìm
36,48; 9,11 ; 39,82
G- Bảng tính sẵn căn bậc hai của
2- Cách dùng bảng a/ Tìm căn bậc hai của một số lớn hơn 1 và nhỏ hơn 100
Ví dụ1: Tìm 1,68 ≈ 1,296
4,9 ≈ 2,214
8,49 ≈ 2,914
Ví dụ 2:
39,18 ≈ 6,259
36,48≈6,040
9,11 ≈ ,018
39,82 ≈ 6, 11
b/ Tìm căn bậc hai của số lớn hơn 100
Trang 3Brdixơchỉ cho phép tìm trực tiếp căn
bậc hai của số hơn 1và nhỏ hơn 100
Dựa và tính chất của căn bậc hai ta vẫn
có thể dùng bảng số để tìm căn bậc hai
của só không âm lớn hơn 100 hoặc nhỏ
hơn 1
G- cho học sinh đọc ví dụ 3sgk
? Để tìm 1680 ta làm thế nào?
? Cơ sở nào ta có thể làm được như
thế?
GV cho học sinh làm? 2 Theo nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
Học sinh khác nhận xét kết quả
G- nhận xét tổng quát
G đưa bảng phụ có ghi ví dụ 4: Tìm
0,00168 yêu cầu học sinh thực hiện
Nếu học sinh không thực hiện được G -
hướng dẫn học sinh viết số 0, 00168
thành thương của hai số sao cho số bị
chia khai phương được và số chia là
luỹ thừa bậc chẵn của 10
Gọi học sinh lên bảng thự hiện tiếp
G- đưa chú ý lên bảng phụ
Gọi học sinh đọc nội dung chú ý
GV yêu cầu học sinh làm? 3sgk
? Làm thế nào để tìm giá trị gần đúng
của x?
? Vậy nghiệm của phương trình là bao
nhiêu?
Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
H- áp dụng chú ý quy tắc dời dấu phảy
để xác định kết quả
Gọi 2 học sinh lên bảng làm đồng thời
G- nhận xét bài làm của hai bạn
Vídụ3:
100 16,8 100
16,8
≈ 10 4,009 ≈ 40,09
?2 a/
100 9,11 100
9,11
≈ ,018 10 ≈ 0,18 b/
100 9,88 100
9,88
≈ 3,143 10 ≈ 31, 43 c/ Tìm căn bậc hai của số không âm nhỏ hơn 1
Ví dụ 4:
0,00168 = 16,8 : 10000
≈ 4,009: 100 ≈ 0,04009
* Chú ý (sgk) ?
Nghiệm của phương trình
x2 = 0, 982 là x1≈ 0, 6311;
x2≈ - 0, 6311
* Luyện tập Bài số 41 sgk tr 23B:
Bài số 42 sgk tr 23
4- Củng cố
Nhắc lại cách khai căn bậc hai bằng bảng số
5- Hướng dẫn về nhà
Trang 4Học bài và Làm bài tập: 47; 48; 53; 54 rong SBT tr11
Đọc mục ?Có thể em chưa biết ? (Dùng máy tính bỏ túi kiểm tra lại kết quả tra bảng)
IV/Rót kinh nghiÖm: