1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án 2- Tuần 10(CKTKN-BVMT)

21 243 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc sáng kiến của Bé Hà
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 275 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ND ĐC d -GV đưa ý kiến để HS bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành : ⇒ Là HS thì ai cũng phải chăm chỉ học tập.. Vì sao ?⇒ Chăm chỉ học tập là bổn ph

Trang 1

- Biết thể hiện lòng kính yêu đối với ông bà trong gia đình

II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 1.Khởi động:

2.Kiểm tra bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”

3.Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”

Bước 3: Hướng dẫn HS luyện đọc câu dài

Bước 4: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp nối

tiếp

Bước 5: Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

Bước 6: Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

Bước 7: Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

Hoạt động 3: Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Bé Hà có sáng kiến gì?

- Thấy bố ngạc nhiên, Hà giải thích như thế nào?

- Hai bố con chọn ngày nào làm “ngày ông bà”? Vì

sao?

- Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì?

- Hà đã tặng ông bà món quà gì?

- Bé Hà trong câu chuyện là 1 cô bé như thế nào?

-Vì sao Hà nghĩ ra sáng kiến tổ chức “ngày ông

Hát

HS -theo dõi

HS đọc

Hai bố con bàn nhau/ lấy ngày lập

đông hàng năm / làm “ngày ông

bà”,/ vì khi trời bắt đầu rét,/ mọi

người cần chăm lo sức khỏe/ cho các

cụ già.

Món quà ông thích nhất hôm nay/ là

chùm điểm mười của cháu đấy.//

-HS thi đọc-Cả lớp đọc-Tổ chức ngày lễ cho ông bà -HS nêu

-Đại diện 4 nhóm lên bốc thăm và tự

Trang 2

 Hoạt động 4: Luyện đọc lại

Đại diện nhóm lên bốc thăm (1,2,3,4)

4.Củng cố : GV liên hệ bài, GD HS ý thức quan

tâm đến ông bà và những người thân trong gia

II CHUẨN BỊ: Bảng phụ ghi BT 3 SGK.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Khoanh tròn vào chữ trước kết quả đúng

 Muốn tìm số hạng chưa biết, chúng ta lấy tổng

trừ đi số hạng đã biết.

4 Củng cố - Dặn dò: - Xem lại bài

Chuẩn bị “Số tròn chục trừ đi một số”

3 HS lên bảng thực hiện Gọi tên thành phầnNêu qui tắc:Muốn tìm số hạng…

HS nêu yêu cầu

3 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở

và nêu:

x là số hạng chưa biếtNêu quy tắc …

HS nhắc lạiNêu cách nhẩm và điền kết quả, giơ bảng Đ,S

2 HS đọc đề Bài giải

Số quả quýt có là

45 -25 =20 (quả ) Đáp số :20 quả quýt

HS nêu:

x + 5 = 5

x = 5 – 5

x = 0Nhận xét tiết học

Trang 3

ĐẠO ĐỨC

CHĂM CHỈ HỌC TẬP (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

- Thực hiện chăm chỉ học tập hằng ngày

- Biết nhắc bạn bè chăm chỉ học tập hằng ngày

2 Bài cũ : Chăm chỉ học tập (tiết1)

3 Bài mới : “Chăm chỉ học tập (tiết 2)”

Hoạt động 1 : Đóng vai

- GV chia nhóm giao việc để sắm vai trong

tình huống sau :

* Hôm nay khi Hà chuẩn bị đi học cùng

bạn thì bà ngoại đến chơi Đã lâu Hà chưa

gặp bà nên em mừng lắm và bà cũng mừng

Hà băn khoăn không biết nên làm thế nào…

-GV gọi 1 số HS diễn vai theo cách ứng xử

của mình

 Nhận xét và ủng hộ ý kiến : Hà nên đi

học.Sau buổi học Hà sẽ về chơi và nói

chuyện với bà.

HS cần phải đi học đều và đúng giờ

Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ND ĐC (d)

-GV đưa ý kiến để HS bày tỏ thái độ tán

thành hay không tán thành :

Là HS thì ai cũng phải chăm chỉ học

tập Thức khuya sẽ có hại cho sức khoẻ.

Hoạt động 3 : Phân tích tiểu phẩm.

- GV mời HS diễn tiểu phẩm

* Nôi dung : Trong giờ ra chơi, bạn

An cắm cúi làm bài tập Bạn Bình thấy thế

liền bảo : “ Sao cậu không ra chơi mà làm

việc gì vậy ?” An trả lời : “ Mình tranh thủ

làm bài tập để về nhà không phải làm bài

nữa và được xem Tivi cho thoả thích”

Bình nói với cả lớp : “ Các bạn ơi,

đây có phải là chăm chỉ học tập không

nhỉ ?”…

- GV hỏi :

+ Làm bài tập trong giờ ra chơi có phải là

Hát

- Thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả

- Lớp chia 2 đội, tán thành giơ hoa màu đỏ, không tán thành giơ hoa xanh

Trang 4

chăm chỉ không ? Vì sao ?

Chăm chỉ học tập là bổn phận của

người HS đồng thời cũng là để giúp cho

các em thực hiện tốt hơn, đầy đủ hơn

quyền được học tập của mình.

4 Dặn dò :- Về thực hiện chăm chỉ học tập - HS tự trả lời.

Thứ ba, ngày 2 tháng 11 năm 2010

KỂ CHUYỆN

SÁNG KIẾN CỦA BÉ HÀ

I MỤC TIÊU:

- Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà.

- HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện

* GDBVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình.

II CHUẨN BỊ:- Bảng phụ ghi ý chính của từng đoạn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Kiểm tra định kỳ”

- GV nhận xét bài làm của của HS

3 Bài mới: “Sáng kiến của bé Hà”

Hoạt động 1: Kể từng đoạn câu chuyện

* Bài 1:

- Hướng dẫn HS kể đoạn

- Lưu ý: GV đặt câu hỏi gợi ý (nếu HS lúng túng)

- Bé Hà vốn là 1 cô bé như thế nào?

- Cho 3 HS đại diện 3 nhóm thi kể, mỗi em kể 1

đoạn, em khác kể nối tiếp

- Hát-

Trang 5

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác, trình bày đúng bài CT Ngày lễ

- Làm đúng BT2 ; BT(3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn

- Giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung bài viết Vở, bảng con

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Kiểm tra”

- GV nhận xét bài làm của của HS

3 Bài mới : “Ngày lễ”

Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng phụ

+Đoạn chép nói về ngày gì?

+Những chữ nào trong các ngày lễ được viết hoa?

- GV chốt: Viết hoa vào chữ đầu của mỗi bộ phận

- Hướng dẫn viết từ dễ lẫn: hằng năm, Quốc tế Lao

động, Quốc tế Thiếu nhi.

- GV nhận xét, sửa chữa

- GV hướng dẫn chép bài vào vở:

Lưu ý: Đầu đoạn phải lùi vào 2 ô, chú ý viết hoa chữ

đầu của mỗi bộ phận tên

- Yêu cầu chép nội dung bài vào vở

- Đọc cho HS dò lỗi

- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra

- Chấm, nhận xét

Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

Bài 2: Điền vào chỗ trống c/k

Trang 6

- GV tổ chức trò chơi tiếp sức Mỗi tổ chọn 4 bạn,

mỗi bạn điền 1 chữ → Đội nào xong trước và đúng

thì thắng

- Khi nào viết k?

Bài (3): a)Điền vào chỗ trống l/n

- Tổng kết, nhận xét

4 Củng cố, dặn dò

- Khen những em chép bài chính tả đúng, đẹp, làm

bài tập đúng nhanh

- Em nào chép chưa đạt về nhà chép lại

- Chuẩn bị: “Ông và cháu”

- HS đọc yêu cầu bài

- 4 tổ thi đua

con cá, con kiến cây cầu, dòng kênh

- Khi đứng trước e, ê, i

- HS đọc yêu cầu bài

II CHUẨN BỊ: - 4 bó que tính (mỗi bó 10 que tính) Bồ đồ dùng học toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Luyện tập”

- GV nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: “Số tròn chục trừ đi một số”

- GV gắn bìa ghi bài toán: Có 40 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế

nào?

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ

- GV hướng dẫn HS thao tác trên que tính

- Cô có bao nhiêu que tính?

