1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 5 TUAN 27 CKTKN

32 220 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập Đọc Tranh Làng Hồ
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu :- Giúp học sinh biết: -Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổ chức.. -Yêu hoà bình quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; g

Trang 1

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

TẬP ĐỌCTranh làng HồI.Mục đích yêu cầu :

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II Chuẩn bị: - Gv : Tranh SGK phóng to, sưu tầm một số tranh làng Hồ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : HS đọc bài trả lời câu hỏi

H Hội thi nấu cơm ở làng Đồng Vân bắt nguồn từ đâu ?

H Kể lại việc lấy lửa trước khi nấu cơm?

H Nêu nội dung chính?

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt đô ng 1: Luyện đọc

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và

sửa sai cho HS

- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó

trong bài

- GV đọc mẫu toàn bài

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

Hoạt động2 : Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời câu

hỏi

H Hãy kể một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài

trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt

Nam?

-GV: Làng Hồ là một làng nghề truyền thống,

chuyên vẽ , khắc tranh dân gian Những nghệ sĩ dân

gian của làng Hồ từ bao đời nay đã kế tục và phát

huy truyền thống của làng Thiết tha yêu mến quê

hương nên tranh của họ sống động, vui tươi, gắn

liền cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.

H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

- 1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

- HS nêu những từ phát âm sai của bạn

- HS đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

Trang 2

H Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và 3 thể hiện sự

đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ?

+Tranh lợn ráy có những khoáy âm dương rất có

duyên.

+Tranh vẽ đàn gà con tưng bừng như đang múa bên

gà mái mẹ.

+Kĩ thuật tranh: đã đạt tưới sự trang trí tinh tế.

Màu trắng điệp là sự sáng tạo góp phần vào kho

tàng màu sắc của dân tộc trong hội hoạ.

H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian

làng Hồ?

+Vì những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã vẽ những

bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm

hĩnh và vui tươi Vì họ đã đem vào tranh những

cảnh vật “ càng ngắm càng thấy đậm đà, lành

mạnh, hóm hỉnh và vui tươi” Vì họ đã sáng tạo nên

kĩ thuật vẽ tranh và pha mùa tinh tế, đặc sắc.

-GV:Yêu mến cuộc đời và quê hương, những nghệ sĩ

dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có

nội dung rất sinh động, vui tươi Kĩ thuật làm tranh

làng Hồ đạt tưới mức tinh tế Các bức tranh thể

hiện đậm nét bản sắc văn hoá Việt Nam Những

người tạo nên bức tranh đó xứng đáng với tên gọi

trân trọng –Những nghệ sĩ tạo hình của nhân dân.

Nôïi dung chính : Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian

đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống

đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy

biết quí trọng, giữ gìn những nét đẹp dân tộc.

* Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần

- Cho học sinh đọc diễn cảm

- HS thi đọc cá nhân

- HS đọc nhóm

- Nhận xét, bổ sung

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi

- Nhận xét, bổ sung

- 2-3 em phát biểu ý kiến, mời bạn nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và nhắc lại

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS nêu cách đọc, đọc thể hiện

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

4.Củng cố - Dặn dò : - Gọi 1 HS đọc lại bài và nhắc lại nội dung bài.

- Giáo dục và nhận xét tiết học.Về nhà luyện đọc thêm, chuẩn bị bài: “ Đất

nước” tiếp

TOÁNLuyện tập

I Mục tiêu :

- Biết tính vận tốc của một chuyển động đều

-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

Trang 3

- HS làm bài 1, bài 2, bài 3,HSG làm bài 4

II Chuẩn bị : -Nội dung ôn tập, phiếu học tập bài 2.

-HS: chuẩn bị bài trước khi đến lớp

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp lớp.

2 Bài cũ : H-Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?

-Làm bài tập 3 sách giáo khoa

3 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động1 : Hướng dẫn ôn tập.

Bài 1: Yêu cầu HS đọc bài, tìm hiểu đề bài và làm bài

vào vở

Giải: Vận tốc chạy của đà điểu là:

5250 : 5 = 1050 (m / phút)

=>GV có thể hướng dẫn học sinh tính vận tốc của đà

điểu với đơn vị là m / giây theo hai cách sau:

Cách 1: Sau khi tính được vận tốc của đà điểu là 1050

m/phút (vì 1phút = 60 giây) ta tính được vận tốc đó với

đơn vị m / giây là: 1050: 60 = 17,5 (m/giây)

Cách 2: 5 phút = 300 giây

Vận tốc chạy của đà điểu là: 5250 : 300 = 17,5

(m/giây)

-Yêu cầu học sinh nhắc lại cách tính vận tốc

Bài 2: GV phát phiếu yêu cầu HS làm bài vào phiếu.

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:25-5 = 20 (km)

Vận tốc của ô tô là: 20 : 0,5 = 40 (km/giờ)

Bài 4: (HSG)

Thời gian ca nô đi là:7giờ 45 phút – 6 giờ 30phút = 1

giờ 15 phút

1giờ 15 phút = 1,25 giờ

Vận tốc của ca nô là: 30 : 1,25 = 24 ( km/giờ)

Đáp số: 24km/ giờ

=> GV có thể cho HS đổi 1 giờ 15 phút = 75 phút và

-Học sinh đọc đề tìm hiểu đề bài

-Học sinh làm bài vào vở

-Một học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS làm bài vào vở.-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-HS làm bài vào vở.-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

-HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-HS làm bài vào vở

Trang 4

vận tốc của ca nô là: 30 : 75 = 0,4 (km/ giờ)

0,4 km / phút = 24 km / giờ (vì 60 phút = 1 giờ)

-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

4.Củng cố - Dặn dò : H: Nêu cách tính vận tốc?

- Nhận xét tiết học Về học lại bài, chuẩn bị : “Thời gian”

ĐẠO ĐỨC

Em yêu hoà bình

I Mục tiêu :- Giúp học sinh biết:

-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường địa phương tổ chức

-Yêu hoà bình quí trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh vì hoà bình; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh

-Giáo dục học sinh tình yêu quê hương, dất nước

II Chuẩn bị : -GV- Tranh ảnh, câu chuyện nói về các hoạt động bảo vệ hoà bình.

-HS: Sưu tầm tranh ảnh , câu chuyện nói về hoạt động bảo vệ hoà bình Đồ dùng để vẽ tranh

III Hoạt động dạy và học

1.Ổn định : Chuyển tiết

2-Bài cũ: H Chiến tranh gây ra hậu quả gì?

H Để thế giới không còn chiến tranh, để mọi người đều được sống trong hoà bình, chúng ta cần phải làm gì?

3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động1: Giới thiệu tự liệu sưu tầm (bài tập

4,SGK)

-Mục tiêu: HS biết các hoạt động để bảo vệ hoà

bình của nhân dân Việt Nam và nhân dân thế giới

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về

các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

mà các em sưu tầm được

- GV nhận xét,giới thiêu thêm một số tranh, ảnh tư

liệu giáo viên sưu tầm được cho học sinh nghe

=>Kết luận:Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các

nước đã tiến hành nhiều hoạt động để bảo vệ hoà

bình, chống chiến tranh.

-Chúng ta cần tích cực tham gia các hạo động bảo

vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường, địa

phương tổ chức.

Hoạt động 2 : Vẽ cây hoà bình.

-HS trưng bày tranh , ảnh, bài báo về các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em sưu tầm được

- Giới thiệu nội dung ý nghĩa từng tranh, ảnh, mẫu chuyện co cả lớp nghe

-Học sinh lắng nghe

Trang 5

-Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm vẽ “ Cây hoà

bình” ra giấy khổ to

-Yêu cầu các nhóm phân công công việc từng

thành viên trong nhóm hoàn thành tranh sau đó

đại diện nhóm giới thiệu tranh của mình , các

nhóm khác nhận xét bổ sung

-Giáo viên tuyên dương tranh đẹp và kết luận:

Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc

cho trẻ em và mọi người Song để có được hào

bình, mỗi người chúng ta cần phải thể hiện tinh

thần hoà bình trong cách sống và ứng dụng hàng

ngày; đồng thời cần tích cực tham gai các hoạt

động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề hoà bình.

-Yêu cầu các nhóm trưng bày tranh vẽ theo chủ đề

trước lớp

-Cả lớp xem tranh nêu câu hỏi và bình luận

-Các nhóm vẽ tranh theo chủ đề hoà bình

-Đại diện nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung

-Học sinh chú ý lắng nghe

-Các nhóm trưng bày tranh của nhóm mình và tham gia bình luận về nội dung

tranh

- Cá nhân trình bày

4 Củng cố - Dặn dò:

-Yêu cầu học sinh trình bày bày thơ, bài hát nói về hoà bình

- Về nhà tích cực tham gia các hạot động bảo vệ hoà bình phù hợp với sức mình

_

Thể dục

MÔN THỂ THAO TỰ CHỌN

TRÒ CHƠI “CHUYỀN VÀ BẮT BÓNG TIẾP SỨC”

II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN :

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện

- Phương tiện: Còi Mỗi HS 1 quả cầu, 2 – 3 quả bóng rổ số 5, kẻ sân để tổ chức trò chơi

III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

I PHẦN MỞ ĐẦU :

1 Tập hợp lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu

cầu bài học, chấn chỉnh đội ngũ, trang

phục tập luyện

2 Khởi động chung :

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, khớp

- Tập hợp lớp theo 4 hàng dọc, điểm số, báo cáo GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học

- Cán sự lớp điều khiển lớp tập

Trang 6

gối, vai, hông.

- Chạy nhẹ nhàng theo đội hình tự nhiên

theo một hàng dọc, sau đó đi thường và

hít thở sâu

- Ôn các động tác tay, chân, vặn mình,

toàn thân và nhảy của bài thể dục phát

triển chung

II PHẦN CƠ BẢN

1 Học tâng cầu bằng mu bàn chân

2 Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân

3 Chơi trò chơi “Chuyển và bắt bóng tiếp

sức”

Cách chơi: Khi có lệnh, hai em đứng đầu

hàng của mỗi đội vừa chạy, vừa chuyền

bóng cho nhau (chuyền bóng bằng hai tay

trước ngực) và bắt bóng Khi một trong

hai người chạy đến vạch giới hạn thì cả

hai quay lại để chạy và chuyền bóng theo

chiều ngược lại Khi gần về đến vạch

xuất phát thì người có bóng, chuyển bóng

cho một trong 2 người số 2 Sau đó, cả hai

đi thường về tập họp ở cuối hàng của

mình Sau khi số 1 xuất phát, số 2 tiến

vào vị trí xuất phát, khi nhận được bóng,

số 2 chạy và chuyển bóng như số 1 Cách

chơi cứ lần lượt như vậy cho đến hết, đội

nào xong trước, ít phạm quy, đội đó thắng

cuộc

III PHẦN KẾT THÚC:

- HS đi đều thành 4 hàng dọc và hát

- GV cùng HS hệ thống lại bài học

- Giáo viên nhận xét, đánh giá tiết học và

giao bài tập về nhà

- Bài tập về nhà : Tập đá cầu

- Mỗi động tác 2 x 8 nhịp do cán sự điều khiển

- Tập theo đội hình vòng tròn

- GV nêu tên động tác, cán sự làm mẫu, giải thích động tác

- Chia tổ cho HS tự quản tập luyện

- Tập theo đội hình vòng tròn

- GV nêu tên động tác, cho một nhóm ra làm mẫu

- Chia tổ cho HS tự quản tập luyện

- GV nêu tên trò chơi , cùng HS nhắc lại tóm tắt cách chơi, cho HS chơi thử 1 – 2 lần để tất cả HS nhớ lại cách chơi

- Cho HS chơi chính thức có thi đua trong khi chơi

- Cán sự điều khiển

Trang 7

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010.

TẬP ĐỌCĐất nướcI.Mục đích yêu cầu :

-Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

-Hiểu ý nghĩa : Ca ngọi và biết ơn nhưngc nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức tranh dân gian độc đáo ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 trong SGK )

II.Chuẩn bị:

III.Các hoạt động dạy - học:

1.Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ

-Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài Tranh làng Hồ và trả lời câu hỏi.

H Kĩ thuật tạo màu tranh làng Hồ có gì đặc biệt ?

H-Vì sao tác giả lại biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ ?

H Nêu đại ý ?

-Nhận xét cho điểm HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

Hoạt động1: Luyện đọc

- Gọi HS khá đọc bài

- GV chia đoạn cho HS đọc

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn, theo dõi và sửa

sai cho HS

- GV theo dõi, sửa sai kết hợp giảng một số từ khó

trong bài :

- GV đọc mẫu toàn bài

- Cho HS luyện đọc trong nhóm

Hoạt động2: Tìm hiểu bài.

H Những ngày thu đã xa được tả trong hai khổ thơ

đầu đẹp mà buồn Em hãy tìm những từ ngữ nói lên

điều đó ?

(Những ngày thu đã xa đẹp: sáng mát trong, gió thổi

mùa thu hương cốm mới; buồn: sáng chớm lạnh,

những phố dài xao xác hơi may, thềm nắng, lá rơi đầy,

người ra đi đầu không ngoảnh lại.)

=>GV: đây là những câu thơ viết về mùa thu Hà Nội

năm xưa – năm những người con của Thủ đô từ biệt

Hà Nội – Thăng Long –Đông Đô lên chiến khu đi

kháng chiến.

H Cảnh đất nước trong mùa thu mới được tả trong

khổ thơ thứ ba đẹp như thế nào?

1 học sinh khá giỏi đọc

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo đoạn

Học sinh nêu những từ phát âm sai của bạn.Học sinh đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm, báo cáo, HS đọc thể hiện

-Đọc thầm theo nhóm bàn và trả lời câu hỏi.-1 em đọc, lớp theo dõi trả lời

Trang 8

(Đất nước trong mùa thu mới rất đẹp: rừng tre phấp

phới ; trời thu thay áo mới, trời thu trong biếc Vui:

rừng tre phấp phới, trời thu nói cười thiết tha.)

H Tác giả đã sử dụng biện pháp gì để tả thiên nhiên,

đất trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng

chiến ?

(Tác giả sử dụng biện pháp nhân hoá – Làm cho trời

cũng thay áo, cũng nói cười như con người – để thể

hiện niềm vui phơi phới, rộn ràng của thiên nhiên, đất

trời trong mùa thu thắng lợi của cuộc kháng chiến)

H Lòng tự hào về đất nước tự do về truyền thống bất

khuất của dân tộc được thể hiện qua những từ ngữ,

hình ảnh nào ở hai khổ thơ cuối ?

(Lòng tự hào đất nước:Trời xanh đây, núi rừng đây -

của chúng ta - Những cánh đồng thơm mát, những ngả

đường bát ngát, những dòng sông đỏ nặng phù sa.)

(Lòng tự hào dân tộc:Chưa bao giờ khuất, đêm rì rầm

trong tiếng đất, những buổi ngày xưa vọng nói về)

Đại ý : Thể hiện niềm vui, niềm tự hào về đất nước

tự do, tình yêu tha thiết của tác giả đối với đất nước,

với truyền thống bất khuất của dân tộc.

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên HD cách đọc và đọc diễn cảm 1 lần

- Cho học sinh đọc diễn cảm

- HS thi đọc cá nhân

- HS đọc nhóm

- HS đọc thuộc lòng

-1 em đọc, lớp đọc thầm và trả lời

-1 em trả lời, lớp theo dõi

-Thảo luận nhóm bàn.-Đại diện nhóm trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc

-Từng nhóm thi nhau đọc

-Lớp nhận xét bổ sung.-Cá nhân xung phong đọc

4.Củng cố - Dặn dò : - Nhắc lại nội dung chính

- GV kết hợp giáo dục Nhận xét tiết học

-Về nhà chuẩn bị bài sau

KHOA HỌCCây con mọc lên từ hạt

I Mục tiêu : Sau bài học, HS biết:

Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm: vỏ, phơi, chất dinh dưỡng dự trữ.Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt và quá trình phát triển thành cây của hạt

II Chuẩn bị : GV: - Hình vẽ trong SGK trang 108, 109.

HSø: - Chuẩn bị theo cá nhân

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định :

2 Bài cũ : H Hiện tượng đầu nhuỵ nhận được hạt phấn của nhị gọi là gì?

Trang 9

H Các loại hoa thường thu phấn nhờ đâu?

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo

của hạt

Phương pháp: Luyện tập, thảo luận.

- Giáo viên đi đến các nhóm giúp đỡ và

hướng dẫn

- H- Cấu tạo của hạt gồm có mấy phần?

- Hạt gồm: vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự

trữ

H Quan sát hạt mới bắt đầu nảy mầm?

Chỉ rễ mầm, thân mầm, lá mầm và chồi

mầm?

- Phôi của hạt gồm: rễ mầm, thân mầm, lá

mầm và chồi mầm

Hoạt động 2: Thảo luận, thuyết trình.

- Nhóm trưởng điều khiển làm việc

- Giáo viên tuyên dương nhóm tất cả các

bạn gieo hạt thành công

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm

và nhiệt độ thích hợp (không quá nóng,

không quá lạnh)

Hoạt động 3: Quan sát.

- Giáo viên gọi một số học sinh trình bày

trước lớp

- Nhóm trường điều khiển thực hành

- Tìm hiểu cấu tạo của 1 hạt

- Tách vỏ hạt đậu xanh hoặc lạc

- Quan sát bên trong hạt Chỉ phôi nằm ở vị trí nào, phần nào là chất dinh dưỡng của hạt

- Tìm hiểu cấu tạo của phôi

- Nêu điều kiện để hạt nảy mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

- Đại diện nhóm trình bày

-Hoạt động nhóm đôi, cá nhân.

- Hai học sinh ngồi cạnh quan sát hình 7 trang 109 / SGK

- Mô tả quá trình phát triển của cây mướp khi gieo hạt đến khi ra hoa, kết quả cho hạt mới

4.Củng cố - Dặn dò : H Đọc lại toàn bộ nội dung bài.

- GV nhận xét tiết học

Chuẩn bị: “Cây con có thể mọc lên từ một số bộ phận của cây mẹ”

TOÁNQuãng đường

I Mục tiêu :

Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

HS làm bài 1, bài 2.HSG làm bài 3

II Chuẩn bị : - GV : 2 Bảng phụ.

- HS : Xem trước bài trong sách

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

Trang 10

2 Bài cũ Sửa bài tập 3

- Nhận xét và ghi điểm cho học sinh

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động 1 Hướng dẫn cách tính quãng đường

Giáo viên nêu ví dụ 1

H Bài toán cho biết gì?

H Bài toán hỏi gì?

H Muốn biết quãng đường AB làm như thế nào?

Yêu cầu học sinh nêu cách làm

Các nhóm lần lượt trình bày cách làm : Lấy trung bình 1

giờ (42.5) nhân với 4

Quãng đường xe đi là :42.5 x 4 = 170 (km) Đáp số : 170 km

H-Muốn tính quãng đường ô tô đi ta làm thế nào?

=>Gv ta có : s = v x t

VD 2: Tương tự ví dụ 1 yêu cầu học sinh thực hiện.

=>GV có thể viết số đo thời gian dưới dạng phân số:

2giờ 30 phút = 25giờ

(km)

H-Muốn tính quãng đường ta làm thế nào?

Hoạt động2: Luyện tập thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

Đáp số: 45,6 km / giờ

Bài 2: Yêu cầu HS đọc , nêu yêu cầu của đề, 1 em lên

bảng, lớp làm bài vào vở

- GV hướng dẫn HS đổi và thực hiện theo 2 cách

Cách 1: Đổi 15 phút = 0,25 giờ

Cách 2: Đổi 1 giờ = 60 phút

- Nhận xét bài làm của HS, chốt bài đúng

Bài 3: (HSG)

HS đọc, tìm hiểu đề, 1 em lên bảng làm, lớp làm vở

Thời gian xe máy đi từ A đến B là:

11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 phút

2giờ 40 phút = 232giờ = 38giờ

Quãng đường người đó đi từ A đến B là:

Học sinh nối tiếp đọc lại tên bài

Học sinh đọc lại đề bài

Học sinh thảo luận tìm cách tính quãng đường

Các nhóm lần lượt trình bày cách làm

-Học sinh nêu

-Lớp làm vào vở nháp.-Một học sinh lên bảng làm

-HS thực hiện theo yêu cầu

-HS đọc đề tìm hiểu đề làm bài vào vở.-Một HS lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu

-Một HS lên bảng

Trang 11

4.Củng cố - Dặn dò : Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.

- Nhận xét tiết học

- Về nhà làm bài, chuẩn bị bài: “Luyện tập chung”

CHÍNH TẢ ( Nhớ - viết).

Cửu sông

I Mục đích yêu cầu :

-Nhớ – viết đúng chính tả 4 khổ thơ cuối bài Cửa sơng

-Tìm được các tên riêng trong 2 đoạn trích trong SGK, củng cố, khắc sâu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí nước ngồi(BT2)

II Chuẩn bị : - GV : Bảng phụ viết sẵn bài tập 2,

- HS: Xem trước bài

III Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định : Nề nếp

2 Bài cũ : Gọi học sinh lên bảng viết tên các bạn cùng bàn

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa

3.Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi đề.

Hoạt động1 :Hướng dẫn nhớ – viết.

H Bài thơ gồm mấy khổ? Viết theo thể thơ nào?

H: Theo em, những chữ nào cần viết hoa trong bài? -

GV hướng dẫn HS cách trình bày bài

- Cho HS nhớ viết

+ GV chấm 5 – 7 bài

+ GV nhận xét chung về những bài chính tả vừa chấm,

sửa lỗi chung

Họat động 2 : Luyện tập.

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc bài tập 2 , gạch dưới các tên

riêng tìm được; giải thích cách viết các tên riêng đó

GV phát phiếu cho HS làm

Tên riêng Giải thích.

-Tên người:Cri– xto–phô –

-Cô-lôm –bô; A-mê-ri-gô;

Ve-xpu-xi; Eùt-mân; Hin-la-ri

-Ten –sinh No-rơ-gay

-Viết hoa những chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong bộ phận của tên

- 2 HS đọc thuộc lòng cả bài

-1 học sinh đọc 4 khổ cuối

Bài thơ gồm 5 khổ, viết theo thể thơ tự do

- HS lắng nghe

- HS nhớ lại bài thơ và viết chính tả, viết xong đổi vở cho bạn sửa bài.Lắng nghe, thực hiện.-Học sinh đọc bài làm bài trên phiếu

-Hai học sinh dán phiếu của mình lên bảng.-Lớp nhận xét , sửa sai

Trang 12

-Tên địa lí:I-ta –li-a; Lo-ren;

A-mê-ri-ca; E-vơ

–rét;Hi-ma-lay –a; Niu –di –lân

riêng được ngăn cách bằng dấu gạch nối

-Tên địa lí: Mĩ, Ấn Độ, Pháp -Viết giống như cách

viết tên riêng Việt Nam (Viết hoa chữ cái đầu mỗi chữ) vì đây là tên riêng nước ngoài

4.Củng cố - Dặn dò : - Cho cả lớp xem những bài viết đẹp.

