Văn bản Tuần 32 – Tiết 125BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ Xi-át-tơn I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: - Thấy được bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước đã nêu lên
Trang 1Văn bản Tuần 32 – Tiết 125
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ
Xi-át-tơn
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Thấy được bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước đã nêu
lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay: bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên, môi trường
- Thầy được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với việc diễn đạt ý nghĩ và biểu hiện tình cảm, đặc biệt là phép nhân hóa, yếu tố trùng điệp và thủ pháp đối lập
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (6’)
(?) Khi nào thì ta viết đơn? Khi viết đơn ta cần chú ý điều gì? Nội dung nào bắt buộc phải có mặt trong đơn?
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Tiếp theo các em sẽ tìm hiểu 1 văn bản nhặt dụng nói về cuộc sống con người với môi trường thiên nhiên một vấn đề bức xúc của toàn nhân loại
25’ Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tiếp xúc văn
bản.
GV cho HS đọc chú
thích về tác phẩm
(?) Văn bản thuộc kiểu
loại gì?
Tiếp tục GV cho HS
- HS đọc HS khác chú ý
Văn bản nhật dụng
- Đọc từ khó: 3, 4, 8, 10, 11
I/ Tiếp xúc văn bản:
1 Tác phẩm:
Chú thích – SGK138
2 Kiểu loại: Văn bản nhật dụng 3.Từ khó: SGK138, 139
Trang 2đọc từ khó
Tiếp tục GV gọi HS
đọc lại văn bản
Hoạt động 3: Tìm
hiểu văn bản
Bước 1: Tìm hiểu câu 1
GV cho HS quan sát
lại đoạn văn từ đầu …
cha ông chúng tôi.
(?) Hãy chỉ ra phép so
sánh và nhân hóa được
dùng?
(?) Hãy nêu tác dụng của
phép so sánh và nhân hóa
đó, đặc biệt là trong việc
làm nổi bật quan hệ giữa
người da đỏ với “Đất”,
với thiên nhiên?
- HS đọc văn bản
- HS quan sát
- HS tìm trả lời
- HS khác bổ sung
Phép so sánh: đất là mẹ, hoa thơm là chị, em, dòng suối, sông là máu tổ tiên, tiếng thì thầm
So sánh trên đều có nhân hóa
Làm rõ quan hệ máu thịch của thiên nhiên và con người, con người thiên nhiên
là một gia đình là cùng truyền thống là chung kí ức
4 Đọc văn bản:
II/ Tìm hiểu văn bản:
1 Nội dung và đặc điểm nghệ thuật của phần đầu:
Phép so sánh và nhân hóa rộng rãi Con người và thiên nhiên
là một gia đình
Hết tiết 1
BỨC THƯ CỦA THỦ LĨNH DA ĐỎ (t2)
Xi-át-tơn
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Thấy được bức thư của thủ lĩnh da đỏ xuất phát từ tình yêu thiên nhiên đất nước đã nêu
lên một vấn đề bức xúc có ý nghĩa to lớn đối với cuộc sống hiện nay: bảo vệ và gìn giữ sự trong sạch của thiên nhiên, môi trường
- Thầy được tác dụng của việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong bức thư đối với việc diễn đạt ý nghĩ và biểu hiện tình cảm, đặc biệt là phép nhân hóa, yếu tố trùng điệp và thủ pháp đối lập
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Trang 3Kiểm tra sĩ số, vệ sinh của lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
GV thông qua
3 Bài mới:
25’ Bước 2: Tìm hiểu câu 2
GV cho HS đọc lại bức
thư từ: Tôi biết người da
trắng … có sự ràng buộc.
(?) Câu hỏi thảo luận:
Đoạn văn đã nói lên sự khác
biệt, sự đối lập trong “cách
sống”, trong thái độ đối với
“Đất”, đối với thiên nhiên
giữa người da đỏ và “người
da trắng” trên những vấn đề
gì?
GV kết luận
(?) Tác giả đã dùng những
biện pháp nghệ thuật nào để
nêu sự khác biệt, sự đối lập
ấy và để thể hiện thái độ,
tình cảm của mình?