- 40 que tính gồm mấy chục mấy đơn vị?

Trang 7

- GV nêu: “Có 40 que tính, bớt đi 18 que tính, thì ta

- Sửa lại các bài toán sai

- Chuẩn bị bài: 11 trừ đi một số : 11 - 5

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

I MỤC TIÊU:

- Khắc sâu kiến thức về các hoạt doing của cơ quan vận động, tiêu hoá

- Biết sự cần thiết và hình thành thói quen ăn sạch, uống sạch và ở sạch

- Nêu tác dụng của 3 sạch để cơ thể khoẻ mạnh và chóng lớn

- Giáo dục HS có ý thức trong việc ăn uống, sinh hoạt và giữ vệ sinh

II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK, hình vẽ cơ quan tiêu hóa (phóng to)

NX 1(CC 1, 2, 2); NX 2(CC 1, 2, 3) TTCC: CẢ LỚP

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: Đề phòng bệnh giun

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: “Ôn tập con người và sức khỏe”

Hoạt động 1: Trò chơi “Xem cử động nói tên các

cơ, xương và khớp xương”

* Bước1: Hoạt động theo nhóm

- GV cho HS các nhóm thực hiện sáng tạo 1 số

động tác vận động và nói với nhau xem khi làm

động tác thì vùng cơ, xương, khớp xương nào

phải cử động

* Bước 2: Hoạt động cả lớp

- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên trình bày

Các nhóm khác quan sát và cử đại diện viết

nhanh tên các nhóm cơ, xương, khớp xương

thực hiện cử động đó vào bảng con hoặc tấm

bìa rồi giơ lên Nhóm nào viết nhanh, đúng là

thắng cuộc

- HS nêu

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Nhóm cử đại diện lên trình bày

- Các nhóm khác thực hiện theo yêu cầu

Trang 8

Hoạt động 2: Trò chơi “Thi hùng biện”

- GV chuẩn bị sẵn số thăm ghi các câu hỏi

- Các nhóm cử đại diện lên bốc thăm cùng 1 lúc

- Câu hỏi được đưa về nhóm để cùng chuẩn bị,

sau đó nhóm cử 1 bạn lên trình bày

- Về nhà: Ôn lại các bài đã học

- Chuẩn bị bài: “Gia đình”

- Mỗi nhóm 1 HS lên bóc thăm

- Mỗi nhóm 1 HS lên trình bày

- Điền đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi vào đoạn văn có chỗ trống (BT4)

II CHUẨN BỊ:Bảng phụ ghi bài tập 2 ; 3, 4 tờ giấy ghi nội dung bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- Yêu cầu HS mở sách tập đọc bài “Sáng

kiến của bé Hà” đọc thầm và gạch chân các

từ chỉ người trong gia đình, họ hàng, sau đó

đọc các từ này lên

- GV ghi những từ đúng lên bảng: bố, ông,

bà, con, mẹ, cụ già, cô, chú, con cháu, cháu.

- Lớp làm vào vở

- HS nxét, sửa

Trang 9

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Cho HS nối tiếp nhau kể, mỗi HS chỉ cần

nêu 1 từ

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài,chia HS thành 2

nhóm chơi trò chơi:HS viết nhanh lên bảng

các từ chỉ họ nội hay họ ngoại rồi chuyển

- Gọi HS khá đọc truyện vui trong bài

- Hỏi: dấu chấm thường đặt ở đâu?

- Hỏi: dấu chấm hỏi thường đặt ở đâu?

- Câu hỏi dùng để làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài, 2 dãy thi đua, mỗi dãy

cử 1 đại diện lên làm bài

- Yêu cầu cả lớp nhận xét bài trên bảng

- Dấu chấm thường đặt ở cuối câu

- Dấu chấm hỏi thường đặt ở cuối câu hỏi

- Câu hỏi dùng để hỏi

- 2 HS của 2 dãy lên bảng làm bài

- Nhận xét bài trên bảng đúng hay sai

và chỉnh sửa bài của mình cho đúng

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 11 – 5, lập được bảng 11 trừ đi một số

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 11 – 5

- BT cần làm : Bài 1(a) ; Bài 2 ; Bài 4

- Tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ: 1 bó que tính và 1 que rời.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Số tròn chục trừ đi một số”

