1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án Ngữ văn 6

298 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 298
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs phát hiện chi tiết sáu chi tiết HS đọc văn bản - Truyện có các nhân vật: Chú bé làng gióng, bàmẹ, sứ giả, dân làng.. Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường sau khi một

Trang 1

Tuần 1

Văn bản CON RỒNG CHÁU TIÊN

(Truyền thuyết)

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp hs hiểu thế nào là truyền thuyết Hiểu nội dung, ý nghĩa và những chi tiết tưởngtượng kì ảo của truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy đây là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốc dân tộcViệt Nam, ca ngợi tổ tiên, dân tộc; Qua đó, biểu hiện ý nguyện đòan kết, thốngnhất của dân tộc Việt nam ta

B.Chuẩn bị:

GV:sgk,sgv,giáo án,tltk,bảng phụ

Hs:Đọc trước văn bản

C Tiến trình họat động dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài: Mở đầu chương trình văn học lớp 6, chúng ta sẽ tìm hiểu về cội nguồn

của dân tộc Việt Nam qua câu chuyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Câu chuyện nàythuộc thể loại truyền thuyết và chúng ta cũng tìm hiểu xem thể loại truyền thuyết là thểloại như thế nào?

b/ Nội dung bài mới:

GV mời hs đọc chú thích

I Đọc- hiểu chú thích

1 Truyền thuyết là gì?

Sách giáo khoa trg 7

2 Thể loại: Truyền thuyết

3 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

Trang 2

? Hình ảnh Lạc Long Quân

và Aâu Cơ được giới thiệu

như thế nào?

? Hãy tìm những chi tiết

trong truyện thể hiện tính

chất kì lạ, lớn lao, đẹp đẽ

của hình tượng Lạc Long

Quân và Aâu Cơ?

? Việc kết duyên của LLQ

và ÂC cùng việc ÂC sinh

nở có gì lạ?

? LLQ và ÂC chia con như

thế nào và để làm gì?

Theo truyện này thì nguời

Việt Nam ta là con cháu

của ai? Em có suy nghỉ gì

về điều này?

? Theo em, cơ sở lịch sử

của truyện con Rồng cháu

Tiên là gì?

? em hiểu thế nào là chi

tiết tưởng tượng kì ảo?

Hãy nói rõ vai trò của các

chi tiết này trong truyện?

- Aâu Cơ: giống tiên, xinhđẹp

- HS tìm và gạch sgk

- ÂC sinh ra bọc trứng->

nở ra 100 con trai khôingô, khỏe mạnh như thần

- 50 con theo cha xuốngbiển, 50 con theo mẹ lênnúi -> khi cần giúp đỡ lẫnnhau, không quên lời hẹn

Dựng nước Văn Lang, Contrưởng lấy hiệu HùngVương, đóng đô ở PhongChâu

- Người việt Nam là concháu vua Hùng

- Gắn với các triều đại vuaHùng dựng nước

- Chi tiết tưởng tượng kì ảolà chi tiết không có that, donhân dân ta sáng tạo ranhằm giải thích một sốnhững hiện tượng tự nhiênchưa giải thích được vàđồng thời đểlàm cho tácphẩm phong phú hơn hấpdẫn hơn

4 Bố cục: chia làm 3 phần.

- Aâu Cơ: giống tiên, xinhđẹp

 Hình ảnh lớn lao, phithường, đẹp đẽ

- Dựng nước Văn Lang,Con trưởng lấy hiệuHùng Vương, đóng đô ởPhong Châu

III Ý nghĩa truyện

Ghi nhớ sách giáo khoa trg 8

c/ Sơ kết bài: GV tổng kết, đánh giá, khắc sâu lại những yêu cầu chung của bài

IV Luyện tập:

- Kể diễn cảm truyện

- Trả lời câu hỏi 1,2 trg 8 phần luyện tập

Trang 3

- Đọc thêm sgk trg 8,9

D Dặn dò:

- Học ghi nhớ sgk trg 8

- Sọan “Bánh chưng, bánh giầy”

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs:

- Nắm được nội dung và ý nghĩa truyện

- Rèn kỉ năng đọc và kể chuyện

 Trọng tâm: Hs cần thấy được là một câu chuyện nhằm giải thích nguồn gốcloại bánh cổ truyền của dân tộc Từ đó đề cao nhà nông, đề cao sự tờ kính trờiđất và tổ tiên của dân tộc Việt Nam ta

B.chuẩn bị:

Gv:sgk,sgv,tltk,bảng phụ, tranh sgk phóng to

Hs:Đỏctước văn bản sgk, trả lời câu hỏi

C Tiến trình thực hiện dạy và học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

- Truyền thuyết là gì?

- Hãy kể một cách diễn cảm truyện “CON RỒNG CHÁU TIÊN” Nêu ý nghĩatruyện?

3 Bài mới:

a/ Giới thiệu bài: Hàng năm, cứ tết đến thì gia đình chúng ta lại chuẩn bị làm những món

ăn ngon để cúng tổ tiên Các em thử kể xem đó là những món nào Trong các món ănngày tết không thể thiếu bánh chưng, bánh giầy Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu nguồn gốccủa chiếc bánh giầy, bánh chưng này

Trang 4

b/ Nội dung bài mới:

GV đọc một phần -> HS đọc

tiếp

Cho hs tóm tắt truyện

Giải thích từ khó

? Vua Hùng chọn người nối

ngôi trong hòan cảnh nào? Với

ý định ra sao? Bằng hình thức

nào? Em có suy nghĩ gì về ý

định đó?

? Hãy đọc đọan văn “Các

Lang ai …về lễ tiên vương”

Theo em, đọan văn này chi tiết

nào em thường gặp trong các

chuyện cổ dân gian? Hãy gọi

tên chi tiết ấy và nói ý nghĩa

của nó?

? Vì sao trong các con vua, chỉ

có Lang Liêu được thần giúp

đở? Lang Liêu đã thực hiện lời

dạïy của thần ra sao?

? Hãy nói ý nghĩa của hai loại

bánh mà Lang Liêu làm để

dâng lễ?

? Theo em, vì sao hai thứ bánh

Lang Liêu làm được vua Hùng

chọn để tế trời đất, tiên vương

và Lang Liêu được nối ngôi?

GV gợi ý cho hs thảo luận để

rút ra ý nghĩa truyện

Hs đọc văn bản

Tập tóm tắt văn bản

- Giặc ngoài đã dẹp yean, vuađã già

- Tìm người tài giỏi hiểu được

ý vua cha, nối được chí vua

Chọn bằng cách các lang thitàidâng lễ tiên vương, ai làmvừa ý vua sẽ được nối ngôi

- Lang Liêu sớm gần gũi vớinghề nông, gần gũi với ngườinông dân -> Được thần báomộng Lang Liêu thật sự sángtạo

- Bánh hình tròn- tượng trưngcho trời -> bánh giầy

- Bánh hình vuông- tượngtrưng cho đất -> bánh chưng

- Lang Liêu biết quý trongnghề nông, biết vận dụngnhững gì mình sẳn có không sahoa phung phí

I ĐỌC- TÌM HIỂU CHÚ THÍCH

1 Thể loại : Truyền

thuyết

2 Phương thức biểu đạt : Tự sự.

3 Bố cục: 3 phần.

18, mồ côi mẹ, gắn bóvới cuocä sống đồngáng

2.Diễn biến

- Vua Hùng muốnchọn vị Lang tài giỏinối ngôi

- Điều kiện: Sẽ tryềnngôi cho con nàolàm vừa ý

- Lang Liêu thi tài: + Được thần báomộng giúp đỡ

+ Làm hai loạibánh:

• Bánh hình tượng trưng chotrời -> bánhgiầy

tròn-• Bánh hình

Trang 5

vuông- tượngtrưng cho đất ->bánh chưng.

