HS nào đọc không đạt yêu cầu, - GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau * Hoạt động 2: HD HS làm bài tập 12’ Bài tập 2 - Gọi HS đọc yêu cầu của bài +GV nêu câu hỏi: + Nhữn
Trang 1dung, nhân vật của các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Người ta là hoa đất
-HS đọc trôi chảy rành mạch, tương đối lưu loát bài tập đọc đã học( tốc độ khoảng 85 tiếng/ phút) ; biết
đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn phù hợp với nội dung đoạn đọc
- Cảm phục những người có sức khoẻ, tài năng.
II Đồ dùng dạy học :
-Phiếu viết tên từng bài tập đọc & HTL trong 9 tuần đầu Sách Tiếng Việt 4, tập
-VBT của hs
III.Các hoạt động dạy học :
1/ Bài c ũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (3’)
2/ Bài mới:
*Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu, ghi bảng tên bài
* Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc & HTL (15’)
- Kiểm tra khoảng 1/ 3 số HS trong lớp
- GV đặt câu hỏi về đoạn vừa đọc
- GV cho điểm HS nào đọc không đạt yêu cầu,
- GV cho các em về nhà luyện đọc lại trong tiết học sau
* Hoạt động 2: HD HS làm bài tập (12’)
Bài tập 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+GV nêu câu hỏi:
+ Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
+ Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ
điểm “Người ta là hoa đất” (tuần 20, 21)
- GV ghi bảng
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, đọc thầm lại các
truyện Bốn anh tài, Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
suy nghĩ, làm bài vào vbt
- GV yêu cầu HS nhận xét theo các yêu cầu sau:
+ Nội dung ghi ở từng cột có chính xác không?
+ Lời trình bày có rõ ràng, mạch lạc không?
+GV nhận xét, kết luận
3/ Củng cố dặn dò : (5’)
- Những bài tập đọc như thế nào là truyện kể?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS trong
giờ học
- Yêu cầu HS chưa có điểm kiểm tra đọc hoặc kiểm tra
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốcthăm, được xem lại bài khoảng1–2 phút)
-HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài (theochỉ định trong phiếu)
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đó là những bài kể một chuỗi sự việc có đầu
có cuối, liên quan đến một hay một số nhân vật
để nói lên một điều có ý nghĩa
Trang 2Trêng tiÓu häc C Pui 2
chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
- Nhắc HS xem lại các bài học về 3 kiểu câu kể (Ai làm
gì? Ai thế nào? Ai là gì?)
.TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG.
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh rèn luyện các kĩ năng:
- Nhận biết hình dạng và đặc điểm của một số hình đã học
- Vận dụng các công thức tính chu vi, diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình thoi để giải toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ ghi các bài tập, phiếu học tập ghi bài tập 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Kiểm tra bài cũ” (5’)
Yêu cầu làm bài tập
Diện tích của hình thoi là 42 cm2 , biết đường chéo
dài 6cm Hỏi đường chéo kia dài bao nhiêu xăng- ti
Bài 1: Yêu cầu làm vào bảng
Yêu cầu xem hình bài tập 1
Hình đó là hình gì đã học?
Đọc lần lượt các câu a, b, c, d
Yêu cầu ghi chữ Đ hay S vào bảng
Nhận xét và ghi điểm em làm bảng
Bài 2: Yêu cầu nêu và giải thích
Yêu cầu qua sát hình, trả lời các câu hỏi và giải
thích tại sao?
a) PQ và SR không bằng nhau
b) PQ không song somh với PS
c) Các cặp cạnh đối diện song song
d) Bốn cạnh điều bằng nhau
Nhận xét ghi điểm
Bài tập hai củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu làm phiếu
Phát phiếu cho cá nhân, yêu cầu làm bài
Thu chấm và nhận xét
Bài 4: Yêu cầu làm vở
Cá nhân giải vào phiếu
Giải:
Độ dài đường chéo kia là:
42 : 6 = 7(cm)Đáp số 7cm
d) Ghi S vì 4 cạnh đó là 4 cạnh của hình chữ nhật
Cá nhân nêu và giải thích
a) Là sai vì PQ và SR là hai cạnh của hình thoi.b) Là sai vì hai cạn ấy là hai cạn của hình thoi.c) Là đúng vì hình thoi có tính chất ấy
Cá nhân đọc đề và nêu yêu cầu
Ta cần biết chiều dài và chiều rộng
Lấy nửa chu vi trừ đi chiều dài
Giải:
Số đo chiều rộng là:
Trang 3Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu cảu bài.