- GV sửa bài, nhận xét

3 Bài mới: “11 trừ đi một số: 11 – 5”

Hoạt động 1: Giới thiệu phép trừ và lập bảng

trừ

- Hát

- 2 HS làm

Trang 10

 Có bao nhiêu que

- Cho HS tự lập bảng trừ và tự viết hiệu tương

ứng vào từng phép trừ, cho HS học thuộc

- Tiếp tục ôn bài thể dục phát triển chung Thực hiện đúng các động tác của bài TD PTC

- Bước đầu biết cách chơi và tham gia được trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”

II CHUẨN BỊ: Sân trường rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, an toàn.Còi.

TTCC 1,2,3 NX 3(cả lớp)

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 11

1 Phần mở đầu:

- GV tập hợp lớp, phổ biến nội quy, yêu

cầu giờ học

- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp

- Xoay các khớp: cổ tay, cánh tay, hông,

- Ôn bài thể dục phát triển chung

- Thi thực hiện bài thể dục

- Trò chơi “Nhanh lên bạn ơi”.

- Theo đội hình 4 hàng dọc Cán sự lớp điều khiển

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu, giữa các cụm từ

-Hiểu tác dụng của bưu thiếp, phong bì thư.( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Biết chúc mừng thầy cô, bạn bè và người thân trong gia đình

II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ ghi nội dung của 2 bưu thiếp và phong bì trong bài, SGK

Trang 12

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ: “Sáng kiến của bé Hà”

3.Bài mới: “Bưu thiếp”

Hoạt động 1: Đọc mẫu : GV đọc mẫu

Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện đọc kết hợp

giải nghĩa từ

Yêu cầu HS đọc nôí tiếp từng câu mỗi bưu

thiếp và phong bì

Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài

Gọi vài HS đọc lại các từ khó

Yêu cầu HS đọc lại từng bưu thiếp trước lớp và

phần đề ngoài phong bì sau đó giải nghĩa từ

nhân dịp ,bưu thiếp

Yêu cầu HS đọc trong nhóm

Cho HS thi đọcgiữa các nhóm : 4 nhóm thi

- Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai? Gửi để

làm gì?

- Bưu thiếp thứ hai là của ai gửi cho ai? Gửi để

làm gì?

Bưu thiếp dùng để làm gì?

Yêu cầu và hướng dẫn HS viết 1 bưu thiếp chúc

thọ hoặc chúc mừng sinh nhật ông (hoặc bà)

Nhớ ghi địa chỉ của ông bà

4.Củng cố

5 Dặn dò

Nhắc HS thực hành cách viết bưu thiếp

Chuẩn bị: “Thương ông”

Hát

HS đọc bài, trả lời câu hỏi

Lớp theo dõi

1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm

II CHUẨN BỊ: Mẫu chữ H hoa Vở tập viết, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 13

3 Bài mới : Chữ hoa H

Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết và viết

- GV vừa nói vừa chỉ :

+ Đặt bút ở đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi

lượn ngang, dừng bút trên đường kẻ 6  Ta

được nét 1.

+ Từ điểm đặt bút của nét 1, đổi chiều bút, viết

nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi

Cuối nét khuyết xuôi lượn lên viết nét móc phải,

dừng bút ở đường kẻ 2.

+ Lia bút lên qúa đường kẻ 4, viết 1 nét thẳng

đứng, cắt giữa đoạn nối 2 nét khuyết, dừng bút ở

đường kẻ 2  Ta được nét 3.

- Y/ c HS viết chữ hoa Hai vào bảng con.

 Hoạt động 2: GV giới thiệu cụm từ ứng dụng

GV giải nghĩa câu ứng dụng: “Hai sương một

nắng” - Trong câu ứng dụng chữ nào cao :

- Y/ c HS viết bảng con chữ Hai

* GV yêu cầu HS viết vào vở : 1 dòng chữ Hai

cỡ vừa, 1 dòng chữ Hai cỡ nhỏ; 1 dòng chữ Hai

cỡ vừa, 1 dòng chữ Hai cỡ nhỏ ; cụm từ ứng

dụng Hai sương một nắng (3 lần).