3 Kết quả: Lang

Liêu được nối ngôi

III Ý NGHĨA TRUYỆN:

Ghi nhớ sách giáokhoa trang 12

IV Luyện tập:

- Câu 1,2 sgk trang 12 phần luyện tập

- Đọc thêm: Nàng Út làm bánh ót

D Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ sgk trang 12

- Sọan và chuẩn bị bài tập 1-7/15,16

Ngày soạn :

Ngày giảng:

Tuần 1

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

A.Mục tiêu cần đạt:

- Học sinh nắm được khái niệm về từ, từ đơn, từ phức

- Nắm được đặc điểm cấu tạo từ trong tiếng việt

 Trọng tâm: Học sinh nhận biết và xác định được số lượng từ trong câu

Hiểu được nghĩa của các loại từ phức

Trang 6

3 Dạy và học bài mới

a/ Giới thiệu bài mới: Để nói hoặc viết một câu nào đó chúng ta phải dùng ngôn từ.

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiêu về từ, cấu tạo của từ trong tiếng Việt

b/ Nội dung bài mới:

Hs đọc phần nhiệm vụ của hs

- Thần/ dạy/ dân/ cách/

trồng trọt/ chăn nuôi/ và/

cách/ ăn ở

? Vd trên có mấy tiếng? Mấy

Làm thế nào để phân biệt từ

ghép và từ láy?

GV đưa ra một số vd khác để

hs phântích

- Ai nấy/ hồng hào/, đẹp đẽ

- Người/ con trưởng/ được/

tôn/ lên/ làm/ vua

Thông qua việc hướng dẫn hs

tìm hiểu các vd Hs tự thảo

luận rút ra kết luận về từ và

cấu tạo của từ.-> ghi nhớ

Chăn nuôi, ăn ở -> từ ghép

- Từ láy là từ phức có quan hệláy âm : Trồng trọt -> từ láy

1 Từ là gì?

Vd sgk -> 9 từ,12 tiếng

2 Từ đơn và từ phức:

+ Từ đơn: Thần,dạy,dân, cách …

+ Từ phức: Trồng trọt,chăn nuôi, ăn ở

- Từ ghép: Chănnuôi, ăn ở

- Từ láy: Trồngtrọt

5 Củng cố:

Khái niệm từ, từ đơn, từ phức Cấu tạo của từ phức

D Dặn dò:

Trang 7

Học Bài, làm bài tập.

Chuẩn bị: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tiết 4

GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A.Mục tiêu cần đạt:

- Huy động kiến thức của học sinh về lọai văn bản mà hs đã biết

- Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

 Trọng tâm: Hs cần nắm được hai khái nịêm trong phần ghi nhớ: văn bản và phươngthức biểu đạt

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy và học bài mới:

GV cho hs đọc và trả lời

các câu hỏi ở sgk

 Định hướng

1c.Đọc câu ca dao

Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hứơng đổi nền

Hs đọc và trả lời các câu hỏi1a Khi cần biểu đạt tưtưởng, tình cảm ta cần phảinói hoặc viết

1b.để biểu đạt đầy đủ tưtưởng, tình cảm, nguỵênvọng một cách đầy đủ, trọnvẹn cho người khác hiểu tacần phải nói có đầu có đuôinghĩa là phải có nội dung,phải hòan thành một văn bản

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt:

1.Văn bản và mục đích giao tiếp:

Trang 8

? Câu ca dao trên được liên

kết với nhau như thế nào?

? Câu ca dao trên đã đủ tính

chất của một văn bản chưa?

? Theo em thế nào là một

văn bản?

Hs nhìn vào các bức tranh

sgk trả lời:

? Các bức tranh trên dùng để

minh họa cho kiểu văn bản

nào?

Hs lựa chọn kiểu văn bản

và phương thức biểu đạt cho

các tình huống bt sgk trang

17.(Theo thứ tự: Hành chính

công vụ, tự sự, miêu tả,

thuyết minh, biểu cảm, nghị

luận)

GV hướng dẫn hs lựa chọn

kiểu văn bản và phương thức

biểu đạt cho từng đọan văn

trong sgk

- Khuyên răn

- Phải giữ vững lập trường

- Nd: các ý liền mạch, cùngnói về một vấn đề chung;

- Vần: hiệp vần nền và bền

- đủ tính chất là một văn bản

- Văn bản: Có chủ đề, cóliên kết mạch lạc, có mụcđích giao tiếp

- Tự sự

Theo thứ tự: Hành chínhcông vụ, tự sự, miêu tả,thuyết minh, biểu cảm, nghịluận)

Vd: Ai ơi giữ chí cho bềnDù ai xoay hướng đổi nềnmặc ai

- Chủ đề: Tính kiênđịnh

- Mục đích giao tiếp:Khuyên bảo

- Liên kết: Trình tựhợp lí, có vần điệu( hiệp vần bền ở câu

6 và vần nền ở câu8)

Văn bản: Có chủ đề, cóliên kết mạch lạc, có mụcđích giao tiếp

2 Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản: Có 6 kiểu văn

II Ghi nhớ: sgk trang 17 III Luyện tập:

1 Kiểu văn bản của các đọan văn sau:

a Tự sự

Trang 9

b Miêu tả.

c Nghị luận

d Biểu cảm

e Thuyết minh

2 Truyền thuyết “ Con

Rồng, cháu Tiên” Thuộckiểu văn bản tự sự, vìchuyện nói đến nguồn gốccủa dân tộc Việt Nam

IV Củng cố: HS nhắc lại khái niệm văn bản và các dạng văn bản.

Kể ra một số dạng văn bản cụ thể mà em biết

D Dặn dò:

- HS học ghi nhớ sgk

- Học cách nhận biết các dạng văn bản và phương thức biểu đạt

- Sọan bài Thánh Gióng

Trang 11

3 Rèn luyện kỉ năng:Kể tóm tắt tác phẩm truyện dân gian Phân tích và cảm thụ nhũngmô-típ truyện tiêu biểu trong truyện dân gian.

B.Chuẩn bị:

GV:sgk, sgv, tltk, bảng phụ, tranh minh hoạ sgk phóng to

Hs: Đọc trước văn bản

C Tiến trình dạy và học:

Trang 12

1 Oån định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể tóm tắt và nêu ý nghĩa hai truyền thuyết đã học

- Khái niệm truyền thuyết

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần trước chúng ta đã học hai truyện thuộc thể lọai dân gian,

hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp một câu chuyện cùng thể loại đó là chuyệnThánh Gióng

b Nội dung bài mới:

Giáo viên hướng dẩn cách đọc

cho hs

Gv đọc trước 1 đọan, hs đọc

phần còn lại

Gv hưống dẫn cho hs giải

nghĩa từ khó(theo chú thích sgk)

 phân tích văn bản:

? Theo em, truyện thánh Gióng

có mấy nhân vật? Ai là nhân vật

chính?

? Chi tiết nào liên quan đến sự

ra đời của nhân vât Gióng?

? Em có nhận xét gì về sự ra đời

của nhân vật này?

? Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác

thường này đã nhấn mạnh điều

gì về con người của cậu bé làng

Gióng?

? Yếu tố kì lạ này còn có trong

truyện nào nữa?

? Những chi tiết nào tiếp tục nói

lên sự kì lạ của cậu bé?

