1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ văn 6 HKII

145 343 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn 6 HKII
Trường học Trường THCS Đông Hưng A
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 145
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: 2 ’ ?2 SGK: Ấn tượng về không gian rộng lớn mênh mông của vùng đất này với sông ngòi, kênh rạch bủa giăng chi chít và tất cả được bao trùm trong màu xanh của trời, nước, của

Trang 1

HỌC KỲ IITuần 20

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa bài học Đường đời đầu tiên

- Nắm được những đặc sắc trong nghệ thuật miêu tả và kể chuyện của bài văn

BS: Cách lựa chọn vai kể như vậy có tác

dụng tạo nên sự thân mật, gần gũi giữa

người kể và người đọc, dễ biểu hiện tâm

trạng, ý nghĩ thái độ của nhân vật đối với

nhựng gì xảy ra ở xung quanh và đối với

chính mình

(?) Bài văn có thể chia thành mấy đoạn? Nội

dung chính của mỗi đoạn

(?) Câu nào có chức năng liên kết đoạn là:

Dế Choắt Từ đó Dế Mèn thật sự ân hậnnhận ra lỗi lầm và biết rút ra bài học đườngđời cho mình

a/ Truyện được kể bằng lời của nhân vật DếMèn

b/ Bố cục: chia hai đoạn

- Đoạn 1: từ đầu……… “sắp đứng đầu

thiên hạ rồi”.

Miêu tả vẻ đẹp cường tráng của Dế Mèn

- Đoạn 2: phần còn lại: Là câu chuyễn đường

đời đầu tiên với Dế Mèn

Trang 2

“chao ôi, có biết đâu rằng… không thể làm

Ti t này chúng ta s tìm hi u ti p n i dung và ngh thu t c a đo n trích.ẽ tìm hiểu tiếp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ểu tiếp nội dung và nghệ thuật của đoạn trích ội dung và nghệ thuật của đoạn trích ệ thuật của đoạn trích ật của đoạn trích ủa đoạn trích ạn trích

Hoạt động 2: (22 ’ )

Phân tích hình ảnh của Dế Mèn trong đoạn một của bài

văn

(?)a/ Ghi lại các chi tiết miêu tả ngoại hình và hành động

của Dế Mèn Nhận xét về trình tự và cách miêu tả trong

đoạn văn

- HS:Về ngoại hình: đôi càng mầm bóng, cái vuốt cứng

nhọn, cái đầu nổi từng tảng rất bướng, hai cái răng như

hai cái lưỡi liềm máy, sợi râu dài và uốn cong.

+ Vẻ cường tráng còn được thể hiện sức mạnh trong từng

điệu bộ, động tác của Dế Mèn: co cẳng lên, đạp phanh

phách, cả người rung rinh một màu nâu bóng mỡ; nhai

ngoàm ngoạp;…

+ Cách miêu tả của tác giả vừa tả hình dáng chung vừa

làm nổi bật các chi tiết quan trọng của đối tượng, vừa

miêu tả ngoại hình vừa miêu tả cử chỉ hành động để bộc

a/ Các chi tiết miêu tả:

- Ngoại hình: cường tráng, khỏemạnh, đầy sức sống

- Hành động: mạnh mẽ, hùngdũng

b/ Tìm tính tử miêu tả:

- Cường tráng, mẫm bóng,

Trang 3

- đen nhánh, ngoàm ngoạp, hùng dũng, trịnh trọng, khoan

+ Vẻ đẹp bên ngoài cường tráng, trẻ trung, đầy sức sống,

nhưng đồng thời cũng cho thấy những nét đẹp chưa hoàn

thiện trong nhận thức và hành động của chàng Dế thanh

niên ở tuổi mới lớn Đó là tính kiên cường, tự phụ về vẻ

đẹp và sức mạnh của mình, xem thường mọi người hung

hăng, xốc nổi Những nét chưa đẹp ấy thể hiện rõ trong

các động tác, hành vi được tả và kể lại ở phần cuối đoạn

văn ( từ tôi đi đứng oai vệ thiên hạ rồi )

Hoạt động 3: (8 ’ )

(?)3/ Nhận xét về thái độ của Dế Mèn đối với Dế Choắt

( biểu hiện qua lời lẽ, cách xưng hô, giọng điệu,……)

- HS: coi khinh người khác, trịch thượng, không quan tâm

giúp đỡ……( gọi “ chú mày”, “ hếch răng lên xì một hơi

rõ dài”, và lớn tiếng mắng mỏ coi khinh những người

yếu thế hơn mình

(?)4/ Nêu diễn biến tâm lí và thái độ của Dế Mèn…

- HS:cách xưng hô trịch thượng “ chú mày”, khi nghe Dế

Choắt thỉnh cầu giúp đỡ thì “ hếch răng lên xì một hơi rõ

dài” và lớn tiếng mắng mỏ

Diễn biến tâm lí qua hành động ngôn ngữ: lúc đầu thì

huênh hoang trước Dế Choắt sau đó chui tọt vào

hang…… khi Dế Choắt bị cóc mổ thì Dế Mèn nằm im

thinh thít, sau khi cóc bay đi rồi mới dám mon men bò ra

khỏi hang Trước cái chết thảm thương của Dế Choắt, Dế

Mèn ân hận về lỗi của mình và thấm thía bài học đường

đời đầu tiên

Hoạt động 4: (5 ’ )

(?)5/ SGK: Tìm hiểu nghệ thuật của bài văn.

- HS: Truyện viết theo lối đồng thoại, nhân vật chính là

những nhân vật bé nhỏ bình thường và rất gần gũi với trẻ

em Loài vật ở đây cũng biết nói năng, suy nghĩ, cũng có

tình cảm, tâm lí và các quan hệ như con người Nhưng

chúng không bị biến thành những biểu tượng thuần túy

nhằm nêu lên những bài học về luân lí, đạo đức như

trong truyện ngụ ngôn mà vẫn là những hình tượng sinh

động đúng với hình ảnh loài vật trong thế giới tự nhiên

c/ Tính cách:

- Kiêu căng, tự phụ

“Tôi đi đứng oai vệ

 thiên hạ rồi”

3/ Đoạn văn hai:

- Thái độ đối với Dế Choắt: kẻ

cả, khinh thường, ích kỉ

4/ Thái độ tâm lí của Dế Mèn:

- Lúc đầu thì huênh hoang trước

dế Choắt sau đó thì khiếp sợtrước kẻ mạnh hơn mình ( chịCóc )

- Sự xốc nổi của Dế Mèn dẫnđến cái chết cho Dế Choắt  Bài học: “ ở đời có thóihung hăng bậy bạ, có óc màkhông biết nghĩ, sớm muộn rồicũng mang vạ vào mình đấy”

5/ Tóm lại nội dung và nghệ

thuật

* Ghi nhớ: (SGK)

Tác phẩm tương tự: Ổ chuộtcủa Tô Hoài; Cái chết của mèo

Trang 4

- Bài tập 2: cho HS thực hiện tại lớp

1/ HS về nhà làm

2/ HS đọc phân vai- GV nhậnxét sửa chữa đúng giọng điệu

4 Củng cố: (3 ’ )

(?) Qua bài học các em rút ra được bài học gì cho bản thân mình trong cuộc sống.