GV có thể gợi ý cho HS
về cách sử dụng phép so
sánh, nhân hóa, …
- HS làm theo yêu cầu
- HS thảo luận nhóm 3’ Đại diện nhóm trả lời
- Nhóm khác nhận xét
Đồi lập giữa cách sống của người da đỏ và người da trắng trên các vấn 1 đề sau:
- Khai thác đất đai, thiên nhiên
- Hưởng thụ những gì thiên nhiên đem lại
- Đối xử với động vật trên đất
- HS tìm trả lời
Các biện pháp nghệ thuật:
- So sánh: đất là anh em, đất là
kẻ thù,đất là vật mua bán,muông thú như anh em
- Đối lập: Coi đất là anh em coi đất là kẻ thù Coi mẹ đất, bầu trời, là thiêng liêng coi đất và thiên nhiên là vật mua bán
Nơi hoang dã yên tỉnh thành phố chỉ có tiếng ồn ào lăng mạ
2 Nội dung và nghệ
thuật phần giữa:
- Sự đối lập giữa cách sống của người da đỏ và người da trắng về: khai thác đất, hưởng thụ những
gì thiên nhiên đem lại, cách đối xử với động vật
Trang 415’ Bước 3: Tìm hiểu câu 3.
GV gọi HS đọc lại phần
còn lại của bức thư
(?) Hãy nêu ý chính của
đoạn này?
(?) Cách hành văn, giọng
điệu của đoạn này có gì
giống, khác với hai đoạn
trên?
(?) Nên hiểu thế nào về câu:
Đất là mẹ?
GV kết luận
không khí là qúi giá chẳng để
ý gì đến nó
(đối lập cách đối xử với thiên nhiên của người da đỏ với cách đối xử với thiên nhiên của người
da trắng)
- Phép lặp: Nếu chúng tôi bán
ngài phải tôi là kẻ hoang dã
tôi không hiểu
- Sử dụng các kiểu câu: Tường thuật, câu hỏi, câu cảm thán, câu câu khiến
- Phép nhân hóa: Việc hóa đoàn tàu là ngựa sắc nhả khói, con suối là dòng máu con người
Thể hiện tính trữ tình, đầy chất thơ, bộc lộ niềm vui sướng
và tự hào của tác giả về mảnh đất của bộ tộc mình
- HS đọc phần cuối
- HS suy nghĩ trả lời HS khác nhận xét
Ý chính của đoạn:
+ Bởi vậy người da trắng phải kính trọng đất đai
+ Kết luận còn cảnh báo: nếu đối xử tệ với đất thì con người
sẽ chịu hậu quả
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác bổ sung, nhận xét
- HS trả lời
Ví đất như mẹ của loài người
“điều gì xảy ra với đất tức là xảy
ra đối với những đứa con của
- Sử dụng nghệ thuật so sánh, đối lập, phép lặp, nhân hóa thể hiện tính trữ tình, đầy chất thơ, bộc lộ niềm vui sướng và tự hào của tác giả về mảnh đất của
bộ tộc mình
3 Tìm hiểu phần cuối:
- Ý chính của đoạn:
+ Bởi vậy người da trắng phải kính trọng đất đai + Kết luận còn cảnh báo: nếu đối xử tệ với đất thì con người sẽ chịu hậu quả
- Giọng văn khẳng định, cầu khiến, câu văn giàu chất triết lí, châm ngôn, ngữ điệu tha thiết tăng sức truyền cảm
Trang 5(?) Bức thư có sử dụng rất
nhiều yếu tố của phép lặp
Hãy chỉ ra một số phép lặp
đó và nêu tác dụng biểu
hiện tư tưởng, tình cảm của
chúng?