Hs phát hiện chi tiết (sáu chi

tiết)

HS đọc văn bản

- Truyện có các nhân vật:

Chú bé làng gióng, bàmẹ, sứ giả, dân làng

- Nhân vật chính là chú bélàng Gióng

- Mẹ ướm chân vào vếtchân to, thụ thai-> 12tháng sinh ra chú bé ->

lên 3 không nói, khôngcười, đặt đâu nằm đấy

- Ra đời kì lạ, có yếu tốhoang đường

- Báo hịêu một nhân vậttài năng giúp ích cho đấtnước sẽ xuất hiện

-tìm hiểu chú thích.

1 Thể loại: truyền thuyết.

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

3 Bố cục: 3 phần.

- Tiếng nói đầu tiên củachú bé lên ba là tiếng nóiđòi đánh giặc

Trang 13

 Thảo luận: Các chi tiết

trên có ý nghĩa ntn?

- GV chia hs thành 4 nhóm,

Các nhóm trao đổi thảo luận từ

hai đến ba phút, đại diện nhóm

trao đổi ý kiến

Tronh khi hs thảo luận, gv dẫn

dắt bằng những câu hỏi nhỏ rồi

chốt lại từng phần ở những chi

tiết trọng tâm

- Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu

nước

- Ý thức đánh giặc cứu nước

được đặt lên hàng đầu đối với

người anh hùng

Gióng là hình ảnh của nhân

dân

 Giáo viên chốt ý và

chuyển qua chi tiết tiếp

theo

- Ước mơ về vũ khí lợi hại của

nhân dân

- Sức mạnh dũng sĩ của Gióng

được nuôi dưỡng từ cái bình

thường giản dị

- Truyền thống yêu nước, tinh

thần đòan kết của nhân dân ta

 Giáo viên chốt ý:

- Người anh hùng lớn lên trong

sự yêu thương, đùm bọc, che

chơ của nhân dân

- Gióng tiêu biểu cho sức

mạnh tòan dân

- Sức mạnh của lòng yêu nước

? Theo em, dân gian có cách kể

nào khác về sự trưởng thành và

ra trận của Gióng?

-> Tính dị bản của văn học dân

=> Gióng là hình ảnhcủa nhân dân

- Ước mơ về vũ khí lợi hạicủa nhân dân

- Sức mạnh dũng sĩ củaGióng được nuôi dưỡng từcái bình thường giản dị

- Truyền thống yêunước, tinh thần đòan kếtcủa nhân dân ta

2 Hình ảnh Gióng ra trận:

- Roi sắt gãy, Gióng nhổtre bên đường đánh giặc

=> Thiên nhiên cùngngười anh hùng ra trận

- Đánh giặc xong Gióngcởi áo giáp sắt để lại vàbay về trời

=> Gióng sống mãi tronglòng mọi người

Trang 14

? Em hãy tưởng tượng và kể lại

cuộc chiến đấu của tráng sĩ

Gióng?

? Hình ành cây tre trong truyện

nói lên điều gì?

? Trong các truyện dân gian đã

học, ta thấy thông thường sau khi

một nhân vật lập được một chiến

công lẫy lừng thì truyện sẽ kết

thúc như thế nào? Còn tráng sĩ

Gióng sau khi chiến thắng đã

làm gì? Em hãy nói lên suy nghĩ

của mình về chi tiết này?

Gv: Thánh Gióng được sinh ra

trong nhân dân, được nhân dân

nuôi dưỡng đùm bọc Thánh

Gióng là nhân vật thể hiện

nguyện vọng mơ ước của nhân

dân…

? Theo em, Tháng Gióng là nhân

vật có thật hay không?

(HS tranh luận, sau đó Giáo viên

chốt lại vấn đề)

- Giáo viên bình: Thánh Gióng

là nhân vật truyền thuyết, nhưng

hình ảnh Thánh Gióng sống mãi

trong lòng dân tộc…

- HS đọc phần ghi nhớ trong

sách giáo khoa

- Gióng bay về trời Nóilên rằng xuất thân củaGióng không phải làngười phàm trần, Gióngchỉ xuất hiện khi đất nướclâm nguy giờ đây, quângiặc đã dẹp yên.Gióngkhông ham danh lợi

 HS thảo luận 2phút

? Ý nghĩa của hình tượngThánh Gióng?

- Gióng là hình tượng tiêubiểu rực rỡ của người anhhùng đánh giặc cứu nước

- Gióng là biểu tượng củalòng yêu nước, khả năngvà sức mạnh quật khởicủa dân tộc ta trong cuộcđấu tranh chống ngọaixâm

- Gióng là người anh hùngmang trong mình nhiềunguồn sức mạnh

=> Giáo viên bình: ThánhGióng mang trong mìnhsức mạnhcủa cả đất nước…

III GHI NHỚ : Sách giáo khoa trang24

IV Luyện tập

Bài tập 1, 2 trang 24

V Củng cố.

Trang 15

Bài tập 1: Giáo viên chỉ 3 bức tranh trong sách giáo khoa Trong những bức tranh

mà em yêu thích bức tranh nào nhất, tại sao?

(HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau Các em cũng có thể vẽ bằng ngôn ngữ bứctranh mà em thích)

Bài tập 2: Theo em tại sao Hội thi thể thao trong nhà truờng phổ thông lại mang

tên “Hội khỏe Phù Đổng”?

(Thánh Gióng là hình ảnh của thiếu nhi Việt Nam Sức Phù Đổng từ lâu đã trở thànhbức tượng cho sức mạnh và lòng yêu nước của tuổi trẻ)

Bài tập 3: Bốn nhóm cử đại diện lên kể lại các chi tiết.

(các em HS khác nhận xét và bình điểm cho phần kể của nhóm bạn)

D Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Sọan phần Tiếng và Làm văn dựa trên văn bản Thánh Gióng

A.Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được:

- Thế nào là từ mượn

- Nhận biết được những từ mượn đang được sử dụng trong tiếng việt

- Có thái độ đúng với từ mượn

*Trọng tâm: Hs cần nhận biết được trong từ mượn, từ mượn của tiếng Hán là một phầnquan trọng(Từ Hán Việt); Bước đầu biết lựa chọn để sử dụng từ mượn cho thích hợp

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ đơn? Từ phức?

- Từ ghép và từ láy khác nhau ở điểm nào?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Ở trong ngôn ngữ tiếng Việt của chúng ta, bên cạnhngôn ngữ chính là tiếng việt ra Chúng ta còn sử dụng một số những từ củangôn ngữ khác để bổ sung cho vốn ngôn ngữ còn hạn chế của chúng ta Tagọi đó là từ muợn Hôm nay chúng ta sẽ học về từ mượn

b Nội dung bài học:

HS đọc vd ở sgk Lưu ý

các từ: Tráng sỉ, trượng

? Cho câu này nằm

trong bối cảnh bài

thánh Gióng, hãy giải

nghĩa các từ trên?

(Hs giải nghĩa từ dựa

trên chú thích ở bài

Thánh Gióng)

Bài tập nhanh: tìm một

số từ mượn mà em

biết?

? Hãy xác định nguồn

gốc của các từ mượn

trên?

? Tìm từ thuần Việt

đồng nghĩa với các từ

mượn trên?