HS:

Phải trau dồi nét đẹp bên ngoài lẫn bản chất bên trong

Làm việc gì cũng phải suy nghĩ chính chắn- không nêu háu thắng mà làm hại mình kể

- Nắm được khái niệm phó từ

- Hiểu và nhớ được các loại ý nghĩa chính của phó từ

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Trong câu có những từ không có ý nghĩa từ vựng nhưng có ý nghĩa ngữ pháp chuyên đi kèmvới các thực từ (danh từ, động từ, tính từ) Những từ ấy ta gọi là hư từ Để tìm hiểu về chúngchúng ta đi vào tiết học hôm nay đó là phó từ chuyên đi kèm động từ và tính từ

Hoạt động 1: (1 ’ ) Tìm hiểu khái niệm phó từ.

(?)1/ Các từ in đậm trong câu a,b bổ sung ý nghĩa cho

những từ nào?

I Phó từ là gì

Trang 5

- HS tìm cá nhân

câu a:

Đã bổ sung cho đi

cùng bổ sung cho ra vẫn

chưa bổ sung thấy

thật bổ sung cho lỗi lạc

câu b:

được bổ sung cho soi(gương)

rất bổ sung cho ưa nhìn

ra bổ sung ý nghĩa cho to

rất bổ sung ý nghĩa cho bướng.

(?) Những từ được bổ sung ý nghĩa thuộc từ loại nào?

-HS trả lời cá nhân

Đi, ra, soi là động từ

Lỗi lạc, ưa nhìn, to, bướng là tính từ

 GV nhấn mạnh: các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho

động từ, tính từ ( không bổ sung ý nghĩa cho danh từ )

Câu c: không, đã, đang

(?)2/ Cho học sinh điền các phó từ đã tìm được vào bảng

Trang 6

4/ chẳng, có……

5/ hãy, chớ……

6/ vào, đi, được, mất

Hoạt động 3: (3 ’ ): ghi nhớ và củng cố nộidung tiết học.

Cho học sinh đọc lại đoạn trích việc Dế Mèn trêu chị Cóc

dẫn đến cái chết của Dế Choắt và thuật lại bằng đoạn văn

Trang 7

hang Chị Cóc trút cơn giậnlên đầu Dế Choắt

- đang kiếm mồi (đang chỉ sựtiếp diễn tương tự)

Nhận diện được những đoạn văn, bài văn miêu tả

Hiểu được trong những tình huống nào thì người ta thường dùng văn miêu tả

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Ở cấp 1 các em đã được tìm hiểu qua văn miêu tả Ở cấp 2 các em cũng sẽ tìm hiểu về thểloại này với yêu cầu cao hơn

Hoạt động 1 ( 20p ): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Trang 8

Bước 3:HS rút ra nhận xét thế nào là văn miêu tả

Bước 4: giao nhiệm vụ tìm hai đoạn văn miêu tả Dế

Mèn và Dế Choắt trong văn bản vừa học đầu tuần

Cho học sinh đọc lên 2 đoạn văn tìm được và thảo

luận 2 câu hỏi:

(?)a/ Qua đoạn văn em thấy Dế Mèn có điểm gì nổi

bật, những chi tiết và hình ảnh nào cho thấy điều

(?)b/ Dế Choắt có những điểm gì nổi bật, khác với

Dế Mèn ở chỗ nào Chi tiết và hình ảnh nào cho

thấy điều đó?

- HS: khác với Dế Mèn, Dế Choắt thì ốm yếu, gầy gò

“ như gã nghiện thuốc phiện, cách ngắn ngủn hở cả

mạn sườn”

Bước 5: Cho HS rút ra nội dung ghi nhớ.

- GV nhấn mạnh lại bản chất của văn bản miêu tả là

làm nổi bật được các điểm cụ thể và tính chất tiêu

biểu của sự vật, con người… làm cho người đọc,

người nghe hình dung ngay được sự vật miêu tả Vì

vậy khi viết văn miêu tả, điều quan trọng nhất là

phải biết quan sát và dẫn ra được những hình ảnh cụ

thể, tiêu biểu nhất của sự vật, con người… tránh

miêu tả chung chung

Hoạt động 2 ( 2op ): Luyện tập

Bài tập 1: chia nhóm tìm hiểu 3 đoạn.

- Các nhóm trình bày nhận xét của mình

Bài tập 2

* Ghi nhớ SGK

II/ Luyện tập Bài 1:

* Đoạn 2: tái hiện lại hình ảnh chú

bé liên lạc ( Lượm) Đặc điểm nổibật: một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ,hồn nhiên ( HS tìm các chi tiết cụthể làm nổi bật điểm này )

* Đoạn 3: Miêu tả cảnh một vùng

bãi ven ao hồ, ngập nước sau mưa.Điểm nổi bật: một thế giới động vậtsinh động, ồn ào, huyên náo… ( HStìm các chi tiết cụ thể làm nổi bật

Trang 9

điểm này ).

2a/ Có thể nêu một vài điểm của

mùa đông như sau:

- Lạnh lẽo và ẩm ướt: gió bấc vàmưa phùn

b/ Có thể nêu một vài điểm nổi bật

của khuôn mặt mẹ như:

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

4 Củng cố: (2 ’ )

(?) Thế nào là văn miêu tả?

(?) Khi miêu tả đòi hỏi người viết phải có năng lực gì?

5 Dặn dò: (1 ’ )

- Học bài, làm bài tập 2

- Soạn trước bài “ Quan sát, tưởng tượng”

Rút kinh nghiệm

Trang 10

- Cảm nhận được sự phong phú và độc đáo của thiên nhiên sông nước vùng Cà Mau.

- Nắm được nghệ thuật miêu tả cảnh sông nước của tác giả

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

(?) Bài học đường đời đầu tiên mà Dế Mèn học được là bài học gì?

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về bài văn (10 ’ )

(?)1/ Bài văn miêu tả cảnh gì, theo trình tự như

thế nào? Dựa vào trình tự miêu tả hãy tìm bố

cục bài văn

(?) Hãy hình dung vị trí quan sát của người miêu

tả, vị trí ấy có thuận lợi gì trong quan sát và

miêu tả

I/ Đọc văn bản-tìm hiểu chú thích II/ Tìm hiểu văn bản:

1/ Bài văn miêu tả cảnh sông nước CàMau

- Theo trình tự từ chung cụ thể

- Bố cục: chia 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu………… “lặng lẽ một

màu xanh đơn điệu”

Những ấn tượng chung ban đầu về thiênnhiên vùng Cà Mau

+Đoạn 2: từ tiếp theo……ban mai.

Nói về các kênh rạch ở vùng Cà Mau vàtập trung miêu tả con sông Năm Cănrộng lớn, hùng vĩ

+ Đoạn cuối: đặc tả cảnh chợ Năm Căn

đông vui, trù phú và nhiều màu sắc độcđáo

* Điểm nhìn quan sát và miêu tả củangười kể chuyện trong bài này là trêncon thuyền xuôi theo các kênh rạchvùng Cà Mau, đỗ ra sông Năm Cănrộng lớn rồi dừng lại ở chợ Năm Căn.Tạo điểm nhìn như vậy tác giả có thểmiêu tả cảnh quan một vùng rộng lớntheo một trình tự tự nhiên, hợp lí

Trang 11

Hoạt động 2: (2 ’ )

(?)2 SGK: Ấn tượng về không gian rộng lớn

mênh mông của vùng đất này với sông ngòi,

kênh rạch bủa giăng chi chít và tất cả được bao

trùm trong màu xanh của trời, nước, của rừng

2/ Đoạn văn chỉ là những hình ảnh khái

quát “ sông ngòi,….cây lá”

- Ấn tượng ấy được miêu tả qua cảmnhận của thị giác và thích giác

- Kết hợp nghệ thuật phối hợp tả xen với

kể, lối liệt kê, dùng điệp từ, đặc biệt lànhững tính từ chỉ màu sắc và trạng tháicảm giác

3/ Cách đặt tên cho các dòng sông, con

kênh, vùng đất đã cho thấy thiên nhiên

ở đây còn rất tự nhiên, hoang dã, phongphú, giản dị, chất phác, gần gũi

4/ Sự hùng vĩ được thể hiện:

- Con sông rộng hơn ngàn thước

- Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nhưthác

- Cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên,hụp xuống như người bơi ếch giữanhững đường sóng trắng

- Rừng đước dựng lên cao cao ngất nhưhai dãy trường thành vô tận

* Các động từ, cụm động từ trong câu:

thoát qua, đổ ra, xuôi về không thể

thay đổi vì sẽ làm thay đổi nội dung

* Màu xanh của rừng đước với 3 mức độsắc thái: màu xanh lá mạ, màu xanh rêu, màu xanh chai lọ, chỉ cùng một màu xanh miêu tả các lớp cây từ non già nối tiếp nhau

6/ Cảnh rộng lớn, hùng vĩ, hoang dã, đặc

biệt là những dòng sông và rừng đước.Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnh trù phú,độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của conngười ở vùng đất ấy

- Nghệ thuật miêu tả vừa bao quát vừa ấntượng, vừa cụ thể,chi tiết, sinh động

* ghi nhớ SGK

Trang 12

Tác giả huy động nhiều giác quan và điểm nhìn

để quan sát miêu tả- giúp người đọc vừa hình

dung được cụ thể vừa có thêm nhiều hiểu biết

để mến yêu mảnh đất ở tận cùng phía nam của

Nắm đươc khái niệm về cấu tạo của so sánh

Biết cách quan sát sự giống nhau của các sự vật để tạo ra những so sánh đúng, tiến đếntạo những so sánh hay

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

Trang 13

Hoạt động 1: (9 ): Tìm hiểu khái niệm so sánh.

(?)1/ Học sinh đọc và trả lời câu hỏi SGK

- Trẻ em như búp trên cành

- Rừng đước dựng lên cao ngất như hai dãy trường thành

vô tận

(?) HS xác định các sự vật được so sánh vơí nhau.

- Trẻ em được so sánh với búp trên cành

- Rừng đước so sánh với hai dãy trường thành vô tận

- Các sự vật đó so sánh được với nhau là giữa chúng có

những điểm giống nhau nhất định,

- So sánh như vậy làm nổi bật được cảm nhận của người

viết, người nói về những sự vật được nói đến ( trẻ em,

rừng đước) làm cho câu văn, thơ có tính hình ảnh và

b/ Từ so sánh và vế B được đảo lên trước vế A

Hoạt động 3: (3 ’ ):Ghi nhớ và củng cố tiết học

Hoạt động 4: (15 ’ ): luyện tập

- Bài tập 1: HS làm cá nhân

I/ So sánh là gì?

 Ghi nhớ SGK

II/ Cấu tạo của phép so sánh:

* Chú ý: không phải so sánh nào

cũng có đầy đủ các bộ phận nhưtrong bảng cấu tạo

* Ghi nhớ SGK

1/ Thầy thuốc như mẹ hiền.

- Sông ngòi, kênh rạch cùng bủagiăng chi chít như mạng nhện.b/ Mẹ già như chuối chín cây

Trẻ em

Rừng đước dựng lên cao

ngất

nhưnhư

búp trên cànhhai dãy trường thành vô tận

Trang 14

- Khỏe như voi

- Đen như than

có nhát dao vừa lia qua

+ Hai cái răng…………

+ Cái chàng Dế Choắt………+ Đã thanh niên………

+ Mõ cốc như cái dùi sắt

- Sông nước Cà Mau+ Càng đổ dầu………

+ Chúng càng bay………… + Cá nước bơi………

+ Trông hai bên hồ………+ [….] những ngôi nhà

Trang 15

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Trong khi miêu tả đòi hỏi người nói, viết phải có năng lực gì

3 Bài mới: 3 Bài mới:

Để miêu tả cho hay cho tốt trước hết chúng ta cần phải làm gì? chúng ta sẽ đi vào bài họchôm nay

B2: Chia Hs làm 3 nhóm mổi nhóm tìm hiểu 1 câu hỏi

(từ 3 – 5 phút) sau đó cho các nhóm trình bày kết quả

Đọan 3: Miêu tả hình ảnh đầy sứcsống của cây gạo vào mùa xuân

* Ghi nhớ

4 Củng cố: (3 ’ )

Trang 16

? Để làm nổi bật đặc điểm của sự vật trước hết người ta phải biết làm gì.

QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG, SO SÁNH

VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ (TT)

Trong khi miêu tả đòi hỏi người nói, viết phải có năng lực gì

3 Bài mới: 3 Bài mới:

Tiết này chúng ta sẽ đi qua phần bài tập áp dụng

b Miêu tả cảnh hồ Gươm tác

giả đã quan sát và lựa chọn đượcnhững hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc:Mặt hồ sóng long lanh, cầu thêthúc màu son Đền ngọc sơn, gốc

đa già rễ lá xum xuê, tháp rùa xâytrên rò đất giữa hồ Đó là nhữngđặc điểm nổi bật mà các hồ kháckhông có

2 Thân hình đẹp cường tráng:

- Một màu nâu bóng mờ.

Trang 17

- Răng đen nhanh.

- Râu dài và uốn cong

* Tình huống ngang bướng:

4

- Mặt trời như một chiếc măm lửa

- Bầu trời sáng trong và mát mẽnhư khuôn mắt của bé sau 1 giấcngủ dài

- Những hàng cây như những bứctường thành cao vút

- Mặt trời như một quả trứng khổng

lồ đặt trên một mâm đường bệ

5 Dặn dò: (1 ’ )

Về nhà làm bài tập

Rút kinh nghiệm

Trang 18

sự ghen tị trước tài năng hay thành công của người khác.

Nắm được nghệ thuật kể chuyện và miêu tả tâm lí nhân vật trong tác phẩm

kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Qua bài “ Sông nước Cà Mau:, em có nhận xét gì về vùng đất cực nam của tổ quốc

3 Bài mới: 3 Bài mới:

“Bức tranh của em gái tôi” là truyện ngắn của Tạ Duy Anh Truyện kể về sự việc gì chúng ta

sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: (33 ’ )

- HS đọc và tóm tắt truyện

( chú ý giọng điệu của nhân vật kể truyện là người anh

kể về mình và cô em gái, giọng kể biến đổi theo tâm

1/ Đọc:

2/ Tóm tắt:

Truyện kể về người anh “ nhân vậtxưng tôi” có một người em gáinghịch ngợm, lúc đầu người anhchỉ nhìn em với con mắt kẻ cả.Nhưng sau khi phát hiện em mình

có tài vẽ thì lại đố kị nhỏ nhen,đối xử không tốt với em mình.Sau đó em gái em gái mình đã đoạtgiải nhất thi vẽ quốc tế mà bứctranh ấy chính là mình thì ngườianh trai đã ngỡ ngàng rồi đếnhảnh diện, sau cùng là sự xấu hổcho sự ích kĩ, không tốt của mìnhđối với em

II/ Tìm hiểu nội dung văn bản: 2a/ cả hai, xét kĩ nhân vật anh là

trung tâm

Trang 19

Cho HS thảo luận nhóm.

(?)a/ Nhân vật chính trong truyện là ai?

- Rõ ràng là truyện ngắn không nhằm vào việc khẳng

định, ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của cô em mà

chủ yếu muốn hướng người đọc tới sự tự thức tỉnh

của nhân vật người anh qua việc trình bày những

diễn biến tâm trạng của nhân vật này trong suốt

truyện Như vậy có thể coi nhân vật người anh là

trung tâm ( vì thể hiện được đúng nội dung chủ đề

của tác phẩm )

(?)b/ SGK

Chủ đề của tác phẩm ( Qua bức tranh của em gái mình

mà đã thức tỉnh lòng ganh tị không tốt đối với em

mình )

b/ Truyện kể theo lời của nhân vật

người anh

- Chọn vai kể có tác dụng dẫn đếnviệc xác định nhân vật chính

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ

xa cách và đối xử không tốt với em

- Sau khi em đoạt giải nhất cuộc thi

vẽ quốc tế thì anh thật sự ngỡ

Trang 20

Soi vào bức tranh ấy cũng tức là soi vào tâm hồn

trong sáng và nhân hậu của em gái Nhân vật người

anh đã tự nhìn rõ hơn về mình để vượt lên được

những hạn chế của lòng tự ái và tự ti của mình

Hoạt động 5: ý nghĩa tư tưởng của truyện(5 ’ )

 Bài học về sự ứng xử trước tác nhân hay thành

công của người khác

- Giáo dục học sinh nên có ý thức học hỏi hơn là sự

hổ  tự nhận ra khuyết điểm không xứng đáng đối với bức chândung ấy

b/ Vì sự đố kị tưởng mình bị bỏ rơi c/ Cảm thấy mình không xứng đáng

với tình cảm của người em

4/ Tuy lúc đầu không tốt với em,

nhưng về sau đã biết ân hận, biết tựnhận ra sai khuyết của mình đáng

để chúng ta khâm phục

5/ Nhân vật cô em gái:

Tâm hồn trong sáng, hồn nhiên, hiếuđộng, có tài năng hội họa, đặc biệt

là lòng nhân hậu, sự bao dung độlượng

* Ghi nhớ SGK

III/ Luyện tập 1/ HS về nhà làm.

Trang 21

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh:

Biết cách trình bày và diễn đạt một vấn đề bằng miệng trước tập thể ( thực chất là rènluyện kĩ năng nói )

Từ những nội dung luyện nói, nắm chắc hơn kiến thức đã học về quan sát, tưởng tượng,

so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

II Chuẩn bị:

1 Ổn định: (1p)

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

2 Kiểm tra bài cũ:

kiểm tra bài soạn ở nhà của học sinh

3 Bài mới:

3 Bài mới:

Để luyện viết được văn miêu tả tốt, trước hết chúng ta hãy luyện nói sau khi đã quan sát, tưởngtượng, so sánh và nhận xét khi miêu tả

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài học

(10 ’ )

- Bước 1: Nêu vai trò, tầm quan trọng, ý nghĩa của việc

luyện nói- GV gọi 1 HS nói về bản thân, gia đình…

từ đó nhận xét về kĩ năng nói của các em

- Bước 2: Nêu yêu cầu của giờ học Chú ý những quy

định của việc luyện nói đã nêu ở trên ( không viết

thành văn, cần nói to, rõ, mạch lạc….)

- Bước 3: giao nhiệm vụ theo nhóm thảo luận dàn ý đã

chuẩn bị sẵn ở nhà để phát biểu ý kiến

Hoạt động 2: Thực hành luyện nói(30 ’ )

- bươc 1: Nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận.

a/ Nhân vật Kiều Phương là một

hình tượng đẹp- tài năng, đặcbiệt là vẻ đẹp tâm hồn ( trongsáng, vị tha, nhân hậu )

b/ Nhân vật người anh:

Bên cạnh tính cách không tốt,người anh cũng có những phẩm

Trang 22

chất tốt đẹp: biết hối hận vànhận ra được tấm lòng cao đẹpcủa em gái mình.

LUYỆN NÓI VỀ QUAN SÁT, TƯỞNG TƯỢNG,

SO SÁNH VÀ NHẬN XÉT TRONG VĂN MIÊU TẢ

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3p)

GV kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

3 Bài mới:

Tiết này chúng ta tiếp tục luyện nói theo dàn bài của văn miêu tả ( bài tập 3,4 )

Hoạt động 1: Chia các bài tập cho các nhóm thảo

luận dàn ý mà nhóm mình sẽ phát biểu trong 5 Phút.

Hoạt động 2: thực hành luyện nói(16 ’ )

- Bước 1: Các nhóm cử đại diện trình bày Cả lớp chú ý

lắng nghe và để nhận xét- bổ sung

Bài tập 3:

MB: Khái quát đêm trăng đẹp

Trang 23

-Thân bài: Đám cháy càng lớn, chân trời đỏ rực những

lửa Một lát sau chiềng lửa ấy mới lừng lững nhô

lên………

Một điểm sáng như chớp nhoáng tung ra và bao trùm

mọi vật Trong khoảng đất trời tấm màu đen bị cuốn

hẳn đi Mọi người lại thấy rõ cảnh vật quanh mình có

vẻ xinh tươi hơn khi được ánh dương tô điểm

-Kết bài: Nêu nhận xét của mình

Em rất thích cảnh mặt trời mọc vì nó luôn thể hiện một

sức sống trường tồn của mọi vật

( trăng rằm) Đêm trăng mà cảđất trời, con người và vạn vậtnhư được tắm gội bởi ánhtrăng……

Thân bài: Đêm trăng ấy có

- Trăng tròn như quả bóng- bạnnào đá lên trời

Kết bài: nêu cảm nghĩ của em về

đêm trăng

Bài tập 4:

Mở bài: khái quát cảnh mặt trời

sắp mọc

Thân bài: Nêu những đặc điểm

nổi bật của buổi sáng So liên tưởng

sánh-Kết bài: nêu nhận xét về buổi

Trang 24

Kiểm tra sỉ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Các em đã được cảm nhận về cảnh thiên nhiêu hùng vĩ của vùng đất cực nam của tổ quốc.Hôm nay các em sẽ được tiếp tục tiếp nhận cảnh đẹp của miều Trung với sông nước Thu Bồnqua bài vượt thác của Võ Quảng

Hoạt động 1 (32 ’ ): Đọc văn bản - chú thích và tìm

hiểu bố cục.

- HS đọc

- GV hướng dẫn học sinh đọc đúng, nhịp điệu phù

hợp với nội dung từng đoạn

+ Đoạn đầu: miêu tả cảnh dòng sông ở đồng bằng

thì nhịp điệu nhẹ nhàng

+ Đoạn tả cảnh vượt thác thì sôi nổi mạnh mẽ,

+ Đoạn cuối trở lại êm ả, thoải mái

(?)1/ SGK

- HS nêu

- GV: Đoạn trích tả chyến đi ngược dòng sông Thu

Bồn của con thuyền do DHT chỉ huy từ làng Hòa

Phước lên thượng nguồn để lấy gỗ về dựng trường

học cho làng sau ngày cách mạng tháng 8/1945

thành công

(?)2/ SGK.

- HS tìm và nêu các chi tiết miêu tả dòng sông và

hai bên bờ theo từng đoạn của bài rồi rýt ra nhận

xét về sự thay đổi của cảnh quang thiên nhiên qua

từng vùng

- Đoạn trích là một bài văn miêu tả về cảnh quan

thiên nhiên trên sông và hai bên bờ, qua những

ùng khác nhau dọc theo hành trình của con thuyền,

I/ Đọc văn bản tìm hiểu chú thích: 1/ Đọc văn bản

2/ Đọc chú thích

II/ Tìm hiểu văn bản 1/ Bố cục: chia 3 đoạn.

- Đoạn 1: từ đầu đến thuyền chuẩn bị

vượt nhiều thác nước

- Đoạn 2: từ “ đến Phường Ranh” đến

“ thuyền vượt qua khỏi thác Cổ Cò”

- Đoạn 3: phần còn lại

2/ Bức tranh thiên nhiên

( dòng sông và hai bên bờ ) được miêutả:

- Đoạn sông ở vùng đồng bằng thì êmđềm, hiền hòa, thơ mộng, thuyền bè

Trang 25

từ vùng đồng bằng trù phú, vượt qua những thác

ghềnh của vùng núi để tới thượng nguồn

(?) Theo em, vị trí quan sát để miêu tả của người kể

là ở chỗ nào Vị trí…

Hoạt động 3: (5 ’ )

(?)3/ SGK

- HS trả lời cá nhân

- Đoạn văn sử dụng nhiều so sánh “ như một pho

tượng đồng đúc” thể hiện nét ngoại hình gân guốc,

vững hắc của nhân vật

Còn so sánh “ giống như một hiệp sĩ…” thể hiện vẻ

dũng mãnh, tư thế hào hùng của con người trước

thiên nhiên Tác giả còn so sánh hình ảnh của

DHT khi vượt thác khác hẳn với hình ảnh của

DHT lúc ở nhà để càng làm nổi bật vẻ đẹp dũng

mãnh của nhân vật

- Nhân vật DHT được tác giả tập trung khắc họa nổi

bật trong cuộc vượt thác, DHT vừa là người đứng

mũi chịu sào quả cảm lại vừa là người chỉ huy dày

dạn kinh nghiệp Nhân vật được tập trung miêu tả

ở các động tác, tư thế và ngoại hình với hình ảnh

so sánh vừa khái quát vừa gợi cảm

Hoạt động 4: (3 ’ )

(?)5/ SGK.

- HS nêu cảm nhận của riêng mình

tấp nập Quang cảnh hai bên bờ thậtrộng rãi, trù phú với những bãi dâutrải ra bạt ngàn Sắp đến đoạn cónhiều thác ghềnh thì cảnh vật hai bên

bờ sông cũng thay đổi: vườn tượtcàng um tùm, những chòm cổ thụđứng trầm ngâm lặng nhìn xuốngnước, rồi núi cao đột ngột hiện ranhư chắn ngang trước mặt

- Ở đoạn sông có nhiều thác dữ, tácgiả chỉ tả một hình ảnh về dòng nước

“ nước từ…… đuôi rắn” và sự hiểmtrở dữ dội của dòng sông hiện lênkhá rõ ràng qua việc miêu tả nhữngđộng tác dũng mãnh của DươngHương Thư và mọi người khi chốngthuyền…

- Ở đoạn cuối dòng sông vẫn chảyquanh co giữa những núi cao, nhưngdường như đã bớt hiểm trở và độtngột mở ra một vùng ruộng đồng khábằng phẳng như chào đón con ngườisau cuộc vượt thác thắng lợi

* Vị trí miêu tả là ở trên thuyền theohành trình từ vùng đồng bằng trù phúvượt qua những thác ghềnh ở vùngnúi để tới thượng nguồn

3/ Cảnh con thuyền vượt thác cũng

chính là hình ảnh nhân vật DươngHương Thư trong cảnh vượt thác

- Ngoại hình: cởi trần, như một pho

tượng đồng đúc, các bắp thit cuồncuộn, hai hàm răng cắn chặt, quaihàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa

- Động tác: co người phóng chiếc sào

xuống lòng sông, ghì chặt trên đầusào, chiếc sào dưới sức chống bịcong lại, thả sào, rút sào rập ràngnhanh như cắt, ghì trên ngọn sào

Trang 26

- GV chốt lại rút ra ghi nhớ.

Bài văn miêu tả dòng sông Thu Bồn và cảnh quan

hai bên bờ theo hành trình của con thuyền qua

những vùng địa hình khác nhau, tập trung vào

cảnh vượt thác Qua đó làm nổi bật vẻ hùng dũng

và sức mạnh của con người lao động trên nền cảnh

- Nắm được hai kiểu so sánh cơ bản: ngang bằng và không ngang bằng

- Hiểu được tác dụng chính của so sánh

- Bước đầu tạo được một số phép so sánh

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

(?) So sánh là gì?

(?) Mô hình cấu tạo của phép so sánh Ghi ví dụ sau vào mô hình:

“Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu”

3 Bài mới:

Các em đã tìm hiểu phép so sánh là gì? Mô hình cấu tạo của phép so sánh, tiếp theo chúng

ta sẽ tìm hiểu các kiểu so sánh và tác dụng của phép so sánh

Trang 27

Hoạt động 1 (12 ): Tìm hiểu các kiểu so sánh.

1/ Cho HS đọc khổ thơ bài tập 1, HS tìm những phép

so sánh trong khổ thơ đó

(?) Câu thư nhất so sánh sự vật nào với sự vật nào?

(?) Câu thứ hai so sánh sự vật nào với sự vật nào?

- Cho HS tìm phép so sánh có trong đaọn văn

- Đối với việc miêu tả sự vật, sự việc: tạo ra những

hình ảnh cụ thể, sinh động, giúp người đọc( người

nghe ) dễ hình dung về sự vật, sự việc được miêu tả

- Đối với việc thể hiện tư tưởng tình cảm của người

viết ( người nói) tạo ra những lối nói hàm súc, giúp

người đọc, người nghe dễ nắm bắt tư tưởng, tình

cảm của người viết

* Ghi nhớ SGK

II/ Tác dụng của phép so sánh: 1/ Tìm phép so sánh trong đoạn văn:

- Có chiếc………… như choxong………

- Có……… như con chim……

- Có …… như sợ hãi……nhưgắn………

- Hơn- không ngang bằng

Trang 28

trường Sơn oai linh hùng vĩ: Cácbắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răngcắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắtnảy lửa, ghì trên ngọn sào Đếnchiều tối thyền đã vượt qua thác Cổ

Cò Mọi người trên thuyền đều thởphào nhẹ nhỏm Ai nấy lại bìnhthản như có chuyện gì xảy ra

Sửa một số lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

Có ý thức khắc phục các lỗi chính tả do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Tiết này chúng ta sẽ rèn luyện viết chính tả

Hoạt động 1 (30 ’ ):

(?)2a/ SGK

- Gọi HS lên bảng viết

1/ Viết đúng môt số cặp phụ âm dễ mắc lỗi:

a/ Phụ âm cuối

Trang 29

- n/ng.

Tan trường, hỏi han, sang ngang, san

xẻ, con trăn, mặt trăng, xăng dầu,phàn nàn, nàng dâu, san sát, đànghoàng, chăn mèn, gian nan, trườnggiang

b/Viết đúng một số nguyên âm dễ

mắc lỗi:

- i, iê.

chịu khó, chiều chuộng, dìu dắt, cánhdiều, đìu hiu, điều tốt, kiêu căng, địucon, lo liệu, xiêu vẹo, líu lo,

- O, ô.

chong đèn, chông gai, trong ngoài,trông thấy, xong việc, xông pha,song song, con sông , con ong, ôngnội, lông mày, lông ngông, đonggạo, mùa đông,

C/Viết đúng một số phụ âm đầu dễ

mắc lỗi:

-v/d.

vuông cá, sợi dâu, viết chữ, da diết, vi

vu, di chuyển, diễn thuyết, vĩnhviễn, viền quanh, ăn diện, viện trợ,dang tay, vang vọng, vâng dạ, dângtràn

II/ Luyện tập 1/ Viết một đoạn văn có chứa âm

thanh dễ mắc lỗi

Những động tác thả sào, rút sào rậpràng nhanh như cắt Thuyền cố lấnlên DHT như một pho tượng đồngđúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàmrăng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặpmắt nảy lửa, ghì trên ngọn sào giốngnhư một hiệp sĩ oai linh hùng vĩ

2/ Điền chữ cái

anh ảnh, trái -anh, inh sản, vầng

ăng , um xuê, ăng lưới,Điền dấu thanh:

nga mũ, hủn hoăn, tum tỉm, lunglẳng, ngôn ngang, yên tinh, thứctinh, khân cầu

3/ Điền tiếng thích hợp

Trân trọng, chanh chua, chương trình,

Trang 30

3/ Điền tiếng thích hợp vào chỗ trống:

Trân chanh, chương,vướng, vành dụm, xoang, son,

thường xuyên, ghi vào đó những từ

dễ viết lẫn, kèm theo cấu chứa từ ấy

Nắm được cách tả cảnh và bố cục hình thức của một đoạn, một bài văn tả cảnh

Luyện tập kĩ năng quan sát và lực chọn, kĩ năng trình bày những điều quan sát, lựa chọntheo một thứ tự hợp lí

II Chuẩn bị:

1 Ổn định: (1 ’ )

Kiểm tra sỉ số học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5 ’ )

(?) Miêu tả là gì?

- Là tái hiện những điểm, tính chất nổi bật của một sự vật, sự việc, con người, phong cảnh…làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe

(?) Muốn miêu tả được đòi hỏi người nói, người viết phải có năng lực gì?

- Năng lực quan sát rồi từ đó nhận xét, liên tưởng, tưởng tượng, ví von, so sánh,… để làm bậtnổi lên những điểm nổi bật của sự vật

3 Bài mới:

3 Bài mới:

Các em đã biết thế nào là miêu tả và muốn miêu tả được đòi hỏi người viết, nói phải cónăng lực gì và hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu tiếp cách làm một bài văn miêu tả

Trang 31

PHƯƠNG PHÁP NỘI DUNG

Hoạt động 1 (24 ’ ): Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

Hoạt động 2(15 ’ ): Hướng dẫn học sinh luyện tập

Bài tập 1: cho học sinh thảo luận

I/Tìm hiểu bài:

1/ Đọc văn bản:

a/ Tác giả không miêu tả trực tiếp mà

miêu tả gián tiếp thông qua nhữngđộng tác dứt khoát, dũng mãnh củanhân vật DHT Thông qua hình ảnh

đó mà chúng ta có thể hình dungđược khúc sông có nhiều thác dữ

b/ Tả cảnh dòng sông Năm Căn rộng

lớn và cảnh vật hai bên bờ ( miêu tảtrực tiếp)

- Miêu tả theo trình tự từ dưới sônglên bờ ( từ gần đến xa)- theo thứ tựkhông gian và thứ tự các sự vật:nước, cá, thuyền, rừng đước

* Trình tự miêu tả từ ngoài vào trong,

từ khái quát đến cụ thể

* Ghi nhớ SGK

II/ Luyện tập 1/

a/ Chọn không khí lớp, quang cảnh

chung của phòng học, cảnh các bạnviết bài

b/ Nên miêu tả quang cảnh ấy theo

không gian và thời gian Có thể theocác thứ tự sau: từ ngoài vào trong, từphía trên bảng cô giáo xuống lớp, từkhông khí chung của lớp học đến bảnthân người viết…

c/ Mở bài:

*Trong năm học chúng ta thường cónhững tiết kiểm tra Trước giờ làmbài bao giờ em cũng thấy lo lắng, dùrằng em đã học bài thuộc Đối vớihôm nay cũng thế, với tâm trạng hồi

Trang 32

Bài tập 2

Bài tập 3

hợp em vội vàng cắp sách đến trườngchuẩn bị bài viết TLV 2 tiết

* Mở bài ( có hình ảnh)

Ông mặt trời vừa ló dạng đằng đông,những tia nắng khởi sắc cho mộtngày mới rọi qua khung cửa sổ nhưnhắc nhở em chuẩn bị nhanh lên đểđến trường Bác đồng hồ cũng thúcgiục hối hả bằng những tiếng kêu “tích tắc” vì hôm nay có giờ kiểm trabài tập làm văn Với tâm trạng hồihợp lo lăng em vội cắp sách đếntrường

* Kết bài:

Nghe tiếng trống báo hết giờ đã vanglên đúng lúc em cũng xong bài văncủa mình Em thở phào nhẹ nhõm vìtin rằng qua những kiến thức mình

đã nắm được và sự hướng dẫn tậntình của cô gáo mình, bài làm hômnay của mình nhất định sẽ được điểm8

2/ Khi xác định thứ tự cần gắn với

hình ảnh cụ thể tiêu biểu

Cần miêu tả từ xa đến gần ( thứ tựkhông gian ) hoặc từ trước, trong vàsau giờ ra chơi ( thứ tự thời gian )hoặc từ quang cảnh chung đến bảnthân mình trong giờ ra chơi ( từ kháiquát đến cụ thể và ngược lại)

3/ Mở bài: chính là tên văn bản biển

đẹp

* Thân bài: lần lượt tả vẻ đẹp và màu

sắc của biển ở nhiều thời điểm, nhiềugóc độ khác nhau:

* Kết bài: đoạn cuối: nêu nhận xét và

suy nghĩ của mình về sự thay đổicảnh sắc của biển

4 Củng cố:

4 Củng cố:

Lồng vào bài tập

5 Dặn dò: (1 ’ )

Về làm bài viết ở nhà (tuần sau nộp)

Đề: Tả lại hình ảnh cây mai vàng vào dịp tết đến xuân về

Rút kinh nghiệm

Trang 33

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp HS:

Nắm được cốt truyện, nhân vật và tư tưởng của truyện: Qua câu chuyện buổi học tiếngPháp cuối cùng ở vùng An-dat, truyện đã thể hiện lòng yêu nước trong một biểu hiện cụthể là tình yêu tiếng nói của dân tộc

Nắm được tác dụng của phương thức kể chuyện từ ngôi thứ I và nghệ thuật thể hiện tâm

lí nhân vật qua ngôi thứ, cử chỉ, ngoại hình, hành động

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Qua văn bản “Vượt thác”, em cảm nhận như thế nào về thiên nhiên và con người lao động

Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung về tác phẩm (35’)

Đọc và tìm hiểu tác phẩm (chú ý giọng điệu và nhịp

điệu của lời văn biến đổi theo cái nhìn và tâm trạng

của chú bé Phrăng ở đoạn cuối truyện có nhịp điệu

dồn dập, căng thẳng và giọng xúc động

- Cho HS dựa vào phần chú thích để trả lời câu hỏi

một SGK về hoàn cảnh thời gian, địa điểm diễn ra

câu chuyện

Truyện kể về buổi học cuối cùng bằng tiếng Pháp ở

lớp học của thầy Ha-men tại một trường làng trong

vùng An-dat Đó là thời kì sau cuộc chiến tranh

Pháp - Phổ, nước Pháp thua trận phải cắt hai vùng

An-dát và Lo-ren ở sát biên giới với Phổ cho nước

Phổ Các trường học ở hai vùng này, theo lệnh của

chính quyền Phổ, không được tiếp tục dạy tiếng

Pháp Chính vì vậy, tác giả đặt tên truyện là Buổi

học cuối cùng

(?)2 SGK

I/ Đọc văn bản – tìm hiểu chú

thích:

1 Câu chuyện kể về buổi học bằng

tiếng Pháp cuối cùng của một lớpcủa trường tiểu học ở vùng quêAn-dát

Trang 34

- HS trả lời cá nhân

Truyện kể theo ngôi thứ I, qua lời của Prăng - một

HS trong lớp của thầy Ha-Men, đã dự buổi học cuối

cùng xúc động ấy Cách kể như vậy tạo ấn tượng về

một câu chuyện có thực, lần lượt hiện ra qua sự tái

hiện của một người chứng kiến và tham gia vào sự

kiện ấy Cách kể từ ngôi thứ nhất còn thuận lợi để

biểu hiện tâm trạng ý nghĩ của nhân vật kể chuyện,

mà ở chuyện này là một chú bé nói về buổi học tiếng

Pháp cuối cùng của mình, tác giả đã chọn được vai

kể và điểm nhìn rất thích hợp cho truyện

(?) Bố cục bài văn

- HS trả lời cá nhân

2 Truyện kể theo lời của nhân vật

chú bé Phrăng thuộc ngôi thứ I Ngoài ra truyện có một số nhân vậtphụ: thầy giáo Ha-men gây ấntượng cho em nhiều nhất

* Bố cục: chia ba đoạn.

- Đoạn 1: từ đầu -> “vắng mặtcon”: Sự quan sát của Phrăng trướcbuổi học, quang cảnh trên đườngđến trường

- Đoạn 2: từ “tôi bước qua ghế dài”-> “tôi sẽ nhớ mãi buổi học cuốicùng này”: Diễn biến buổi họccuối cùng

- Đoạn 3: từ “Bỗng đồng hồ nhà thờ-> hết”: Cảnh kết thúc buổi họccuối cùng

Trang 35

Chúng ta tìm hiểu tiếp truyện “Buổi học cuối cùng”.

Hoạt động 2: Phân tích nhân vật Phrăng (10’)

(?)4 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Tâm trạng trước buổi học định trốn (trễ giờ và sợ

thầy hỏi bài mà chưa thuộc)

+ Quang cảnh khác lạ trên đường đến trường và

quang cảnh ở trường (trang nghiêm, yên tĩnh khác

ngày thường) khiến Phrăng ngạc nhiên Cả thái độ

của thầy cũng khác ngày thường (vào trễ thầy không

quở trách, nói nhẹ nhàng, dịu dàng ) Tất cả những

điều đó như báo hiệu về một cái gì nghiệm trọng khác

thường của ngày hôm ấy và buổi học ấy

- Diễn biến của buổi học cuối cùng và hình ảnh thầy

Ha-men đã tác động sâu sắc -> nhận thức, tình cảm

của Phrăng (khi được thầy Ha-men cho biết đây là

buổi học cuối cùng Phrăng thấy choáng váng, sững sờ

và cậu đã hiểu nguyên nhân của mọi sự khác lạ trong

buổi sáng hôm nay ở lớp học, ở trụ sở xã và trong

trang phục của thầy giáo Cậu thấy tiếc nuối và ân hận

về sự lười nhác học tập, ham chơi của mình lâu nay

“từ bài học Pháp văn cuối cùng của tôi! -> rất đau

lòng phải giã từ” Sự ân hận của Phrăng còn lớn hơn

khi đến lượt mình đọc bài mà cậu không thuộc được

chút nào về quy tắc phân từ Sự ân hận đã trở thành

nổi xấu hổ, tự giận mình Chính trong tâm trạng ấy

mà khi nghe thầy Ha-men giảng ngữ pháp, cậu đã

thấy thật rõ ràng và dễ hiểu: “Tôi kinh ngạc thấy sao

mình hiểu đến thế Tất cả những điều thầy nói, tôi

thấy thật dễ dàng, dễ dàng tôi cũng cho là chưa bao

4 Nhân vật Phrăng:

- Trước buổi học: định trốn

- Khi đến lớp học thì choáng váng,sững sờ -> nuối tiếc, hối hận vì

sự ham chơi lười học của mình

Trang 36

giờ mình chăm chú nghe đến thế ”

+ Được chứng kiến những hình ảnh rất cảm động của

các cụ già đến dự buổi học cuối cùng nghe và hiểu

được những lời nhắc nhở tha thiết nhất của thầy

Ha-men và qua tất cả mọi việc đã diễn ra trong buổi học

ấy, nhận thức và tâm trạng của Phrăng đã có những

biến đổi sâu sắc Cậu đã hiểu được ý nghĩa thiêng

liêng của việc học tiếng Pháp và tha thiết muốn được

trao dồi học tập, nhưng đã không còn cơ hội để được

tiếp tục học tiếng Pháp ở trường nữa

- Nhân vật Phrăng không chỉ giữ chức năng người kể

chuyện mà còn có vai trò quan trọng (cùng với nhân

vật thầy giáo Ha-men) thể hiện chủ đề và tư tưởng

của tp’ Tư tưởng ấy đã được thể hiện trực tiếp qua lời

thầy Ha-men, nhưng nó trở nên thấm thía, gần gũi qua

diễn biến nhận thức và tâm trạng của Phrăng, một HS

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhân vật thầy Ha-men (10’)

(?)5 SGK

- HS trả lời cá nhân

+ Trang phục: “Chiếc mũ ” nhưng thứ trang phục

chỉ dùng vào những buổi lễ trang trọng Chứng tỏ ý

nghĩa hệ trọng của buổi học cuối cùng

+ Thái độ đối với HS: lời lẽ dịu dàng, nhắc nhở mà

không trách mắng khi Phrăng đến muộn và khi cậu

không thuộc bài; sự nhiệt tình và kiên nhẫn giảng giải

như muốn truyền hết mọi hiểu biết của mình cho HS

+ Lời nói sâu sắc mà thầy muốn nói với HS và mọi

người vùng An-dat Hãy yêu quý, giữ gìn và trao dồi

cho mình tiếng nói, ngôn ngữ dân tộc, vì đó là biểu

hiện của tình yêu nước, vì ngôn ngữ không chỉ là tài

sản quý báu của dân tộc mà còn là “chìa khóa” để mở

cửa ngục tù khi một dân tộc bị rơi vào vòng lô lệ

+ Đặc biệt cảm động là hình ảnh thầy Ha-men ở

những giây phút cuối cùng của buổi học

- GV cho HS đọc lại đoạn cuối truyện để khắc sâu ấn

tượng về hình ảnh thầy Ha-men và phát biểu cảm

nghĩ về hình ảnh ấy

+ Tiếng chuông nhà thờ điểm mười hai tiếng và tiếng

kèn của bọn lính Phổ đột ngột vang lên báo hiệu kết

thúc buổi học, cũng là giờ phút chấm dứt buổi dạy và

học bằng tiếng Pháp ở cả vùng Vào thời điểm ấy, nỗi

đau đớn, sự xúc động trong lòng thầy Ha-men đã lên

tới cực điểm và bộc lộ ra những cử chỉ, hành động

khác thường: người tái nhợt, nghẹn ngào không nói

được hết câu, dồn tất cả sức mạnh viết lên bảng câu

“nước Pháp muôn năm” rồi như đã kiệt sức, dựa đầu

vào tường giơ tay ra hiệu cho HS, nhưng chính vào

giây phút ấy cậu HS trò Phrăng đã thấy thầy giáo

chưa bao giờ lớn lao đến thế

5.

- Trang phục: chỉnh tề, trangtrọng

- Thái độ: dịu dàng, kiên nhẫngiảng bài

- Lời nói: sâu sắc biểu lộ tình cảmyêu nước sâu đậm và lòng tự hào

về tiếng nói của dân tộc

- Lúc buổi học kết thúc nỗi đauđớn, sự xúc động tột cùng củathầy bộc lộ rõ nét

Trang 37

Hoạt động 4: Tìm hiểu một số nhân vật khác (5’)

- Cho HS phát biểu những điểm đáng chú ý ở một số

nhân vật khác

- Cụ già Hô-de, bác phát thư cũ, các HS nhỏ Họ đến

lớp và tập đánh vần theo các HS nhỏ không phải vì

chưa biết chữ mà để chứng kiến buổi học cuối cùng

và bày tỏ lòng biết ơn của dân làng với thầy Ha-men

Thể hiện tình cảm thiêng liêng và trân trọng của

người dân làng với việc học tiếng dân tộc mình Còn

+ Câu nói của thầy “ khi một dân tộc chốn lao tù”

đã nêu bật giá trị thiêng liêng và sức mạnh to lớn của

tiếng nói dân tộc trong cuộc đấu tranh giành độc lập

tự do -> diệt vong

GV liên hệ Vnam: sức sống và sự phát triển của tiếng

nói VN trong trường kỳ lsử là một biểu hiện sức sống

của dân tộc VN

+ Nghệ thuật kể chuyện từ ngôi thứ I với vai kể là một

HS có mặt trong buổi học cuối cùng

+ Miêu tả nhân vật qua ngoại hình, cử chỉ, hành động

+ Ngôn ngữ tự nhiên với giọng kể chân thành và xúc

động, sử dụng nhiều câu biểu cảm, vì từ cảm thán,

phép so sánh có những lời và hình ảnh mang ý nghĩa

ẩn dụ (VD: khi nghe tiếng chim bồ câu gật gù khẽ

trên mái tường, chú bé Phrăng nghĩ: “Liệu người ta có

bắt ?”)

(?)6 SGK (tích hợp ngang)

- HS tìm cá nhân

+ Thông thường ồn ào như vỡ chợ

+ Những ngày bình lặng y như một buổi sáng chủ

Trang 38

2 Đọc thêm bài thơ “tiếng mẹ đẻ”

học có nhiều khác lạ từ ngạcnhiên -> chăm chú, rồi bị cuốnhút hoàn toàn vào không khíthiêng liêng, xúc động của buổihọc Thái độ, tình cảm và ý nghĩcủa Phrăng cũng biến đổi rất rõrệt trong buổi học ấy: từ chỗ mãichơi, lười học, ngại học tiếngPháp đến chỗ biết yêu quí và hammuốn học tốt tiếng Pháp, nhưngthật đáng buồn, lúc này Phrănglại không còn được học tiếngPháp trong trường nữa Buổi họckết thúc và hình ảnh thầy Ha-mennghẹn ngào không nói được hếtcâu chỉ kịp viết lên bảng dòngchữ thật to: “Nước Pháp muônnăm”

Trang 39

- Nắm được khái niệm nhân hóa, các kiểu nhân hóa.

- Nắm được tác dụng chính của nhân hóa

- Biết dùng các kiểu nhân hóa trong bài học của mình

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

(?) Có mấy kiểu so sánh? Cho VD

(?) Tác dụng của phép so sánh

3 Bài mới:

Các em đã được tìm hiểu phép so sánh Còn nhân hóa là gì Có tác dụng như thế nào Bài họchôm nay chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nhân hóa (12’)

1 Cho HS đọc đoạn trích trong bài Mưa của Trần

(?) Cách gọi như vậy có tác dụng gì?

- Làm cho trời trở nên gần gũi với con người

(?) Trong đoạn thơ, tgiả miêu tả những sự vật nào?

(Bầu trời, cây mía, kiến)

(?) Tác giả miêu tả những hành động của các sự vật

ấy giống với hđộng của ai?

(Mặc áo, ra trận, múa gươm, hành quân)

(?)2 Cách diễn đạt trên so với cách diễn đạt sau

(SGK) hay hơn chỗ nào?

- Làm tăng tính biểu cảm của câu thơ làm cho quang

cảnh trước cơn mưa sống động hơn

=> Những cách dùng như vậy được gọi là nhân hóa

(biểu các sự vật không phải là người trở nên có các

đặc điểm, tính chất, hđộng như con người)

I/ Nhân hóa là gì?

1 Tìm hiểu bài:

- Gọi trời bằng ông

- Các sự vật: trời, mía, kiến cónhững hđộng giống con người:mặc áo, ra trận, múa gươm, hànhquân

2 Hay hơn cách 2 vì làm tăng tính

biểu cảm

Trang 40

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động 2: Tìm hiểu các kiểu nhân hóa (10’)

(?)1 Tìm những sự vật được nhân hóa

Câu c: Trò chuyện, xưng hô với vật như với người

II/ Các kiểu nhân hóa:

1 Sự vật được nhân hóa:

a Miệng, tai, mắt, chân, tay

Câu c: Trò chuyện, xưng hô với vậtnhư với người

- HS làm cá nhân các từ nhân hóa

Đông vui, tàu mẹ, tàu con, xe anh, xe em tíu tít, bận

rộn

- Các từ nhân hóa có tác dụng làm cho quang cảnh

bến cảng được

- Cách nhân hóa có tác dụng làm cho quang cảnh

được miêu tả sống động hơn, người đọc dễ hình

dung được cảnh nhộn nhịp, bận rộn của các phiên

chợ trên cảng

* Bt2 SGK.

- HS nhận xét và trả lời

Đoạn 1 sử dụng nhiều phép nhân hóa nhờ vậy mà

sinh động và gợi cảm hơn

Ngày đăng: 14/07/2014, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tương đồng. - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
Hình th ức tương đồng (Trang 50)
2. Hình ảnh Lượm (5 khổ đầu)  - Trang phục: xinh xắn, dễ thương. - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
2. Hình ảnh Lượm (5 khổ đầu) - Trang phục: xinh xắn, dễ thương (Trang 57)
   Hoạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’)  Hoạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’) - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
o ạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’) Hoạt động 4: Hình ảnh Lượm vẫn sống mãi (7’) (Trang 58)
3. Hình ảnh Lượm (hai khổ cuối)   -   Sự   lặp   lại   như   sự   thừa   nhận - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
3. Hình ảnh Lượm (hai khổ cuối) - Sự lặp lại như sự thừa nhận (Trang 58)
Hình thành được những hiểu biết sơ lượt về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự. - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
Hình th ành được những hiểu biết sơ lượt về các thể truyện, kí trong loại hình tự sự (Trang 96)
Hình ảnh đặc sắc - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
nh ảnh đặc sắc (Trang 103)
BẢNG TỔNG KẾT PHẦN VĂN CẢ NĂM - Giáo án Ngữ văn 6 HKII
BẢNG TỔNG KẾT PHẦN VĂN CẢ NĂM (Trang 133)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w