GV kết luận
Tiếp tục GV cho HS đọc
lại câu hỏi 5
Câu hỏi khó, nên phần
này GV giải thích cho HS
GV: Thủ lĩnh da đỏ không
chỉ đề cập đến đất mà còn
đề cập đến tất cả các hiện
tượng có liên quan tới đất
tạo nên cái mà hiện nay ta
gọi là môi trường sinh thái
Thời điểm nhân loại bước
sang TK XXI cũng là thời
điểm mà tài nguyên đã bị
khai thác cạn kiệt môi
trường bị ô nhiễm và tàn
phá vô cùng nghiêm trọng
đó là bối cảnh khiến cho
bức thư Xi-at-tơn vốn xuất
phát từ lòng yêu quê hương
đất nước, bổng trờ thành 1
văn bản có giá trị nhất về
thiên nhiên và môi trường
Cuối cùng GV chỉ định
HS thực hiện phần ghi nhớ
đất”
Giá trị của bức thư được nâng cấp, mang tính vĩnh cửu chính là nhờ mệnh đề chứa đựng ý nghĩa khoa học và triết lí đúng đắn, sâu sắc này
- HS tìm chi tiết trả lời
- HS khác bổ sung
(Phần này GV đã cho HS tìm ở phần trên, phần này mang tính
bổ sung)
- HS đọc câu hỏi 5 – SGK
- HS chú ý
III/ Tổng kết:
Ghi nhớ
Qua bức thư trả lời yêu cầu mua đất của Tổng thống Mĩ Phreng-klin, thủ lĩnh người da
đỏ Xi-át-tơn, bằng giọng văn đầy sức truyền cảm, bằng lối sử dụng phép so sánh, nhân hóa, điệp ngữ phong phú đa dạng, đã đặt ra một vấn đề có ý nghĩa toàn nhân loại: Con người phải sống hòa hợp với thiên nhiên, phải chăm lo bảo vệ môi trường và thiên nhiên như bảo vệ mạng sống của chính mình
Trang 64 Củng cố: (3’)
(?) Qua bài học này em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên
- Không bắn phá bừa bãi chim, thú
- Trồng thêm rừng, cây xanh
- Vệ sinh rác thãi, nguồn nước
5 Dặn dò: (2’)
- Đọc lại văn bản, xem nội dung, học thuộc phần ghi nhớ
- Chuẩn bị bài tt “Chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ”
Đọc nội dung
Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
* Câu hỏi trắc nghiệm:
1/ Bức thư đã phê phán gay gắt những hành động và thái độ gì của người da trắng thời đó?
a Tàn sát những người da đỏ
b Hủy hoại nền văn hóa của người da đỏ
c Thờ ơ, tàn nhẫn đối với thiên nhiên và môi trường sống.
d Xâm lược các dân tộc khác
2/ Vấn đề nổi bật nhất có ý nghĩa nhân loại đặt ra trong bức thư này là gì?
a Bảo vệ thiên nhiên môi trường.
b Bảo vệ di sản văn hóa
c Phát triển dân số
d Chống chiến tranh
3/ Thái độ ứng xử của người da đỏ đối với thiên nhiên là gì?
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHỮA LỖI CHỦ NGỮ VÀ VỊ NGỮ (tt)
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được các loại lỗi viết câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ, hoặc thể hiện sai quan hệ ngữ nghĩa giữa các bộ phận trong câu
- Biết tự phát hiện các lỗi đã học và chữa các lỗi đó
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
2 HS: SGK, chuẩn bị bài ở nhà
Trang 7III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp:
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
(?) Nêu nội dung và nghệ thuật chính của văn bản Bức thư của thủ lĩnh da đỏ
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Các em đã biết chữa lỗi câu thíêu CN hoặc thiếu VN Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 1 số câu thiếu cả Chủ - vị hoặc chưa logic về mặt ngữ nghĩa
15’
10’
Hoạt động 2: Tìm hiểu
câu thiếu chủ ngữ, vị ngữ.
GV gọi 1 HS đọc lại vd
(?) Chỉ ra lỗi sai trong các
câu đã đọc?
(?) Em hãy chữa lại cho
đúng
Hoạt động 3: Chữa câu
sai về quan hệ ngữ nghĩa
giữa các thành phần câu:
GV gọi 1 HS đọc vd
(?) Cho biết mỗi bộ phận in
đậm trong câu nói về ai?
(?) Những nêu đặt như vậy
ta thấy câu sai như thế
nào?
(?) Em hãy nêu cách chữa
lại?