-Trượng : Đơn vị đo độ dài bằng

10 thước Trung Quốc cổ (0,33mét) ơ ûđây được hiểu là rất cao

- Tráng sĩ : Người có sức lựccường tráng, chí khí mạnh mẽ,hay làm vịêc lớn

- Sơn Tinh : thần núi

Thủy Tinh: Thần nước

Giang sơn: sông núiQuốc gia : nước nhà

=>Từ mượn tiếng Hánxà lách

ra-đi-ô : máy phát thanh

=>Từ mượn tiếng PhápTi-vi : máy truyền hình

Phôn : điện thoại

I Từ thuần Việt và từ mượn

Từ thuầnviệt

Từ mượn

Thần núiThần nướcSông núiNước nhà

Máy phátthanh

Máy truyềnhình

Điện thoạiNgười say

Sơn TinhThủy TinhGiang sơnQuốc gia

=>Từ mượntiếng Hánxà láchra-đi-ô

=>Từ mượntiếng PhápTi-viPhôn

FanIn-tơ-net

Trang 17

? Em có nhận xét gì về

số lượng từ mượn tiếng

Hán?

? Em có nhận xét gì về

cách viết của các từ

mựơn?

? Theo em,khi sử dụng

từ mượn, ta cần lưu ý

điều gì?

Fan : người say mêIn-tơ-net

=>Từ mượn tiếng Anh

- Trong tiếng Việt từ mượn tiếngHán chiếm đa số , còn lại là từmượn của các nước khác

- Từ mượn tiếng Hán đã đượcViệt hoá nên viết như từ thuầnviệt

- Từ mượn của tiếng nước khácchưa được việt hoá khi viếtthường có dấu gạch nối ở giữacác tiếng

II Nguyên tắc mượn từ: sgk III Ghi nhớ: sgk trang 25.

IV Luyện tập:

GV hướng dẫn hs làm bàitập:1-5 / 26

- Làm lại các bài tập vào vở bài tập

- Sọan bài Sơn Tinh, Thủy Tinh

Ngày soạn :

Ngày giảng :

Tuần 2

Trang 18

Tiết 7,8:

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

- Nắm được những hiểu biết chung về văn tự sự Vai trò của phương thức biểu đạt nàytrong cuộc sống, trong giao tiếp

- Nhận diện văn bản tự sự trong các văn bản đã, đang và sẽ học, bước đầu tập nói, tập viếtkiểu văn bản tự sự

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn bản là gì?Kể ra các dạng văn bản

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:Tiết trước chúng ta đã biết có 6 kiểu văn bản, hôm nay chúng tatìm hiểu kiểu văn bản đầu tiên đó là văn bản tự sự

b Nội dung bài mới:

Tiết1:

Hướng dẫn hs trả lời các

yêu cầu ở sgk trang 27

-Bà ơi, kể chuyện cổ tích

cho cháu nghe đi bà!

- Cậu kể cho mình nghe,

Lan là người như thế nào

- Bạn An gặp chuyện gì

mà thôi học nhỉ?

* Để trả lời các câu hỏi

trên, người ta cần phải sử

dụng thể văn tự sự- kể

chuyện Nghĩa là để đáp

ứng yêu cầu tìm hiểu sự

việc, con người, câu

a)-Cháu muốn bà kể chuyệncổ tích cho cháu nghe

- Muốn bạn kể cho mìnhnghe về bạn Lan

- Muốn biết lí do vì sao

An thôi học

+ Câu chuyện kể phải cóliên quan đến sự việc màngười nghe muốn tìmhiểu

1 Ý nghĩa của phương thức tự sự:

-Cháu muốn bà kể chuyện cổtích cho cháu nghe

- Muốn bạn kể cho mình nghevề bạn Lan

- Muốn biết lí do vì sao An thôihọc

=> Thông báo một sự việc,muốn được nghe giới thiệu, giảithích về một sự việc

Trang 19

chuyện của người nghe,

ngừơi đọc

? Các em đã được học

chuyện “Thánh Gióng”

Theo em, đây có phải là

văn bản tự sự không?Văn

bản này cho ta biết điều

gì?

*HS thảo luận các câu

sau:

? Vì sao có thể nói truyện

Thánh Gióng là truyện ca

ngợi công đức của người

anh hùng làng Gióng?

? Hãy liệt kê các sự việc

theo thứ tự trước sau của

truyện?Qua đó em hãy suy

ra đặc điểm của phương

thức tự sự?

GV yêu cầu hs đọc ghi

nhớ sgk trang28

Tiết 2: Luyện tập.

GV hướng dẫn hs làm bài

Thánh Gióng là văn bảntự sự Truyện kể về ngườianh hùng làng Gióng Ơûvào thời vua Hùng thứsáu Gióng đã đánh đuổigiặc ngoại xâm, cứu nước

Vì câu chuyện xoay quanhnhững chiến công đuổigiặc của Gióng Đây chínhlà niềm tự hào của nhândân ta

Mở đầu: Hai vợ chồngnghèo, đã già chưa có conDiễn biến: Bà vợ giẫmlên vết chân to-> thụ thai

12 tháng-> Gióng ra đời->

Ba tuổi không nói, khôngcuời, không hoạt động->

cất tiếng nói đầu tiên làđòi đi đánh giặc-> cả lànggiúp đở-> Gióng lớnnhanh lạ thường->chiếnđấu với giặc Minh-> roisắt gãy->nhổ tre làm vũkhí-> đuổi giắc đến chânnúi Sóc-> bay về trời->

được phong thần, phongvương, nhân dân nhớ ơnđời đời

Kết thúc: Sự tích tre đằngngà, làng cháy

=> Tự sự hết sức cần thiếttrong cuộc sống Giúp tahiểu rõ sự việc, con người,hiểu rõ vấn đề, từ đó bàytỏ thái độ khen, chê.Tự sựlà một câu chyện bao gồmnhững sự việc nối tiếpnhau để đi đến kết thúc

2.Đặc điểm chung của phương thức tự sự:

*Truyện Thánh GióngMở đầu: Hai vợ chồng nghèo,đã già chưa có con

Diễn biến: Bà vợ giẫm lên vếtchân to-> thụ thai 12 tháng->Gióng ra đời-> Ba tuổi khôngnói, không cuời, không hoạtđộng-> cất tiếng nói đầu tiên làđòi đi đánh giặc-> cả làng giúpđở-> Gióng lớn nhanh lạthường->chiến đấu với giặcMinh-> roi sắt gãy->nhổ tre làmvũ khí-> đuổi giắc đến chân núiSóc-> bay về trời-> được phongthần, phong vương, nhân dânnhớ ơn đời đời

Kết thúc: Sự tích tre đằng ngà,làng cháy

3 Ghi nhớ: sgk trang 28

4 Luyện tập:HS làm bài tập 1,2

trang 28,29

Trang 20

tập 1,2 sgk trang 28,29 *HS đọc ghi nhớ sgk

trang28

5.Củng cố:

- Khái niệm văn tự sự

- Mục đích giao tiếp của tự sự

D Dặn dò:

- Học bài

- Làm bài tập 3 sgk trang 29

- Soạn: SƠN TINH-THỦY TINH

Trang 22

SƠN TINH THỦY TINH

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs hiểu được :

-Nội dung, ý nghĩa, một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Kể lại được câu chuyện

- Rèn luyện kỉ năng vận dụng liên tưởng, tưởng tượng sáng tạo để tập kể chuyện sáng tạotheo cốt chuyện dân gian

B.chuẩn bị:

Gv: sgk,sgv,giáo án, tltk, bảng phụ, tranh minh hoạ sgk

Hs: Đọc trước văn bản

C Tiến trình dạy và học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại truyện Thánh Gióng? Nêu ý nghĩa truyện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới: Tuần qua các em đã thấy được lòng yêu nước ý chí phấn đấu,sự đòan kết của nhân dân ta khi có giặc ngoại xâm Hôm nay, chúng ta tìm hiểutinh thần và sức mạnh của nhân dân ta như thế nào đối với thiên tai qua truyềnthuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh

b Nội dung bài mới:

GV đọc mẫu Lưu ý những

đọan giới thiệu về tài lạ

của hai chàng Sơn

Tinh-Thủy Tinh và lời thách

cưới của vua Hùng Cần

đọc hay thể hiện rõ nội

dungvà tinh thần của Sơn

Tinh trong đọan hai thần

đánh nhau

Sau khi hs đọc bài gv yêu

cầu 1 hs đọc chú thích sgk

trang 33.và lưu ý những từ

Hs đọc bài

Hs đọc chú thích sgk Một hs khác đọc các chúthích gv lưu ý

- Ba đọan:

*Mở truyện: Hùng Vươngkén rể

*Thân truyện:

+Vua Hùng ra điều kiện

I Đọc và tìm hiểu chú thích:

1 Thể loại: Truyền thuýêt

2 Phương thức biểu đạt chính:

Tự sự

3 Bố cục: 3 đoạn

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

1 Nhân vật:

Trang 23

khó: 1, 5, 6, 9.

? truyện Sơn Tinh- Thủy

Tinh gồm mấy đọan? Mỗi

đọan thể hiện nội dung gì?

Truyện có những nhân vật

nào? Ai là nhân vật chính?

? Các nhân vật này có tài

nghệ gì? Em có nhận xét

gì về những chi tiết ấy?

? Đứng trước hai vị thần

tài giỏi như nhau, vua

Hùng đã giải quyết như

thế nào?

? Vua Hùng có những

điều kiện nào?

? Em có nhận xét gì về

điều kiện kén rể của vua

+Trận chiến giữa hai thần

Truyện có các nhân vật:

- Hùng Vương thứ 18

- Mị Nương

- Sơn Tinh

- Thủy TinhNhân vật chính là: SơnTinh và Thủy Tinh

+Sơn Tinh: Vẫy tay vềphía đông, phía đông nổicồn bãi, vẫy tay về phíatây, phía tây mọc lên từngdãy núi đồi

+ Thủy Tinh: gọi gió, gióđến, hô mưa, mưa về

 Chi tiết tưởngtượng kì ảo

Vua Hùng kén rể: 100 váncơm nếp,100 nệp bánhchưng,voi chín ngà, gàchín cựa, ngựa chín hồngmao,mỗi thứ một đôi

- Có phần thiên vị cho SơnTinh Điều đó phản ánhthái độ của người Việt cổđối với núi rừng và lũ lụt

Lũ lụt là kẻ thù, đem lạitai họa Còn rừng núi làquê hương, là ích lợi, làbạn bè, là ân nhân

- Vì sự ghen tức

- em liên tương đến cảnhlụt lội hàng năm mà nhândân ta phải hứng chịu

a Vua Hùng kén rể :

- Sơn Tinh, Thủy Tinh đều tàigiỏi

- Vua không biết chọn ai-> rađiều kiện (sính lễ)

b Cuộc giao tranh giữa Sơn Tinh Và Thủy Tinh

Trang 24

cách thi tài từ những điều

kiện do ông bố vợ đặt ra

đã trở thành phổ biến

trong những truyền thuyết,

cổ tích Việt Nam

? hãy kể lại cuộc giao

tranh giữa hai thần?

? Vì sao Thủy Tinh chủ

động dâng nước đánh Sơn

Tinh? Qua cảnh Thủy

Tinh giương oai, diễu võ,

em có thể hình dung ra

cảnh gì mà nhân dân ta

thường gặp hàng năm?

? Em có cảm tình với nhân

vật nào nhất ? Vì sao?

? Hai nhân vật này có thật

trên đời không? Nhân dân

ta tưởng tượng ra họ để

làm gì?

? Kết quả của cuộc giao

tranh ra sao?

? Truyện kết thúc như thế

phản ánh sự thật gì?

? Việc Sơn Tinh thắng

Thủy Tinh thể hiện ước

mong gì cuả nhân dân ta

ngày xưa?

-Giải thích nguyên nhângây nên hiện tượng lũ lụthàng năm ở đồng bằngsông Hồng

- Kết quả: Thủy Tinh thuatrận

- Đây là cách giải thíchđộc đáo hiện tượng lũ lụt

ở miền Bắc nước ta mangtính chu kì hằng nămvàkhả năng chế ngự thiên taicủa nhân dân ta

- Ước mong chế ngự thiêntai

Sơn Tinh đến trước cưới đượcvợ-> Thủy Tinh đến sau nổigiận đuổi đánh Sơn Tinh-> giaotranh

c Kết quả:

- Thủy Tinh thất bại rút quân

- Oán nặng, thù sâu.Hằng nămThủy Tinh làm mưa bão đánhSơn Tinh, nhưng đều thua

III Ý nghĩa truyện:

Ghi nhớ sgk trang 34

IV Luyện tập,củng cố: 1.Hs kể diễn cảm câu chuyện.

2 Hs chia nhóm thảo luận-> rút ra kết quả

3 Hs nhắc lại ý nghĩa truyện

D Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Học ghi nhớ trang 34

- Sọan bài “Sự tích hồ gươm

Ngày soạn:

Trang 25

Ngày giảng:

Tuần 3

Tiết 10:

NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs nắm được:

- thế nào là nghĩa của từ?

- Một số cách giải thích nghĩa của từ

Luyện kỉ năng giải thích nghĩa của từ để dùng từ một cách có ý thức trong nói và viết

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có vị trí như thế nào trong tiếng Việt của chúngta?

- Chúng ta phải dùng từ mượn như thế nào cho đúng?

3.Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Nội dung bài mới:

GV yêu cầ hs đọc phần

giải thích và trả lời câu

hỏi:

? Nếu lấy dấu hai chấm

(:) làm chuẩn thì mỗi chú

thích trên gồm mấy bộ

phận? Là những phần

nào?

Hs đọc vd sgk trang 35

Hai bộ phận:

- Phần in đậm là từcần giải thích

- Phần còn lại là nộidung giải thích

I Nghĩa của từ là gì?

Vd sgk trang 35

Trang 26

Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mô hình

sau đây?

GV chỉ định hs đọc to

phần giải nghĩa từ tập

quán và đặt câu hỏi.

? Trong hai câu sau đây,

hai từ tập quán và thói

quen có thể thay thế cho

nhau được hay không?

Tai sao?

a Người Việt có tập quán

ăn trầu

b Bạn Nam có thói quen

ăn quà vặt

? Từ tập quán được giải

thích ý nghĩa như thế

nào?

Hs làm bài tập nhanh:

? giải nghĩa từ : Cây, đi,

… theo cách trên và cho

dùng từ thói quen mà thôi

vì: Từ tập quán có nghĩarộng- thường gắn với chủthể chỉ số đông

Từ thói quen có nghiã hẹphơn- thường gắn với chủthể cá nhân

-Bằng cách diễn tả kháiniệm mà từ biểu thị

+ Cây: Một loài thực vậtcó rể, thân, cành, lá… rõrệt

Vd: Cây bưởi, cây quýt,cây mận…

+ Đi: Họat động tời chổbằng bàn chân,tốc độ bìnhthường, hai chân khôngđồng thời nhấc khỏi mặtđồng thời nhấc khỏi mặtđất

Vd: đi học, đi làm, đi chợ

Hs đọc phần giải nghĩa từ

lẫm liệt

Có thể thay thế cho nhau

vì chúng không làm thay

Từ cần giải nghĩa (Hình thức) Tập quán:

Lẫm liệt:

Nội dung giải thích nghĩa của từ

(Nội dung)

Thói quen củamột cộng đồngdược hìnhthành từ lâutrong cuộcsống, được mọingười làm theo

hùng dũng, oainghiêm

=> Nghĩa của từ là nội dung mà

Vd: đi học, đi làm, đi chợ

 Giải nghĩa bằng kháiniệm

Hình thức

Nội dung

Trang 27

sau đây: Lẫm liệt, oai

nghiêm, hùng dũng có

thay thế cho nhau được

hay không? Vì sao?

a.Tư thế lẫm liệt của

người anh hùng

b.Tư thế oai nghiêm của

người anh hùng

c.Tư thế hùng dũng của

người anh hùng

? Các từ có thể thay thế

cho nhau mà không làm

nội dung câu thay đổi thì

ta gọi chúng bằng tên gọi

gì?

? Vậy từ lẫm liệt được

giải thích ý nghĩa bằng

cách nào?

Bài tập nhanh:

Giải nghĩa các từ: Trung

thực, dũng cảm

? Em có nhận xét gì về

cách giải nghĩa từ nao

núng?

GV Ngoài hai cách giải

đổi nội dung thông báo vàsắc thái ý nghĩa

-Từ đồng nghĩa

- Bằng từ đồng nghĩa

+Trung thực: thật thà,thẳng thắn

Vd: Nam là người trungthực

Nam là người thật thà

Nam là người thẳng thắn

+ Dũng cảm: Can đảm,gan dạ

Vd: An là người dũngcảm

An là người can đảm

An là người gan dạ

Hs đọc phần giải nghĩa từ

Nam là người thẳng thắn

+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ.Vd: An là người dũng cảm

An là người can đảm

An là người gan dạ

 Giải nghĩa bằng từ đồngnghĩa

Cao thượng Nhỏ nhen, ích kỉ,

ti tiện, đê hèn…

- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám,âm u, u ám, nhem nhuốc…

=> Giải nghĩa bằng từ trái nghĩa

III Ghi nhớ:

Sgk trang 35

Trang 28

nghĩa trên còn có một

cách giải nghĩa khác

? Tìm từ trái nghĩa với

các từ: Cao thượng, sáng

sủa

* Đại diện 4 tổ lên bảng

viết từ trái nghĩa Hs nhận

xét

? Các từ cao thượng đã

được giải nghĩa chưa?

Giải nghĩa bằng cách

nào?

Gv chốt bài:Có ba cách

giải nghĩa của từ, tùy từng

trường hợp cụ thể chúng

ta sẽ vận dung cách nào

thuận tiện phù hợp nhất

GV hướng dẫn hs làm bài

phần luyện tập

HS đọc yêu cầu bài tập 1,

2, 3 sgk làm bài theo sựhướng dẫn của gv

IV Luyện tập:

Bài 1

Bài 2: Điền theo thứ tự:

Học tập, học lõm, học hỏi, họchành

Bài 3: Điền theo thứ tự: Trungbình, trung gian, trung niên.Bài 4: Giải nghĩa từ:

-Giếng: Hố đào sâu vào lòng đấtđể lấy nước sinh họat

- Rung rinh: Chuyển động nhẹnhàng, liên tục

-Hèn nhát: Trái với dũng cảm

V Củng cố bài:

- Nghĩa của từ là gì?

- Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

D Dặn dò:

Học thuộc ghi nhớ sgk trang 35

Sọan bài : “Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ”

Trang 29

A Mục tiêu cần đạt:

Hs cần nắm vững

- Thế nào là sự việc? Thế nào là nhân vật trong văn tự sự? Đặc điểm và cách thẻâhiện sự việc và nhân vật trong văn tự sự

- Hai loại nhân vật, nhân vật chính và nhân vật phụ

- Mối quan hệ giữa sự việc và nhân vật

Rèn kỉ năng: Nhận diện, phân loại nhân vật, tìm hiểu xâu chuổi các sự việc chi tiết trongtruyện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là tự sự? Mục đích giao tiếp của tự sự là gì?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài: Ở bài trước ta đã thấy trong tác phẩm tự sự bao giờ cũng có việc, cónguời Đó là sự việc và nhân vật-hai đặc điểm cốt lõi của tác phẩm tự sự Nhưng vai trò,tính chất, đặc điểm của nhân vật và sự việc trong văn tự sự như thế nào? Làm thế nào đểnhận ra? Làm thế nào để xây dựng nó cho hay, cho sống động trong bài viết của mình?

b Nội dung bài mới:

Hs xem 7 sự việc trong truyện

sơn tinh, Thủy Tinh

Chỉ rõ:

+ Sự vịêc khởi đầu?

+ Sự việc phát triển?

+ Sự việc cao trào?

+ Sự việc kết thúc?

Mối quan hệ nhân quả giữa

chúng?

? Hãy chỉ ra sáu yếu tố cần thiết

trong văn bản Sơn Tinh- Thủy

Tinh?

-Vua Hùng kén rể (1)-(2,3,4)

-(5,6)-(7)

- Cái trước là nguyên nhâncủa cái sau Cái sau là kếtquả của cái trước và lại lànguyên nhân của cái saunữa

- Nhân vật:Vua Hùng, MịNương, Sơn Tinh, ThủyTinh

- Địa điểm: Ở Phong châu

- Thời gian: Thời vua

1 Sự việc và nhân vật trong văn tự sự:

* Sự việc trong văn tự sựphải đảm bảo các yếu tố sau:

- Nhân vật:Vua Hùng, MịNương, Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Địa điểm: Ở Phong châu

- Thời gian: Thời vua Hùng

- Nguyên nhân: Sự ghentuông dai dẳng của ThủyTinh

- Diễn biến: Những trận đánhnhau dai dẳng của hai thầnhàng năm

Trang 30

? Có thể xóa bỏ thời gian và địa

điểm trong truyện được hay

không?

? Việc giới thiệu Sơn Tinh có tài

có cần thiết không?

? Nếu bỏ chi tiết vua Hùng ra

điều kiện kén rể đi có được

không?

? Việc Thủy Tinh nổi giận có lí

hay không?

? Sự việc nào thê hiện mối thiện

cảm của người kể với Sơn Tinh

và vua Hùng?

? Việc Sơn Tinh thắng Thủy

Tinh nhiều lần có ý nghĩa gì?

? Có thể để cho Thủy Tinh thắng

Sơn Tinh được hay không?

? Có thể xóa bỏ sự việc “hàng

năm Thủy Tinh lại dâng nước…”

- Diễn biến: Những trậnđánh nhau dai dẳng củahai thần hàng năm

- Kết quả: Thủy Tinh thuanhưng không cam chịu

Hàng năm cuộc chiến giữahai thần vẫn xảy ra

-Không Vì nếu bỏ thì cốttruyện sẽ thiếu sức thuyếtphục, không còn mang ýnghĩa truyền thuyết

- Giới thiệu Sơn Tinh cótài là cần thiết vì như thếmới chống lại nổi với ThủyTinh

- Không được vì không có

lí do để hai thần thi tài

- Vì thần kiêu ngạo, chorằng mình chẳng kém SơnTinh Nay vì chậm chânmà mất vợ

- Tính ghen tuông ghê gớmcủa thần

- Điều kiện kén rể có lợicho Sơn Tinh là dụng ýcủa vua Hùng

- Con người khắc phụcvượt qua lũ lụt, đắp đêthắng lợi

- Không, vì như thế là conngười thất bại, bị tiêu diệt

- Không, vì đó là hiệntượng xảy ra hàng năm ởnước ta, đó là quy luật

- Kết quả: Thủy Tinh thuanhưng không cam chịu Hàngnăm cuộc chiến giữa hai thầnvẫn xảy ra

Trang 31

tự sự được trình bày cụ thể về:

+ Thời gian, địa điểm

+ Nhân vật cụ thể

+ Nguyên nhân, diễn biến, kết

quả

? Nhân vật trong tác phẩm tự sự

là ai? (Nhân vật chính, nhân vật

phụ)

? Nhân vật trong văn tự sự được

kể như thế nào?

? Nêu cách giới thiệu về nhân

vật chính?

GV chốt lại vấn đề:

- Nhân vật trong văn tự sự là kẻ

thực hiện các sự việc và là kẻ

được thể hiện trong văn bản

- Nhân vật chính đóng vai trò

chủ yếu trong việc thực hiện tư

tưởng của văn bản

- Nhân vật phụ chỉ giúp nhân vật

chính họat động

- Nhân vật được thể hiện qua

các mặt: Tên gọi, lai lịch, tính

nết, hình dáng, việc làm,…

Hs đọc ghi nhớ trang 38

2 Nhân vật trong văn tự sự :

- Nhân vật chính: SơnTinh, Thủy Tinh

- Nhân vật phụ: VuaHùng, Mị Nương

- nêu được tên, lai lịch,tài năng, việc làm…

3 Ghi nhớ: sgk trang 38.

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài “Chủ đề và dàn bài văn tự sự”

Trang 32

(Hướng dẫn đọc thêm)

A Mục tiêu bài học:

Trang 33

- Kể lại chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nêu cảm nhận của em về các nhân vật trong tryện?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Giữa thủ đô Hà Nội, Hồ Gươm nổi lên như một lẳng hoa lộng lẫy, duyêndáng Những tên gọi đầu tiên của nó là: hồ Lục Thủy, Tả Vọng, hồ Thủy Quân…Đến TK

XV, hồ mới mang tên là Hồ Gươm, hay còn gọi là hồ Hòan Kiếm, gắn với sự tích nhậngươm, trả gươm của người anh hùng đất Lam Sơn: Lê Lợi

b Nội dung bài mới:

GV hướng dẫn cách đọc: chậm

rãi, gợi không khí cổ tích

? Vì sao Long Quân quyết định

cho Lê Lợi mượn gươm thần?

? Lê Lợi đã nhận được gươm

thần như thế nào?

?Các chi tiết ấy được kể như

thế nào?

? Cách Long Quân cho mượn

gươm có ý nghĩa gì?

? Lê Thận đã nói gì khi trao

Hs đọc truyệnGiải thích từ khó theo sgk

- Nhằm làm tăng sức mạnhchiến đấu cho nghĩa quân, giúphọ chiến thắng kẻ thù mạnh

Trong một buổi bị giặc đuổi,chạy vào rừng Lê Lợi nhìnthấy chuôi gươm trên cành cây

Lưỡi gươm do Lê Thận tìm thấytrong lúc đi đánh cá sau đódâng cho Lê Lợi

- Lê Thận ba lần kéo lưới đềuđược lưỡi gươm rỉ

- Lê Lợi bắt được chuôi gươmtrên ngọn cây

- Sự nghiệp của Lê Lợi vànghĩa quân là chính nghĩa, nênđược cả thần linh ủng hộ, giúpđỡ Nhưng đó là gươm thần nênkhông thể cho một cách đơngiản, mà phải vòng vèo, quanhco

- “Đây là ý ….để báo đền tổ

I Đọc và tìm hiểu chú thich:

1Thể loại: truyền thuyết

2 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự

3 Bố cục: 3 phần

4 Từ khó:

II Đọc- tìm hiểu văn bản:

1 Hòan cảnh diễn ra câuchuyện:

- Giặc Minh đô hộ nướcNam

- Quân Tây Sơn nổi dậy->Thế lực còn non yếu->nhiều lần thất bại-> Longquân cho mượn gươm thần-

> Kỳ ảo

2 Lê Lợi mượn gươm:

- Lê Lợi: Chủ tướng- nhậnchuôi gươm

Lê Thận: người đánh cá –nhận lưỡi gươm

=> Cuộc kháng chíênmang tính tòan dân, đòankết trên dưới một lòng giếtgiặc

* Kết quả: Trăm trận trămthắng, nhân dân có cái ăn,không còn khổ cực

Trang 34

guơm cho Lê Lợi?

? Câu nói của Lê Thận khi

dâng gươm lên Lê Lợi có ý

nghĩa gì?

* Học sinh thảo luận:

? Trong tay Lê Lợi, gươm thần

đã phát huy tác dụng như thế

? Vì sao Lê Lợi nhận gươm ở

Thanh Hóa mà lại trả gươm ở

Thăng Long?

? Ai thay mặt cho Long Quân

nhận gươm thần?điều đó có ý

nghĩa gì?

quốc.”

- Khẳng định tính chất chínhnghĩa của nghĩa quân, vai tròMinh chủ của Lê Lợi Khẳngđịnh quyết tâm tự nguyện chiếnđấu, hi sinh vì sự nghiệp cứunước, cứu dân của Minh chủ LêLợi, của Lê Thận và muôn dânĐại Việt

- Làm tăng sức mạnh cho nghĩaquân, Lòng yêu nước, căm thùgiặc, đòan kết quân dân lạiđược trang bị vũ khí thần diệulà nguyên nhân dẫn đến thắnglợi hòan tòan Đó là thắng lợicủa chính nghĩa, của lòng dân,

ý trời hòa hợp Là hình tựngnhiệm màu của vũ khí lợi hạitrong tay nghĩa quân

Và cũng để giải thích cho têngọi hồ Hòan Kiếm

- Thần Long Quy nhận gươmthần từ tay Lê lợi Thần LongQuy là biểu tượng cho sứcmạnh và sự sáng suốt, trầm tĩnhcủa nhân dân tong lịch sử giữnước và dựng nước

nữa,vvà đã đánh đuổi đượcgiặc ngoại xâm

3 Lê Lợi trả gươm:

- Một năm sau thắng lợi,Long Quân sai Rùa Vànglên đòi gươm thần ở hồ TảVọng- hồ Hòan Kiếm.-> Đánh dấu sự thắng lợihòan tòan, ước vọng hòabình, chăm lo sản xuất củanhân dân

III Ghi nhớ: Sgk

IV.Củng cố, luyện tập:

- GV hướng dẫn hs làm bài tập 2,3 phần luyện tập

Trang 35

- Hs nhắc lại khái niệm truyền thuyết và kể lại truyện Sự tích Hồ Gươm.

D Dặn dò:

- Học cách kể chuyện

- Làm bài tập 3

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Tuần 4

Tiết 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu cần đạt:

Giúp hs nắm vững:

- Chủ đề, dàn bài, mở bài, thân bài, kết bài trong một bài văn tự sự

- Mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

Rèn kỉ năng tìm chủ đề, làm dàn bài trước khi viết bài?

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thế nào là sự việc, nhân vật trong văn tự sự?

- Hãy kể ra các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Gươm?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài:Muốn hiểu một bài văn tự sự, trước hết người đọc cần nắm được chủ đềcủa nó; Sau đó là tìm hiểu bố cục của bài văn Vậy chủ đề là gì? Bố cục có phải là dàn ýhay không? Làm thế nào để xác định được chủ đề và dàn ý của tác phẩm tự sự?

Hom nay chúng ta sẽ tìm hiểu

b Nội dung bài học:

Trang 36

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Bài ghi

? đọan văn kể về ai?

? Ý chính của bài văn được thể

hiện ở những lời nào? Vì sao em

biết? Những lời ấy nằm ở đọan

nào của bài văn?

? Ta gọi những ý chính đó bằng

tên gọi gì?

? Có thể đặt tên khác cho truyện

được hay không?

? Vậy chủ đề của bài văn tự sự

là gì?

? Chủ đề thường nằm ở vị trí nào

trong văn bản?

? Bài văn trên gồm có mấy

phần? Mỗi phần mang tên gọi là

gì? Nhiệm vụ của mỗi phần? Có

thể thiếu một phần nào được

không? Vì sao?

? Vậy có thể khái quát như thế

nào về dàn bài văn tự sự?

Gv chốt: Trước khi viết bài phải

Hs đọc văn bản về thầythuốc Tuệ Tĩnh

- Nhân vật chính là thầy TuệTĩnh

- ý chính của bài nằm ở haicâu đầu

- Ta biết được đó chính là vìnó nói lên ý chính, vấn đềchính, chủ yếu của đọan văn

Các câu đoân sau là sự tiếptục triển khai ý chủ đề

- Chủ đề

- Được:

Tuệ Tĩnh và hai người bệnh Tấm lòng của thầy TuệTĩnh

Y đức Tuệ Tĩnh

- Chủ đề là vấn đề chủ yếumà người viết muốn đặt ratrong văn bản

- Nằm ở đầu ; phần cuối;

Có thể gọi dàn bài hoặc bốcục hoặc dàn ý đều được

2 Dàn bài:

a Mở bài:Giới thiệu vềTuệ Tĩnh- nhà danh y lỗilạc thời Trần

b Thân bài: Diễn biến

- Một nhà quý tộc nhờchữa bệnh -> ông chuẩn bịđi

- con người nông dân bịgãy chân nhờ ông chữa->Chữa cho con người nôngdân trước

c Kết bài: Oâng lại tiếp tục

Trang 37

xây dựng dàn bài gồm đầy đủ ba

phần với những ý lớn rồi dựa

vào dó mà triển khai làm bài chi

tiết thì bài viết mới rõ ràng, sạch

đẹp

Hs đọc ghi nhớ sgk trang 45

đi chữa bệnh không kịpnghỉ ngơi

II Ghi nhớ: sgk trang 45 III Luyện tập:

GV hướng dẫn hs làm bàitập phần luyện tập sgktrang 45, 46

IV Củng cố:

- Chủ đề là gì?

- Bài văn thông thường phải đảm bảo mấy phần?

D Dặn dò:

- Học ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

Trang 38

A Mục tiêu cần đạt:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Chủ đề là gì? Hãy nêu dàn ý của bài văn tự sự?

3 Dạy và học bài mới:

a Giới thiệu bài mới:

b Nội dung bài học:

? Lời văn đề 1 nêu ra

những yêu cầu gì?

? Các đề (3), (4), (5), (6)

không có từ kể, có phải là

đề tự sự hay không?

? Các đề yêu cầu làm nổi

- Bằng lời văn của em

- Phải, các từ trọng tâmcủa từng đề:

Câu chuyện em thích

Chuyện người bạn tốt

Kỉ niệm ấu thơ Sinh nhật em

Quê đổi mới

- Lờii văn, câu chữ của đề

- Cách diễn đạt của đề

- Trọng tâm của đề

Trang 39

? Trong các đề trên, đề

nào nghiêng về kể vịêc,

đề nào nghiêng về kể

người, đề nào nghiêng về

tường thuật?

? Đề đã nêu ra những yêu

cầu nào buộc em phải

thực hiện?

? Em hiểu yêu cầu ấy như

thế nào?

? Lập ý như thế nào?(Hs

chọn và trình bày một

chuyện mình thích)

? Lập dàn ý?

? Sau khi lập dàn ý xong

làm gì?

? Viết bằng lời văn của

em là thế nào?

Gv yêu cầu hs đọc phần

ghi nhớ sgk t 48 và trả lời

câu hỏi

rất tốt

- Một câu chuyện kỉ niệmkhiến em không thể nàoquên

- Những sự việc và tâmtrạng của em trong ngàysinh nhật

- Sự đổi mới cụ thể củaquê em

- Những biểu hiện về sựlớn lên của em: Thể chất,tinh thần…

- Các đề nghiêng về kểviệc: 3,4,5

- Các đề nghiêng về kểngười: 2,6

- Các đề nghiêng về tườngthuật: 3,4,5

Hs đọc yêu cầu ở phần 2sgk t 48

- Yêu cầu kể lại mộtchuyện mà em thích

- Kể lại bằng chính lờivăn của mình Nghĩa làkhông sao chép của ngườikhác

- Chọn chuyện nào?

- Thích nhân vật nào?

- Sự việc nào? Thể hiệnchủ đề gì?

- Mở đầu?

- Diễn tiến câu chuyện?

- Kết thúc?

- Viết bài hòan chỉnh

- Là suy nghĩ kĩ rồi viết rabằng chính lời văn củamình, không sao chép củangười khác Nếu cần việndẫn phải để trong dấu

2 Cách làm bài văn tự sự:

Trang 40

?Em rút ra cách làm bài

văn tự sự?

ngoặc kép

Như ghi nhớ sgk

4 Luyện tập, củng cố:

Hs lập dàn ý một trong các đề trên

D Dặn dò:

- Học phần ghi nhớ

- Làm bài viết số một (ở nhà)

Ngày soạn:

Ngày đăng: 25/10/2014, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh Thánh Gióng sống mãi - giáo án Ngữ văn 6
nh ảnh Thánh Gióng sống mãi (Trang 14)
Hình thức - giáo án Ngữ văn 6
Hình th ức (Trang 26)
Bảng   gạch,   các   học   sinh - giáo án Ngữ văn 6
ng gạch, các học sinh (Trang 57)
Hình thức ấy ra sao? - giáo án Ngữ văn 6
Hình th ức ấy ra sao? (Trang 107)
2. Sơ đồ nghĩa của từ - giáo án Ngữ văn 6
2. Sơ đồ nghĩa của từ (Trang 161)
Hình   dáng   và   tính cách của Dế Mèn - giáo án Ngữ văn 6
nh dáng và tính cách của Dế Mèn (Trang 170)
Hình dung được đặc điểm nổi bật - giáo án Ngữ văn 6
Hình dung được đặc điểm nổi bật (Trang 176)
Hình cho chính xác) - giáo án Ngữ văn 6
Hình cho chính xác) (Trang 183)
Hình   dung   được   những   đặc - giáo án Ngữ văn 6
nh dung được những đặc (Trang 185)
Hình dáng  :  hơi gầy, mặt lúc - giáo án Ngữ văn 6
Hình d áng : hơi gầy, mặt lúc (Trang 192)
Hỡnh cuỷa Hửụng Thử? - giáo án Ngữ văn 6
nh cuỷa Hửụng Thử? (Trang 196)
Hình ảnh thầy H có tác dụng, - giáo án Ngữ văn 6
nh ảnh thầy H có tác dụng, (Trang 205)
Hình ảnh và chi tiết miêu tả - giáo án Ngữ văn 6
nh ảnh và chi tiết miêu tả (Trang 209)
1/ Hình ảnh chú bé Lượm: - giáo án Ngữ văn 6
1 Hình ảnh chú bé Lượm: (Trang 225)
Hình   ảnh   lượm   trong - giáo án Ngữ văn 6
nh ảnh lượm trong (Trang 226)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w