Học xong bài này, HS có khả năng:
-Hiểu: Cần phải tôn trọng Luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi người
-HS có thái độ tôn trọng Luật giao thông, đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông -HS biết tham gia giao thông an toàn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: (4’)
-GV nêu cầu kiểm tra:
+Nêu phần ghi nhớ của bài: “Tích cực tham gia các hoạt
động nhân đạo”
+Nêu các thông tin, truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ
… về các hoạt động nhân đạo
-GV nhận xét
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài: “Tôn trọng Luật giao thông”
*Hoạt động 1: (10’) Thảo luận nhóm (thông tin- SGK/40)
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
đọc thông tin và thảo luận các câu hỏi về nguyên nhân, hậu
quả của tai nạn giao thông, cách tham gia giao thông an
toàn
-GV kết luận:
+Tai nạn giao thông để lại nhiều hậu quả: tổn thất về
người và của (người chết, người bị thương, bị tàn tật, xe bị
hỏng, giao thông bị ngừng trệ …)
+Tai nạn giao thông xảy ra do nhiều nguyên nhân: do
thiên tai (bão lụt, động đất, sạt lở núi, …), nhưng chủ yếu
là do con người (lái nhanh, vượt ẩu, không làm chủ
phương tiện, không chấp hành đúng Luật giao thông…)
+Mọi người dân đều có trách nhiệm tôn trọng và chấp
hành Luật giao thông
*Hoạt động 2: (10’) Thảo luận nhóm (Bài tập 1- SGK/41)
-GV chia HS thành các nhóm đôi và giao nhiệm vụ cho
-Một số HS thực hiện yêu cầu
Trang 4Trêng tiÓu häc C Pui 2
các nhóm
Những tranh nào ở SGK/41 thể hiện việc thực hiện đúng
Luật giao thông? Vì sao?
-GV mời một số nhóm HS lên trình bày kết quả làm việc
-GV kết luận: Những việc làm trong các tranh 2, 3, 4 là
những việc làm nguy hiểm, cản trở giao thông Những việc
làm trong các tranh 1, 5, 6 là các việc làm chấp hành đúng
Luật giao thông
*Hoạt động 3: (8’)Thảo luận nhóm (Bài tập 2- SGK/42)
-GV chia 6 nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo
luận một tình huống
Điều gì sẽ xảy ra trong các tình huống sau:
-GV cho các nhóm đại diện trình bày kết quả và chất vấn
lẫn nhau
-GV kết luận:các việc làm trong các tình huống của bài
tập 2 là những việc làm dễ gây tai nạn giao thông, nguy
hiểm đến sức khỏe và tính mạng con người.Luật giao
thông cần thực hiện ở mọi lúc mọi nơi
3.Củng cố – Dặn dò: (3’)
-Tìm hiểu các biển báo giao thông nơi em thường qua lại,
ý nghĩa và tác dụng của các biển báo
-Các nhóm chuẩn bị bài tập 4- SGK/42:
Hãy cùng các bạn trong nhóm tìm hiểu, nhận xét về việc
thực hiện Luật giao thông ở địa phương mình và đưa ra
một vài biện pháp để phòng chống tai nạn giao thông
làm đó đã theo đúng Luật giao thông chưa?Nên làm thế nào thì đúng Luật giao thông?
-HS trình bày kết quả- Các nhóm khác chấtvấn và bổ sung
-HS lắng nghe
-HS các nhóm thảo luận
-HS dự đoán kết quả của từng tình huống
-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
-3 Giấy khổ to để 3 hs làm BT2 các ý ( a, b.c ) trên giấy
-Tranh , ảnh minh họa cho đoạn văn ở BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (1’)
-Nêu mục tiêu tiết học, ghi bài lên bảng
2 Nghe - Viết chính tả ( Hoa giấy ) (20’)
-GV đọc bài Hoa giấy Sau đó 1 HS đọc lại
HS theo dõi SGK – Hs đọc thầm lại đoạn văn
Gv nhắc các em chú ý cách trình bày đoạn văn
-.Hướng dẫn Hs viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm ra các từ dễ lẫn khi viết chính tả và
luyện viết – Gv treo tranh :
-Hỏi : Bài văn cho ta biết điều gì ?
Trang 5-HS gấp sách - Đọc chính tả cho HS viết.