- HS đọc HS khác quan sát
- HS phân tích, trả lời
Đây là câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ Chỉ mới có thành phần trạng ngữ
- HS thêm C – V
- HS đọc vd Quan sát các
từ in đậm
Dượng Hương Thư
Cách sắp xếp như trong câu làm cho người đọc hiểu phần in đậm trước dấu phẩy miêu tả hành động của chủ ngữ trong câu (ta)
- HS suy nghĩ tra lời
- HS khác bổ sung, nhận xét
I/ Câu thiếu cả chủ ngữ lẫn vị ngữ:
* Xét câu a, b – SGK141
- Đây là câu thiếu chủ ngữ lẫn vị ngữ Chỉ mới có phần trạng ngữ
- Cách chữa:
a/ Mỗi khi đi qua cầu Long
Biên, tôi đều say mê ngắm nhìn
màu xanh của bãi mía, bãi dâu, bãi ngô, vườn chuối.
b/ Bằng khối óc sáng tạo và bàn
tay lao động của mình, chỉ trong
vòng 6 tháng, công nhân nhà
máy X đã hoàn thành 60% kế hoạch năm.
II/ Câu sai về quan hệ ngữ
nghĩa giữa các thành phần câu:
* Xét vd – SGK141
- Câu sai về mặt ngữ nghĩa: làm cho người đọc hiểu phần in đậm trước dấu phẩy miêu tả hành
động của chủ ngữ trong câu (ta).
- Cách chữa:
+ Cách 1: Ta thấy dượng Hương
thư , hai hàm răng cắn chặt,
Trang 810’ Hoạt động 4: Luyện
tập
GV gọi HS đọc Bt1
BT2 GV cho HS quan sát
Bt2 Gợi dẫn HS trả lời
bằng câu hỏi
Vd: Mỗi khi tan trường ai
làm gì?
BT3 GV cho HS thảo luận
nhóm câu hỏi 3
Gợi ý: Dùng câu hỏi để xác
định C – V Nếu không tìm
được câu trả lời, thì đây là
câu thiếu cả C – V
- HS chú ý
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác nhận xét
Mỗi khi tan trường chúng em xếp hàng ra về
- HS trao đổi nhóm 3’ Đại diện trả lời
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
vai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giống như
1 hiệp sĩ của trường sơn oai linh hùng vĩ
+ Cách 2: Ta thấy dượng Hương
thư ghì trên ngọn sào hai hàm
răng cắn chặt, vai hàm bạnh
ra, cặp mắt nảy lửa, giống như
1 hiệp sĩ cả trường sơn oai linh hùng vĩ
III/ Luyện tập:
BT1: Xác định C – V:
a - CN: Cầu.
- VN: được đổi tên thành
cầu Long Biên.
b - CN: Lòng tôi.
- VN: lại nhớ hùng.
c - CN: Tôi.
- VN: Cảm thấy chắc.
BT2 Viết thêm C – V:
a Mỗi khi tan trường chúng em
xếp hàng ra về.
b Ngoài cánh đồng, đàn cò
trắng lại bay về.
c Giữa cánh đồng lúa chín các
bác nông dân đang gặt lúa
d Khi chiếc ô tô về đến đầu
làng, chúng tôi thấy những
người ra đón đã tụ tập đông đủ.
BT3 Phát hiện lỗi và sửa chữa:
Các câu đều thiếu C – V.
- Cách chữa:
a Giữa hồ, nơi có một tòa tháp
cổ kính, hai chiếc thuyền đang
bơi.
b Trải qua mấy nghìn năm đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta, một dân tộc anh hùng,
chúng ta đã bảo vệ non sông gấm vóc.
c Nhằm ghi lại những chiến công lịch sử của quân và dân Hà Nội bảo vệ cây cầu trong những
Trang 9BT4 Nếu không có thời
gian, GV cho HS về nhà
làm
GV gợi ý cho HS 1 câu:
Qua gợi ý, ta thấy về mặt
nghĩa, chủ ngữ chỉ phù hợp
với vị ngữ (1) mà không
phù hợp với VN (2) – Cây
cầu không thể bóp còi vang
cả dòng sông yên tĩnh Nên
chữa thành câu ghép họăc
hai câu đơn
- HS về nhà làm
- HS chú ý qua sự hướng dẫn của HS về nhà làm
năm tháng chiến tranh ác liệt, ta
nên xây dựng bảo tàn “cầu Long Biên”.
