1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 4 TUAN 2

32 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 301 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Hoạt động 3:Hướng dẫn hs quan sát nhận xét một số vật liệu và dụng cụ khác -Đưa ra các dụng cụ và yêu cầu hs nêu tên và tác dụng của chúng.. MỤC TIÊU -Kể được tên một số cơ quan trực

Trang 1

PHIẾU BÁO GIẢNG

Tuần: 02 (Từ ngày 31 đến ngày 04/09)

Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.(tt) Các số có sáu chữ số.

Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu (tt) Trao đổi chất ở người.

Công tác chủ nhiệm.

40 40 40 40 40

Ba

01/09

TLV Lịch sử

Toán Chính tả

Aâm nhạc

1 2 3 4 5

Kể lại hành động của nhân vật.

Làm quen với bản đồ (tt) Luyện tập.

(Nghe-viết) Mười năm cõng bạn đi học.

Học hát: Bài Em yêu hòa bình.

40 40 40 40 40

1 2 3 4 5

Mở rông vốn từ: Nhân hậu- Đoàn kết.

Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

Trung thực trong học tập.(t2) Hàng và lớp.

Quay phải, trái, dồn hàng, dàng hàng trò choi

40 40 40 40 40

Năm

03/09

Tập đọc

TLV Địa lí Toán Thể dục

1 2 3 4 5

Truyện cổ nước mình.

Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn hc Dãy Hoàng Liên Sơn.

So sánh các số có nhiều chữ số.

Động tác quay sau Trò chơi nhảy đúng, nhảy nhanh.

40 40 40 40 40

1 2 3 4 5

Dấu hai chấm.

Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn Vai trò

Vẽ theo mẫu: Vẽ hoa, lá.

Triệu và lớp triệu.

Sinh hoạt tập thể.

40 40 40 40 35

Trang 2

Thứ hai ngày 31 tháng 08 năm 2009

Tiết 1: TẬP ĐỌC

DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tt)

I.MỤC TIÊU:

-Giọng đọc phù hợp tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn

-Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công bênh vực chị nhà trò yếu đuối

-Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn ( trả lời được câu hỏi SGK )

II.CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoa

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

A Bài cũ:

- Nêu ý nghĩa truyện

- Nêu một hình ảnh nhân hóa mà em thích?

Cho biết vì sao em thích

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn luyện đọc

-GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các

đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)

- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý các từ ngữ dễ phát

âm sai: lủng củng, nặc nô, co rúm lại, béo múp

béo míp… ; nhắc nhở các em nghỉ hơi đúng sau

các cụm từ, đọc đúng giọng các câu sau:

+ Ai đứng chóp bu bọn này?

+ Thật đáng xấu hổ!

+ Có phá hết vòng vây đi không?

- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm

phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc diễn cảm cả bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Trận địa mai phục của bọn nhện đáng sợ như

thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý: Để bắt được một kẻ

nhỏ bé & yếu đuối như Nhà Trò thì sự bố trí như

thế là rất kiên cố & cẩn mật

- Bước 2: GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải

sợ?

- GV nhận xét & chốt ý (GV lưu ý HS nhấn

mạnh các từ xưng hô: ai, bọn này, ta)

Bước 3: GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn 3

- Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện nhận ra

lẽ phải?

- Bọn nhện sau đó đã hành động như thế nào?

- GV nhận xét & chốt ý

HOẠT ĐỘNG HỌC

- 2.HS đọc bài & nêu ý nghĩa câu chuyện

+ HS đọc thầm phần chú giải

- 1, 2 HS đọc lại toàn bài

- HS nghe

- HS đọc thầm đoạn 1

- HS trả lời câu hỏi

- HS đọc thầm đoạn 2

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS trả lời câu hỏi

Trang 4

Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn

- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong

bài

- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các

em sau mỗi đoạn

- + Giọng đọc cần thể hiện sự khác biệt ở

những câu văn miêu tả với những câu văn thuật

lại lời Dế Mèn

- + Lời Dế Mèn cần đọc với giọng mạnh mẽ,

dứt khoát, đanh thép như lời lên án & mệnh

lệnh

+ Chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi

cảm: sừng sững, lủng củng, hung dữ, cong chân,

đanh đá, nặc nô, quay phắt, phóng càng, co rúm,

thét, dạ ran, cuống cuồng, quang hẳn.

- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn

- GV ghi bảng có ghi đoạn văn cần đọc diễn

cảm (Từ trong hốc đá……… phá hết các vòng vây

đi không?)

- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc

diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)

- GV sửa lỗi cho các em

3 Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

trong giờ học

- Chuẩn bị: Truyện cổ nước mình

- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài

- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp

- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp

- HS đọc trước lớp

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài, phân vai) trước lớp

- HS nêu

Tiết 2: TOÁN

CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU:

-Biết mối quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề

-Biết viết, đọc các số có sáu chữ số

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)

- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà

Trang 5

2 Hình thành kiến thức

* Số có sáu chữ số:

a/ Ôn về các hàng đơn vị, chục, trăm nghìn, chục

1 trăm nghìn viết là 100 000

c Viết và đọc các số có 6 chữ số

- GV treo bảng có viết các hàng từ đơn vị đến

trăm nghìn

- Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000, … 1 lên các

cột tương ứng trên bảng, yêu cầu HS đếm: có bao

nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,… Bao

nhiêu đơn vị?

- GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở cuối

bảng, hình thành số 432516

- Số này gồm có mấy chữ số?

- GV yêu cầu HS xác định lại số này gồm bao

nhiêu trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn, bao

nhiêu đơn vị…

- GV hướng dẫn HS viết số & đọc số

- Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập đến các số

có chữ số 0 Tuy nhiên, nếu HS hỏi, GV có thể

nhắc HS nếu có chữ số 0 ở hàng chục & chục

nghìn ta đọc là linh, chữ số 0 ở hàng trăm đọc là

không Ví dụ: 306 004: Ba trăm linh sáu nghìn

không trăm linh bốn

- GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm 100 000,

10 000, …., 1 gắn vào các cột tương ứng trên bảng

3.Thực hành

Bài tập 1:Cá nhân , nhiều HS tập đọc.

Bài tập 2:Cá nhân , viết các số vào bảng con, HS

giơ bảng lên và đọc số vừa viết

Bài tập 3:Nhóm đôi: đọc cho nhau nghe trong nhóm.

Bài tập 4: HS làm vào vở.

4 Củng cố – Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- HS viết & đọc số

- HS thực hiện, HS cũng có thể tự nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số vừa nêu

- Đọc trong nhóm

- HS sửa & thống nhất kết quả

Tiết 3: KỸ THUẬT

VẬT LIỆU , DỤNG CỤ CẮT , KHÂU , THÊU

Trang 6

I.MỤC TIÊU :

-HS biết được đặc điểm , tác dụng và cách sử dụng , bảo quản những vật liệu , dụng cụ đơn giản để cắt , khâu , thêu -Biết cách và thực hiện được thao tác xâu chỉ vào kim và gút chỉ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Giáo viên :

-Mẫu vải và chỉ khâu , chỉ thêu các màu ; Kim ; Kéo ; Khung thêu cầm tay ; Phấn màu ;

-Thước dẹt , thước dây , đê , khuy cài , khuy bấm ; 1 số sản phẩm may , khâu , thêu

Học sinh :

-1 số mẫu vật liệu và dụng cụ cắt , khâu , thêu như GV

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Bài cũ:

-Ta chọn loại vải thế nào để dùng học?

-Chỉ khâu như thế nào là phù hợp?

* Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

Bài “Vật liệu, dụng cụ cắt, khâu, thêu”(tt)

2.Phát triển:

*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs tim hiểu đặc điểm

và cách sử dụng kim

-Yêu cầu hs quan sát hình 4 và các mẫu kim

khâu, kim thêu cỡ to, cỡ vừa, cỡ nhỏ để trả lời các

câu hỏi trong SGK

-Bổ sung cho hs những đặc điểm của kim khâu, kim

thêu khác nhau

-Yêu cầu hs quan sát hình 5a, 5b, 5c để nêu cách

xâu chỉ vào kim, vê nút chỉ Sau đó chỉ định hs thao

-Cho hs tự thực hành, Gv kiểm tra giúp đỡ

*Hoạt động 3:Hướng dẫn hs quan sát nhận xét một

số vật liệu và dụng cụ khác

-Đưa ra các dụng cụ và yêu cầu hs nêu tên và tác

dụng của chúng

IV.Củng cố:

Nhận xét tiết học

V.Dặn dò:

Chuẩn bị bài sau

-Hs quan sát các thao tác của GV

-Quan sát và thao tác mẫu

-Thực hành

-Thước may:dùng để đo vải và vạch dấu trên vải.-Thước dây:làm bằng vải tráng nhựa, dài 150 cm, dùng để đo các số đo trên cơ thể

-Khung thêu cầm tay:Gồm hai khung tròn lồng vào nhau Khung tron to có vít để điều chỉnh có tác dụng giữ cho vải căng khi thêu

-Khuy cài, khuy bấm:dùng để đính vào nẹp áo, quần và nhiều sản phẩm may mặc khác

-Phấn may: dúng để vạch dấu trên vải

Trang 7

Tiết 4: KHOA HỌC

TRAO ĐÔI CHẤT Ở NGƯỜI.

I MỤC TIÊU

-Kể được tên một số cơ quan trực tiếp tham gia vào quá trình trao đổi chất ở người : tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết

-Biết được nếu 1trong các cơ quan trên ngừng hoạt động, cơ thể sẽ chết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Hình trang 8 9

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Bài cũ: Trao đổi chất ở người

- Trong quá trình sống, con người cần gì từ môi

trường & thải ra môi trường những gì?

- GV nhận xét, chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Chức năng của các cơ quan trong quá trình

trao đổi chất: Thảo luận nhóm 6

-Mục tiêu:

- Kể tên những biểu hiện bên ngoài

của quá trình trao đổi chất & những cơ quan thực

hiện quá trình đó

- Nêu được vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong quá trình trao đổi chất xảy ra ở bên

trong cơ thể

GV đặt câu hỏi gợi ý:

- Hãy nêu lên những biểu hiện bên ngoài của quá trình

trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường?

- Kể tên các cơ quan thực hiện quá trình đó

- GV kết luận:

- Trao đổi khí: Do cơ quan hô hấp thực hiện: lấy

ôxi, thải ra khí các-bô-níc

- Trao đổi thức ăn: Do cơ quan tiêu hóa thực hiện:

lấy nước và các thức ăn có chứa các chất dinh

dưỡng cần cho cơ thể, thải chất cặn bã ( phân )

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết nước tiểu ( thải ra

nước tiểu ) và da ( thải ra mồ hôi ) thực hiện

- Cơ quan tuần hòan đem máu có chứa các chất

dinh dưỡng (hấp thu được từ cơ quan tiêu hóa) và

ô-xi (hấp thu được từ phổi) tới tất cả các cơ quan

của cơ thể và đem chất thải, chất độc từ cơ quan

của cơ thể đến các cơ quan bài tiết để thải ra

ngòai, đem khí các-bô-níc đến phổi để thải ra

ngòai

3 Mối quan hệ giữa các cơ quan trong việc thực

hiện sự trao đổi chất ở người

Mục tiêu: HS trình bày được sự phối hợp hoạt động

- HS trả lời

- HS nhận xét

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác bổ sung

Trang 8

của các cơ quan tiêu hoá, hô hấp, tuần hoàn, bài

tiết trong việc thực hiện sự trao đổi chất ở bên

trong cơ thể & giữa cơ thể với môi trường

- Trò chơi Ghép chữ vào chỗ … trong sơ đồ Chơi

theo nhóm 6.

Bước 1:- Các nhóm nhận dụng cụ.

- GV phổ biến luật chơi

Bước 2: Trình bày sản phẩm

ước 3: Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

Bước 4: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS nói lên vai trò của từng cơ quan

trong quá trình trao đổi chất

Kết luận của GV:

- Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà quá trình trao đổi

chất diễn ra ở bên trong cơ thể được thực hiện

- Nếu 1 trong cơ quan hô hấp, bài tiết, tuần hoàn,

tiêu hoá ngưng hoạt động, sự trao đổi chất sẽ

ngừng & cơ thể sẽ chết

4.Củng cố – Dặn dò:

- Hằng ngày, cơ thể người phải lấy những gì từ môi

trường & thải ra môi trường những gì?

- Nhờ cơ quan nào mà quá trình trao đổi chất ở bên

trong cơ thể được thực hiện?

- Điều gì sẽ xảy ra nếu một trong các cơ quan tham

gia vào quá trình trao đổi chất ngừng hoạt động?

GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

Chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức

ăn Vai trò của chất bột đường

- Nghe phổ biến cách chơi

- Các nhóm thi đua

- Các nhóm treo sản phẩm của mình

- Các nhóm cử đại diện làm giám khảo để chấm về nội dung & hình thức của sơ đồ

- Đại diện nhóm trình bày về mối quan hệ giữa các cơ quan trong cơ thể trong quá trình thực hiện trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường

- HS trả lời

Tiết 5: CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM

Thứ ba ngày 01 tháng 09 năm 2009

Tiết 1: TẬP LÀM VĂN

Trang 9

KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1.Giới thiệu bài

2 Hình thành khái niệm

Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét

a HS Đọc truyện Bài văn bị điểm không

+ Lưu ý HS:

- Đọc phân biệt rõ lời thoại của các nhân vật

- Đọc diễn cảm chi tiết gây bất ngờ, xúc động: Thưa

cô, con không có ba – với giọng buồn.

+ GV đọc diễn cảm bài văn

b Làm BT 2,3: Thảo luận nhóm 4

+ GV cử tổ trọng tài gồm 3 HS khá, giỏi để tính

điểm thi đua theo tiêu chuẩn sau:

1) Lời giải: đúng / sai

2) Thời gian làm bài: nhanh / chậm

3) Cách trình bày của đại diện các

nhóm: rõ ràng, rành mạch / lúng túng

+ Câu 2:Ý 1: Hành động của bé:

a Giờ làm bài:

- Không tả, không viết, nộp giấy trắng cho cô ( Giờ

làm bài nộp giấy trắng.)

b Giờ trả bài:

- Làm thinh khi cô hỏi, mãi sau mới trả lời: " Thưa

cô, con không có ba" ( im lặng, mãi mới nói)

c Lúc ra về:

- Khóc khi bạn hỏi: " Sao mày không tả ba của đứa

khác ( Khóc khi bạn hỏi.)

+ Ý 2: nêu ý nghĩa về hành động của cậu bé : Thể

hiện tính trung thực

GV bình luận thêm: Chi tiết cậu bé khóc khi nghe

bạn hỏi sao không tả ba của người khác được thêm

vào cuối truyện đã gây xúc động trong lòng người

đọc bởi tình yêu cha, lòng trung thực, tâm trạng buồn

- HS nhắc lại ghi nhớ

- Yêu cầu 2:

+ Đại diện nhóm trình bày bài, diễn giải cụ thể

Trang 10

tủi vì mất cha của cậu bé

- Yêu cầu 3 :

+ Hành động xảy ra trước thì kể trước, hành động

xảy ra sau thì kể sau

Bước 2: Ghi nhớ kiến thức

- Khi kể chuyện cần chú ý điều gì?

- Khi kể lại các hành động của nhân vật ta nên kể

thế nào?

- Yêu cầu HS đọc thầm phần ghi nhớ

3 Hướng dẫn luyện tập : làm việc cá nhân

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV giúp HS hiểu đúng yêu cầu của bài:

+ Điền đúng tên Chim Sẻ & Chim Chích vào chỗ trống

+ Sắp xếp lại các hành động đã cho thành câu chuyện

+ Kể lại câu chuyện đó theo dàn ý đã được sắp xếp

lại hợp lí

- HS cả lớp làm vào vở

- GV phát phiếu cho 3 HS

- GV nhận xét bài làm của HS

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS học thuộc phần ghi nhớ trong bài

- Chuẩn bị bài: Tả ngoại hình của nhân vật trong

bài văn kể chuyện

- Yêu cầu :

- HS nêu tự do

HS đọc thầm phần ghi nhớ

- 3 – 4 HS lần lượt đọc to phần ghi nhớ trong SGK

- Cả lớp đọc yêu cầu của bài tập

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A.Bài cũ: Bản đồ

- Bản đồ là gì?

- Kể một số yếu tố của bản đồ?

- Bản đồ thể hiện những đối tượng nào?

- GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu:

2 Thực hành - Cách sử dụng bản đồ.

Hoạt động cá nhân

Bước 1:

GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên bản đồ có ý nghĩa gì?

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dựa vào kiến thức của bài trước trả lời các câu hỏi

Trang 11

+ Dựa vào bảng chú giải ở hình 3 (bài 2) để đọc

các kí hiệu của một số đối tượng địa lí

+ Chỉ đường biên giới của Việt Nam với các nước

xung quanh trên hình 3 (bài 2)

+ Vì sao lại biết đó là đường biên giới quốc gia?

Bước 2:

- GV yêu cầu HS nêu các bước sử dụng bản đồ

3 Bài tập – Thảo luận nhóm.

- Làm bài tập a, b trong SGK

- GV hoàn thiện câu trả lời của các nhóm:

BT b/ + Các nước láng giềng của Việt Nam: Trung

Quốc, Lào, Cam-pu-chia

+ Vùng biển nước ta là một phần của Biển Đông

+ Quần đảo của Việt Nam: Hòang Sa, Trường Sa…

+ Một số đảo của Việt Nam: Phú Quốc, Côn Đảo,

Cát Bà…

+ Một số sông chính: sông Hồng, sông Thái Bình,

sông Tiền, sông Hậu,…

4 Thực hành chỉ bản đồ: Làm việc cả lớp.

- GV treo bản đồ hành chính Việt Nam lên bảng

- GV hướng dẫn HS cách chỉ

+Ví dụ: chỉ một khu vực thì phải khoanh kín theo

ranh giới của khu vực

+ Chỉ một địa điểm (thành phố) thì phải chỉ vào kí hiệu

chứ không chỉ vào chữ ghi bên cạnh; chỉ một dòng sông

phải đi từ đầu nguồn xuống đến cửa sông

5 Củng cố – Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị bài: Nước Văn Lang

- Đại diện một số HS trả lời kết hợp chỉ đường biên giới của Việt Nam trên bản đồ treo tường

- Các bước sử dụng bản đồ:

+ Đọc tên bản đồ để biết bản đồ đó thể hiện nội dung gì

+ Xem bảng chú giải để biết kí hiệu đối tượng địa

lí cần tìm+ Tìm đối tượng trên bản đồ dựa vào kí hiệu

- HS trong nhóm lần lượt làm các bài tập a, b,

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc của nhóm

- HS các nhóm khác sửa chữa, bổ sung cho đầy đủ

Trang 12

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

2 1 / Ôn lại các hàng

- GV cho HS ôn lại các hàng đã học, quan hệ

giữa đơn vị hai hàng liền kề

- GV viết số: 825 713, yêu cầu HS xác định các hàng

- GV cho HS đọc thêm một vài số khác

2.2/ Thực hành

Bài tập 1:Cá nhân làm vào bảng con.

Bài tập 2:Đọc trong nhóm đôi.

Bài tập 3: Làm vào vở.

Bài tập 4:Viết vào bảng con.

- GV cho HS tự nhận xét quy luật viết tiếp các số

trong từng dãy số, tự viết các số

3 Củng cố - Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Hàng & lớp

- HS sửa bài

- HS nhận xét

- HS nêu

- HS xác định

- 1 HS làm trên bảng lớp

- HS làm vào bảng con

- HS trong nhóm đọc cho nhau nghe

- Cá nhân làm vào vở

- Một HS làm trên bảng lớp

- HS làm bài

- HS sửa & thống nhất kết quả

Tiết 4: CHÍNH TẢ ( Nghe-viết)

MƯỜI NĂM CÕNG BẠN ĐI HỌC

I MỤC TIÊU:

- Nghe viết đúng và trình bày bài CT sạch sẽ và đúng quy định

- Làm đúng bài tập 2 Và BT (3)a/b

II CHUẨN BỊ:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ:

- GV gọi 1 HS đọc cho 2 bạn viết bảng lớp, cả lớp

viết vào bảng con những tiếng có âm đầu l/ n hoặc

vần an / ang

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đọan viết lần 1

- GV gọi HS đọc thầm lại đoạn văn & nêu những

từ khó viết

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những từ dễ viết sai: khúc khủyu, gập ghềnh, liệt

- tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trường Sinh, Hanh

Trang 13

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai

vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho

nhau và chấm một số vở

- GV nhận xét chung

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập

- GV gọi 2 HS làm bài trên bảng

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS

- Lời giải đúng: Lát sau - rằng – Phải chăng –

xin bà – băn khoăn – không sao! – để xem

- Về tính khôi hài của truyện: Ông khách ngồi ở

đầu hàng ghế tưởng rằng người đàn bà đã giẫm

phải chân ông hỏi thăm ông để xin lỗi Hóa ra bà

ta chỉ hỏi để biết mình có trở lại đúng hàng ghế

mình đã ngồi lúc nãy không mà thôi

Bài tập 3a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a

- GV chốt lại lời giải đúng

Dòng 1: chữ sáo

Dòng 2: chữ ao

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Nghe – viết Cháu nghe câu

chuyện của bà

- HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS viết bài vào vở

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- 2 HS đọc câu đố

- Cả lớp thi giải nhanh, viết đúng chính tả lời giải đố vào vở nháp

Tiết 5: ÂM NHẠC

HỌC HÁT : EM YÊU HOÀ BÌNH

BÀI TẬP CAO ĐỘ VÀ TIẾT TẤU

I.MỤC TIÊU :

-HS biết hát theo giai điệu và lời ca

-Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ điệm theo bài hát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

* Giáo viên :

- Nghiên cứu 1 vài động tác phụ họa phù hợp với bài hát ;

- Bảng chép sẵn BT cao độ , BT tiết tấu ; Nhạc cụ

Trang 14

* Học sinh :

- 1 số nhạc cụ gõ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Phần mở đầu:

Giới thiệu nội dung tiết học:

Ôn bài cũ:

Nhận biết tên và vị trí 7 nốt nhạc trên khuông

Bài mới: Giới thiệu bài

2 Phần hoạt động :

Nội dung 1:

Hoạt động 1: Gọi 2 HS đọc lời ca rõ ràng, diễn

cảm bài hát trong SGK

Hoạt động 2: Gõ theo nhịp theo tiết tấu sau:

Nội dung 2:

Hoạt động 1:

Dạy hát từng câu

Lưu ý những chỗ luyến hai nốt nhạc ở các chữ: tre,

đường, yêu, xóm, rã, lắng, cánh thơm, hương, có

Hoạt động 2:

Hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2 và theo tiết tấu lời ca

3 Phần kết thúc:

- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm hát một câu từ

câu 1 đến câu 4, rồi tất cả cùng hát từ câu 5 cho

đến hết bài

HS đọc lời ca

HS gõ nhịp

HS hát từng câu

HS hát và gõ đệm theo tiết tấu

HS các nhóm hát

Thứ tư ngày 02 tháng 09 năm 2009

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN HẬU- ĐOÀN KẾT.

I.MỤC TIÊU:

-Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ hán việt thông dụng ) Và chủ điểm thương người như thể thương thân (BT1,BT4) nắm được cách dùng một số từ có tiến “nhân” theo hai nghĩa khác nhau : người, lòng thương người ( BT2, BT3)

II CHUẨN BỊ:

- VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A.Bài cũ: Luyện tập cấu tạo của tiếng

- GV yêu cầu HS viết vào vở những tiếng có chỉ

người trong gia đình mà phần vần:

+ Có 1 âm (ba, mẹ, chú , dì )

+ Có 2 âm (bác, ông, thím , cậu )

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn HS làm bài tập

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết vào bảng con

- HS nhận xét

Trang 15

Bài tập 1:Thảo luận nhóm 6

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

- Lời giải đúng:

a) Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu,

tình cảm yêu thương đồng loại: lòng nhân ái, lòng

vị tha, tình thân ái, tình thương mến, yêu quý, xót

thương, đau xót, tha thứ, độ lượng, bao dung, thông

cảm, đồng cảm …

b) Từ ngữ trái nghĩa với nhân hậu hoặc yêu

thương : hung ác, nanh ác, tàn ác, tàn bạo, cay độc,

ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dằn

…c) Từ ngữ thể hiện tinh thần đùm bọc,

giúp đỡ đồng loại: cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênh

vực, bảo vệ, che chở, che chắn, che đỡ, nâng đỡ ……

d) Từ ngữ trái nghĩa với đùm bọc

hoặc giúp đỡ: ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ,

đánh đập ……

Bài tập 2:Thảo luận nhóm đôi

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV phát phiếu khổ to riêng cho 4 cặp HS

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

a/ nhân dân, công nhân, nhân lọai, nhân tài

b/ nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ

Bài tập 3:HS làm việc cá nhân

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài: Mỗi em đặt 1 câu

với 1 từ thuộc nhóm a (nhân có nghĩa là người) hoặc 1 từ

ở nhóm b (nhân có nghĩa là lòng thương người)

- Thí dụ:( nhóm a )

+ Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

+ Bệnh nhân đã hồi phục sức khỏe

+ Anh ấy là một nhân tài của đất nước

+ Ông em là một thương nhân giỏi

- Thí dụ nhóm b:

+ Bác Hồ có lòng nhân ái bao la

+ Bà em là người nhân từ, đô lượng

+ Bác Hồ là người ăn ở rất nhân đức

- GV nhận xét

Bài tập 4:

- GV lập nhóm trọng tài, nhận xét nhanh, chốt lại

lời giải:

a) Ở hiền gặp lành: khuyên người ta

sống hiền lành, nhân hậu vì sống hiền lành nhân

hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn

b) Trâu buộc ghét trâu ăn: chê người

có tính xấu, ghen tị khi thấy người khác được hạnh

- HS thảo luận nhóm ghi vào giấy nháp

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc lại bảng kết quả có số lượng từ tìm được đúng & nhiều nhất

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS trao đổi theo cặp, sau đó làm bài

- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả bài làm trước lớp

- Cả lớp nhận xét & sửa bài theo lời giải đúng

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Từng nhóm trao đổi nhanh về 3 câu tục ngữ

- Tiếp nối nhau đọc nhanh nội dung khuyên bảo, chê bai trong từng câu

- Nhóm trọng tài nhận xét nhanh

Trang 16

phúc, may mắn.

c) Một cây làm chẳng …… hòn núi cao:

khuyên người ta sống phải đoàn kết với nhau, đoàn

kết tạo nên sức mạnh

4.Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

- Yêu cầu HS học thuộc 3 câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài: Dấu hai chấm

Tiết 2: KỂ CHUYỆN

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐẪ ĐỌC.

I MỤC TIÊU:

-Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc kể lại đủ ý bằng lời của mình

-Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

II CHUẨN BỊ:

- Tranh minh hoạ

- Bảng phụ viết 6 câu hỏi tìm hiểu truyện

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A Bài cũ: Sự tích hồ Ba Bể

Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau kể lại truyện

- GV nhận xét & chấm điểm

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

- Trong tiết học hôm nay, các em sẽ đọc một

chuyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên Ốc

Sau đó các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó bằng

lời của mình

2 Hướng dẫn HS tìm hiểu câu chuyện

- GV đọc diễn cảm bài thơ

- GV nêu câu hỏi: (đã viết vào bảng phụ)

Đoạn 1:

+ Bà lão nghèo làm nghề gì để sinh sống?

( Bà lão làm nghề mò cua bắt ốc)

+ Bà lão làm gì khi bắt được Ốc? ( Bà lão đem ốc

về nhà thả trong chậu để nuôi)

Đoạn 2:+ Từ khi có Ốc, bà lão thấy trong nhà có

gì lạ?( Bà thấy nhà cửa được quét dọn sạch sẽ)

Đoạn 3:+ Khi rình xem, bà lão đã nhìn thấy gì?

( Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bước ra)

+ Sau đó, bà lão đã làm gì?( Bà bí mật đập vỡ vỏ

ốc rồi ôm lấy nàng tiên)

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào? ( Bà lão và

nàng tiên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương

yêu nhau như hai mẹ con)

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi ý nghĩa

Ngày đăng: 02/07/2014, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Hình thành kiến thức - GIAO AN LOP 4 TUAN 2
2. Hình thành kiến thức (Trang 5)
2. Hình thành kiến thức: - GIAO AN LOP 4 TUAN 2
2. Hình thành kiến thức: (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w