-Soát lỗi, thu bài, chấm chính tả
3 Hd làm bài tập : (10’)
Hs đọc yêu cầu BT2 – Gv hỏi :
+ Bt2a yêu cầu đặt câu văn tương ứng với câu kể nào các
Hs làm vào vở – phát phiếu cho 3 hs làm – gọi hs nêu kết
quả – Hs dán phiếu đã làm lên bảng – Gv và hs nhận xét
chốt lời giải đúng
4 Củng cố – dặn dò : (4’)
-Nhận xét tiết học, bài viết của hs – về nhà làm lại BT2
-Dặn HS về nhà đọc các bài tập đọc và chuẩn bị bài sau
1 hs đọc – lớp suy nghĩ trả lời a./Ai làm gì ?
b/ Ai thế nào ?c/ Ai là gì ?
Hs thực hiện theo Hd của Gv Lớp nhận xét
TOÁN
GIỚI THIỆU TỈ SỐ.
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được ý nghĩa thực tiễn tỉ số của hai số
- HS biết viết tỉ số của hai số & biết vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu thị tỉ số của hai số
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng kẻ như ví dụ 2( chưa có kết quả)
Bảng ghi các bài tập
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
-Yêu cầu làm bài tập sau:
Tính diện tích của hình thoi biết hai đường chéo lần
Nêu ví dụ: Một đội xe có 5 xe tải và 7 xe khách
Yêu cầu HS vẽ sơ đồ
GV đặt vấn đề: Số xe tải bằng mấy phần số xe khách?
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số xe tải và số xe
khách là 5 : 7 hay 75 Tỉ số này cho biết số xe tải bằng
GV giới thiệu tỉ số: Người ta nói tỉ số của số xe khách
Cá nhân làm vào nháp, 1 hs lên bảng giải
Cá nhân vẽ vào phiếu, một em lên bảng vẽ
5 xe tải
7 xe kháchBằng 75 số xe kháchVài HS nhắc lại để ghi nhớ
Trang 6Trêng tiÓu häc C Pui 2
và số xe tải là 7 : 5 hay 57 Tỉ số này cho biết số xe
khách bằng
5
7
số xe tải
Treo bảng ghi ví dụ 2, yêu cầu trả lời các câu hỏi lần
lượt, ghi lên bảng
Vậy để tìm tỉ số của a và b ta làm sao?
HĐ 2: Thực hành: (15’)
Bài 1: Yêu cầu làm bảng
Đọc lần lượt câu a, b, c, d yêu cầu học sinh làm
Nhận xét và ghi điểm
Bài 2: Yêu cầu viết vào bảng
Yêu cầu nêu bài toán và hỏi:
Yêu cầu nêu lại cách viết tỉ số cảu hai số
Để làm tốt các bài toán có liên quan đến tỉ số sau này,
các em cần nắm cách viết tỉ số của hai số
Về xem lại bài và chuẩn bị bài Tìm hai số khi biết tổng
11
5
.b) Tỉ số của bạn gái và số bạn của cả tổ là:
11
6
Cá nhân giải vào vở
Số con trâu có là: 20 x 14 = 5( con)
-Mức đọ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
-Nghe - viết đúng CT (tốc độ khoảng 85 chữ/15phút) ; không mắc quá năm lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc, HTL như tiết 1
-Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc – HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu- yêu cầu của tiết học
2 Kiểm tra đọc (1/3 số hs lóp ) (15’)
-Tiến hành tương tự như tiết 1
.- Nêu tên các bài tập đọc –HTL thuộc chủ điểm Vẻ đẹp
Hs đọc theo yêu cầu của Gv
Trang 7muôn màu
-Gọi HS đọc yêu cầucủa BT2 , tìm 6 bài Tđ thuộc chủ
điểm trên ( tuần-22-23 -24 ) ;
-Gọi hs suy nghĩ trình bày nội dung từng bài .GV dán
phiếu ghi sẵn lên bảng
-Nhận xét chốt ý đúng
3 Nghe viết ( Cô tấm của mẹ ) (16’)
Gv đọc bài thơ Hs theo dõi SGK
y/c Hs quan sát tranh minh họa – hs đọc thầm bài thơ
lưu ý cách trình bày bài thơ lục bát ; cách dẫn lời nói trực
tiếp ( Mẹ về khen bé : “Cô tiên xuống trần “”; tên riêng cần
viết hoa : Tấm nhũng từ dễ sai : ngờ , xuống trần , lặng
thầm , nết na ,…
Hỏi : bài thơ nói điều gì ?
Gv đọc cho hs viết bài như HD
Hs lắng nghe theo dõi SGK
Hs quan sát và trả lời : Khen ngợi cô béngoan giống như cô tấm xuống trần giúp đỡ
mẹ cha HS gấp sách và viết bài
.Lịch sử: NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
-Lược dđồ khởi nghĩa Tây Sơn
-Gợi ý kịch bản :Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-Theo em, cảnh buôn bán sôi động ở các thành thị nói lên
tình hình kinh tế nước ta thời đó như thế nào ?
GV nhận xét ,ghi điểm
2.Bài mới :
Giới thiệu bài: Nêu nv của bài học.
*HĐ 1: Hoạt động cả lớp : (8’)
GV dựa vào lược đồ, trình bày sự phát triển của khởi
nghĩa Tây Sơn trước khi tiến ra Thăng Long
-GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây
Sơn
-GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên bản đồ
*HĐ 2: Hoạt động cả lớp: (Trò chơi đóng vai ) (12’)
-GV cho HS đọc hoặc kể lại cuộc tiến quân ra Thăng
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn
-GV dựa vào nội dung trong SGK để đặt câu hỏi:
-HS hỏi đáp nhau và nhận xét
-HS lắng nghe
-HS theo dõi -HS lên bảng chỉ
-HS theo dõi
Trang 8Trêng tiÓu häc C Pui 2
+Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng Trong, Nguyễn
Huệ có quyết định gì ?
+Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc,thái độ của
Trịnh Khải và quân tướng như thế nào?
+Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn diễn ra thế
nào ?
-Sau khi HS trả lời ,GV cho HS đóng vai theo nội dung
SGK từ đầu đến đoạn … Quân Tây Sơn
-GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập luyện.Tùy thời
gian GV tổ chức cho HS đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn
tiến ra Thăng Long” ở trên lớp
GV nhận xét
*HĐ 3: Hoạt động cá nhân: (7’)
-GV cho HS thảo luận về kết quả và ý nghĩa của sự kiện
nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long
-GV nhận xét ,kết luận
4.Củng cố - Dặn dò: (4’)
-GV cho HS đọc bài học trong khung
-Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long nhằm mục đích
gì ?
-Việc Tây Sơn lật đổ tập đoàn PK họ Trịnh có ý nghĩa gì ?
-Về xem lại bài và chuẩn bị trước bài : “Quang Trung đại
phá quân thanh năm 1789”
-HS thảo luận và trả lời:Nguyễn Huệ làmchủ được Thăng Long, lật đổ họ Trịnh, giaoquyền cai trị Đàng Ngoài cho vua Lê, mởđầu việc thống nhất đất nước sau hơn 200năm bị chia cắt
-3 HS đọc và trả lời
-Cả lớp nhận xét, bổ sung
Thứ tư ngày 31 tháng 3 năm 2010
Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 4.
-Phiếu kẻ sẵn bảng để hs làm BT1,2 – viết rõ nội dung cac ù ý để hs dễ dàng điền nội dung
-Bảng lớp ghi sẵn nội dung BT3a,b,c theo hàng ngang
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu bài: (2’)
-Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài
2.Làm Bài tập (30’)
Bài tập 1-2 : ghi lại các từ ngữ , thành ngữ tục ngữ đã
học trong tiết MRVT thuộc 3 chủ điểm : Người ta là hoa
đất , Vẻ đẹp muôn màu , Những người quả cảm
-Gọi HS đọc yêu cầu
Trang 9Lời giải : Từ ngữ
Người ta là hoa đất tài hoa , tài giỏi , tài nghệ , tài đức , tài năng , tài ba
- Những đặc điểm của một cơ thể khỏe mạnh
Vạm vỡ , lực lưỡng , cân đối , rắn rỏi , rắn chắc , cường
tráng , dẻo dai ,…
- Những hoạt động có lợi cho sức khỏe : Tập luyện , tập
thể dục , đi bộ , chơi thể thao , ăn uống điều độ , nghỉ
ngơi , nghỉ mát , du lịch , giải trí ,…
Vẻ đẹp muôn mà
-đẹp , đẹp đẽ , đậm đà , xinh , xinh đẹp , rực rỡ , lộng
lẫy ,…
- thùy mị , dịu dàng , nết na , đằmthắm , đôn hậu , chân
thực , chân tình , lịch sự , tế nhị , khảng khái , khí khái ,
…
-Tươi đẹp , sặc sỡ , huy hoàng , tráng lệ , diễm lệ , mĩ lệ ,
kì vĩ , hùng vĩ , hoành tráng
-Xinh xắn , xinh đẹp xinh tươi ,đẹp đẽ , lộng lẫy , rực rỡ ,
duyên dáng , thướt tha
Tuyệt vời , tuyệt diệu , , tuyệt trần , mê hồn , mê li ,
không tả xiết , không tưởng tượng đựơc ,như tiên ,…
Những người quả cảm-Gan dạ , anh hùng , anh dũng , can đảm , can trường ,
gan góc , táo bạo , quả cảm ; nhát , nhút nhát , nhát gan ,
hèn nhát , hèn mạt , hèn hạ , bạc nhược , nhu nhược ,
khiếp nhược ,
-Tinh thần dũng cảm , hành động dũng cảm , dũng cảm
xông lên , dũng cảm nhận khuyết điểm , dũng cảm cứu
bạn , dũng cảm trước kẻ thù , dũng cảm nói lên sự thật
Bài tập 3 : ( chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống )
-Gọi Hs tiếp nối đọc yêu cầu BT3
Hd hs thử lần lượt điền vào chỗ trống các từ cho sẵn sao
cho phù hợp Hs làm vào vở BT hoặc vào vở
Gv treo bảng phụ viết sẵn ND BT – mời hs lên làm , mỗi
em làm 1 ý Gv nhận xét , chốt lại lời giải đúng
3 Củng cố – dặn dò: (3’)
-Nhận xét tiết học
-Hs về nhà làm BT3 chuẩn bị bài sau
Đại diện nhóm dán kết quả làm lên bảng –trình bày kết quả – lớp nhận xét chấm điểm
Thành ngữ – tục ngữ
Nước lã mà vã nên hồ / Tay không mà nổi cơ
đồ mới ngoan Chuông có đánh mới kêu Đèn có khèu mới
tỏ Khỏe như trâu ( như voi, như hùm , như beo)Nhanh như cắt ( như gió ,chớp , điện, sóc )
Ăn được ngủ được là tiên , không ăn khôngngủ mất tiền thêm lo
Mặt tươi như hoa Đẹp người đẹp nết Chữ như gà bới Tốt gỗ hơn tốt nước sơn Người thanh tiếng nói cũng thanh Chuôngkêu khẽ đánh bênthành cũng kêu
Cái nết đánh chết cái đẹp Trông mặt mà bắt bình dong Con lợn có béo
cỗ lòng mới ngon
Vào sinh ra tử Gan vàng dạ sắt
c/ Một dũng sĩ diệt xe tăng
Có dũng khí đấu tranh Dũng cảm nhận khuyết điểm
Trang 10Trêng tiÓu häc C Pui 2
Phiếu ghi sẵn nội dung chính của 6 bài tập đọc thuộc chủ đề " Những người quả cảm "
III/ Các hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài: (1’)
* Ở tiết này các em sẽ tiếp tục ôn tập và kiểm tra lấy
điểm giữa học kì II
2 Kiểm tra tập đọc : (15’)
-Kiểm tra 31 số học sinh cả lớp
-Yêu cầu từng học sinh lên bốc thăm để chọn bài đọc
-Yêu cầu đọc một đoạn hay cả bài theo chỉ định trong
phiếu học tập
-Nêu câu hỏi về nội dung đoạn học sinh vừa đọc
-Theo dõi và ghi điểm theo thang điểm qui định của Vụ
giáo dục tiểu học
-Yêu cầu những em đọc chưa đạt yêu cầu về nhà luyện
đọc để tiết sau kiểm tra lại
3 Tóm tắt vào bảng nội dung các bài tập đọc là
truyện kể thuộc chủ điểm những người quả cảm :
(10’)
-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Đề bài yêu cầu ta làm gì ?
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và nhắc lại tên và nội dung các
bài tập đọc thuộc chủ đề " Những người quả cảm "
+ Gọi HS đọc lại nội dung bảng tổng kết
+ GV nhận xét và dán tờ phiếu đã ghi sẵn lời giải lên
bảng và chốt lại ý đúng
4) Củng cố dặn dò : (4’)
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn dò học sinh về nhà học bài
-Vài học sinh nhắc lại tựa bài
-Lần lượt từng em khi nghe gọi tên lên bốc thăm chọn bài ( mỗi lần từ 5 - 7 em ) HS về chỗ chuẩn bị khoảng 2 phút Khi 1 HS kiểm tra xong thì tiếp nối lên bốc thăm yêu cầu -Lên bảng đọc và trả lời câu hỏi theo chỉ định trong phiếu
- Lớp lắng nghe bạn đọc
- Học sinh đọc thành tiếng , cả lớp đọc thầm
- Nêu yêu cầu như SGK
+ HS Tiếp nối nhau phát biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ (5’) Yêu cầu tìm tỉ số của hai số:
*Yêu cầu HS đọc đề toán
Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy
Cá nhân viết các tỉ số lên bảng
Nhận xét bạn viết
HS đọc đề toán
Số bé 3 phần, số lớn 5 phần