1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LOP 2 TUAN 29(CKT)

30 588 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tập đọc Những Quả Đào
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Thơm
Trường học Trường TH Đông Thới I
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Bài tập đọc
Năm xuất bản 2010
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 276,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ dùng dạy học : -Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK -Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng.. a.Luyện đọc : - GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả đào, mà ông biết t

Trang 1

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời nhân vật.

-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ơng biết tính nết các cháu Ơng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn

quả đào cho bạn, khi bạn ốm (trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(30)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi bài cây dừa

+Các bộ phận của cây dừa (lá, ngọn,thân, quả)

được so sánh với gì?û

+Cây dừa gắn bó với thiên nhiên như thế nào?

+ Em thích những câu thơ nào ? Vì sao ?

- GV nhận xét – ghi điểm

Tiết 1

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a.Luyện đọc :

- GV đọc mẫu tóm tắt nội dung : Nhờ những quả

đào, mà ông biết tính các cháu Ôâng hài lòng về

các cháu, đặc biệt ngợi khen đứa cháu nhân hậu đã

nhường cho bạn quả đào

 Đọc từng câu :

* Luyện phát âm:

-Yêu cầu HS tìm và nêu từ khó

- GV chốt lại và ghi bảng

- GV đọc mẫu :

+ Bài này được chia làm mấy đoạn ? Nêu rõ từng

đoạn ?

+ Trong bài có mấy nhân vật ?

- Gọi HS đọc bài

* Từ mới :

+ Em hiểu thế nào là hài lòng ?

+ Em hiểu thốt lên ý nói như thế nào ?

* Hướng dẫn đọc bài : Giọng người kể khoan thai

- Cây dừa -3 HS đọc bàivà trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trongbài

Trang 2

(3’)

rành mạch, giọng ông ôn tồn, hiền hậu, giọng

Xuân hồn nhiên, nhanh nhảu, giọng Vân ngây thơ,

giọng Việt lúng túng, rụt rè

- Đọc từng đoạn

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét nhóm có giọng đọc hay nhất

-Đọc toàn bài

- Đọc đồng thanh

Tiết 2

b Tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Mỗi cháu của ông đã làm gì với những quả

+Ôâng nói gì về Việt? Vì sao ông nói như vậy ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?

Ý nghĩa : Nhờ những quả đào người ông biết được

tính nết của từng cháu mình Oâng hài lòng về các

cháu đặc biệt khen ngợi đứa cháu lòng nhân hậu

đã nhường cho bạn quả đào

c Luyện đọc lại :

- GV gọi HS đọc bài theo vai

- GV nhận xét tuyên dương

3 Củng cố dặn dò:

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Các cháu của ông đã làm gì với quả đào của

mình ?

-Về nhà học bài cũ , xem trước bài : Cây đa quê

hương

- Vừa ý hay ưng ý

- Bật ra thành lời một cách tự nhiên

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Đại diện nhóm thi đọc từng đoạn

- 1 HS đọc toàn bài

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

- 1 HS đọc bài đọc bài, lớp đọcthầm

-Người ông dành những quả đào chovợ và ba đứa cháu nhỏ

- Xuân đem hạt trồng vào một cái vò.Vân ăn hết phần của mình mà vẫnthèm Việt dành những quả đào củamình cho bạn Sơn bị ốm

-Ôâng nói mai sau Xuân sẽ làm vườngioiû, vì Xuân thích trồng cây

-Vân còn thơ dại quá, vì Vân háu ăn Aên hết phần của mình mà vẫn thèm -Việt có tấm lòng nhân hậu, biếtnhường miếng ngon của mình cho bạn -HS trả lời theo cảm nhận

-HS tự phân vai và đọc bài theo vai -HS trả lời

Trang 3

CÁC SỐ TỪ 111 ĐẾN 200

I Mục tiêu

-Nhận biết được các số từ 111 đến 200

-Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

-Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

-Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

+BT cần làm: BT1; BT2 (a); BT3

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , mỗi hình biểu diễn 100 Các hình chữ nhật mỗi hình biểu diễn 1 chục

Các hình vuông nhỏ , mỗi hình biểu diễn 1 đơn vị

-Bảng kẻ sẵn các cột ghi rõ : trăm , chục , đơn vị , viết số , đọc số

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

Bài 3 : Điền dấu số vào chỗ trống

Bài 4 : Viết các số theothứ tự từ nhỏ  lớn

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

a.Giới thiệu các số từ 111 đến 200

- Giới thiệu số 111

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn 100 và hỏi

+ Có mấy trăm ?

- GV yêu cầu HS viết số 100 vào cột trăm

- GV gắn thêm HCN biểu diễn 1 chục và

hình vuông nhỏ , hỏi

+ Có mấy chục và mấy đơn vị ?

- GV yêu cầu HS lên viết 1 chục, 1 đơn vị

vào các cột chục , đơn vị

- GV : Để chỉ có tất cả 1 trăm, 1 chục, 1 hình

vuông, trong toán học người ta dùng số một

trăm mười một và viết là 111

- GV giới thiệu số 112, 115 tương tự như giới

thiệu số 111

- GV yêu cầu HS thảo luận và tìm cách đọc

và viết các số còn lại trong bảng :

- GV yêu cầu đọc các số vừa lập được

b Luyện tập , thực hành

Bài 1 :Viết theo mẫu

- GV yêu cầu HS tự làm bài

-GV yêu cầu HS đổi vở và kiểm tra cho

- HS viết và đọc số 111

- HS thảo luận để viết các số còn thiếutrong bảng Sau đó 3 HS lên làm bài trênbảng lớp ( 1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1

HS gắn hình biểu diễn số )

Trang 4

Bài 2 :Số ?

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

-Yêu cầu HS đọc tia số vừa lập được

-Trên tia số, số đứng trước bao giờ cũng bé

hơn số đứng sau nó

Bài 3 : điền dấu >, < , = vào chỗ thích hợp

- GV : Muốn điền cho đúng chúng ta phải so

sánh các số với nhau

- GV : Vậy khi đó ta nói 123 nhỏ hơn 124

hay 124 lớn hơn 123 và viết: 123< 124, 124 >

123

- Gọi HS lên bảng làm cả lớp làm vở bài tập

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

- Đọc các số sau :117, 119, 122 , 136

-Về nhà học bài cũ , làm bài tập ở vở bài

129 > 120; 126 > 122 ; 136= 136 ;155<158

120 < 152; 186 =186 ; 135 > 125 ; 148

>128

- Vài HS đọc

Trang 5

+Không đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.

II Tài liệu và phương tiện

-Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )

-Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ

- GV đưa ra một số tình huống :

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm

không cần thiết vì nó làm mất thời gian

-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là

việc làm của trẻ em

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà

mọi người nên làm khi có điều kiện

Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi

người khuyết tật, không phân biệt họ là

thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết

tật là trách nhiệm của mọi người trong xã

hội

* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

- GV đưa ra một số tình huống :

-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm

bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học

cùng trường Theo em thu phải làm gì trong

tình huống đó

- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang

đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng

mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh

nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc

đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo

- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng

-Không đúng -Đúng

- Vài HS nhắc lại

Trang 6

em lúc đó Nam nên làm gì

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau

khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm

tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm

những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ

họ.

* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ

hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em

thực hiện hay chứng kiến

-GV nhận xét tuyên dương những HS có

việc làm tốt

3 Củng cố dặn dò:

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết

tật ?

-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những

điều đã học

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Vài HS nhắc lại

- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi vàđưa ra ý kiến của mình khi bạn kểxong

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , hình chữ nhật biểu diễn trăm , chục , đơn vị

-Kẻ sẵn trên bảng lớp bảng có ghi trăm , chục , đơn vị , đọc số , viết số

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên làm bài tập 3

- Các lớp làm giấy nháp

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Giới thiệu các số có 3 chữ số :

- Đọc và viết số theo hình biểu diễn

HS 1 HS 2123………124 120…….152129…… 120 186………186126…… 122 135……….135136………136 148……….128156………158 199……….200

Trang 7

- GV gắn lên bảng 2 hình vuông mỗi

hình biểu diễn 100 và hỏi :

+ Có mấy trăm ô vuông ?

- Gắn tiếp 4 hình chữ nhật biểu diễn 40

và hỏi

+ Có mấy chục ô vuông ?

- Gắn tiếp 3 hình vuông nhỏ biểu diễn

3 đơn vị và hỏi : Có mấy ô vuông ?

- GV yêu cầu HS hãy viết số gồm 2

trăm,4 chục và 3 đơn vị

- GV yêu cầu HS đọc số vừa viết được

- GV hỏi 243 gồm mấy trăm, mấy chục

và mấy đơn vị ?

- GV tiến hành tương tự với các số :

235, 310 , 240, 411, 205, 252 như trên

để HS nắm cách đọc , cách viết và cấu

tạo của các số

* Thực hành :

Bài 2 : Mỗi số sau ứng với cách đọc nào

?

Bài 3 : Viết theo mẫu :

-Gọi HS lên bảng làm, lớp làm vào

vở

-GV nhận xét sửa sai

- Có 2 trăm ô vuông

- Có 4 chục ô vuông

- Có 3 ô vuông -HS lên bảng viết số 243 lớp viết vàobảng con

- Một số HS đọc cá nhân, lớp đọcđồng thanh Hai trăm bốn mươi ba

- 243 gồm 2 trăm, 4 chục và 3 đơn vị

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào sgk

- HS làm vào vở và lên bảng chữa bài

Tám trăm hai mươiChín trăm mười mộtSáu trăm bảy mươi baSáu trăm bảy mươi lămBảy trăm linh nămTám trăm

Trang 8

3 Củng cố dặn dò :

-Yêu cầu HS đọc và viết các số có 3

chữ số

- Về nhà xem trước bài: “ So sánh các

số có ba chữ số”

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Hai HS dọc và viết các số có bachữ số:

544, 805, 872, 927 -

Tự nhiên - xã hội

MỘT SỐ LOÀI VẬT SỐNG DƯỚI NƯỚC

I Mục tiêu

-Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con người

+ Biết nhận xét cơ quan di chuyển của các con vật sống dưới nước (bằng vây, đươi, không có chân hoặc có chân yếu)

II Đồ dùng dạy học :

-Hình vẽ SGK

-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và

nêu ích lợi của chúng ?

+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã

và nêu ích lợi của chúng ?

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các

loài vật ?

-GV nhận xét sửa sai

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật

sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ

nước ngọt và nước mặn :

- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các

câu hỏi sau :

+ Tên các con vật trong tranh ?

+ Chúng sống ở đâu ?

- Một số loài vật sống trên cạn

- HS quan sát tranh

- HS trả lời ( thảo luận nhóm )

- Đại diện nhóm báo cáo.H1: cua H2: cá vàng H3: cá quảH4: trai H5: tôm H6: cá mập

Trang 9

+ Trong các con vật này con vật nào

sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ

nước mặn ?

Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con

vật sinh sống , nhiều nhất là các loài

cá Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ ,

sông , suối ,…) sống cả trong nước mặn

( ở biển )

* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh

và các con vật sưu tâm được

- Quan sát và phân loại theo nơi sống

- GV nhận xét tuyên dương những

nhóm làm tốt

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo

vệ con vật

+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi

Kết luận : Các con vật sống dưới nước

như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn

thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên

một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu

ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử

vong Chúng ta phải bảo vệ nguồn nước ,

giữ vệ sinh môi trường để bảo vệ nguồn

lợi này

3 Củng cố dặn dò:

+ Em hãy kể tên các con vật sống ở

nước ngọt?

+ Em hãy kể tên các con vật sống ở

nước mặn?

+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước

tồn tại và phát triển chúng ta phải làm

gì ?

-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quảtrai

- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cángựa

- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nướcmặn và nước ngọt )

-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù -Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , … -Phải bảo vệ các loài vật

- HS kể theo yêu cầu của GV

Thể dục

TRÒ CHƠI “CON CÓC LÀ CẬU ÔNG TRỜI”

VÀ “CHUYỂN BÓNG TIẾP SỨC”

I Mục tiêu :

Trang 10

-Làm quen với trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời” Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu

tham gia vào trò chơi

-Ôân trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức” Yêu cầu HS biết cách chơi và tham gia chơi tương

đối chủ động

II Địa điểm , phương tiện :

-Trên sân trường Vệ sinh an toàn nơi tập

-Còi , tranh vẽ con cóc, bóng (2 -4 quả)

III Nội dung và phương pháp :

1 Phần mở đầu :

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung bài học

-GV tổ chức xoay các khớp cổ chân,tay, đầu gối,

hông, vai

- GV cho chạy nhẹ trên sân trường

- GV cho HS đi thường và hít thở sâu

- GV tổ chức ôn các động tác bài thể dục phát

triển chung

2 Phần cơ bản

- GV tổ chức trò chơi “Con cóc là cậu ông Trời”

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi

-Đọc đồng thanh vần điệu :SHD

-Sau tiếng “ghi” ngồi xổm hai tay buông tự

nhiên sau đó bật nhảy bằng 2 chân về trước một

cách nhẹ nhàng khoảng từ 2 đến 3 lần thì dừng

lại, đứng lên đi về về tập hợp ở cuối hàng Hết

hàng thứ nhất đến hàng thứ 2 và cứ tiếp tục như

vậy đến hết

- GV tổ chức cho chơi thử

- Tiến hành tổ chức cho HS chơi

- Nhận xét, sửa sai

* Trò chơi “Chuyển bóng tiếp sức”

- GV nêu tên trò chơi

- HD cách chơi và nội dung chơi trò chơi

- Tiến hành tổ chức cho HS chơi trò chơi

- Nhận xét – Tuyên dương

3.Phần kết thúc

- GV cho HS đi đều và hát

- GV cho HS tập một số động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài học

- Về nhà ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát

triển chung và ôn lại các trò chơi

- Nhận xét tiết học

- Cán sự tập hợp lớp -HS thực hiện mỗi động tác 2 lần x 8nhịp

-HS theo dõi

- HS chơi thử lần 1 -HS tiến hành chơi bằng cách bậtnhảy cóc 6 -8 phút

- HS tập luyện theo từng tổ

- HS thực hiện 5 - 6 lần / động tác

Trang 11

Aõm nhaùc

Ôn bài hát: Chú ếch con

Nhạc và lời : Phan Nhân

I Mục tiêu :

- H/s hỏt thuộc lời 2, đỳng giai điệu và tiết tấu

- Biết hỏt kết hợp vận động phụ họa nhịp nhàng, tập trỡnh diễn trước lớp

- Cú thể nhận biết cõu hỏt khi nghe gừ tiết tấu theo lời ca

I Chuẩn bị :

- Đàn, đĩa, tranh ảnh minh hoạ

- Nhạc cụ gõ đệm : song loan, thanh phách, trống nhỏ

III Các hoạt động Dạy và Học :

1 KT bài : Hát và gõ đệm theo phách bài hát Chú ếch con ( 3’)

2 Bài mới :

a.Hoạt động 1: ( 10’) Daùy baứi haựt

Chuự eỏch con ( Lụứi 2)

- H/d h/s ụn lời 1 bài hỏt bằng nhiều hỡnh thức Hỏt theo

nhúm, tổ, cỏ nhõn

- H/d h/s học tiếp lời 2 như h/d ở lời 1

- H/d h/s hỏt kết hợp sử dụng nhạc cụ gừ đệm theo nhịp,

theo phỏch

- Nhận xột và sửa cho h/s những chỗ chưa đỳng

b.Hoaùt ủoọng 2: (10’) Haựt keỏt hụùp phụ hoạ

- Hướng dẫn h/s vài động tỏc phụ họa

- G/v gợi ý cho h/s 1 số động tỏc phự hợp với lời bài hỏt

- Mời 1 số h/s lờn biểu diễn

- Sau khi thụng nhất cỏc động tỏc h/d cho h/s cả lớp cựng

thực hiện

- Nhận xột

c.Hoạt động 3: (10’) Nghe gừ tiết tấu đoỏn cõu hỏt.

Hỏt theo lời ca mới.

- Dựng nhạc cụ gừ âm hỡnh tiết tấu cõu 1 và 3 để cho h/s

Trang 12

- G/v cho h/s hát lời mới theo giai điệu bài hát Chú ếch

con G/v ghi lời ca trên bảng cho h/s

d.Củng cố – dặn dò: (2’)

- H/s nhắc lại nội dung tiết học,mời cả lớp đứng lên biểu

diễn bài hát

- Nhận xét,dặn h/s về nhà học bài

- Thử ghép lời ca mới

- HS lắng nghe, ghi nhớ

Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010

Tập đọc

CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG

I Mục tiêu

-Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ

-Hiều ND : Tả vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể hiện tình cảm của tác giả với quê hương.(trả lời được CH 1,2,4)

+HS khá, giỏi trả lời được CH 3

II Đồ dùng dạy học :

-Tranh minh hoạ bài tập đọc

-Bảng ghi sẵn các từ , các câu cần luyện ngắt giọng

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Người ông dành những quả đào cho ai ?

+ Em thích nhân vật nào ? Vì sao?

- Nhận xét chung

2 Bài mới : Cây đa quê hương

a Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Tóm tắt nội dung bài : Bài văn cho ta thấy vẻ

đẹp của cây đa quê hương , qua đó cũng cho ta

thấy tình yêu thương gắn bó của tác giả với cây

đa quê hương của ông

 Luyện đọc từng câu :

* Luyện phát âm:

- Yêu cầu HS tìm từ khó :

-GV chốt lại ghi bảng

gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắn hổ mang,

tưởng chừng, chót vót

+ Em hiểu chót vót ý nói như thế nào ?

-Những quả đào

- 2HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- HS theo dõi bài

-HS đọc nối tiếp từng câu trong bài

- HS tìm và nêu từ khó

- HS đọc từ khó:

gắn liền, xuể, li kì, lững thững, rắn hổmang, tưởng chừng, chót vót

-HS đọc -(cao) vượt hẳn lên những vật xungquanh

Trang 13

+ Em hiểu li kì ý nói như thế nào?

+ Lững thững ý nói thế nào ?

* Hướng dẫn đọc câu văn dài:

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn các câu văn

dài lên bảng hướng dẫn HS cách đọc

- Trong vòm lá,/ gio ùchiều gẩy lên những điệu

nhạc li kì / tưởng chừng như ai đang cười,/ đang

nói //

-Xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu ra về,/ lững

thững từng bước nặng nề // Bóng sừng trâu

dưới ánh chiều kéo dài,/ lan giữa ruộng đồng

yên lặng /

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc

* Hướng dẫn đọc bài :Đọc giọng nhẹ nhàng,

tình cảm

- Luyện đọc đoạn trước lớp :

- GV chú ý sửa sai cho HS

- Thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét HS có giọng đọc hay nhất

-Đọc toàn bài

-Đọc đồng thanh

b Hướng dẫn tìm hiểu bài :

-Gọi HS đọc bài

+ Những từ ngữ, câu văn nào cho biết cây đa

đã sống rất lâu đời ?

+ Các bộ phận của cây đa (thân, cành, ngọn,

rễ ) được tả như thế nào ?

+ Hãy nói lại đặc điểm mỗi bộ phận của cây

đa bằng một từ ( Mẫu: Thân cây rất to)

+ Ngồi hóng mát ở gốc cây đa tác giả còn thấy

-Lạ và hấp dẫn -(đi) chậm từng bước một

-HS đọc câu văn dài, HS khác theodõi

-HS đọc nối tiếp đoạn

-Đại diện các nhóm thi đọc đoạn

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn đọc -1 HS đọc cả bài

- Lớp đọc đồng thanh toàn bài

-1 HS đọc bài, lớp đọc thầm bài -Cây đa nghìn năm đã gắn liền vớithời thơ ấu của chúng tôi Đó là cảmột toà cổ kính hơn là cả một thâncây

-Thân là một toà cổ kính chín, mườiđứa bé bắt tay nhau ôm không xuể -Cành cây: lớn hơn cột đình -Ngọn : chót vót giữa trời xanh -Rễ cây : nổi lên mặt đất thành nhữnghình thù quái lạ …giận dữ

-Thân cây thật đồ sộ./ Thân câykhổng lồ

-Cành cây rất lớn / Cành cây to lắm./…

-Ngọn cây rất cao / Ngọn cây caovút /

-Rễ cây ngoằn ngoèo./ Ngọn cây kì

dị /

-Ngồi hóng mát tác giả thấy lúa vànggợn sóng, đàn trâu lững thững ra vềbóng sừng trâu in dưới ruộng đồng

Trang 14

những cảnh đẹp nào của quê hương ?

Ý nghĩa : Vẻ đẹp của cây đa quê hương, thể

hiện tình yêu của tác giả với cây đa, với quê

hương

c Luyện đọc lại

-Gọi HS đọc bài

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố ,dặn dò :

+ Qua bài văn các em thây tình cảm của tác

giả đối với quê hương, đối với cây đa thế nào

- Về nhà học bài, xem trước bài : Ai ngoan sẽ

-Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số trong một số để

so sánh các số có ba chữ số; nhận biết thứ tự các số (không quá 1000)

+ BT cần làm: BT1; BT2(a); BT3 (dòng 1)

II Đồ dùng dạy học :

-Các hình vuông , HCN biểu diễn trăm , chục , đơn vị

III Các hoạt động dạy - học :

Thời

(5’)

(27’)

1 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi 2 HS lên bảng viết số

-GV nhận xét ghi điểm

2 Bài mới : So sánh các số có ba chữ số

* Giới thiệu cách so sánh các số có 3 chữ số

- GV gắn lên bảng hình biểu diễn số 234

+ Có bao nhiêu hình vuông nhỏ ?

- GV tiếp tục gắn hình biểu diễn số 235

+ Có bao nhiêu hình vuông ?

+ 234 và 235 số nào bé hơn và số nào lớn

hơn?

+ Hãy so sánh chữ số hàng trăm của số 234

và số 235 ?

 HS 1 viết :

- Chín trăm chín mươi mốt:………

- Bảy trăm linh năm:………

Trang 15

- GV hướng dẫn HS so sánh 194 hình vuông

với 139 hình vuông tương tự như so sánh

234 và 235

- GV hướng dẫn so sánh 194 và 139 bằng

cách so sánh các chữ số cùng hàng

-Tương tự như trên so sánh số 199và 215

Kết luận : Khi so sánh các số có 3 chữ số

với nhau ta bắt đầu so sánh từ hàng trăm

nếu số có hàng trăm lớn hơn sẽ lớn hơn Khi

hàng trăm bằng nhau ta so sánh đến hàng

chục nếu có số hàng chục lớn hơn sẽ lớn hơn

, nếu hàng chục bằng nhau ta sẽ so sánh

Bài 2 : Tìm số lớn nhất trong các số sau :

+ Để tìm được số lớn ta phải làm gì ?

a 395 , 695 , 375

b 873 , 973 , 979

c 751 , 341, 741

-GV nhận xét sửa sai

3 Củng cố dặn dò:

So sánh các số sau :

234 và 324 ; 123 va 321 ; 345 và 346

-Về nhà xem trước bài : Luyện tập

- Nhận xét tiết học

-Chữ số hàng trăm cùng là 2

-Chữ số hàng chục cùng là 3

-Chữ số hàng đơn vị 4 < 5

- 194 hình vuông nhiều hơn 139 hìnhvuông , 139 hình vuông ít hơn 194 hìnhvuông

-Hàng trăm cùng là 1 Hàng chục 9 > 3nên 194 > 139 hay 139 < 194

-215 hình vuông nhiều hơn 199 hìnhvuông , 199 hình vuông ít hơn 215 hìnhvuông

-Hàng trăm 2>1 nên 215>199 hay 199 <215

127 > 121 vì hàng trăm cùng là 1 , hàngchục cùng là 2 nhưng hàng đơn vị 7 > 1

- Gọi HS lên bảng làm

Chính tả (Tập chép)

NHỮNG QUẢ ĐÀO

Ngày đăng: 02/07/2014, 20:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vuông nhỏ , hỏi - LOP 2 TUAN 29(CKT)
Hình vu ông nhỏ , hỏi (Trang 3)
Hình biểu diễn 100 và hỏi : - LOP 2 TUAN 29(CKT)
Hình bi ểu diễn 100 và hỏi : (Trang 7)
Hình thức phân vai : Người dẫn chuyện , người - LOP 2 TUAN 29(CKT)
Hình th ức phân vai : Người dẫn chuyện , người (Trang 23)
Bảng con - LOP 2 TUAN 29(CKT)
Bảng con (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w