BT4 Phát hiện sai và chữa:
a Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông, còi xe rộn vang cả dòng sông yên tỉnh
- Cây cầu đưa những chiếc xe vận tải nặng nề vượt qua sông Còi xe rộn vang cả dòng sông yên tỉnh
b Thúy vừa mới đi học về, mẹ
đã bảo thi sang đón em Thúy cất vội cặp sách rồi đi ngay
c Khi em mới đến cổng trường thì Tuấn gọi em và cho em một cây bút mới
4 Củng cố: (3’)
GV nhắc lại những yêu cầu chính của bài học
5 Dặn dò: (2')
- Xem lại nội dung Hoàn tất bài tập
- Chuẩn bị bài tt “Luyện tập cách viết đơn và sửa lỗi”
Xem lại kiến thức bài Viết đơn, đọc nội dung SGK
Trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
Ngày soạn:
Ngày dạy:
LUYỆN TẬP CÁCH VIẾT ĐƠN VÀ SỬA LỖI
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nhận ra được những lỗi thường mắc khi viết đơn thông qua các bái tập
- Nắm được phương hướng và cách khắc phục sửa chữa các lỗi thường mắc qua các tình huống
- Ôn tập những hiểu biết về đơn từ
II/ CHUẨN BỊ:
1 GV: Giáo án, SGK, SGV
Trang 102 HS: SGK, bài soạn ở nhà.
III/ LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: (1')
Kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
1’ Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Hôm nay các em dành 1 tiết để luyện tập cách viết đơn và chữa lỗi Vì viết đơn tuy bình thường đơn giản nhưng rất dễ sai sót và ô tình tỏ ra thiếu tôn trọng người nhận đơn
10’
18’
Hoạt động 2: Hướng
dẫn HS tự nhận ra các lỗi
thường gặp
- Bước 1: Giao 3 bài tập
cho 3 nhóm (tìm hiểu, chỉ
ra các lỗi trong mỗi trường
hợp)
- Bước 2: Hs lần lượt chỉ ra
các lỗi và nêu hướng sửa
chữa
Gv tổng kết các lỗi và nhắc
Hs những điều cần ghi nhớ
Hoạt động 3: Tổ chức
HS luyện tập viết đơn
B1: GV giao nhiệm vụ cho
HS qua các bài tập trong
SGK (nên chia theo các tổ)
B2: HS tìm hiểu và viết đơn
trong vòng 15 phút
B3: HS trình bày đơn của
mình
B4: Cả lớp nhận xét, phân
- Các nhóm quan sát đơn
Ghi lại những lỗi và cách sửa chữa
- Nhóm khác nhận xét
- Tổ 1, 2: làm bài 1
- Tổ 3, 4: làm đề 2
- HS viết
- Trình bày kết quả
I/ Các lỗi thường mắc khi viết đơn:
1 Xét đơn 1 – SGK142. Mắc lỗi:
- Thiếu quốc hiệu, tiêu ngữ
- Tên người viết đơn
- Ngày tháng, nơi viết đơn và chữ
ký người viết đơn
2 Xét đơn 2 – SGK143 Mắc lỗi:
- Lí do viết đơn tham gia lớp nhạc họa không chính đáng
- Thiếu ngày tháng và nơi viết đơn
- Cần chú ý: em tên là chứ không phải tên em là
3 Xét đơn 3 – SGK143 Mắc lỗi:
- Hòan cảnh viết đơn không có sức thuyết phục: đã bị ốm, sốt li
bì, đầu đau nhứt không thể ngồi dậy được thì không thể viết đơn được Trong trường hợp này thì đơn phải cho phụ huynh viết thay cho Hs bị ốm mới chúng
- Củng phải viết: em tên là chứ không phải tên em là
II/ Luyện tập viết đơn: