Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 HS đọc truyện Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai và trả lời trong SGK - Nhận xét cho điểm HS 2.Bài mới: aGiới thiệu bài: b Hướng dẫn luyên đọc và tìm
Trang 1-HS tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp
với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia
*Ghi chú: HS nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo
II Chuẩn bị: -Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)
III.Hoạt động trên lớp:
1,Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Bài mới: Giới thiệu bài.
*Hoạt động 1: Thảo luận theo cặp (BT 4- SGK/39)
-GV nêu y/c BT:Những việc làm nào sau là nhân đạo?
a Uống nước ngọt để lấy thưởng
b.Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo
c.Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ
em khuyết tật
d.Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của
trường
e.Hiến máu tại các bệnh viện
-GV kết luận: +b, c, e là việc làm nhân đạo
+a, d không phải là hoạt động nhân đạo
*Hoạt động 2: Xử lí tình huống (BT 2- SGK/38- 39)
-GV chia 4 nhóm và giao cho hai nhóm HS thảo luận
1 tình huống
+Nhóm1,3 : Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân
+Nhóm2,4: Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn,
không nơi nương tựa
-GV kết luận:
+TH a: Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe
lăn) ,quyên góp tiền giúp bạn mua xe lăn cho bạn
+Tình huống b: Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà
cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường ngày
như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn
nhà cửa
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài tập 5- SGK/39)
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm
-GV kết luận: Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ
những người khó khăn, cách tham gia hoạn nạn bằng
những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng
-Chuẩn bị bài tiết sau: Tôn trọng luật giao thông.
-HS thảo luận theo cặp
-Đại diện các nhóm trình bày ýkiến trước lớp - Cả lớp nhận xét,
-Các nhóm thảo luận và ghi kếtquả vào phiếu điều tra theo mẫu.-Đại diện từng nhóm trình bày
Cả lớp trao đổi, bình luận
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ
-Cả lớp thực hiện
Trang 2Toán: LUYỆN TẬP CHUNG
I.Yêu cầu: -HS rút gọn được phân số.
-Nhận biết được một phân số bằng nhau
-HS biết giải bài toán có ời văn liên quan đến phân số
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2, BT3
II Lên lớp :
1 Không kiểm tra.
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài.
b) Hướng dẫn HS làm BT.
Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV giúp
đỡ HS yếu làm bài
- Cho HS chỉ ra các phân số bằng nhau
-Gọi 2 HS lên bảng giải bài
-Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 2 : + Gọi 1 em nêu đề bài
-Y/c HS nhắc lại cách tìm PS của một số
-HS thảo luận theo cặp
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-GV chốt lời giải đúng
Bài 3 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài
+Gợi ý HS :
- Tìm độ dài đoạn đường đã đi
- Tìm độ dài đoạn đường còn lại
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở GV giúp
đỡ HS yếu làm bài
-Gọi 1em lên bảng giải bài
-Gọi HS khác nhận xét bài bạn
-Giáo viên nhận xét ghi điểm học sinh
Bài 4:+ Gọi 1 em nêu đề bài
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
-Gọi 1em lên bảng giải bài
5 : 25 30
5
3 3 : 15
3 : 9 15
6
5 2 : 12
2 : 10 12
2 : 6 10
9 5
12
10 30
25 6
+ Nhận xét bạn bạn
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm -HS nêu
-HS trao đổi theo cặp Đại diện các nhóm trình bày
a Phân số chỉ ba tổ học sinh là :
4 3
b.Số học sinh của ba tổ là :32 x
4
3
= 24(bạn) Đáp số : a)
4
3
; b) 24 bạn;
- 1 HS đọc thành tiếng , lớp đọc thầm + Lắng nghe GV hướng dẫn
- Tự làm bài vào vở 1HS lên bảng thực hiện
Trang 3Tập đọc: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY !
I Yêu cầu: -HS đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước
đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm
-Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân
lí khoa học (trả ời được các câu hỏi trong SGK)
II Chuẩn bị:
Tranh chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê trong SGK ; sơ đồ quả dất trong hệ mặt trời
III/ Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: - Gọi 4 HS đọc truyện
Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân
vai và trả lời trong SGK
- Nhận xét cho điểm HS
2.Bài mới: a)Giới thiệu bài:
b) Hướng dẫn luyên đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc
-2HS đọc bài
- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của
bài (3 lược HS đọc) GV hướng dẫn HS đọc
từ khó, tên riêng nước ngoài, sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS
- Chú ý câu: Dù sao trái đất vẫn quay! (thể
hiện thái độ bức tức, phẩn nộ của Ga-li-lê)
- Y/c HS đọc phần chú giải trong SGK
- Y/c HS đọc bài theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
*Tìm hiểu bài :
-Lớp đọc thầm đoạn 1, suy nghĩ TLCH: Ý
kiến của Cô-péc-ních có điểm gì khác ý kiến
chung lúc bấy giờ?
-GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ tà thuyết:
lí thuyết nhảm nhí, sai trái
-Đoạn 1 cho ta biết điều gì?
-1HS đọc đoạn 2, lớp suy nghĩ TLCH:+
Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì? Vì sao
toà án lúc bấy giờ xử phạt ông?
-GV giảng từ cổ vũ: ủng hộ ý kiến của
Cô-péc –ních
+Đoạn 2 kể chuyện gì?
-Lớp đọc thầm toàn bài, trao đổi
TLCH:Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và
Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào?
-GV giới thiệu ảnh hai nhà Bác học Cô-péc
- HS đọc bài tiếp nối theo trình tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến phán bảo của chúa trời + Đoạn 2: Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi
+Đoạn 3: Còn lại
- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải
- 2HS luyện đọc theo cạp
- HS đọc toàn bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Đọc thầm trao đổi theo cặp và trả lời câuhỏi: Cô-péc-ních thì chứng minh ngược lại:Chính trái đất mới là hành tinh quay xungquanh mặt trời
-HS xem sơ đồ Trái đất trong hệ mặt trời
-Đoạn 1 cho thấy Cô-péc-ních dũng cảm bác
bỏ sai lầm, công bố phát hiện mới
+Ga-li-lê viết sách nhằm ủng hộ tư tưởngkhoa học của Cô-péc-ních
+Vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm củaGiáo hội, nói ngược với lời phán bảo củaChúa trời
-Đoạn 2 kể chuyện Ga-li-lê bị xét xử
-HS lần lượt phát biểu
+HS khác nhận xét, bổ sung
-HS: Cho thấy sự dũng cảm bảo vệ chân í củanhà bác học Ga-li-lê
-ND:Ca ngợi những nhà khoa học chân chính
đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
Trang 4c Đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của
bài
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 2
+ GV đọc mẫu đoạn văn
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét cho điểm HS
3 Củng cố dặn dò:
-Y/c HS nhắc lại nội dung của bài.
Nhận xét tiết học
-HS chuẩn bị bài: Con sẻ
-2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc cho nhau nghe
và sữa lỗi cho nhau
- 3 – 5 HS thi đọc
-HS cả lớp
Khoa học: CÁC NGUỒN NHIỆT
I Yêu cầu: -HS kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
-Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trongsinh hoạt Ví dụ: theo dõi khi đun nấu ; tắt bếp khi đun xong,
-HS có ý thức tiết kiệm khi sủ dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hằng ngày
II Chuẩn bị:
Chuẩn bị theo nhóm: Tranh ảnh về việc sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
III Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về vật dẫn nhiệt và
vật cách nhiệt và ứng dụng của chúng trong
cuộc sống
- Nhận xét, cho điểm HS
2.Bài mới: Giới thiệu bài:
HĐ1: Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng
- GV cho HS quan sát hình trang 106 SGK
+ Y/c HS tìm hiểu về các nguồn nhiệt và vai trò
của chúng
- Gọi HS các nhóm trình bày GV ghi nhanh
các nguồn nhiệt theo vai trò của chúng: đun nấu,
sấy khô, sưởi ấm Chú ý GV nhắc 1 HS nói tên
nguồn nhiệt và vai trò của nó ngay
Hỏi: + Các nguồn nhiệt thường dung để làm gì?
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn có
nguồn nhiệt nữa không?
- Kết luận:
Hoạt động 2: Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng
các nguồn nhiệt
-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm (tham
khảo SGK và dựa vào kinh nghiệm) rồi ghi vào
- HS tiếp nối nhau trình bày
+ Các nguồn nhiệt dung vào việc: đunnấu, sấy khô, sưởi ấm …
+Ngọn lửa sẻ tắt, ngọn lửa tắt không cònguồn nhiệt nữa
-Các nhóm thảo luận
- Nhóm cử đại diện lên trình bày kếtquả thảo luận
Trang 5- GV hướng dẫn HS vận dụng các kiến thức đã
biết về dẫn nhiệt, cách nhiệt, về không khí cần
cho sự cháy để giải thích một số tình huống liên
quan
Hoạt động3: Tìm hiểu các nguồn nhiệt ttrong
sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình, thảo
luận: Có thể làm gì để thực hiện tiết kiệm khi sử
GV: Việc nâng cao ý thức tiết kiệm các nguồn
nhiệt cũng chính là việc mỗi chúng ta chung tay
góp phần phần bảo vệ môi trường
3.
Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc bài, luôn có ý thức
tiết kiệm nguồn nhiệt, tuyên truyền, vận động
mọi người xung quanh cùng thực hiện và chuẩn
bị bài: Nhiệt cần cho sự sống.
-HS thực hiện
- Làm việc theo nhóm HS nêu nhữngcách thực hiện đơn giản, gần gũi
+ Tắt điện bếp khi không dùng ; không
để lửa quá to ; theo dõi khi đun nước,không để nước sôi đến cạn ấm ; đậyphích giữ cho nước nóng …
Chính tả: BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I Yêu cầu: -Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình
bày các khổ thơ
-Làm đúng BT chính tả phương ngữ 2a
II Chuẩn bị: -3- 4 tờ phiếu lớn viết các dòng thơ trong bài tập 2a.
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:-Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết bảng lớp Cả lớp viết vào vở nháp
-Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung đoạn thơ :
-Gọi HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ trong bài :
" Bài thơ về tiểu đội xe không kính "
-Hỏi: + Đoạn thơ này nói lên điều gì ?
* Hướng dẫn viết chũ khó:
-3HS lên bảng viết từ khó
-3 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm +Đoạn thơ nói về tinh thần dũng cảmlạc quan không sợ nguy hiểm của cácanh chiến sĩ lái xe
Trang 6-Yêu cầu các HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết
chính tả và luyện viết
* Nghe viết chính tả:
+ GV yêu cầu HS gấp sách giáo khoa nhớ lại
để viết vào vở đoạn trích trong bài " Bài thơ
về tiểu đội xe không kính "
* Soát lỗi và chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc lại để HS
soát lỗi tự bắt lỗi
-Dặn HS về nhà viết lại các từ vừa tìm được và
chuẩn bị bài sau
-Các từ : xoa mắt đắng , đột ngột , sa ,
ùa , vào , ướt ,
+ Nhớ lại và viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi sốlỗi ra ngoài lề tập
-1 HS đọc thành tiếng
- Quan sát , lắng nghe GV giải thích -Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền ởmỗi câu rồi ghi vào phiếu
-Bổ sung
-1 HS đọc các từ vừa tìm được trênphiếu:
+ Thứ tự các từ có âm đầu là s/x cầnchọn để điền là:
- 2 HS đọc đề thành tiếng , lớp đọc thầm
- Quan sát tranh
- HS cả lớp
Luyện từ và câu: CÂU KHIẾN
I Yêu cầu: -HS nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ)
-Nhận biết được câu khiến trong đoạn văn (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nóivới bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3)
*Ghi chú: HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt đượchai câu khiến với hai đối tượng khác nhau (BT3)
II Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết cấu khiến ở BT1 (phần nhận xét)
-Một số tờ giấy để HS làm BT2 – 3
-Bốn băng giấy – mỗi băng viết một đoạn văn ở BT1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ: Gọi 3HS lần lượt đọc thuộc các
thành ngữ nói về lòng dũng cảm ở tiết LTVC
trước
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài:
b) Phần nhận xét
Bài 1, 2: - Gọi HS đọc y/c và nội dung BT
- Hỏi: Câu nào trong đoạn văn được in nghiêng?
+ Câu in nghiêng đó dùng đề làm gì?
+ Cuối câu dó sử dụng dấu gì?
Bài 3: - Gọi HS đọc y/c của BT
-3 HS thực hiện
-HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng y/c
Mẹ mời sứ giả vào đây cho con!
-Là lời của Gióng nhờ mẹ gọi sứ giảvào
- Dấu chấm than
- 1 HS đọc thành tiếng y /c của bài
Trang 7-Y/c 2 HS viết trên bảng lớp HS dưới lớp tập nói
theo cặp GV sửa chữa cách dùng từ, đặt câu cho
từng HS
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
KL: Khi viết câu nêu y/c, đề nghị, mong muốn,
nhờ vả…của mình với người khác, ta có thể đặt
ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than
* Gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
c) Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 1: - Gọi HS đọc y/c của bài
- Y/c HS tự làm bài, GS giúp đỡ HS yếu làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu BT
- Phát giấy bút dạ Y/c HS làm việc trong nhóm,
Bài 3 : - Gọi HS đọc y/c BT
- Tổ chức cho HS hoạt động theo cặp
Gợi ý: Khi đặt câu khiến các em phải chú ý đến
đối tượng mình y/c, đề nghị, mong muốn, là bạn
cùng lứa tuổi, anh chị là người lớn tuổi hơn, với
thầy cô giáo là bậc trên
-Gọi HS đọc câu mình dặt GV chú ý sữa lỗi cho
từng HS
3 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài, viết vào vở 5 câu khiến
- 2 HS lên bảng làm bài tại chỗ
I Yêu cầu: -HS nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó.
-Phát triểnt tư duy toán học cho HS
*Ghi chú: BT cần làm BT1, BT2
II Chuẩn bị:
GV: + Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình như trong bài 1 (SGK)
HS: + Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm ; thước kẻ ; ê ke ; kéo
+ Mỗi HS chuẩn bị 4 thanh nhựa trong bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật để có thể lắpghép thành hình vuông hoặc hình thoi
III.Các hoạt động dạy - học:
1.Không kiểm tra:
2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu - Lắng nghe
Trang 8b) Hình thành biểu tượng hình thoi
- GV cho HS quan sát hình vẽ trang trí trong SGK,
nhận ra những văn hoa (hoạ tiết) hình thoi Sau
quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong
SGK và trên bảng
c) Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi
- GV y/c HS quan sát mô hình lắp ghép của hình
thoi và đặt câu hỏi:
+ Hãy dùng thước đo độ dài
các cạnh của hình thoi?
Để HS tự phát hiện các đặc
điểm của hình thoi
Kết luận: Hình thoi có 2 cặp cạnh đối diện song
+ Hình nào không phải là hình thoi?
Bài 2:- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng và y/c
HS quan sát hình
-GV y/c thao tác và trả lời 2 câu
hỏi ở SGK
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
KL: Hai đường chéo của hình thoi vuông góc
với nhau tại trung điểm của mỗi đường
Bài 3: -HS đọc y/c bài.
- GVtổ chức cho HS thi gấp và cắt tờ giấy để tạo
thành hình thoi
3 Củng cố dặn dò: - GV tổng kết giờ học.
-Dặn HS học thuộc các đặc điểm của hình thoi
- HS quan sát
- HS quan sát trả lời câu hỏi:
+ Các cạnh của hình thoi có độ dàibằng nhau
- Lắng nghe
-1HS nêu y/c BT
- HS quan sát hình+ Hình 1 và hình 3 là hình thoi+ 2, 4, 5 không phải là hình thoi -HS quan sát hình Kiểm tra xem haiđường chéo có vuông góc với nhaukhông, và có cắt nhau tại trung điểmcủa mỗi đường không HS trả lời:+Hai đường chéo của hình thoivuông góc với nhau
+Hai đường chéo cắt nhau tại trungđiểm của mỗi đường
- HS thi gấp và cắt hình thoi nhưSGK trình bày
-HS cả lớp
Tập đọc: CON SẺ
I Yêu cầu: -HS biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết
nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm
-Hiểu nội dung: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già.(trả lời đượccác CH trong SGK)
II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
-Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
-Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối nhau đọc 3 trong
bài " Dù sao trái đất vẫn quay " và trả lời câu
hỏi về nội dung bài
-Nhận xét và cho điểm từng HS
2 Bài mới: a Giới thiệu bài:
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
-3HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS lắng nghe
Trang 9* Luyện đọc:
-Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
của bài (3 lượt HS đọc)
-GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS (nếu có)
- Hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó trong bài
như : tuồng như , khản đặc , náu , bối rối ,
-Y/c HS đọc đoạn1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Trên đường đi con chó thấy gì ? Nó định
làm gì ?
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
-Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2 của bài trao đổi
và trả lời câu hỏi: Việc gì đột ngột xảy ra
khiến con con chó dừng lại và lùi ?
+ Em hiểu "khản đặc " có nghĩa là gì ?
+ Đoạn này có nội dung chính là gì?
-Y/c 1 HS đoạn 3 của bài trao đổi và trả lời
câu hỏi: Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên
cây lao xuống cứu con được miêu tả như thế
nào ?
+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?
-Yêu cầu 1 HS đoạn 4 của bài trao đổi và trả
lời câu hỏi
+Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu
" Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó
xuống đất " là sức mạnh gì ?
-Yêu cầu 1 HS đoạn 5 của bài trao đổi và
trả lời câu hỏi
+ Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục của
mình đối với con chim sẻ bé nhỏ ?
-Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì?
-Ghi ý chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 5HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của câu
truyện
+ Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo đúng nội
dung của bài,
Bỗng / từ trên cây cao gần đó , Nhưng một
sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất
-Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm bài văn
-HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:
+Đoạn1: Từ đầu đến rơi từ trên tổ xuống +Đ.2:Tiếp theo…đến đầy răng của con chó +Đ.3: Tiếp theo đến cuốn nó xuống đất +Đ.4: Tiếp theo đến òng đầy thán phục.
+Đoạn 5 : Đoạn còn lại
+ Lắng nghe GV hướng dẫn để nắm cáchngắt nghỉ các cụm từ và nhấn giọng
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm ,trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Trên đường đi , con chó đánh hơi thấymột con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống
+ Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ trên
tổ xuống
-HS nêu
+Ý nói giọng bị khàn không nghe rõ
-Nói lên hành động dũng cảm của sẻ già cứu trẻ non
-1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
và TLCH:
-Con sẻ mẹ lao xuống như một hòn đá rơitrước mõm con chó: lông dựng ngược ,miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết ;
- Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu con của sẻ già
-1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi theo cặp
+ Tiếp nối nhau phát biểu
-Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảmđối đầu với con chó săn hung dữ để cứu con
là một hành động đáng trân trọng khiến chocon người phải cảm phục
-Ca ngợi hành động dũng cảm xả thân cứu con của sẻ già.
Trang 10-2 đến 3 HS thi đọc đọc diễn cảm cả bài.+ HS cả lớp
I Yêu cầu: -HS chọn được câu chuyện đã tham gia (hoặc chứng kiến) nói về lòng dũng
cảm theo gợi ý trong SGK
-Biết sắp xếp các sự việc theo trình tự hợp lí để kể lại rõ ràng; biết trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện
II Chuẩn bị:
-Tranh minh hoạ trong SGK, số tranh minh hoạ việc làm của người có lòng dũng cảm.Bảng lớp viết đề tài, dàn ý của bài kể chuyện
IIICác hoạt động dạy và học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể lại câu chuyện em được nghe, được học
- GV phân tích gạch dưới những từ ngữ quan trọng:
Kể lại một câu chuyện về lòng dũng cảm mà em được
chứng kiền hoặc tham gia.
- Gọi HS đọc phần gợi ý của bài
- Một số HS tiếp nối nhau nói đề tài câu chuyện mình
chọn kể
b) HS thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, Y/c HS kể lại
chuyện trong nhóm và trao đổi để hiểu ý nghĩa câu
chuyện, ý nghĩa hành động của nhân vật
- GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
- Gợi ý hướng dẫn HS trả lời câu hỏi bạn nêu
* Thi kể trước lớp
- Tổ chức cho HS thi kể chuyện
- GV ghi lên bảng tên HS, nội dung truyện
- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói về ý nghĩa chuyện
- Gọi HS nhận xét bạn kể theo tiêu chí đã nêu
- Theo dõi GV phân tích
- 4 HS tiếp nối đọc gợi ý 1, 2, 3, 4 -HS lần lượt nêu
Trang 11-Lắp được cái đu theo mẫu.
*Ghi chú: Với HS khéo tay: Lắp được cái đu theo mẫu Đu lắp được tương đối chắc chắn.Ghế đu dao động nhẹ nhàng
II Chuẩn bị :-Mẫu cái đu lắp sẵn -Bộ lắp ghép mô hình kỹ thuật.
III
/ Hoạt động dạy- học:
1.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.
2.Dạy bài mới:a)Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn cách làm:
* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát
và nhận xét mẫu.
-GV giới thiệu mẫu cái đu lắp sẵn và hướng
dẫn HS quan sát từng bộ phận của cái đu, hỏi:
+Cái đu có những bộ phận nào?
-GV nêu tác dụng của cái đu trong thực tế:Ở
các trường mầm non hay công viên, ta thường
thấy các em nhỏ ngồi chơi trên các ghế đu
Hoạt động 2: GVhướng dẫn thao tác kỹ
thuật
GV hướng dẫn lắp cái đu theo quy trình trong
SGK để quan sát
a/ GV hướng dẫn HS chọn các chi tiết
-GV và HS chọn các chi tiết theo SGK và để
vào hộp theo từng loại
-cho HS lên chọn vài chi tiết cần lắp cái đu
b/ Lắp từng bộ phận
-Lắp giá đỡ đu H.2 SG:trong quá trình lắp,
GV có thể hỏi:
+Lắp gía đỡ đu cần có những chi tiết nào ?
+Khi lắp giá đỡ đu em cần chú ý điều gì ?
-Lắp ghế đu H.3 SGK GV hỏi:
+Để lắp ghế đu cần chọn các chi tiết nào? Số
lượng bao nhiêu ?
-Lắp trục đu vào ghế đu H.4 SGK
GV gọi 1 em lên lắp GV nhận xét, uốn nắn
bổ sung cho hoàn chỉnh
GV hỏi:Để cố định trục đu, cần bao nhiêu
vòng hãm?kiểm tra sự dao động của cái đu
d/ Hướng dẫn HS tháo các chi tiết
-Khi tháo phải tháo rời từng bộ phận , sau đó
mới tháo từng chi tiết theo trình tự ngược lại
Trang 12Toán DIỆN TÍCH HÌNH THOI
-GV: Chuẩn bị bảng phụ và các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ trong SGK
-HS: Chuẩn bị giấy kẻ ô vuông, thước kẻ, kéo
III Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS nêu các
đặc điểm của hình thoi
- GV chữa bài, nhận xét
2 Bài mới: a)Giới thiệu bài:
b)Hình thành công thức tính diện tích
hình thoi
- GV nêu vấn đề: Hình thoi ABCD có
đường chéo AC=m; BD=n Tính diện tích
hình thoi ABCD
- GV nêu: Hãy tìm cách cắt hình thoi thành
4 phần tam giác bằng nhau, sau đó ghép lại
thành hình chữ nhật
- Theo em diện tích hình thoi ABCD và
hình chữ nhật ACNM vừa tạo thành?
- GV y/c HS đo các cạnh của HCN và so
sánh chúng với đường chéo của hình thoi
ban đầu
-Gv yêu cầu HS nêu cách tính diện tích hình
thoi, và công thức tính diện tích hình thoi:
2
m n
s= ×
s là diện tích; m,n là độ dài của
hai dường chéo
c)Luyện tập thực hành
Bài 1: HS đọc y/c bài sau đó tự làm bài.
-GV giúp đỡ HS yếu làm bài
-Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
Bài 2: -Gọi 1HS đọc đề bài.
- GV cho HS tự làm bài, sau đó đổi chéo vở
kiểm tra kết quả GV giúp đỡ HS yếu làm
bài
Bài 3: - Y/c HS đọc đề
-GV y/c HS tính diện tích hình thoi và
HCN, sau đó tìm câu trả lời đúng
-HS thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả đúng
-1HS đọc
-HS giải bài vào vở, sau đó đổi chéo vởkiểm tra kết quả
+HS báo cáo kết quả trước lớp
-HS đọc đề bài.: Nhận xét câu nào đúng câunào sai
-HS thảo luận theo cặp:
Diện tích hình thoi là:
2 x 5 : 2 = 5 (cm²)Diện tích hình chữ nhật là:
2 x 5 = 10 (cm)
Câu a) sai; câu b) đúng.
-2HS nêu
-HS cả lớp