- Nhận xét tiết học Về nhà sửa lỗi sai, chuẩn bị bài sau

KĨ THUẬT LẮP MÁY BAY TRỰC THĂNG I.MỤC TIÊU :

HS cần phải:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kỹ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp, tháo các chi tiết của máy bay trực thăng

II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp

- Bộ lắp ghép mơ hình kỹ thuật

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

- Cho HS quan sát nhận xét mẫu

Nêu câu hỏi:

Để lắp được máy bay trực thăng cần

mấy bộ phận? Hãy gọi tên các bộ phận

đĩ?

- HS trả lời

GV chốt: Để lắp được máy bay trực

thăng cần 5 bộ phận và đuơi máy bay,

sàn cabin và giá đỡ, cabin, cách quạt,

càng máy bay

Trang 13

Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ thuật.

GV nêu câu hỏi để các nhĩm thảo

Để lắp được máy bay trực thăng ta

thực hiện như sau:

Lắp từng bộ phận: gồm cĩ:

Lắp thân và đuơi máy bay (H2)Lắp sàn cabin và các thanh đỡ (H3)

Lắp cabin (H4)Lắp cánh quạtlắp cánh máy bay

- GV thực hiện các thao tác lắp ráp

máy bay trực thăng

- HS chú ý theo dõi

- GV thực hiện các thao tác tháo rời

các chi tiết và xếp gọn vào hộp

- HS theo dõi

5 Củng cố - dặn dị :

- Cho 2 HS đọc ghi nhớ (SGK) trang

86

- Xem lại bài

-Chuẩn bị tiết sau: “lắp tiếp máy bay

trực thăng”

- 2 HS đọc ghi nhớ

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010.

TOÁNLuyện tập

I Mục tiêu :

Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều

HS làm bài 1, bài 2.HSG làm bài 3, bài 4

II Chuẩn bị : - GV : nội dung ôn tập.

- HS : Xem trước bài

III Các hoạt động dạy - học :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ : Sửa bài 3

- Nhận xét và ghi điểm

3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.

Trang 14

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hoạt động1 : Luyện tập, kết hợp củng cố.

Bài 1: Gv phát phiếu yêu cầu học sinh làm bài vào

phiếu

-Hai học sinh lên bảng làm GV nhận xét sửa bài

H-Nêu cách tính quãng đường?

Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.

Thời gian ô tô đi là:

12 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 4 giờ 45 phút

4giờ 45 phút = 443giờ = 194 giờ

Bài 4: Yêu cầu học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải.

1phút 15 giây = 75 giây

Quãng đường Kăng – cu – ru di chuyển được là:

-Học sinh nêu

-Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

-Đại diện học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

Học sinh đọc đề, tìm hiểu đề giải

-Đại diện học sinh lên bảng làm

-Lớp nhận xét bổ sung

4.Củng cố : - Chấm một số bài, nhận xét – Nhấn mạnh chỗ HS hay sai.

- Giáo viên nhận xét tiết học

5 Dặn dò : - Về nhà làm bài1c / 95, chuẩn bị bài: ” Hình tròn”.

LUYÊN TỪ VÀ CÂUMở rộng vốn từ : Truyền thống

I Mục đích yêu cầu:

-Mở rọng , hệ thống hố vốn từ truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT1; điền đúng tiếng vào ơ trĩng từ gợi ý của những câu ca dao , tục ngữ(BT2)

Học sinh khá giỏi thuộc một số câu tục ngữ, ca dao trong BT2

II Chuẩn bị: - GV: Bảng viết sẵn bài tập 2 Phiếu học tập bài tập 1.

-HS: Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy – học:

Trang 15

1.Ổn định: Chuyển tiết

2 Bài cũ: Học sinh đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gương hiếu học, sử

dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ thay thế (BT3, tiết LTVC trước)

3.Bài mới: - Giới thiệu bài

-Nêu mục tiêu bài học – Ghi đề

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề tìm hiểu đề bài

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi

-GV phát phiếu học tập cho HS làm

-Yêu cầu đại diện hai nhóm lên trình bài kết quả của

nhóm

-HS đọc đề tìm hiểu đề.-HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

-Đại diệân nhóm lên trình bày

-Lớp nhận xét bổ sung.a-Yêu nước:

-Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

-Con ơi, con ngủ cho lành

Để mẹ gánh nước rửa bành con voi

Muốn coi len núi mà coi

Coi bà Triệu cưỡi voi đánh cồng

………

b-Lao động cần cù:

-Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ.-Có công mài sắt có ngày nên kim.-Có làm thì mới có ăn

Không dưng ai dễ đem phần cho ai.-Trên đồng cạn, dưới đồng sâuChồng cày, vợ cấy, con trâu đi bừa.-Cày đồng đang buổi ban trưa

Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày

Ai ơi bưng bát cơm đầy

Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần

……

c-Đoàn kết:

-Khôn ngoan đối đáp bề ngoài

Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau

-Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chùm lại lên hòn núi cao

-Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

-Nhiễu điều phủ lấy giá gương

Người trong một nước thì thương nhau

cùng

d-Nhân ái:

-Thương người như thể thương thân.-Lá lành đùm lá rách

-Máu chảy ruột mềm

-Môi hở răng lạnh

-Anh em như thể tay chân

Rách lành đùm bọc, khó khăn đỡ đần.-Chi ngã, em nâng

-Một con ngựa dau cả tàu bỏ cỏ

Trang 16

-GV phaựt phieỏu hoùc taọp cho hoùc sinh laứm.

-ẹaùi dieọn 4 nhoựm daựn baứi laứm cuỷa mỡnh leõn

baỷng

-Yeõu caàu caực nhoựm ủoùc laùi caực caõu tuùc ngửừ ca

dao sau khi ủaừ ủieàn hoaứn chổnh

-Nhoựm thaộng cuoọc laứ nhoựm giaỷi ủửụùc oõ chửừ:

Uoỏg nửụực nhụự nguoàn nhanh nhaỏt

hoùc taọp

-ẹaùi dieọn caực nhoựm trỡnh baứy.-Lụựp nhaọn xeựt boồ sung

4.Cuỷng coỏ - Daởn doứ:- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc.

- Veà hoùc thuoọc ớt nhaỏt 10 caõu tuùc ngửừ ca dao trong baứi taọp 2

I Mục tiêu:

Giúp HS biết giải bài toán về chuyển động đều

Làm các bài tập 1;2

II Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài 1 Yêu cầu HS vận dụng đợc công thức tính vận tốc, quãng đờng, thời gian

để giải bài toán Chẳng hạn:

c Thời gian ngời đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 giờ hay 1 giờ 12 phút

Bài 2 GV gợi ý cách giải: Muốn tính thời gian xe máy đi phải tính vận tốc xe máy, vận tốc ô tô bằng 2 lần vận tốc xe máy Vậy trớc hết phải tính vận tốc của ô tô

Lu ý: HS có thể nhận xét: "Trên cùng quãng đờng AB, nếu vận tốc ô tô gấp 2 lần vận tốc xe máy thì thời gian xe máy đi sẽ gấp 2 lần thời gian ô tô đi" Từ đó tính

đợc thời gian xe máy đi là:

1,5 x 2 = 3 giờ

Ngày đăng: 03/07/2014, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w