4 Củng cố - Dặn dò :

- Y/ c HS nhắc lại cấu tạo của chữ H

- Về luyện viết thêm.

a , i, ư, ơ, n, ô, ă.

s t.

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 31 – 5

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5

- Nhận biết giao điểm của hai đoạn thẳng

Trang 14

- BT cần làm : Bi 1 (dịng 1) ; Bi 2 (a,b) ; Bi 3 ; Bi 4.

- Cẩn thận, chính xác khi làm toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, bảng gài III

CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:HOẠT

Hoạt động 1 : Giới thiệu phép tính

- GV nêu đề toán: Có 31 que tính, bớt đi 5

que tính Hỏi còn lại mấy que tính?

 Ghi: 31 – 5 =?

- Hướng dẫn HS tự đặt phép tính trừ 31 – 5

theo cột dọc rồi hướng dẫn HS trừ theo thứ

tự từ phải sang trái

- Yeu cầu HS nêu lại cách tính

- Muốn tìm hiệu ta làm thế nào?

GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở

- HS đọc yêu cầu bài

- Lấy số bị trừ, trừ đi hiệu

- HS quan sát nhận xét và trả lời câu hỏi

- Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm O

- HS nxét, sửa

- 1 ; 2 HS nêu lại cách trừ : 31 – 7 ; …

Trang 15

- Chuẩn bị : 51 – 15. - Nhận xét tiết học.

THỦ CÔNG

GẤP THUYỀN PHẲNG ĐÁY CÓ MUI (Tiết 1)

I MỤC TIÊU :

- Biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui

-HS hứng thú yêu thích môn gấp thuyền

I CHUẨN BỊ: NX 2 - TTCC 1;2;3: Cả lớp

- GV: + Mẫu gấp thuyền phẳng đáy có mui (Giấy thủ công)

+ Mẫu gấp thuyền phẳng đáy không mui của bài 4

+ Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh họa

- HS: Giấy thủ công (Giấy nháp)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Gấp thuyền phẳng đáy

không mui

- Yêu cầu HS nêu lại các bước gấp

- Hát: Em đi chơi thuyền

- 2 HS nhắc lại, 3 bước:

Trang 16

3 Bài mới: Gấp thuyền phẳng đáy có mui

Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét về hình

dáng ,màu sắc của thuyền phẳng đáy có mui

• So sánh thuyền phẳng đáy có mui với

thuyền phẳng đáy không mui có gì giống và

khác nhau?

 Kết luận: Cách gấp hai loại thuyền tương

tự nhau, chỉ khác ở bước tạo mui thuyền.

- GV mở dần mẫu thuyền phẳng đáy không

mui cho đến khi là tờ giấy hình chữ nhật ban

đầu Sau đó gấp lại theo nếp gấp để được

thuyền mẫu giúp HS sơ bộ biết được cách gấp

thuyền phẳng đáy có mui

Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu

+ Bước 1: Gấp tạo mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

-GV hướng dẫn HS cách gấp theo quy trình

+ Bước 3: Gấp tạo thân và mũi thuyền

- GV gắn quy trình gấp có hình vẽ minh họa

và hướng dẫn HS gấp

+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui

 Để gấp thuyền phẳng đáy có mui ta thực

hiện mấy bước?

- GV gọi 2 HS lên thao tác lại các bước gấp

thuyền phẳng đáy có mui

- Khác nhau: Một loại có mui ở hai đầu

và một loại không có mui

- HS theo dõi

- HS quan sát

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 1

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 1 & 2)

- HS lên bảng thực hiện

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 2

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 3, 4 và 5)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 3

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 6, 7, 8, 9, 10)

- HS quan sát mẫu quy trình gấp bước 4

- HS quan sát thao tác mẫu của GV và quy trình gấp (Hình 11, 12, 13)

Ngày đăng: 11/10/2013, 09:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính và học thuộc lòng bảng tính. - Giáo án 2- Tuần 10(CKTKN-BVMT)
Bảng t ính và học thuộc lòng bảng tính (Trang 10)
Hình hàng ngang. - Giáo án 2- Tuần 10(CKTKN-BVMT)
Hình h àng ngang (Trang 17)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w